1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thực trạng triển khai đề án xã hội hóa cung cấp các phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ trên địa bàn huyện Mai Sơn năm 2018

62 308 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 9,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm 2012 trở về trước hầu hết các phương tiện tránh thai (PTTT) được cung cấp miễn phí thông qua Chương trình Mục tiêu quốc gia Dân số kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ). Hiện nay Việt Nam đã thoát khỏi nhóm các nước nghèo, các nhà tài trợ đã ngừng viện trợ không hoàn lại các PTTT, ngân sách nhà nước chi cho nhu cầu dịch vụ KHHGĐSức khỏe sinh sản (SKSS) ngày càng eo hẹp, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng các BPTT thực tế của người dân. Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐSKSS là một hướng đi tất yếu, không chỉ góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước mà còn từng bước thay đổi thói quen của người dân trong việc chủ động sử dụng các PTTT để bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển nền kinh tế, xã hội của đất nước. Để bù đắp nguồn ngân sách thiếu hụt cho công tác DSKHHGĐ thì xã hội hóa là một giải pháp có tầm quan trọng đặc biệt, giúp định hướng và đẩy nhanh tiến độ cung cấp PTTT, dịch vụ và hàng hóa SKSSKHHGĐ có chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu của nhân dân. Ngày 12 tháng 03 năm 2015, Bộ trưởng Bộ y tế đã Ban hành Quyết định số 818 QĐBYT về việc phê duyệt Đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đìnhsức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển giai đoạn 20152020”. (gọi tắt là Đề án 818). Đây là một bước cụ thể hóa chủ trương quan trọng của Đảng và Nhà nước. Đề án sẽ đánh dấu một sự thay đổi mạnh mẽ trong tư duy cũng như trong phương thức tổ chức thực hiện cung cấp PTTT, hàng hóa và dịch vụ SKSSKHHGĐ. Đề án đã huy động, khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế, các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia cung cấp PTTT, hàng hóa và dịch vụ SKSSKHHGĐ có chất lượng cao nhằm đáp ứng yêu cầu CSSK của nhân dân, góp phần hoàn thành các mục tiêu của Chiến lược Quốc gia Dân số – Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 20112020 cũng như các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội chung của đất nước. Để thực hiện thành công Đề án, đòi hỏi ngành Dân số KHHGĐ các tỉnh thành phải có những giải pháp đồng bộ, ưu tiên hàng đầu là tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức, tiến tới thay đổi hành vi của người dân trong việc chủ động áp dụng, tự chi trả phí, lựa chọn các biện pháp tránh thai (BPTT) phù hợp và hiệu quả. Theo thống kê của Chi cục Dân số KHHGĐ tỉnh Sơn La, hiện nay tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của tỉnh là 70%, tương ứng hằng năm có khoảng 55.000 cặp vợ chồng có nhu cầu sử dụng các BPTT hiện đại (Thuốc uống tránh thai, bao cao su). Năm 2017 chi cục Dân số KHHGĐ tỉnh đã phối hợp với Ban quản lý Đề án 818, Tổng cục Dân số KHHGĐ triển khai tuyên truyền gắn với cung cấp PTTT, hàng hóa SKSS tại 1111 huyện, thành phố và bước đầu đạt được kết quả. Tại huyện Mai Sơn Đề án 818 đã được triển khai từ đầu năm 2017 tới 1422 xã, thị trấn Tuy nhiên kết quả thực hiện đề án vẫn chưa đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra, các sản phẩm bán rất chậm hoặc không ai sử dụng, công tác triển khai thực hiện Đề án còn gặp nhiều khó khăn. Thực tế này là vấn đề trăn trở của những người triển khai thực hiện Đề án nói chung, người làm công tác Dân số KHHGĐ nói riêng. Để tìm ra được những nguyên nhân căn bản nhất nhằm định hướng, đề xuất những kiến nghị phù hợp để triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả tại địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh nói chung, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Thực trạng triển khai đề án xã hội hóa cung cấp các phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ trên địa bàn huyện Mai Sơn năm 2018”

Trang 1

SỞ Y TẾ TỈNH SƠN LA

TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN MAI SƠN

HÀ VĂN NGOAN

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN

XÃ HỘI HÓA CUNG CẤP CÁC PHƯƠNG TIỆN TRÁNH THAI

VÀ DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

MAI SƠN NĂM 2018

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

MAI SƠN, NĂM 2018

Trang 2

SỞ Y TẾ TỈNH SƠN LA

TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN MAI SƠN

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN

XÃ HỘI HÓA CUNG CẤP CÁC PHƯƠNG TIỆN TRÁNH THAI

VÀ DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

MAI SƠN NĂM 2018

Chủ nhiệm đề tài: Dân số viên Hạng IV, Hà Văn Ngoan

Cộng sự: Kế toán viên, Lò Thị Thanh

Dân số viên Hạng III, Nguyễn Thị Quỳnh HoaDân số viên Hạng III, Nguyễn Thị Liên

Dân số viên Hạng IV, Trần Thị Hương

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU iii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1.Các khái niệm liên quan 4

