PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.. PHƯƠNG PHÁP Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành, thảo luận nhóm.. PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp, nêu và giải qu
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 8A:
8B:
Chương I:
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhân đơn thức với đa thức, kỹ năng trình bày cho học sinh
3.Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: SGK, giáo án, bảng phụ
HS: Ôn lại quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV.TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp: (1ph) 8A: ; 8B:
2 Kiểm tra bài cũ: (7ph)
- Nêu quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ?
Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và
một đa thức tuỳ ý rồi thực hiện các yêu
? Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc
nhân đơn thức với đa thức
HS: Muốn nhân một đơn thức với một đa
thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử
của đa thức rồi cộng các tích với nhau
* Hoạt đông 2: Vận dụng quy tắc ( 15ph)
GV: Yêu cầu Hs thực hiện phép nhân
Trang 2HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Đưa đề bài tập ?2 và ?3 lên bảng phụ
cho Hs quan sát
Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện
các yêu cầu của ?2 và ?3
HS: Hoạt động theo nhóm và làm bài trên
5x xy y
= 8x3y.y
= 8xy3yy2Khi x = 3 ; y = 2 thì diện tích mảnh vườn là:
Trang 3- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức.
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định: (1ph)8A: ; 8B:
2 Kiểm tra bài cũ: (6ph)
- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức làm bài tập 10b(Sgk)
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Quy tắc (11ph)
GV: Cho hai đa thức x - 2 và 6x2 - 5x +1
- Hãy nhân mổi hạng tử của đa thức x- 2
với đa thức 6x2 - 5x +1
- Hãy cộng các hạng tử vừa tìm được
GV:Gọi hs lên bảng làm
GV: Ta nói đa thức 6x3 - 17x2+ 11x - 2 là
tích của đa thức x - 2 và 6x2 - 5x +1 Vậy
em nào có thể phát biểu quy tắc nhân đa
thức với đa thức
HS: Phát biểu quy tắc trong Sgk
GV:Tích của hai đa thức là gì ?
GV: Đưa cách giải thứ hai lên bảng phụ
HS: Quan sát và rút ra cách nhân thứ hai
1
x4y - x2y - 3xy - x3 + 2x + 6
* Cách nhân thứ hai: (Sgk)
2 Áp dụng : [?2] Làm tính nhân.
a) (x+3)(x2 + 3x - 5)
Trang 4HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng nhóm.
GV: viết đề bài tập 9 lên bảng phụ
Yêu cầu HS thảo luận nhóm điền vào ô
trống về giá trị của biểu thức
HS: Thảo luận theo nhóm và đưa ra đáp án
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Trang 5- Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: phiếu học tập, bảng phụ
HS: Bút dạ, bài tập về nhà.
III PHƯƠNG PHÁP
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành, thảo luận nhóm
IV.TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định (1ph): 8A: ; 8B:
2 Kiểm tra bài cũ : (6ph)
- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
GV: Chép đề lên bảng và gọi hai Hs lên
bảng thực hiện, yêu cầu Hs dưới lớp làm
vào giấy nháp
HS: Thực hiện
GV: Cùng Hs nhận xét
2 Chứng minh rằng giá trị của biểu thức
sau không phụ thuộc vào biến x
GV:Yêu cầu Hs lên bảng thực hiện
3 Tính giá trị của biểu thức
= x(x2 - 2xy + y2) - y(x2 - 2xy + y2)
Bài tập 12.(Sgk)
Ta có: P = (x2 - 5)(x+3) + (x+4)(x- x2)
Trang 65 Tìm ba số tự nhiên liên tiếp,biết tích
hai số sau lớn hơn tích hai số đầu là 192
HS: 1 em lên bảng thực hiện,dưới lớp
quan sát nhận xét
= x3 - 5x + 3x2 - 15 +x2 - x3 + 4x - 4x2
= - x - 15a) x = 0 thì P = 15b) x =15 thì P = - 30c) x= -15 thì P = 0d) x = 0,15 thì P = - 15,15
Bài tập 13: (Sgk)
Tìm x biết:
(12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81
48x2 -12x - 20x + 5 + 3x - 48x2 - 7 +112x = 81
4 Củng cố: (2ph)
Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
Cách áp dụng các quy tắc nhân để thực hiện các bài toán liên quan
Trang 7- Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: phiếu học tập, bảng phụ hình 1
HS: Bút dạ, bảng phụ, bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV.TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định (1ph):8A: ; 8B:
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
HS1: Chữa bài tập 15a (Sgk)
Trang 8công thức tổng quát.
