1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG DÙNG UML

35 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 497 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình hoá use case tự động hoá• Mục tiêu • Xác định tác nhân hệ thống • Xác định use case • Tinh chế và nâng cấp sơ đồ use case • Mô tả use case • Phân chia sơ đồ use case thành các gó

Trang 1

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ

THỐNG DÙNG UML

GV: Nguyễn Văn Phong

Trang 2

Mô hình hoá use case tự động hoá

• Mục tiêu

• Xác định tác nhân hệ thống

• Xác định use case

• Tinh chế và nâng cấp sơ đồ use case

• Mô tả use case

• Phân chia sơ đồ use case thành các gói (package)

Trang 3

• Xác định được các use case biểu diễn chức năng

phần mềm hệ thống và mối quan hệ giữa tác nhân và use case nhằm xây dựng sơ đồ use case mô tả yêu

cầu phần mềm hệ thống

• Tinh chế sơ đồ use case nhằm làm gia tăng tính diễn đạt, tính tái sử dụng qua việc sử dụng các liên kết

<<extend>>, <<include>>

Trang 4

Xác định tác nhân hệ thống

• Xác định tác nhân (actor)

– Tác nhân được hiểu là một vai trò tham gia vào hệ thống không giống như một con người cụ thể hoặc một công việc

– Một số câu hỏi gợi ý xác định tác nhân:

• Tác nhân chính (primary actor) : Ai đang sử dụng hệ thống? Hoặc ai được tác động bởi hệ thống? Hoặc nhóm đối tượng nào cần hệ thống trợ giúp để làm công việc?

Trang 5

Xác định tác nhân hệ thống

• Xác định tác nhân (actor)

– Một số câu hỏi gợi ý xác định tác nhân:

• Tác nhân hỗ trợ (secondary actor) : những nhóm đối tượng nào hệ thống cần để thực hiện hoạt động của nó (vd: quản trị, dọn dẹp,…)

• Những phần cứng hoặc hệ thống bên ngoài nào sử dụng hệ thống?

Nhân viên

vận hành

Trong hệ thống ATM

Quản trị hệ thống

Trong hệ thư viện

Bán hàng

Trang 6

Xác định tác nhân hệ thống

• Xác định tác nhân (actor)

– Xác định tác nhân từ kết quả của mô hình hoá nghiệp vụ

• Ví dụ: trong hệ thống thư viện

Tên use case có thể thay đổi để phù hợp với tác nhân mới

Tên use case có thể thay đổi để phù hợp với tác nhân mới

Trang 7

Xác định tác nhân hệ thống

• Xác định tác nhân (actor)

– Xác định tác nhân từ kết quả của mô hình hoá nghiệp vụ

• Ví dụ: trong hệ thống thư viện

Đọc giả

Tra cứu sách

Đọc giả

Tra cứu sách

Trang 8

Xác định use case

• Xác định use case thông qua tác nhân

– Tìm các nhiệm vụ và chức năng mà tác nhân sẽ thi hành hoặc hệ thống cần tác nhân để thi hành và mô hình hoá nó như là use case

Khởi động hệ thống

Đóng hệ thống

Trang 9

Xác định use case

• Xác định use case thông qua tác nhân

– Tìm các nhiệm vụ và chức năng mà tác nhân sẽ thi hành hoặc hệ thống cần tác nhân để thi hành và mô hình hoá nó như là use case

Trang 10

Thủ thư Nhà cung cấp

Trang 11

Xác định use case

• Xác định use case thông qua tác nhân

– Đặt tên use case: tên use case nên đặt nhằm phản ánh một mô tả tổng quan về chức năng của use case

• Tên use case = động từ (do) + danh từ (what)

Trang 12

Tinh chế và nâng cấp sơ đồ use case

• Bổ sung các use case mô tả chức năng đặc trưng phần mềm:

– Các use case quản trị hệ thống:

• Quản trị người dùng

• Quản trị thông số hệ thống

– Các use case quản trị dữ liệu

• Quản trị danh mục dữ liệu

• Quản trị an toàn (backup/restore)

– …

Trang 13

Tinh chế và nâng cấp sơ đồ use case

• Bổ sung các use case mô tả chức năng đặc trưng phần mềm:

Đăng nhập

Đăng xuất

Quản trị người dùng

Quản trị nhà cung cấp

Trang 14

Tinh chế và nâng cấp sơ đồ use case

• Bổ sung các use case mô tả chức năng đặc trưng phần mềm:

Khởi động hệ thống

Đóng hệ thống

Trang 15

Tinh chế và nâng cấp sơ đồ use case

• Tinh chế use case

– Phát triển các liên kết <<extend>>:

• tách những dòng xử lý đặc biệt  use case mở rộng

<<extend>>

Xử lý từ chối mượn sách

<<extend>>

Trang 16

Tinh chế và nâng cấp sơ đồ use case

• Tinh chế use case

– Phát triển các liên kết <<extend>>:

• Tổng quát hoá các use case có dòng xử lý chung  use case tổng quát

Rút tiền Gửi tiền

Truy vấn thông tin tài khoản

Giao dịch

<<extend>>

<<extend>>

<<extend>>

Trang 17

Tinh chế và nâng cấp sơ đồ use case

• Tinh chế use case

– Phát triển các liên kết <<include>>:

Trang 18

Tinh chế và nâng cấp sơ đồ use case

• Sơ đồ use case của hệ thống ATM

Giao dịch

Rút tiền Gửi tiền

Trang 19

Tinh chế và nâng cấp sơ đồ use case

• Sơ đồ use case của hệ thống thư viện

Xử lý từ chối mượn sách

<<extend>> <<extend>>

Đăng nhập

Đăng xuất

Quản trị người dùng

Quản trị nhà cung cấp

Trang 20

Chương 6 - Mô hình hoá use case tự động

hoá

• Mục tiêu

• Xác định tác nhân hệ thống

• Xác định use case

• Tinh chế và nâng cấp sơ đồ use case

 Mô tả use case

• Phân chia sơ đồ use case thành các gói (package)

Trang 21

Mô tả use case

Tóm tắt: tóm tắt nội dung hoạt động của use case

Dòng sự kiện chính: các sự kiện và hoạt động xảy ra bình thường của use case

Dòng sự kiện phụ: các sự kiện và những hoạt động bất thường của use case ngoài những hoạt động chính

Tiền điều kiện (pre-condition): mô tả trạng thái của hệ thống phải đạt được để use case có thể bắt đầu

Hậu điều kiện (post-condition): liệt kê các trạng thái

có thể của hệ thống tại cuối use case Hệ thống phải

thuộc một trong những trạng thái đó khi use case kết thúc

Trang 22

Mô tả use case

• Ví dụ: mô tả use case Giao dịch

Tóm tắt: use case bắt đầu khi có khách hàng đưa thẻ vào máy ATM

Hệ thống sẽ cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch

Dòng sự kiện chính:

1. Xác nhận thẻ và kiểm tra đăng nhập của khách hàng (thực hiện

bởi use case đăng nhập)

2. Hiển thị giao diện thực đơn yêu cầu khách hàng chọn dịch vụ

thực hiện

3. Khách hàng chọn dịch vụ thực hiện

4. Thi hành dịch vụ tương ứng khi khách hàng chọn (rút tiền, gửi

tiền, xem thông tin tài khoản: được mô tả trong từng use case tương ứng)

5. Đóng giao diện thực đơn và thông báo khách hàng rút thẻ

Trang 23

Mô tả use case

• Ví dụ: mô tả use case Giao dịch

Dòng sự kiện phụ:

1. Xử lý thẻ không hợp lệ và đăng nhập không thành công

Tiền điều kiện:

1. ATM phải thông kết nối với mạng ngân hàng

2. ATM phải có đủ giấy để in hoá đơn

Hậu điều kiện:

1. ATM phải ở trạng thái sẵn sàng cho một khách hàng mới

Trang 24

Mô tả use case

• Ví dụ: mô tả use case Rút tiền

Tóm tắt: use case bắt đầu khi khách hàng chọn thực hiện rút tiền từ

thực đơn chính Hệ thống sẽ xử lý yêu cầu rút tiền của khách hàng

Dóng sự kiện chính:

1. Yêu cầu xác định tài khoản

2. Yêu cầu nhập số tiền cần rút

3. Khách hàng nhập số tiền

4. Kiểm tra số tiền nhập với số dư tài khoản

5. Chuyển tiền ra cho khách hàng

6. In hoá đơn rút tiền cho khách hàng

Trang 25

Mô tả use case

• Ví dụ: mô tả use case Rút tiền

Dòng sự kiện phụ:

1. Nếu số tiền vượt quá số dư thì thông báo cho khách hàng điều

chỉnh hoặc huỷ bỏ giao dịch

Tiền điều kiện:

1. ATM phải có đủ tiền mặt trong máy

2. ATM phải có đủ giấy để in hoá đơn

Hậu điều kiện:

1. ATM phải ở trạng thái cho thực hiện một giao dịch mới

Trang 26

Chương 6 - Mô hình hoá use case tự động

hoá

• Mục tiêu

• Xác định tác nhân hệ thống

• Xác định use case

• Tinh chế và nâng cấp sơ đồ use case

• Mô tả use case

 Phân chia sơ đồ use case thành các gói (package)

Trang 27

Phân chia sơ đồ use case thành gói

• Phân chia sơ đồ use case thành các gói nhằm:

– Thu hẹp tiêu kịch bản khi gặp các hệ thống lớn với sơ đồ use case

phức tạp

– Mỗi gói phản ánh một phạm vi của hệ thống mà chúng ta chỉ muốn quản lý nó khi chúng ta truy cập gói đó

Trang 28

Phân chia sơ đồ use case thành gói

• Ví dụ: hệ thống ATM

• Hệ thống thư viện

Giao dịch

Trang 29

Máy rút tiền ATM có các chức năng chính như sau:

Cấp phát tiền cho những ai có thẻ ngân hàng (cho phép rút một số lượng tiền bởi hệ thống thông tin của ngân

hàng) và những ai có thẻ VISA (cho phép từ xa bởi hệ

thống VISA)

Cho xem kiểm tra số tiến tài khoản và bỏ tiền vào tài

khoản bằng tiền mặt hoặc ngân phiếu đối với những ai có thẻ ngân hàng

Tất cả các giao tác đều được kiểm tra an toàn

Kiểm tra mã PIN

Mã PIN nhập sai 3 lần thì thẻ sẽ bị “nuốt”

Cần phải thường xuyên nạp tiền vào máy, lấy ngân phiếu và các thẻ bị nuốt ra

Xác định các tác nhân, các ca sử dụng và vẽ biểu đồ ca sử dụng

Bài tập 1

Trang 30

Bài tập 1

• Các tác nhân

– Người có thẻ ngân hàng (bankcard)

– Người có thẻ VISA (VISAcard)

– Người vận hành máy (operator)

– Hệ thống VISA (VISA)

– Hệ thống thông tin ngân hàng (bank)

Trang 31

Bài tập 1

• Các ca sử dụng

– Rút tiền với thẻ ngân hàng (withdraw by bankcard)

– Rút tiền với thẻ VISA (withdraw by VISAcard)

– Kiểm tra mã PIN (identify)

– Xem số tiền còn trong tài khoản (balance)

– Bỏ tiền vào tài khoản bằng ngân phiếu hoặc tiền mặt (deposit)

– Nạp tiền vào máy (put money)

– Lấy thẻ bị nuốt trong máy (get cards)

– Lấy ngân phiếu trong máy (get cheques)

Trang 32

Bài tập 2

• Quản lý đào tạo nhân viên: Một công ty muốn mô tả bằng UML việc

đào tạo nhân viên để tin học hóa một số công việc Việc đào tạo được bắt đầu khi người quản lý đào tạo nhận được yêu cầu đào tạo của một nhân viên Nhân viên này có thể xem danh mục các chuyên đề đào tạo của các đơn vị đào tạo ký kết với công ty Yêu cầu của nhân viên được xem xét bởi người quản lý đào tạo và người quản lý sẽ trả lời là chấp nhận hay từ chối đề nghị đó Trong trường hợp chấp nhận, người quản

lý sẽ xác định chuyên đề phù hợp trong danh mục các chuyên đề, sau

đó gửi cho nhân viên nội dung của chuyên đề và danh sách các khóa đào tạo Nhân viên sẽ chọn khóa đào tạo và người quản lý sẽ đăng ký khóa học với đơn vị đào tạo cho nhân viên Trong trường hợp muốn hủy bỏ đăng ký khóa đào tạo, nhân viên phải thông báo sớm cho người quản lý biết để người quản lý thực hiện hủy bỏ Cuối khóa đào tạo, nhân viên chuyển phiếu đánh giá kết quả học về cho công ty Người quản lý sẽ kiểm tra hóa đơn thanh toán tiền của đơn vị đào tạo.