1.1.1 Xã hội hóa 4

1.1.2 Đề án 818 4

1.1.3 Khái niệm KHHGĐ 5

1.1.4 Khái niệm sức khỏe sinh sản 5

1.1.5 Khái niệm dịch vụ kế hoạch hóa gia đình 6

1.2 Mạng lưới cung cấp PTTT và dịch vụ KHHGĐ hiện nay 7

1.3 Các sản phẩm tiếp thị xã hội tại tỉnh Sơn La 9

1.4 Các sản phẩm xã hội hóa thuộc đề án 818 tại Sơn La 10

1.4.1 Bao cao su 10

1.4.2 Thuốc uống tránh thai AnNa 11

1.4.3 Dung dịch rửa vệ sinh phụ nữ Vagis 12

1.4.4.Dung dịch xịt vệ sinh đa năng Gynopro 13

1.4.5 Viên vi đa chất Prenatal 14

1.4.6 Gel bôi trơn SensiLove 15

1.4.7 Bột Unical For Rice(Tỉnh Sơn La chưa thực hiện) 15

1.4.8 Mức chi, phân phối sản phẩm 16

1.5 Các văn bản chỉ đạo thực hiện công tác xã hội hóa Đề án 818 16

1.5.1 Văn bản của Trung ương [3] 17

1.5.2 Văn bản của tỉnh 17

1.5.3 Văn bản của huyện 18

1.6 Thực trạng, kết quả của mô hình công tác xã hội hóa các phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản hiện nay 18

1.6.1 Ở tỉnh: 18

Trang 5

1.6.3 Ở xã, bản 19

1.6.4 Kết quả thực hiện Đề án 818 năm 2017 19

CHƯƠNG 2 21

ĐỐI TƯỢNG , PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .21 2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 21

2.2.1 Phương pháp tính cỡ mẫu: 21

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu: 22

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu: 22

2.3 Các biến số nghiên cứu: 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 Thông tin chung của các đối tượng trả lời phỏng vấn 25

3.1.1 Thông tin nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 25

3.1.2 Điều kiện kinh tế của ĐTNC 26

3.2 Thực trạng tình hình triển khai đề án 818 26

3.2.1 Công tác truyền thông Đề án 26

3.2.2 Kênh phân phối sản phẩm 30

3.2.3 Khả năng tiếp cận sản phẩm đối với kênh phân phối hiện nay 32

3.2.5 Kết quả thực hiện triển khai Đề án 818 33

3.3 Các yếu tố liên quan đến tình hình triển khai Đề án 818 36

3.3.1 Các yếu tố kênh truyền thông 36

3.3.2 Các yếu tố kênh phân phối sản phẩm 37

3.3.3 Các yếu tố về tài chính, chính sách 37

3.3.4 Các yếu tố gia đình tâm lý người sử dụng 37

3.3.5 Các yếu tố về giá thành các sản phẩm 38

3.4 Hiệu quả công tác triển khai thực hiện Đề án 818 38

3.4.1 Đối với kinh tế xã hội 38

3.4.2 Đối với các đối tượng 38

3.4.3 Đối với những đơn vị cung cấp dịch vụ 39

3.4.4 .Đối với Chương trình DS-KHHGĐ 39

3.5 Các kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả tiếp cận của người dân đối với các sản phẩm xã hội hóa 40

Trang 6

3.5.1 Về công tác truyền thông 40

3.5.3 Các yếu tố về tài chính, chính sách 40

3.5.4 Các yếu tố gia đình tâm lý người sử dụng 41

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 42

4.1 Thực trạng tình hình triển khai đề án 818 42

4.2 Các yếu tố liên quan đến tình hình triển khai Đề án 818 43

4.3 Hiệu quả công tác triển khai thực hiện Đề án 818 44

4.4 Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả tiếp cận của người dân đối với các sản phẩm xã hội hóa Đề án 818 46

KẾT LUẬN 47

KHUYẾN NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG Nội dung Trang

Bảng 3.1 Thông tin đặc trưng cá nhân của đối tượng nghiên cứu 25

Bảng 3.5 Mức độ tiếp cận của đối tượng đối với các sản phẩm 32Bảng 3.6 Đánh giá người sử dụng đối với các sản phẩm xã hội hóa 32

DANH MỤC BIỂU Nội dung Trang

Trang 9

Biểu đồ: 3.2 So sánh bán dung dịch xịt vệ sinh đa năng so với

năm 2017

36

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Những năm 2012 trở về trước hầu hết các phương tiện tránh thai(PTTT) được cung cấp miễn phí thông qua Chương trình Mục tiêu quốc giaDân số - kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) Hiện nay Việt Nam đã thoát khỏinhóm các nước nghèo, các nhà tài trợ đã ngừng viện trợ không hoàn lại cácPTTT, ngân sách nhà nước chi cho nhu cầu dịch vụ KHHGĐ/Sức khỏe sinhsản (SKSS) ngày càng eo hẹp, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng các BPTTthực tế của người dân

Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ/SKSS

là một hướng đi tất yếu, không chỉ góp phần giảm gánh nặng cho ngân sáchNhà nước mà còn từng bước thay đổi thói quen của người dân trong việc chủđộng sử dụng các PTTT để bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng dân số, gópphần phát triển nền kinh tế, xã hội của đất nước