HS:Viết công thức
GV:Phát phiếu học tập ghi ?4 cho Hs
và yêu cầu các em thực hiện theo
nhóm
HS: Hoạt động theo nhóm trên giấy
nháp
GV: Thu bài và nhận xét kết quả của
từng nhóm
* Hoạt động 3: (13ph)
GV:Yêu cầu Hs là ?5
HS: Làm ?5 và phát hiện công thức
GV: Em nào có thể phát biểu thành lời
công thức trên
HS: Hoạt động theo nhóm là ?6 trên
giấy nháp
GV: Nhận xét và chốt lại công thức
GV: Đưa đề bài tập ?7 lên bảng phụ
Ai đúng? Ai sai?
GV: Cho HS thảo luận và trình bày
HS: Ý kiến của em:
- Hương nhận xét sai
- Cả hai bạn đều trả lời đúng
- Hằng đẵng thức mới là:
(A - B)2 = (B - A)2
?4 1 Phát biểu thành lời
* Áp dụng:
a) (x-2
1 )2 = x2 - x + 4
1
b)(2x -3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2
c)992 = (100 - 1)2
= 9801
3 Hiệu của hai bình phương. A, B là hai biểu thức tuỳ ý TQ: A2 - B2 = (A-B)(A+B) * Áp dụng: a) (x+1)(x-1) = x2 -1 b) (x-2y)(x+2y) = x2 - 4y2 c) 56.64 = (60 - 4)(60 + 4) =602 - 42 = 3584 ?7 Chú ý: (A - B)2 = (B - A)2
4 Củng cố: (2ph) - Nhắc lại các hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu của hai bình phương - Các phương pháp phân tích tổng hợp 5 Hướng dẫn học ở nhà: (2ph) - Nắm chắc các hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu của hai bình phương - Làm bài tập 16,17,18,19 Sgk Tiết sau luyện tập V RÚT KINH NGHIỆM:
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Ngày soạn:
Trang 9Ngày giảng 8A: .
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận dụng thành thạo các hàng đẵng thức, kỉ năng phân tích phán đoán
để sử dụng đúng hằng đẵng thức
3 Thái độ:
Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Đưa đề lên bảng và cho Hs nhận
xét
HS: Kết quả trên là sai
GV: Viết các đa thức sau dưới dạng
bình phương một tổng hoặc một hiệu
Nêu đề bài tương tự:
Ta có: VT = (a + b)2 - 4ab = a2 + 2ab + b2 - 4ab = (a - b)2 = VP
Áp dụng:
Trang 10a) Tính (a - b)2, biết a + b = 7
và a.b = 12
b) Tính (a + b)2, biết a - b = 20
và a.b = 3
HS: 2 em xung phong thực hiện, học
sinh dưới lớp làm vào giấy nháp
GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện
biến đổi trên biểu thức các em phải
nắm thật chắc các bài toán tựa như thế
này
GV: Gọi Hs ở dưới nhận xét
GV: Đưa bảng phụ có đề sau:
Điền và chổ trống để được dạng hằng
đẵng thức
a) x2 + 6xy + …= (… + 3y)2
b) …- 10xy + 25y2 = (…-…) (a - b)2
= (a + b)2 - 4ab
a) (a - b)2 = 72 - 4.12 = 49 - 48 = 1 b) (a + b) = 202 + 4.3 = 400 +12 = 412
4 Điền và chổ trống để được dạng hằng đẳng thức.
