Phân tích và thiết kế hệ thống khởi đầu dự án
Trang 12 - 1
Chương 2 KHỞI ĐẦU DỰ ÁN
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ
THỐNG
Trang 2Giai đoạn I: Lập kế hoạch
Xác định giá trị thương mại Phân tích đặc trưng
Trình bày kế hoạch làm việc
Bố trí cán bộ cho dự án Hướng dẫn và quản lý dự án
Trang 32 - 3
NHẬN BIẾT DỰ ÁN VỚI GIÁ TRỊ
THƯƠNG MẠI
Trang 4Dự án được bắt đầu như thế nào?
Thương mại cần làm cho các dự án
Người bảo trợ dự án nhận biết giá trị thương mại cần cho hệ thống mới và mong muốn hệ thống thực hiện
Thương mại cần để xác định chức năng của hệ thống (nó sẽ thực hiện gì)
Các giá trị thương mại của dự án trở nên rõ ràng
Trang 5Thương mại cần thiết Những yêu cầu thương mạiGiá trị thương mại
Kết quả riêng biệt hoặc các ràng buộc
Trang 6Ví dụ về yêu cầu của hệ thống
Người bảo trợ dự án – Người quản trị MarketingThương mại cần – nắm bắt những khách hàng mới và cải tiến dịch vụ cho khách hàng hiện có
Đòi hỏi thương mại – cung cấp Web-dựa vào khả năng mua hàng
Giá trị thương mại - $100,000 trong việc bán cho khách hàng mới; $120000 cho khách hàng hiện có
Kết quả đặc biệt hoặc các ràng buộc – hệ thống phải hoạt động bởi việc mua bán mùa du lịch
Trang 8Khuynh hướng
Nếu xây dựng web - dựa vào hệ thống cho tiến trình đăng ký
Thương mại cần cái gì?
Thương mại sẽ đòi hỏi cái gì?
Giá trị thương mại sẽ là gì (rõ ràng và không rõ ràng)?
Kết quả đặc biệt hoặc ràng buộc bạn có thể đoán trước sẽ là gì?
Trang 92 - 9
Phân tích tính khả thi
Trang 10Phân tích tính khả thi
Tính khả thi chi tiết cho dự án
Kỹ thuật khả thi Kinh tế khả thi
Tổ chức khả thi
Tính khả thi được đánh giá trong suốt dự án
Trang 11Sự hiểu biết với kỹ thuật
Chúng ta đã sử dụng nó trước chưa? Cái mới như thế nào?
Kích cỡ dự án
Số người, thời gian và các đặc trưng
Tính tương thích với hệ thống hiện tại
Trang 12Khả thi kinh tế:
Chúng ta phải xây dựng?
Giá và lợi nhuận xác địnhGiá trị phân công cho giá và lợi nhuậnXác định luồng tiền
Ước định khả năng tài chínhChi phí rõ ràng – bao gồm thu nhập mà hệ thống có khả năng
tổ chức tập trung, như tăng buôn bán.
Chi phí không rõ ràng – là dựa trên trực giác và sự tin tưởng
hơn là những con số khô cứng.
Trang 132 - 13
Khả thi tổ chức
Chiến lược liên kếtSắp hàng các mục tiêu của dự án với các mục đích thương mại tốt như thế nào?
Trang 14Kết quả việc lựa chọn dự án
Chấp thuận công việc kiểm tra từ yêu cầu hệ thống và nghiên cứu các đặc trưng
Danh mục dự án – dự án phù hợp trong số toàn bộ danh mục các dự án thực hiện ntn?
Có dự án có thể tồn tại, có thể được loại bỏ hoặc bị hoãn lại bởi vì kết quả danh mục đầu tư của dự án.