Để bù đắp nguồn ngân sách thiếu hụt cho công tác DS-KHHGĐ thì xã hộihóa là một giải pháp có tầm quan trọng đặc biệt, giúp định hướng và đẩy nhanhtiến độ cung cấp PTTT, dịch vụ và hàng hóa SKSS/KHHGĐ có chất lượng cao

để đáp ứng yêu cầu của nhân dân

Ngày 12 tháng 03 năm 2015, Bộ trưởng Bộ y tế đã Ban hành Quyết định

số 818 /QĐ-BYT về việc phê duyệt Đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiệntránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thànhthị và nông thôn phát triển giai đoạn 2015-2020” (gọi tắt là Đề án 818) Đây làmột bước cụ thể hóa chủ trương quan trọng của Đảng và Nhà nước Đề án sẽđánh dấu một sự thay đổi mạnh mẽ trong tư duy cũng như trong phương thức tổchức thực hiện cung cấp PTTT, hàng hóa và dịch vụ SKSS/KHHGĐ Đề án đãhuy động, khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế, các doanhnghiệp trong và ngoài nước tham gia cung cấp PTTT, hàng hóa và dịch vụSKSS/KHHGĐ có chất lượng cao nhằm đáp ứng yêu cầu CSSK của nhân dân,góp phần hoàn thành các mục tiêu của Chiến lược Quốc gia Dân số – Sức khỏesinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020 cũng như các mục tiêu phát triển kinh tế

Trang 11

Để thực hiện thành công Đề án, đòi hỏi ngành Dân số -KHHGĐ các tỉnhthành phải có những giải pháp đồng bộ, ưu tiên hàng đầu là tuyên truyền, vậnđộng nhằm nâng cao nhận thức, tiến tới thay đổi hành vi của người dân trongviệc chủ động áp dụng, tự chi trả phí, lựa chọn các biện pháp tránh thai (BPTT)phù hợp và hiệu quả.

Theo thống kê của Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Sơn La, hiện nay tỷ lệcác cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại củatỉnh là 70%, tương ứng hằng năm có khoảng 55.000 cặp vợ chồng có nhu cầu sửdụng các BPTT hiện đại (Thuốc uống tránh thai, bao cao su)

Năm 2017 chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh đã phối hợp với Ban quản lý Đề

án 818, Tổng cục Dân số - KHHGĐ triển khai tuyên truyền gắn với cung cấpPTTT, hàng hóa SKSS tại 11/11 huyện, thành phố và bước đầu đạt được kết quả

Tại huyện Mai Sơn Đề án 818 đã được triển khai từ đầu năm 2017 tới14/22 xã, thị trấn Tuy nhiên kết quả thực hiện đề án vẫn chưa đạt được mục tiêu

kế hoạch đề ra, các sản phẩm bán rất chậm hoặc không ai sử dụng, công tác triểnkhai thực hiện Đề án còn gặp nhiều khó khăn

Thực tế này là vấn đề trăn trở của những người triển khai thực hiện Đề ánnói chung, người làm công tác Dân số - KHHGĐ nói riêng Để tìm ra đượcnhững nguyên nhân căn bản nhất nhằm định hướng, đề xuất những kiến nghịphù hợp để triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả tại địa bàn huyện nói riêng và

toàn tỉnh nói chung, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Thực trạng triển khai đề án xã hội hóa cung cấp các phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ trên địa bàn huyện Mai Sơn năm 2018”

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 12

1 Mô tả thực trạng và các yếu tố liên quan đến tình hình triển khai thựchiện công tác xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạchhóa gia đình tại huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La năm 2018.

2 Đánh giá hiệu quả triển khai thực hiện công tác xã hội hóa cung cấpphương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại huyện Mai Sơnnăm 2018

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1.Các khái niệm liên quan

Ở nghĩa này Côlin Fasen đã chỉ rõ: Xã hội hóa là một quá trình động viênmọi tầng lớp nhân dân tham gia tích cực và chủ động vào một lĩnh vực xã hộinào đó, huy động hợp lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của Nhà nước vàcủa nhân dân nhằm đạt được mục tiêu phát triển xã hội

- Xã hội hóa dùng để chỉ quá trình chuyển biến từ con người sinh vật sangcon người xã hội Ví dụ quan niệm của G.En Daweit cho rằng: Xã hội hóa đượchiểu chung như là một quá trình biện chứng, trong đó mỗi người với tư cách làmột thành viên của xã hội trở nên có năng lực hành động trong xã hội và mặtkhác, thông qua quá trình này duy trì và tái sản xuất xã hội

Khái niệm xã hội hóa được hiểu từ ý nghĩa thứ nhất của xã hội hóa Đềcập đến ý nghĩa này, tháng 10 năm 1998, Hội thảo quốc gia xây dựng chiến lượcvận động xã hội cho chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường do Bộ Y tế –

Unicef tổ chức, cho rằng: Xã hội hóa là một quá trình tập hợp tất cả các liên minh xã hội nhằm nâng cao nhận thức và nhu cầu của người dân về một chương trình phát triển trong một lĩnh vực nhất định để hỗ trợ cho việc cung ứng các nguồn lực và dịch vụ và để tăng cường sự tham gia của cộng đồng một cách tự lực và bền vững[1,tr.12].

