Kiến thức - kĩ năng - thái độ Kiến thức: Củng cố kiến thức về: tính chất của các nguyên tố trong nhóm IA, IIA, VIIA và một số hợp chất của chúng.. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
Trang 1Ngày soạn: 24/ 10/ 2018
TIẾT PPCT 24: TỰ CHỌN 8 - LUYỆN TẬP SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTON VÀ CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - kĩ năng - thái độ
Kiến thức: Củng cố kiến thức về: tính chất của các nguyên tố trong nhóm IA, IIA, VIIA và một số hợp chất của chúng.
Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định tên nguyên tố hóa học
Trọng tâm: Bài tập của kim loại nhóm IA và IIA tác dụng với nước, axit.
Thái độ: Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
- Hỏi đáp tích cực, đọc tích cực
- Hoạt động nhóm nhỏ
- Kĩ thuật khăn trải bàn
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Soạn giáo án, phiếu học tập.
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
2 Học sinh (HS)
- Ôn bài cũ.
- Bảng hoạt động nhóm, bút mực viết bảng.
IV Chuỗi các hoạt động học
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cơ bản (8 phút)
- Ôn lại các
kiến thức đã
được học ở
bài trước
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu các yêu cầu sau:
- Nêu tên các nguyên tố trong nhóm IA, IIA, VIIA
- Nêu cấu hình e lớp ngoài cùng
Báo cáo của HS Kết hợp quan sát mứcđộ tích cực của HS
trong HĐ và báo cáo, thảo luận, GV cộng
Trang 2- Rèn năng
lực sử dụng
ngôn ngữ
- Nêu hóa trị trong hợp chất
- Nêu các phản ứng tiêu biểu
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân trong 3 phút
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời học sinh báo cáo kết quả Các HS khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
điểm khuyến khích vào điểm miệng, 15 phút
Hoạt động 2: Luyên tập (12 phút)
- Vận dụng
các kiến thức
đã ôn tập vào
huống cụ thể
- Rèn năng
lực sử dụng
ngôn ngữ,
hợp tác
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của nhóm A bằng
A số hiệu nguyên tử B số lớp eletron C số eletron lớp ngoài cùng D số khối.
Câu 2: Đại lượng nào dưới đây của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
A Số hiệu nguyên tử B Số electrontrong nguyên tử.
Câu 3: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm halogen là
Câu 4: Nguyên tố ở chu kỳ 3, nhóm IIIA có cấu hình electron nguyên tử là
A 1s2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3 B 1s2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 C 1s2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 D 1s2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 2
Câu 5: Các nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm
Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố ở chu kỳ 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn có
A 3 electron lớp ngoài cùng B 6 electron lớp ngoài cùng.
Câu 7: Trong bảng tuần hoàn, nhóm A bao gồm các nguyên tố
A s B s và p C p D s và d.
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi trong 4 phút
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời đại diện cặp đôi báo cáo kết quả Các HS khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
1C 2D 3C 4B 5C 6B 7B
Kết hợp quan sát mức độ tích cực của HS trong HĐ
và báo cáo, thảo luận,
GV cộng điểm
khuyến khích vào điểm
miệng, 15 phút
Trang 3Hoạt động 3: Luyên tập (tt) ( 23 phút)
- Vận dụng
các kiến thức
đã ôn tập vào
huống cụ thể
- Rèn kĩ năng
giải bài tập
hóa học
- Rèn năng
lực sử dụng
ngôn ngữ,
hợp tác
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát
PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1 Cho 3,36 g một kim loại kiềm tác dụng với
nước dư thí có 0,48 g H 2 thoát ra Xác định tên kim loại.
Câu 2 Cho 4,4 g hỗn hợp 2 kim loại A, B ở nhóm
IIA và thuộc hai chu kì liên tiếp tác dụng với dd HCl dư thu được 3,36 lit H 2 (đktc) Xác định tên 2 kim loại.
Câu 3 a/ Cho 3,6g kim loại R thuộc nhóm IIA
tác dụng với 10,65g Clo, phản ứng xảy ra vừa
đủ Xác định kim loại R.
b/ Nếu cho 6g R tác dụng với HCl dư thì thể tích khí bay ra là bao nhiêu lít ở đkc.
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc nhóm trong 10 phút
Ghi kết quả vào bảng nhóm
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời một nhóm lên thuyết minh Các nhóm khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
Câu 1 Gọi R là kim loại kiềm cần tìm
PTHH: 2R + 2H 2 O → 2ROH + H 2
0,48 0,24
Ta có: n H 2 = 0,48/2 = 0,24 mol
=> M R = 3,36/0,48 = 7 Dựa vào nhóm IA, xác định được R là Li.
Câu 2 Gọi M là công thức chung (trung bình) của 2 kim loại A và B (MA <
MM < MB) PTHH: M + 2HCl → MCl2 + H2
0,15 0,15
Ta có: nH2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol
=> MM = 4,4/0,15 = 29,33
Vì A, B ở 2 chu kì liên tiếp trong nhóm IIA nên
A, B là Mg (24) và Ca (40)
Câu 3 a/ PTHH: R + Cl2 → RCl2
0,15 0,15
Ta có: nCl2 = 10,65/71 = 0,15 mol
=> MR = 3,6/0,15 = 24 (Mg) b/ nMg = 6/24 = 0,25 mol PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
0,25 0,25
=> VH2 = 0,25.22,4 = 5,6 lít
Chấm kết quả một
số nhóm
để thay điểm miệng
Hoạt động 4: Dặn dò (2 phút)
- Bài tập về nhà: Cho 4,68g một kim loại kiềm tác dụng với 27,44ml H2O thu được 1,344 lít hidro và dung dịch X
a) Xác định nguyên tử lượng kim loại kềm và tên b) Tính C% chất tan trong dung dịch X
- Nghiên cứu trước các nội dung còn lại của bài “Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học ”
==============HẾT===============