Trang 152 - 15
Tóm tắt
mong đợi cho dự án mới Xác định giá trị thương mại của dự án mới là một mấu chốt của sự thành công
Nghiên cứu tính khả thi là có liên quan với việc bảo đảm về mặt kỹ thuật, kinh tế, và tổ chức
Lựa chọn dự án bao gồm việc kiểm tra dự án bên trong ngữ cảnh của thực thể danh mục dự án, và lựa chọn các dự án nào khả thi nhất
Trang 16PHÂN TÍCH VÀ THIẾT
KẾ HỆ THỐNG
Chương 3 (cont) 3.3 MÔ HÌNH XỬ LÝ
Trang 17Biểu đồ luồng dữ liệu
Một kỹ thuật chung để tạo nên các mô hình xử lý
Mô hình xử lý logic mô tả các quá trình mà không đề xuất chúng được hướng dẫn (dẫn đường) như thế nào
Mô hình xử lý vật lý cung cấp các thông tin cần thiết để xây dựng lên hệ thống
Trang 18Biểu đồ luồng dữ liệu
Trang 192 - 19
Mô hình luồng dữ liệu
Các mô hình hệ thống như là tập các chức năng tương tác
Cung cấp các chức năng xử lý
Sử dụng các biểu đồ luồng dữ liệu (DFDs) để biểu diễn một cách linh hoạt các thực thể ngoài, các chức năng, luồng dữ liệu và các kho
dữ liệu
Chỉ ra dữ liệu như thế nào được xử lý bởi hệ thống
Trang 20Reading a DFD
Trang 212 - 21
Các thành phần của DFD
Chức năng (quá trình, hoạt động)
Một hoạt động hoặc quá trình thực hiện cho một lý do thương mại đặc biệt
Thủ công hoặc bằng máy tính
Thực thể ngoài
Một người, tổ chức, hoặc hệ thống nằm bên ngoài hệ thống nhưng có tương tác với hệ thống
Trang 232 - 23
Ví dụ
Input: Dữ liệu vàoOutput: Dữ liệu raProcess: Chức năng biến đổi dữ liệu vào thành
Trang 252 - 25
Định nghĩa then chốt
Sự tương đương đảm bảo rằng thông tin biểu diễn tại một mức của DFD là biểu diễn đúng đắn trong mức tiếp theo của DFD
Trang 26Quan hệ giữa các mức của DFDs
Context diagram
Level 0 diagram
Level 1 diagram
Level 2 diagram
Trang 272 - 27
Biểu đồ ngữ cảnh
DFD đầu tiên trong mỗi quá trình thương mạiChỉ ra ngữ cảnh vào trong quá trình thương mại phù hợp
Chỉ ra toàn bộ quá trình thương mại như là mộtchức năng hay một xử lý (process 0)
Chỉ ra tất cả các thực thể ngoài mà nhận thông tin hoặc đóng góp thông tin cho hệ thống
Trang 28Biểu đồ mức 0
Chỉ ra tất cả các chức năng chính mà bao gồm toàn bộ hệ thống – các thành phần trong của xử
lý 0Chỉ ra các chức năng chính tương quan với nhau bởi các luồng dữ liệu như thế nào
Chỉ ra các thực thể ngoài và các chức năng chính với cái mà chúng tương tác
Đưa vào các kho dữ liệu
Trang 30Các biểu đồ mức 2
Chỉ ra tất cả các chức năng mà bao gồm một chức năng con trong biểu đồ mức 1
Chỉ ra thông tin di chuyển như thế nào từ và đến mỗi chức năng đó
Các biểu đồ mức 2 có thể không cần cho tất cả chức năng mức 1
Số đúng đắn mỗi chức năng giúp người dùng hiểu nơi nào xử lý phù hợp để đưa vào toàn bộ
hệ thống
Trang 312 - 31
Các luồng dữ liệu lựa chọn
Nơi mà chức năng có thể cung cấp các luồng dữ liệu khác nhau đưa ra các điều kiện khác nhauChúng ta chỉ ra cả các luồng dữ liệu và sử dụng chức năng mô tả để giải thích tại sao lựa chọn chúng
Đỉnh – Các luồng dữ liệu lựa chọn thường xuyên thêm vào xử lý với các trọng số thay IF
Trang 332 - 33
Tạo các biểu đồ luồng dữ
liệu
Trang 34Tích hợp các kịch bản mô tả
DFDs bắt đầu với việc sử dụng các trường hợp
và các yêu cầu xác địnhThông thường, DFDs tích hợp các ca sử dụngTên các ca sử dụng trở thành các chức năngĐầu vào và đầu ra trở thành các luồng dữ liệuCác dữ liệu đầu vào và đầu ra nhỏ được kết hợp
để tạo thành một luồng dữ liệu đơn
Trang 352 - 35
Các bước trong xây dựng DFDs
Xây dựng biểu đồ ngữ cảnhTạo các mảnh DFD cho mỗi ca sử dụng
Tổ chức các mảnh DFD vào biểu đồ mức 0Phân rã xử lý mức 0 thành các biểu đồ mức 1 khi cần, phân rã các xử lý mức 1 thành các biểu