1.1.2 Đề án 818

Căn cứ Quyết định số 818/QĐ- BYT ngày 12/3/2015 Bộ trưởng Bộ y tế

về Đề án “ Xã hội hóa cung cấp PTTT và dịch vụ KHHGĐ/SKSS tại khu vựcthành thị, nông thôn phát triển giai đoạn 2015- 2020”

Trang 14

Căn cứ Quyết định 2350/QĐ-BYT ngày 07/06/2016 của Bộ Y tế về việcphê duyệt Dự án “Xây dựng và thử nghiệm Mô hình xã hội hóa cung cấpphương tiện tránh thai (PTTT), hàng hóa sức khỏe sinh sản (SKSS) theo phânkhúc thị trường giai đoạn 2016 - 2020”.

Từ những căn cứ trên Đề án “Xã hội hóa cung cấp PTTT và dịch vụKHHGĐ/SKSS tại khu vực thành thị, nông thôn phát triển giai đoạn 2015-2020” hay thường gọi là Đề án 818 gọi theo số Quyết định 818/QĐ- BYT ngày12/3/2015 Bộ trưởng Bộ Y tế

1.1.3 Khái niệm KHHGĐ

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới: KHHGĐ bao gồm nhữnghoạt động giúp các cá nhân hay các cặp vợ chồng để đạt được những mục tiêu:

- Tránh những trường hợp sinh không mong muốn;

- Đạt được những trường hợp sinh theo ý muốn;

- Điều hòa khoảng cách giữa các lần sinh;

- Chủ động thời điểm sinh con cho phù hợp với lứa tuổi

Như vậy, KHHGĐ là sự lựa chọn có ý thức của các cặp vợ chồng nhằmđiều chỉnh số con, thời điểm sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh con.KHHGĐ không chỉ là các biện pháp tránh thai mà còn giúp đỡ các cặp vợ chồng

để có thai và sinh con

Việt Nam xác định: “KHHGĐ là sự nỗ lực của nhà nước, xã hội để mỗi cánhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con

và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi dạy con có tráchnhiệm, phù hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình” [2,tr.12]

1.1.4 Khái niệm sức khỏe sinh sản

Năm 1994, Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển họp tại Cairô, thủ đôAi-Cập đã đưa ra định nghĩa về SKSS được tất cả các nước trên Thế giới chấpthuận và cam kết thực hiện: “SKSS là sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh

Trang 15

thống sinh sản Điều này cũng hàm ý là mọi người, kể cả nam và nữ, đều cóquyền được nhận thông tin và tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, các biệnpháp kế hoạch hóa gia đình an toàn, có hiệu quả và chấp nhận được sự lựa chọncủa mình, bảo đảm cho người phụ nữ trải qua quá trình thai nghén và sinh đẻ antoàn, tạo cho các cặp vợ chồng cơ may tốt nhất để sinh được đứa con lành lặn vàkhỏe mạnh” [2,tr.40]

1.1.5 Khái niệm dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

Dịch vụ kế hoạch hóa gia đình là các hoạt động phục vụ công tácKHHGĐ, bao gồm cung cấp thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động,hướng dẫn, tư vấn và cung cấp kỹ thuật, phương tiện tránh thai, phòngchống vô sinh theo quy định của pháp luật[2,tr45]

- Dịch vụ KHHGĐ có liên quan đến sức khỏe con người: Dịch vụKHHGĐ gồm các hoạt động vừa chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế -xãhội vừa chịu ảnh hưởng của các yếu tố sinh học của con người Dịch vụ kếhoạch hóa gia đình có tác động đến hành vi sử dụng các biện pháp tránh thai,tránh đẻ đáp ứng nhu cầu của người sử dụng về sự an toàn, hiệu quả, thuậntiện và đa dạng các loại dịch vụ và phương tiện tránh thai Hành vi quan hệtình dục là bản năng và nhu cầu cuộc sống của mỗi cá nhân nhưng đáp ứngdịch vụ KHHGĐ là sự can thiệp vào bản năng và nhu cầu đó giúp cho mỗi cánhân tránh được những hậu quả không mong muốn Việc cung cấp các dịch

vụ tránh thai, tránh đẻ phải phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi cánhân và của mỗi cặp vợ chồng

- Dịch vụ KHHGĐ có liên quan đến trình độ học vấn và nhận thức củangười dân: Nam, nữ hay các cặp vợ chồng có trình độ học vấn cao hơnthường có tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai cao hơn nam, nữ hay cặp vợchồng có học vấn thấp Tùy theo nhận thức của người dân để tổ chức các hoạtđộng phục vụ công tác KHHGĐ phù hợp

- Dịch vụ KHHGĐ do nhiều cơ quan, tổ chức thực hiện: Dịch vụ cungcấp các BPTT lâm sàng phần lớn là do các cơ quan y tế nhà nước thực hiện;

Trang 16

một phần do tổ chức phi Chính phủ thực hiện như các Phòng khám của HộiKHHGÐ, tổ chức MSI Dịch vụ cung cấp các BPTT phi lâm sàng do nhiều

cơ quan thực hiện như tổ chức DKT, Hội KHHGÐ, Hội Liên hiệp phụ nữ,Trạm y tế xã, Cán bộ Dân số- KHHGĐ xã v.v