a) x2 + 6xy + 9y 2 = (x + 3y)2
b) x2 - 10xy + 25y2 = (x - 5y)2
4 Củng cố: (2ph)
- Nhắc lại các hằng đẵng thức đã sử dụng trong các bài tập trên
- Phương pháp giải các bài trên
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2ph)
- Học bài theo vở
- Làm bài tập 22, 24, 25 (Sgk)
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Trang 11Ngày giảng: 8A: .
- Rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Bảng phụ
HS: Bảng phụ Thuộc ba hằng đẳng thức 1, 2, 3
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định: (1ph) 8A: ; 8B:
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
GV yêu cầu HS chữa bài tập 15 tr - 5
SBT
Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4
Chứng minh rằng a2 chia cho 5 dư 1
GV nhận xét cho điểm
1 HS lên bảng chữa bài
a chia cho 5 dư 4-> a = 5n + 4 với n N-> a2 = (5n + 4)2 =25n2 + 2.5n.4 + 42
=25n2+40n+16
=25n2+40n+15+1
=5(5n2+8n+3)+1Vậy a2 chia cho 5 dư 1
GV gợi ý: Viết (a + b)2 dưới dạng
khai triển rồi thực hiện phép nhân đa
?2
Áp dụng
a) (x + 1)3 = x3 + 3x2 + 3x + 1b)(2x + y)3 = (2x)3 + 3(2x)2y + 3.2xy2 + y3
= 8x3 + 12 x2y + 6xy2 + y3
Trang 12GV: Gọi HS lên bảng viết
GV: Hãy phát biểu thành lời HĐT
Với A, B là các biểu thức ta có:
(A - B )3 = A3 - 3A2 B + 3AB2 - B3
Trang 13HS hoạt động theo nhóm làm bài
Ngày soạn:
Ngày giảng:: 8A:
Trang 14Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp: (1ph) 8A: ; 8B:
2 Kiểm tra bài cũ: (6ph)
GV nêu câu hỏi kiểm tra
HS3: Chữa bài tập 28a trang 14 SGK
HS: 3HS lên bảng kiểm tra, HS lớp
nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét, cho điểm HS
HS1a) Saib) Đúngc) Đúngd) SaiHS2:
GV: Gọi HS lên bảng viết
GV giới thiệu: (A2 – AB + B2) quy
ước gọi là bình phương thiếu của hiệu
hai biểu thức (vì so với bình phương
của hiệu (A - B)2 thiếu hệ số 2 trong
-2AB)
- Phát biểu bằng lời hằng đẳng thức
tổng 2 lập phương của 2 biểu thức
HS: Phát biểu thành lời, GV uốn nắn?