• Xây dựng biểu đồ ca sử dụng.

Trang 33

Bài tập 3

cấp cơm hộp tại nhà Hiện tại các đơn đặt hàng được thực hiện bằng điện thoại đến các cửa hàng XXX Công ty chỉ có thể xử lý một số có giới hạn các đơn đặt hàng

và mỗi khách hàng phải biết rõ thực đơn cung cấp bởi cửa hàng mà họ liên lạc (có thể thay đổi tùy theo cửa hàng) Công ty XXX muốn tin học hóa tiến trình đặt

lý công ty

Trang 34

Bài tập 3

• Ngược lại, đơn đặt hàng có thể thực hiện bất kỳ lúc nào qua internet Khách hàng cần phải có thẻ tín dụng Khi đặt hàng, khách hàng cần phải cung cấp thông tin: họ tên và địa chỉ giao hàng Một đơn đặt hàng có thể yêu cầu nhiều hộp cơm, loại hộp cơm khác nhau và số lượng từng loại hộp cơm Một khi đã đặt hàng, khách hàng có thể theo dõi đơn đặt hàng của mình Khi mà đơn đặt hàng chưa được xử lý thì

khách hàng có thể hủy đơn đặt hàng

• Các nhà hàng XXX mở cửa 24/24h Để bảo đảm phục vụ trên nhiều địa bàn và

24/24h, công ty hợp đồng nhiều nhân viên làm việc bán thời gian, chủ yếu là sinh viên Mỗi nhân viên được cấp một điện thoại di động để tiện liên lạc Khi cần báo rằng nhân viên đó rảnh rỗi, chỉ cần ấn nút trên điện thoại di động hoặc ngược lại

ấn một nút khác để thông báo nhân viên đó bận Người quản lý có thể xem trạng thái của toàn hệ thống thông qua Internet Người quản lý có thể giao nhiệm vụ cho nhân viên làm việc ở cửa hàng hoặc đi giao hàng Một nhân viên có thể thay đổi địa điểm làm việc hoặc vai trò (làm việc tại cửa hàng hay đi giao hàng) nhiều lần trong một ngày phụ thuộc vào các đơn đặt hàng

Trang 35

Bài tập 3

• Khi đặt hàng, khách hàng không chỉ rỏ đặt ở cửa hàng nào, mà chính người quản lý

sẽ yêu cầu cửa hàng nào cung cấp và nhân viên nào giao hàng Mục đích là để

người quản lý để tối ưu thời gian, khoảng cách, hoạt động giữa các của hàng và các nhân viên Mỗi nhân viên giao hàng có phương tiện riêng để đi giao hàng Hơn

nữa, khi đi giao hàng nhân viên sẽ được cung cấp thiết bị chuyên dụng có tích hợp GPS, cho phép định vị chính xác thông qua kết nối vệ tinh Thiết bị có một màn hình cho phép nhân viên xem thông tin các đơn đặt hàng mà nhân viên đó cần thực

hiện giao hàng, tra bản đồ và định vị các cửa hàng và địa chỉ khách hàng Nhân viên giao hàng cũng sử dụng thiết bị này để thông báo khi nào anh ta thực hiện đơn đặt hàng nào và khi nào giao hàng cho khách hàng

• Trong mỗi cửa hàng có một nhân viên đóng vai trò điều phối viên Tại cửa hàng, chỉ

có điều phối viên là người duy nhất sử dụng phần mềm còn các nhân viên khác chuẩn bị các món ăn Điều phối viên xem các đơn đặt hàng cần thực hiện, chỉ rỏ khi nào bắt đầu chuẩn bị món ăn cho đơn đặt hàng, khi nào kết thúc và khi nào thì giao cho nhân viên giao hàng

• Xây dựng biểu đồ ca sử dụng, chỉ xét các tác nhân là người sử dụng

Ngày đăng: 13/09/2019, 15:25

w