- Dịch vụ KHHGĐ phải được tiến hành thường xuyên, liên tục: Thực hiệnKHHGĐ là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi cặp vợ chồng Nhưng đápứng dịch vụ KHHGĐ là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụKHHGĐ Khách hàng có nhu cầu cung cấp dịch vụ KHHGĐ thường xuyên, liêntục để tránh có thai ngoài ý muốn do đó cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ cũngphải đáp ứng thường xuyên, liên tục Đòi hỏi các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch

vụ KHHGĐ phải phối hợp tốt để đáp ứng dịch vụ cho tất cả các khách hàng mỗikhi có nhu cầu

- Dịch vụ KHHGĐ đòi hỏi phải thuận tiện, gần dân, có hiệu quả cao: Dịch

vụ KHHGĐ càng thuận tiện, càng gần dân, càng có hiệu quả cao thì càng cónhiều khách hàng sử dụng dịch vụ và duy trì sử dụng lâu dài Do đó đòi hỏi các

cơ quan, tổ chức đáp ứng dịch vụ KHHGĐ cũng phải thường xuyên tổ chức cácloại hình cung cấp dịch vụ KHHGĐ thuận tiện cho khách hàng lựa chọn; đưadịch vụ KHHGĐ đến gần dân, không gây phiền hà cho khách hàng; thườngxuyên đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ cung cấpdịch vụ, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ để đạt hiệu quả cao

- Dịch vụ KHHGĐ không chỉ cung cấp các biện pháp tránh thai, mà còngiúp các cặp vợ chồng hiếm muộn để có con

1.2 Mạng lưới cung cấp PTTT và dịch vụ KHHGĐ hiện nay

Mạng lưới cung cấp PTTT và dịch vụ KHHGĐ là hệ thống các cơ sởcung cấp dịch vụ của Nhà nước, tư nhân từ trung ương đến địa phương nhằmthực hiện mục tiêu của chương trình dân số và dịch vụ của tư nhân theo cơchế thị trường nhằm đáp ứng các nhu cầu dịch vụ dân số của khách hàng từtrung ương đến cơ sở

Trang 17

Hình 1.1 Sơ đồ mạng lưới cung cấp dịch vụ KHHGĐ

Chi cục Dân số KHHGĐ

-Cửa hàng bán buôn, bán lẻ, quầy thuốc

Khoa chăm sóc SKSS

TTYT Khoa sản BV huyện

Trung tâm Dân

NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHHGĐ

Trang 18

1.3 Các sản phẩm tiếp thị xã hội tại tỉnh Sơn La

- Bao cao su trong chương trình tiếp thị xã hội bao gồm:

Ảnh 1.1 Bao cao su Yes

Trang 19

- Thuốc uống tránh trong chương trình TTXH gồm có:

Ảnh: 1.3 Viên uống tránh thai NightHappy

Giá bán lẻ 8.000đ/vỉ:

Ảnh nguồn: Internet

1.4 Các sản phẩm xã hội hóa thuộc đề án 818 tại Sơn La

Tất cả các sản phẩm đã được hội đồng ban quản lý Đề án 818 tổng cụcDân số kiểm nghiệm chất chất lượng, được in logo của Đề án lên bao bì sảnphẩm, và được hỗ trợ về giá so giá gốc của sản phẩm

1.4.1 Bao cao su

Ảnh 1.4 Bao cao su Hello plus (Bao cao su gai)

Giá bán lẻ 1.667đ/chiếc

Ảnh nguồn Ban quản lý đề án: http://818.com.vn

Hãng sản xuất: Công ty liên doanh Medevice 3S

Công dụng: Tránh thai và ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Sử dụng: Bao ngoài cơ quan sinh dục nam

Trang 20

Đóng gói: Bao riêng lẻ

Thành phần: Latex thiên nhiên; chất bôi trơn không gây độc hại, không

dị ứng

Tình trạng pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 239244 cấptheo Quyết định số 4813/QĐ-SHTT của Cục Sở hữu Trí tuệ – Bộ Khoa học vàCông nghệ ngày 23/1/2015

1.4.2 Thuốc uống tránh thai AnNa

Ảnh: 1.5 Viên uống tránh thai AnNa

Giá bán lẻ 18.000đ/vỉ

Ảnh nguồn Ban quản lý đề án: http://818.com.vn

AnNa viên tránh thai dùng theo đường uống thế hệ 2

Sản xuất: Công ty TNHH Thai Nakorn Patana Thái Lan

Đạt chứng nhận tiêu chuẩn sản xuất GMP – WHO được nhà nước hỗ trợ

về giá

Trang 21

1.4.3 Dung dịch rửa vệ sinh phụ nữ Vagis

Ảnh: 1.6 Dung dịch rửa vệ sinh phụ nữ Vagis

Giá bán lẻ 24.000đ/chai 100ml

Ảnh nguồn Ban quản lý đề án: http://818.com.vn

- Là sản phẩm chuyên dùng để chăm sóc và vệ sinh vùng kín (âm hộ)phụ nữ

Công thức VAGIS được nghiên cứu, xây dựng dưới sự tham vấn của cácbác sỹ chuyên khoa phụ sản và các dược sỹ chuyên ngành bào chế Kết hợp cácthành phần mủ trôm, tự nhiên và kỹ thuật tiên tiến an toàn, không khô rát, phùhợp với sinh lý vùng kín và không ảnh hưởng tới độ pH sinh lý âm đạo