6 Tổng 2 lập phương:
?1 Thực hiện phép tính sau với a,b
là hai sốtuỳ ý: (a + b) (a2 - ab + b2) = a3 + b3
- Với a, b là các biểu thức tuỳ ý ta cũng có
A3 + B3 = (A + B) ( A2 - AB + B2)
?2 Tổng 2 lập phương của 2 biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức với bình phương thiếu của hiệu 2 biểu thức
Áp dụnga) Viết x3 + 8 dưới dạng tíchCó: x3 + 8 = x3 + 23
Trang 15a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích., GV gợi
GV; Hướng dẫn HS làm câu b)Sau đó
cho HS làm bài tập 30(a) tr.16 SGK
GV: Gọi HS lên bảng viết
GV: Ta quy ước gọi (A2 + AB + B2) là
bình phương thiếu của tổng 2 biểu
thức A và B
- Hãy phát biểu bằng lời hằng đẳng
thức hiệu 2 lập phương của 2 biểu
GV: Gọi 3HS lên bảng làm bài
HS: Lên bảng làm, HS lớp làm bài rồi
nhận xét
= (x + 2) (x2 -2x + 4)27x3 + 1 = (3x)3 + 13
= (3x + 1)(9x2 - 3x + 1)b) (x + 1)(x2 – x + 1) = x3 + 13 = x3 + 1
Bài tập 30 (a) tr.16 SGK(x + 3)(x2 - 3x + 9) - (54 + x3)
= x3 + 33 – 54 - x3
= x3 + 27 – 54 - x3 = - 27
7 Hiệu của 2 lập phương:
Tính: (a - b) (a2 + ab) + b2) với a, b tuỳ ýCó: a3 + b3 = (a - b) (a2 + ab) + b2)
Với A,B là các biểu thức ta cũng có
A3 - B3 = (A - B) ( A2 + AB + B2)
Hiệu 2 lập phương của 2 biểu thức thìbằng tích của hiệu 2 biểu thức đó với bìnhphương thiếu của tổng 2 biểu thức đó
Áp dụnga) Tính:
(x - 1) ) (x2 + x + 1) = x3 - 1b) Viết 8x3 - y3 dưới dạng tích8x3 - y3 = (2x)3 - y3
Trang 16(2x + y)(4x2 - 2xy + y3) - (2x - y)(4x2 +
2xy + y2)
GV Yêu cầu HS viết vào giấy bảy hằng
đẳng thức đã học Sau đó, trong từng
bàn, hai bạn đổi bài cho nhau để kiểm
tra
GV hỏi: Những bạn nào viết đúng cả 7
(6, 5 ) hàng đẳng thức thì giơ tay, GV
kiểm tra số lượng
1 2xy + y2) = [(2x)3 + y3] - [(2x)3 - y3] = 8x3 + y3 - 8x3 + y3 = 2y3 BĐVP: a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b) = a3 + 3a2b + 3ab2 - 3a2b - 3ab2 = a3 + b3 vậy đẳng thức đã được CM a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b) = (-5)3 - 3.6.(-5) = -125 + 90 = - 35 5 Hướng dẫn học ở nhà: (1ph). - Viết công thức nhiều lần Đọc diễn tả bằng lời - Bài tập về nhà số 31 9b), 33, 36, 37 tr.16, 17 SGK, số 17, 18 tr.15 SBT V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Ngày giảng: 8A:
Trang 17- Rèn luyện tính cẩn thận, yêu môn học.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Bảng phụ
HS: 7 HĐTĐN, BT
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định: (1ph) 8A: ; 8B:
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
GV Nêu yêu cầu kiểm tra
GV yêu cầu HS thực hiện từng bước
theo hằng đẳng thức, không bỏ bước
Trang 18để tránh nhầm lẫn.
Bài 34 tr.17 SGK
GV yêu cầu HS chuẩn bị bài khoảng 3
phút, sau đó mời 2 HS lên bảng làm
Vậy ta đã đưa tất cả các hạng tử chứa
biến vào bình phương của 1 hiệu, còn
lại là hạng tử tự do
Tới đây, làm thế nào chứng minh
đuợc đa thức luôn dương với mọi x
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) - (a3 - 3a2b + 3ab2 -
b3) - 2b3
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 - a3 + 3a2b -3ab2 + b3
- 2b3 = 6a2bc) (a + y + z)2 - 2(x + y + z)(x + y) + (x + y)2
= [(x + y + z) - (x + y)]2 = (x + y + z – x - y)2 = z2
Bài 35 Tính nhanh