đồ mức 2 nếu cần, …Thông qua các DFD với người sử dụng để đảm bảo hoàn chỉnh và đúng đắn
Trang 37mục thư viện phát hành
Bạn đọc
Thẻ thư viện Yêu cầu Kết quả
Nhân viên thư viện
Đưa ra ngày
Trang 38Ví dụ 2
HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH NHÂN
BỆNH
Thông tin bệnh nhân
Thông tin thanh toán
Lựa chọn hướng điều trị Giải pháp điều trị
Hóa đơn Hướng điều trị cũ
Báo cáo bệnh nhân Báo cáo bệnh nhân
Báo cáo bệnh nhân
CÔNG TY BẢO
Thanh toán
Hóa đơn
Trang 39Thiết kế các chức năng từ điểm nhìn của tổ chức chạy trong hệ thống
Đưa vào các luồng dữ liệu để chỉ ra việc sử dụng các kho dữ liệu như các nguồn và các đích của
dữ liệu
Vị trí điển hình
Chức năng trung tâm Các đầu vào bên trái Các đầu ra bên phải Các kho bên dưới chức năng
Trang 40Ví dụ một đoạn DFD
TẠO PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
BỆNH NHÂN
Các khả năng điều trị Xác định hướng điều trị
Tên/ địa chỉ bệnh nhân
Hướng điều trị mong muốn
Lựa chọn hướng điều trị
Thay đổi/kết thúc điều trị
Thông tin bệnh nhân Tên bệnh
nhân
Lịch điều trị
Nội dung điều trị
Trang 412 - 41
Tạo biểu đồ mức 0
Kết nối tập các đoạn DFD vào một biểu đồThông thường di chuyển từ trên xuống dưới, từ trái sang phải
Cực tiểu các đường giao nhauLặp lại khi cần
DFDs được vẽ thường xuyên trong nhiều thời gian trước khi kết thúc, thậm chí với nhiều kinh nghiệm của người phân tích hệ thống
Trang 42Ví dụ 1: Biểu đồ luồng dữ liệu mức
đỉnh
Chức năng mức đỉnh phân rã ra thành 4 chức năng
con
Đầu vào và đầu ra giữa các chức năng con
Hai kho dữ liệu được định dạng
Bạn đọc
Kiểm tra bạn đọc
Kiểm tra thông tin
thẻ thư viện
Tình trạng bạn đọc Yêu cầu
Issue item
Tình trạng Ttin Ttin phát hành
Cập nhật chi tiết bạn đọc UserID
ItemID
Nhân viên thư viện Đưa ra ngày
CSDL bạn đọc
Cập nhật chi tiết Chi tiết bạn đọc
Trang 432 - 43
Ví dụ mức 0 DFD
Trang 44Bao gồm các nguồn và các đích của các luồng dữ liệu để xử lý và lưu trữ bên trong DFD
Có thể cũng bao gồm các thực thể ngoài cho rõ ràng
Trang 45Kiểm tra mỗi chức năng cho:
Tên duy nhất: cụm động từ hoạt động; con số; mô tả
Ít nhất một luồng dữ liệu đầu vào
Ít nhất một luồng dữ liệu đầu ra Tên luồng dữ liệu đầu ra thông thường khác so với tên
dữ liệu đầu vào
Có từ 3 đến 7 chức năng trên một DFD
Trang 46Thông qua DFD
Sai sót ngữ nghĩa – biểu đồ truyền đạt đúng ngữ nghĩa
Đảm bảo chính xác DFD quan hệ với các xử
lý thương mại thực sự/mong muốnXác minh đúng đắn việc biểu diễn, sử dụngKiểm tra mức thấp nhất của DFDs để đảm bảo phân rã đúng đắn
Kiểm tra tên cẩn thận để đảm bảo sử dụng
Trang 472 - 47
Biểu đồ ngữ cảnh cho hệ thống bán hàng qua mạng
Trang 48Biểu đồ mức 1
Trang 492 - 49
Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1
cho chức năng 1: Take
Requests
Trang 50Tóm tắt
Biểu đồ luống dữ liệu là công cụ cần thiết để tạo nên các mô tả chính thức cho các xử lý thương mại
Bản ghi các ca sử dụng đầu vào, biến đổi, và đầu ra của xử lý thương mại và là cơ bản cho các mô hình xử lý
Suy ra các ca sử dụng và mô hình các xử lý thương mại là các kỹ thuật rất quan trọng cho người phân tích hệ thống làm chủ
Trang 512 - 51
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
HỆ THỐNG
Chương 3 (cont) 3.4 MÔ HÌNH DỮ LIỆU
Trang 52M ột số đ ịnh nghĩa
Mô hình dữ liệu
Là cách để biểu diễn dữ liệu sẽ được sử dụng và tạo ra bởi hệ thống
Chỉ ra con người, vị trí, những dữ liệu nào được l ưu trữ
và các mối quan hệ giữa chúng
Mô hình dữ liệu lôgic
Chỉ ra tổ chức của dữ liệu, không chỉ định nó được lữu trữ, tạo ra hoặc vận dụng như thế nào.