- Dạng dung dịch tiện dụng, không phải pha loãng trước khi sử dụng

- Được bào chế đậm đặc nên dùng tiết kiệm, sử dụng được nhiều lần

+ Vệ sinh vùng kín hàng ngày, trong thời kỳ kinh nguyệt, thai nghén, hậusản, trước và sau khi quan hệ tình dục (cho cả nam)

Trang 22

+ Hỗ trợ điều trị viêm nhiễm phụ khoa (Sử dụng phối hợp trong phác đồđiều trị): Viêm âm đạo, viêm âm hộ, ngứa âm hộ, huyết trắng

1.4.4.Dung dịch xịt vệ sinh đa năng Gynopro

Ảnh: 1.7 Dung dịch xịt vệ sinh đa năng Gynopro

Giá bán lẻ 189.000đ/lọ 60ml

Ảnh nguồn Ban quản lý đề án: http://818.com.vn

Dung dịch vệ sinh đa năng Gyno Pro là dạng dung dịch xịt tiện lợi vớithành phần chính là Chlorhxidine digluconate cùng với chiết xuất lô hội,Vitamin E, bạc hà, tạo nên một công thức hoàn hảo giúp hỗ trợ trong cuộc sốnghàng ngày của hầu hết mọi đối tượng Vậy những ai nên dùng Gyno Pro?

- Đối với Phụ nữ: Phụ nữ ở tất cả các lứa tuổi: Dùng để vệ sinh phụ khoahàng ngày thay các dung dịch vệ sinh phụ khoa khác; Phụ nữ đang mang thai,sau khi sinh: Dùng bảo vệ phụ khoa ngăn ngừa viêm nhiễm; Phụ nữ mắc cácbệnh phụ khoa: Dùng hỗ trợ điều trị các căn bệnh phụ khoa thường gặp; Khửmùi cơ thể mang lại hương thơm tự nhiên

- Đối với Nam giới: Người bị tăng tiết mồ hôi gây ra hôi chân, hôi nách,có mùi cơ thể nặng

- Đối với trẻ em: Vệ sinh nhanh tay chân (xịt vào tay xoa đều)

- Sát trùng vết thương nhẹ ngoài da, vết bỏng

- Đối với người có các bệnh lý về miệng

Dùng để xịt thơm miệng, khử trùng, chống mảng bám răng Hỗ trợ điều trịnhiệt miệng, loét lợi

Trang 23

1.4.5 Viên vi đa chất Prenatal

Ảnh: 1.8 Viên vi đa chất Prenatal

Giá bán lẻ: 140.000đ/lọ 30 viên

Ảnh nguồn Ban quản lý đề án: http://818.com.vn

Liều dùng: chỉ cần 1 viên/ngày Bổ sung tới 800mcg A-xit Folic

Bổ sung đầy đủ sắt, các vi chất tạo máu, vitamin, khoáng chất;(16 vichất dinh dưỡng)

Đáp ứng được khuyến cáo của Bộ y tế và WHO;

Sản xuất tại Mỹ, theo tiêu chuẩn Mỹ; được nhập khẩu nguyên bản vềViệt Nam;

Phòng chống thiếu máu;

Phòng chống loãng xương

Hạn chế các nguy cơ tai biến sản khoa: sẩy thai, ối vỡ sớm, rau bong non,cao huyết áp thai kỳ, v.v…

Phòng, chống nguy cơ dị tật nứt đốt sống tủy do thiếu acid folic;

Phòng chống suy dinh dưỡng từ trong bào thai

Phòng chống loãng xương ở cao tuổi;

Chống thiếu máu ở người cao tuổi;

Phục hồi lượng máu bị mất và sức khỏe ở người nạo phá thai, sảy thai; Chống thiếu máu cho phụ nữ ở kỳ kinh nguyệt;

Tăng cường sức khỏe tổng thể cho người cao tuổi, người mắc bệnh mãn tính

Trang 24

1.4.6 Gel bôi trơn SensiLove

Ảnh: 1.9 Gel bôi trơn SensiLove

Giá bán lẻ: 138.000đ/tuýp

Ảnh nguồn Ban quản lý đề án: http://818.com.vn

Dùng cho các đối tượng

Phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh thiếu hụt Estrogen

Những phụ nữ căng thẳng (stress), mệt mỏi, giảm hưng phấn

Trang 25

1.4.8 Mức chi, phân phối sản phẩm

Bảng 1.1 Mức chi phân phối sản phẩm

Đơn vị: đồng/đơn vị sản phẩm

T

T NỘI DUNG

Anna (vỉ)

Hello (chiếc)

Hello Plus (chiếc)

Prenatal (lọ)

GynoPro (lọ)

Vagis (lọ)

Bột Unical For Rice (hộp)

BCS Young Lovers (chiếc)

Gel bôi trơn SensiLove (tuýp)

Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện Mai Sơn trước đây từ khi triển khai

thực hiện đề án không thu chi phí phân phối sản phẩm cấp huyện nhằm tăng

nguồn chi phí phân phối cho cấp xã

1.5 Các văn bản chỉ đạo thực hiện công tác xã hội hóa Đề án 818

Từ khi Bộ Y tế ban hành Quyết định số 818/QĐ- BYT ngày 12/3/2015 về

Đề án “ Xã hội hóa cung cấp PTTT và dịch vụ KHHGĐ/ SKSS tại khu vực

thành thị, nông thôn phát triển giai đoạn 2015- 2020”; (gọi tắt là Đề án 818) Ban

quản lý Đề án đã được thành lập từ trung ương đến các tỉnh thành, các Quyết

định, Công văn hướng dẫn của các cấp đã được ban hành, hướng dẫn tới cơ sở

công tác triển khai Đề án

Trang 26

1.5.1 Văn bản của Trung ương [3]

Quyết định số 818/QĐ- BYT ngày 12/3/2015 Bộ trưởng Bộ Y tế về Đề án

“ Xã hội hóa cung cấp PTTT và dịch vụ KHHGĐ/ SKSS tại khu vực thành thị,nông thôn phát triển giai đoạn 2015- 2020”;

Quyết định số 4911/QĐ-BYTngày 18/11/2015 Bộ trưởng Bộ Y tế về việcphê duyệt danh mục phương tiện tránh thai, hàng hóa sức khỏe sinh sản trongchương trình Dân số - KHHGĐ;

Quyết định 2350/QĐ-BYT ngày 07/06/2016 của Bộ Y tế về việc phêduyệt Dự án “Xây dựng và thử nghiệm Mô hình xã hội hóa cung cấp phươngtiện tránh thai (PTTT), hàng hóa sức khỏe sinh sản (SKSS) theo phân khúc thịtrường giai đoạn 2016 - 2020”;

Quyết định số 84/QĐTCDSngày 14/7/2016 của Tổng cục Dân số KHHGĐ, Bộ Y tế về việc phê duyệt mức chi phân phối phương tiện tránh thai,hàng hóa sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường giai đoạn 2016-2020;

-Quyết định số 01/QĐ-ĐA818 ngày 23/10/2017 của Ban quản lý Đề án

818 Tổng cục Dân số - KHHGĐ về việc bổ sung sản phẩm thực phẩm chứcnăng Bột Unical For Rice và duyệt chi phí phân phối trong khuôn khổ Đề án 818

Quyết định số 222/QĐ-TCDSngày 10/11/2017của Tổng cục Dân KHHGĐ, Bộ Y tế về việc bổ sung sản phẩm bao cao su Young Lovers, sảnphẩm Gel bôi trơn Sensi Love và duyệt chi phí phân phối trong khuôn khổ Đề

số-án 818;

Hướng dẫn số 118TCDS-BQLDA ngày 22/7/2016 của Ban quản lý Đề án

818, Tổng cục Dân số - KHHGĐ về việc hướng dẫn thực hiện phân phối sảnphẩm phương tiện tránh thai, hàng hóa sức khỏe sinh sản;

Công văn số 3604/BYTTCDS ngày 26/6/2017 của Tổng cục Dân số KHHGĐ, Bộ Y tế về việc đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiệntránh thai, hàng hóa sức khỏe sinh sản

-1.5.2 Văn bản của tỉnh

Trang 27

Hướng dẫn số 73/HDCCDS ngày 10/8/2016 của Chi cục Dân số KHHGĐ tỉnh Sơn La về việc thực hiện phân phối sản phẩm phương tiện tránhthai và hàng hóa sức khỏe sinh sản;

Hướng dẫn số 14/HDCCDS ngày 26/01/2018 của Chi cục Dân số KHHGĐ tỉnh Sơn La về việc hướng dẫn thực hiện phân phối sản phẩm phươngtiện tránh thai và hàng hóa sức khỏe sinh sản

-1.5.3 Văn bản của huyện

Hướng dẫn số 21/HDTTDS ngày 02/02/2018 của Trung tâm Dân số KHHGĐ huyện Mai Sơn về việc hướng dẫn thực hiện phân phối sản phẩmphương tiện tránh thai và hàng hóa sức khỏe sinh sản

Kế hoạch số 30/KHTTDS ngày 22/02/2018 của Trung tâm Dân số KHHGĐ huyện Mai Sơn về việc tổ chức hoạt động truyền thông, giới thiệu sảnphẩm xã hội hóa Đề án 818 trên địa bàn huyện Mai Sơn năm 2018

-1.6 Thực trạng, kết quả của mô hình công tác xã hội hóa các phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản hiện nay.