a) 342 + 662 + 68.66 = 342 + 2.34.66 + 662
= (34 + 66)2 = 1002 = 10000b) 742 + 242 - 48.74
= - (b3 - 3b2a + 3ba2 - a2) = -(b - a)3 = VPb) (- a - b)2 = (a + b)2
Cách 1:
VT = (- a - b)2 = [- (a + b)]2 = (a + b)2
= VPCách 2:
Trang 19GV: Làm thế nào để tách ra từ đa thức
bình phương của 1 hiệu (hoặc tổng)
GV: Tương tự như trên, hãy đưa tất cả
các hạng tử chứa biến vào bình
phương của 1 hiệu
Hãy lập luận từ (x - 1)2 ≥ 0 với mọi x
=>(x - 3)2 + 1 ≥ 1 với mọi x hay
- [(x - 2)2 + 1] < 0 với mọi xhay 4x - x2 – 5 < 0 với mọi x
Ngày soạn:
Ngày giảng:8A:
Trang 208B:
Tiết 9 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định: (1ph) 8A: ; 8B:
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
- Tính nhanh giá trị biểu thức
Hai HS lên bảng làm bài
Một HS đọc lại khái niệm tr18SGK
GV: Phân tích đa thức thành nhân tử
còn gọi là phân tích đa thức thành thừa
số
1 Ví dụ 1: Hãy viết 2x2 - 4x thành 1 tíchcủa những đa thức
2x2 - 4x = 2x.x - 2x.2 = 2x(x-2)
Phân tích đa thức thành nhân tử là biếnđổi đa thức đó thành 1 tích của những đathức
Trang 21GV: Hãy cho biết nhân tử chung ở ví
GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, sau đó
kiểm tra bài của 1 số em
HS nhận xét:
- Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử chung
(x) quan hệ thế nào với luỹ thừa bằng
chữ của hạng tử?
Hoạt động 2: (14ph)
GV cho HS làm ?1
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV hướng dẫn HS tìm nhân tử chung
của mỗi đa thức, lưu ý đổi dấu ở câu c
HS lên bảng làm
HS làm bài:
GV hỏi: ở câu b, nếu dừng lại ở kết
quả (x - 2y)(5x2 - 15x) có được không?
HS nhận xét bài làm trên bảng
ta cần đổi dấu các hạng tử, cách làm đó
là dùng t/c A= - (- A)
GV: Phân tích đa thức thành nhân tử
có nhiều lợi ích Một trong các ích lợi
đó là giải toán tìm x
GV cho HS làm ? 2 Tìm x sao cho
3x2 - 6x = 0
GV gợi ý HS phân tích đa thức thành
nhân tử Tích trên bằng 0 khi nào?
HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng trình
hạng viết trong ngoặc: lấy lần lượt
các hạng tử của đa thức chia cho nhân
= 7xy(2x - 3y + 4xy)
d) 2 ( 1) 2 ( 1) 2( 1) ( )
5x y- - 5y y- = 5 y- x- y
Trang 22DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Trang 23Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
Bài toán này em có dùng được phương
pháp đặt nhân tử chung không? vì sao?
b) x2 - 2 = x2 - 2 2
Trang 24đa thức thành nhân tử bằng phương
pháp dùng hằng đẳng thức
Sau đó GV yêu cầu HS tự nghiên cứu 2
ví dụ b và c trong SGK tr 19
GV: Qua phần tự nghiên cứu em hãy
cho biết ở mỗi ví dụ đã sử dụng hằng
đẳng thức nào để phân tích đa thức
Vậy biến đổi tiếp thế nào?
GV yêu cầu HS làm tiếp ? 2
HĐ2: Vận dụng PP để PTĐTTNT:
(8ph)
GV: Muốn chứng minh 1 biểu thức số
4 ta phải làm ntn?
GV: Chốt lại: Ta cần biến đổi đa thức
thành tích trong đó có chứa thừa số là
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS làm bài độc lập rồi
gọi 4 /s lên chữa
Lưu ý HS nhận xét đa thức có mấy
Trang 25DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Ngày…… tháng … năm……
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày……tháng … năm……
Ngày soạn:
Trang 26Ngày giảng: 8A: .