Công tác xã hội hóa (Đề án 818) các phương tiện tránh thai và hàng hóa

sức khỏe sinh sản chính thức được thực hiện tại huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La từđầu năm 2017 thực hiện xã hội hóa theo phương thức hướng dẫn của cấp trênphân phối theo hệ thống ngành Dân số - KHHGĐ từ tỉnh đến các bản, tiểu khu

Kinh phí cho các hoạt động của công tác xã hội hóa được trích từ giá báncủa từng loại PTTT và hàng hóa SKSS (Gọi là chi phí phân phối sản phẩm theomục 1.4.8)

1.6.1 Ở tỉnh:

Có Ban quản lý Đề án 818 tỉnh trực tiếp dự trù các phương tiện tránh thai,hàng hóa sức khỏe sinh sản phù hợp với nhu cầu của người dân về nhập kho tạiChi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh và tổ chức thực hiện phân phối sản phẩm phươngtiện tránh thai hàng hóa SKSS tới các Trung tâm Dân số - KHHGĐ các huyện,thu tiền từ các đơn vị, cá nhân phân phối sản phẩm trực tiếp và gửi Ban quản lý

Đề án 818 Tổng cục Dân số - KHHGĐ theo đúng quy định

1.6.2 Ở huyện

Trang 28

Là Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện theo chức năng nhiệm vụ, viênchức được phân công phụ trách công tác tiếp thị xã hội và phụ trách phân phốicác sản phẩm thuộc Đề án 818 tại Trung tâm có trách nhiệm tiếp nhận và tổchức thực hiện phân phối sản phẩm cho chuyên trách dân số xã, cộng tác viêntrên địa bàn huyện, thành phố; tổng hợp thanh toán về Chi cục Dân số -KHHGĐ.

1.6.3 Ở xã, bản

Là Viên chức Dân số - KHHGĐ xã và Cộng tác viên Dân số tiếp nhận vàphân phối sản phẩm, tư vấn cho người sử dụng về công dụng, liều dùng, cách sửdụng và bảo quản sản phẩm; Cán bộ chuyên trách dân số xã, CTV dân số thamgia bán lẻ các sản phẩm PTTT hàng hóa SKSS và được hưởng chi phí phân phốisản phẩm tùy theo loại sản phẩm và số lượng bán sản phẩm theo quy định củaBan quản lý Đề án 818

1.6.4 Kết quả thực hiện Đề án 818 năm 2017

Tỉnh Sơn La năm 2017 được sự quan tâm chỉ đạo của Ban quản lý đề án

818 Trung ương, Ban quản lý Đề án 818 tỉnh đã phối hợp với Ban quản lý Đề ántrung ương triển khai tuyên truyền Đề án tới 11/11 huyện thành phố được 30buổi với hơn 1.500 lượt cán bộ Dân số các cấp tham dự, các sản phẩm thuộc Đề

án chưa bán được nhiều mới chỉ mang tính chất giới thiệu, còn một số sản phẩmtrong danh mục chưa có cụ thể:

- Viên uống tránh thai AnNa bán 2.700 vỉ

- Bao cao su NightHappy bán 9.000 Chiếc (TTXH)

- Xịt đa năng Gynopro bán 120 lọ

Tại huyện Mai Sơn Ban Chỉ đạo lĩnh vực Y tế huyện Mai Sơn, tại huyện

đã tổ chức truyền thông giới thiệu đề án và các sản phẩm tới người dân được 8buổi với hơn 300 lượt người tham dự, công tác xã hội hóa đã được triển khai tớitoàn thể viên chức Dân số và Cộng tác viên Dân số 14/22 xã, thị trấn

Tuy nhiên kết quả bán các PTTT và hàng hóa SKSS chưa đạt theo mụctiêu, kế hoạch đề ra, cụ thể:

Trang 29

- Bao cao su NightHappy bán 1.800/ 4.300 Chiếc (TTXH)

- Xịt đa năng Gynopro bán 40/200 lọ

- Dung dịch rửa vệ sinh Vagis, Viên vi đa chất, bao cao su Hello: Chưa có

Từ những kết quả trên cho thấy hệ thống phân phối và bán sản phẩm tuyrất rộng nhưng số lượng sản phẩm bán ra lại rất ít

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG , PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên nhóm đối

tượng:Các cặp vợ chồng (Vợ hoặc chồng) trong độ tuổi sinh đẻ đang sinh sốngtại các bản, tiểu khu thuộc các xã, thị trấn đã triển khai đề án 818

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

Đang sinh sống, làm việc tại địa bàn nghiên cứu

Đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ

Các đối tượng không có khả năng trả lời câu hỏi (không có khả năngnghe nói)

Có vấn đề về sức khỏe tâm thần

- Thời gian nghiên cứu:

Từ ngày 01/3 /2018 đến hết 31/8/2018

- Địa điểm nghiên cứu:

Tại 14 xã thị trấn triển khai Đề án 818 huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La

Trong đó: n: Cỡ mẫu tối thiểu của nghiên cứu

Z(1-α/2) Hệ số tin cậy (lấy Z=1.96) độ tin cậy 95%

p: tỷ lệ giả định về vấn đề nghiên cứu; lấy p = 0,40 tỷ lệ ước tính tỷ

lệ % của tổng thể

Trang 31

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:

- Lập danh sách những cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thuộc mẫunghiên cứu theo địa bàn

- Phỏng vấn bằng bộ câu hỏi đã được thiết kế trước để phỏng vấn những cặpvợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thuộc danh sách mẫu nghiên cứu

- Gửi phiếu phỏng vấn thăm dò ý kiến cho 14 viên chức Dân số xã và một

số cộng tác viên dân số các bản, tiểu khu và chủ đại lý các quầy dược trên địabàn huyện

Ngày đăng: 15/09/2019, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w