- HS biết nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành nhân tử trong mỗi nhóm để làm
xuất hiện các nhận tử chung của các nhóm
2 Kỹ năng:
- Biến đổi chủ yếu với các đa thức có 4 hạng tử không qua 2 biến
3 Thái độ:
- Giáo dục tính linh hoạt tư duy lôgic
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Bảng phụ
HS: Học bài, làm đủ bài tập
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định: (1ph)8A: ; 8B:
2 Kiểm tra bài cũ: (7ph)
GV đồng thời kiểm tra 2 HS
Trang 27GV đưa ví dụ 1 lên bảng cho HS làm
thử Nếu làm được thì GV khai thác,
nếu không làm được GV gợi ý cho
HS: Với ví dụ trên thì có sử dụng được
2 phương pháp đã học không?
GV: Hai cách làm như ví dụ trên gọi là
phân tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp nhóm hạng tử Hai cách
trên cho ta kết quả duy nhất
Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành
và yêu cầu HS nêu ý kiến của mình về
lời giải của các bạn?
GV cho HS thảo luận theo nhóm
GV: Quá trình biến đổi của bạn Thái,
Hà, An, có sai ở chỗ nào không?
Bạn nào đã làm đến kq cuối cùng, bạn
nào chưa làm đến kq cuối cùng
GV: Chốt lại(ghi bảng)
GV gọi 2 HS lên bảng đồng thời phân
tích tiếp với cách làm của 2 bạn
Sau khi HS giải xong, GV hỏi: Nếu ta
= (15.64 + 6.15) + (25.100 + 60.100)
= 15(64 + 36) + 100(25 + 60)
= 15.100 + 100.85 = 1500 + 8500 = 10000
- Ngược lại: Bạn Thái và Hà chưa làm đến
kq cuối cùng và trong các nhân tử vẫn cònphân tích được thành tích
- Nếu tất cả các hạng tử của đa thức có
thừa số chung thì nên đặt thừa số trước
Trang 28GV kiểm tra bài làm của 1 số nhóm.
Đại diện các nhóm trình bày bài giải
- Ôn tập 3 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- Làm bài tập 47, 48(a), 50(b) tr22, 23 SGK ; làm bài tập 31, 32, 33 tr6 SBT
* BT: CMR nếu n là số tự nhiên lẻ thì A = n3 + 3n2 – n - 3 chia hết cho 8
BT 31, 32, 33/6 SBT.
V RÚT KINH NGHIỆM:
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Trang 298B:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết vận dụng PTĐTTNT như nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành nhân
tử trong mỗi nhóm để làm xuất hiện các nhận tử chung của các nhóm
2 Kỹ năng:
- Biết áp dụng PTĐTTNT thành thạo bằng các phương pháp đã học
3 Thái độ:
- Giáo dục tính linh hoạt tư duy lôgic
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Bảng phụ ghi đề bài tập
HS: Học bài, làm đủ bài tập
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
khi x + 3 = 0 hoặc x – 2 = 0 hay x = -3 hoặc x = 2
Câu 4: (4đ) Phân tích đa thức thành nhân tử
= (3x2 - 3xy) + (5x - 5y) = 3x(x - y) + 5(x - y) = (x - y)(3x + 5) c) x2 + y2 + 2xy - x - y
= (x + y)2 - (x + y) = (x + y)(x + y - 1)
Bài 48 (sgk)
a) x2 + 4x - y2+ 4 = (x + 2)2 - y2
= (x + 2 + y) (x + 2 - y)
Trang 30 ( x - 2)(x + 1) = 0
x - 2 = 0 x = 2 x+1 = 0 x = -1b) 5x(x - 3) - x + 3 = 0
(x - 3)( 5x - 1) = 0
x - 3 = 0 x = 3 hoặc 5x - 1 = 0 x =
1 5
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Trang 318B:
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
- Giáo dục tính linh hoạt tư duy lôgic
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Bảng phụ
HS: Học bài
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV.TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
GV: Hãy nhận xét đa thức trên?
GV: Đa thức trên có 3 hạng tử đầu là
?1
Trang 32c) Khi phân tích đa thức
để phân tích đa thức thành nhân tử
GV: Yêu cầu HS trả lời
= 100.91 = 9100b) Khi phân tích đa thức x2 + 4x - 2xy- 4y+ y2 thành nhân tử, bạn Việt làm như sau:
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Ngày…… tháng … năm……
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày……tháng … năm……
Ngày soạn:
Trang 33Ngày giảng: 8A: .
2 Kỹ năng:
- PTĐTTNT bằng cách phối hợp các phương pháp
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy sáng tạo
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Bảng phụ
HS: Học bài, làm bài tập về nhà, bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành
IV.TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
b) x2 – xy + x – y = x(x - y) + (x - y) = (x - y) (x + 1)
- Gọi HS lên bảng chữa
- Dưới lớp học sinh làm bài và theo
dõi bài chữa của bạn
- GV: Muốn CM một biểu thức chia
hết cho một số nguyên a nào đó với
mọi giá trị nguyên của biến, ta phải
phân tích biểu thức đó thành nhân tử
Trong đó có chứa nhân tử a
1
2)2] = 0 x(x -
1
2= 0 x =
1 2
Trang 34b) (2x - 1)2 - (x + 3)2 = 0
d)x2(x - 3)3 + 12 - 4x
GV gọi 3 HS lên bảng chữa?
HS nhận xét bài làm của bạn
GV:+ Muốn tìm x khi biểu thức = 0
Ta biến đổi biểu thức về dạng tích các
Vậy x = 0 hoặc x =
1
2 hoặc x = -
1 2 b) (2x - 1)2 - (x + 3)2 = 0
[(2x - 1) + (x + 3)] [(2x - 1) - (x + 3)] = 0
(x - 3) = 0 x = 3 (x + 2) = 0 x = - 2 (x - 2) = 0 x = 2
= x[(x + y)2 - 32] = x[(x + y + 3) (x + y - 3)]
b) 2x - 2y - x2 + 2xy - y2 = 21(x - y) - (x2 - 2xy + x2) = 2(x - y) - (x - y)2
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Ngày…… tháng … năm……
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày……tháng … năm……
Trang 35- HS biết được khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B, thực hiện đúng phép
chia đơn thức cho đơn thức (Chủ yếu trong trường hợp chia hết)
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, tư duy lô gíc
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: Bảng phụ
HS: Bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định: (1ph) 8A: ; 8B:
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
- Phát biểu và viết công thức chia 2
luỹ thừa cùng cơ số
Trong bài này, ta xét trường hợp đơn
giản nhất, đó là phép chia đơn thức
ta nói đa thức A chia hết cho đathức B nếu tìm được 1 đa thức Qsao cho A = B.Q
A: Được gọi là đa thức bi chiaB: Được gọi là đa thức chiaQ: Được gọi là đa thức thương
Ký hiệu Q = A : BHay
A Q B
=
Trang 36vậy xm chia nết cho xn khi nào?
HS: xm chia hết cho xn khi mn
GV: Vậy đơn thức A chia hết cho
đơn thức B khi nào?
HS: Đơn thức A chia hết cho đơn
thức B khi mỗi biến của B đều là
biến của A với số mũ không lớn hơn
b)
3 2 4 15x y:9x = xy
3
Nhận xét: (SGK-26)Quy tắc: (SGK-26)
2 Áp dụng
?3a) 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2zb) P = 12x4y2 : (- 9xy2) =
3 4
3x-Thay x = - 3 vào P
GV lưu ý HS: Luỹ thừa bậc chẵn của 2
số đối nhau thì bằng nhau
Bài tập 60 tr27 SGK
a) x10 : (- x)8 = x10 : x8 = x2
b) (- x)5 : (- x)3 = (- x)2 = x2
Trang 373HS lên bảng làm, HS làm bài vào vở
rồi nhận xét
Bài 61, 62 tr27 SGK
GV yêu cầu hoạt động nhóm
Sau khoảng 5 phút hoạt động nhóm,
đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày
3.23.(-10) = - 240
Bài 42 tr7 SBT
a) n N; n 4b) n N; n 3c) n N; n 2d)
íï + ³ Þ ³ ïî
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Ngày…… tháng … năm……
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày……tháng … năm……
Trang 381 Kiến thức: - HS cần hiểu được khi nào đa thức chia hết cho đơn thức; quy tắc
chia đa thức cho đơn thức
2 Kỹ năng: -Vận dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức vào giải bài tập.
3 Thỏi độ: - Rốn tớnh cẩn thận, tư duy lụ gớc.
II chuẩn bị :
GV: Bảng phụ ghi bài tập, bỳt dạ, phấn mầu
HS: bảng phụ nhúm, bỳt dạ
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đỏp, nờu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhúm, luyện tập thực hành
IV TIẾN TRèNH GIỜ DẠY
1
ễ n định : (1ph) 8A: ; 8B:
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
GV nờu cõu hỏi kiểm tra
- Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn
thức B
- Phỏt biểu quy tắc chia đơn thức A
cho đơn thức B (trường hợp chia hết)
- Chữa bài tập 41 tr7 SBT
(Đề bài đưa lờn bảng phụ)
Một HS lờn bảng kiểm tra
HS lớp nhận xột
GV nhận xột, cho điểm HS
Chữa bài tập 41 SBTLàm tớnh chia
a) 18x2y2z : 6xyz = 3xyb)
5a b:(-2a
b)=-2ac) 27x4y2z : 9x4y = 3yz
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (12ph)
GV nờu yờu cầu HS thực hiện ?1
Cho đơn thức 3xy2
- Hóy viết một đa thức cú cỏc hạng tử
đều chia hết cho 3xy2
- Chia cỏc hạng tử của đa thức đú cho
GV: Một đa thức muốn chia hết cho
đơn thức thỡ cần điều kiện gỡ?
Hoạt động 2: (5ph)
GV yờu cầu HS thực hiện ? 2
Đề bài đưa lờn bảng phụ
1 Quy tắc
?1(6x3y2 - 9x2y3 + 5xy2) : 3xy2
= (6x3y2 : 3xy2)+(- 9x2y3 : 3xy2)+(5xy2 :3xy2)
Chỳ ý: SGK
2 Áp dụng
? 2Bạn Hoa giải đỳng
Trang 39GV gợi ý: em hãy thực hiện phép chia
theo quy tắc đã học Vậy bạn Hoa giải
çè øc) (3x2y2 + 6x2y3 - 12xy) : 3xy
HS làm bài vào vở, ba HS lên bảng
=- + b) = - 2x2 + 4xy - 6y2
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Ngày…… tháng … năm……
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày……tháng … năm……
Trang 40Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành.
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
GV: Cách chia đa thức một biến đã
sắp xếp là một “thuật toán” tương tự
như thuật toán chia các số tự nhiên
Hãy thức hiện phép chia sau:
GV ghi lại quá trình thực hiện
các bước: Chia; Nhân; Trừ
Ví dụ:
(2x4 - 13x3 +15x2 = 11x - 3) : (x2 -4x-3)
Ta nhận thấy đa thức bị chia và đa
thức chia đã được sắp xếp theo cùng
một thứ tự (luỹ thừa giảm dần của x)
Ta đặt phép chia
1 Phép chia hết
2x4 - 13x3 + 15x2 +11x - 3 x2 - 4x – 32x4 - 8x3 - 6x2 2x2 - 5x+ 1
- 5x3 + 21x2+ 11x - 3
- 5x3 + 20x2 + 15x
x2 - 4x - 3
x2 - 4x - 3 0Phép chia trên có số dư bằng 0, đó là 1phép chia hết