Trang 532 - 53
Sơ đồ thực thể liên kết
(ERD)
Trang 55Một bác sỹ phải tồn tại trước khi việc bổ nhiệm bác sỹ được tạo ra
Các biểu tượng của ERD có thể chỉ ra khi một trường hợp thực thể có thể liên quan đến duy nhất một hoặc nhiều trường hợp của thực thể khác
Một bác sỹ có thể có nhiều bệnh nhân, mỗi bệnh nhân có thể có duy nhất một bác sỹ chính
Các biểu tượng ERD chỉ ra khi tình trạng một trường hợp thực thể là tuỳ ý cho trường hợp thực thể liên quan
Một bệnh nhân có thể hoặc không thể có bảo hiểm
Trang 56Ví dụ ERD
BACSY Maso_basy
Thoigian Maso_basy Thoihan Lydo Capbac
BENHNHAN Maso_benhnhan Hoten
Diachi Dienthoai Ngaysinh
HOADON Sohoadon
Soluongbaohiem
Sokhongbaohiem
Lichthanhtoan Sobienlai
Soluongtra Ngaytra
CTYBAOHIEM Ten_cty
Dienthoai Diachi
Trang 58Thực thể
Một người, một vị trí, sự kiện hoặc điều gì đó
mà dữ liệu được tập trungPhải có nhiều sự kiện mới trở thành một thực thể
Ví dụ: Nếu công ty có duy nhất một kho hàng, kho hàng không phải là thực thể Tuy nhiên, nếu công ty
có một số kho hàng, kho hàng là thực thể nếu công ty muốn lưu trữ dữ liệu về mỗi trường hợp kho hàng
Trang 592 - 59
Ví dụ
Ví dụ: Thực thể Trường hợp
Kho hàng Kho hàng Đông anh
Kho hàng Gia lâm Kho hàng Thanh xuân
Trang 612 - 61
Ví dụ
SINH VIÊN
Ma sv Ten sv Ngay sinh
SINH VIÊN SV_Ma
SV_Ten SV_Ngay sinh
Trang 62Thu ộc tính khoá
Một hoặc nhiều thuộc tính có thể cung cấp như thực thể nhận dạng, xác định duy nhất mỗi trường hợp của thực thể
Khoá kép bao gồm một số các thuộc tínhMột khoá có thể là ‘nhân tạo’, như khi tạo ra một số ID
Các thuộc tính khoá có thể không phát triển cho đến giai đoạn thiết kế
Trang 632 - 63
BENHNHAN Ten_BN
Ho_BN
BENHNHAN Ma_BN
Ten_BN Ho_BN
BENHNHAN Ten_BN
Ho_BN Khoá kép Khoá đơn Khoá được đưa
vào sau
Trang 64Các quan hệ
Là liên kết giữa các thực thểThực thể đầu tiên trong mối quan hệ là thực thể cha; thực thể thứ 2 trong mối quan hệ là thực thể con
Các mối quan hệ sẽ có các tên động từ hoạt động
Các mối quan hệ có cả chỉ dẫn
Trang 652 - 65
Chỉ số trong tập hợp
Chỉ số trong tập hợp
Đề cập đến số lần các trường hợp trong một thực thể có thể liên quan đến các trường hợp trong một thực thể khác
Một trường hợp trong một thực thể liên quan tới một
và duy nhất một trường hợp trong thực thể liên quan
(1:1)
Một trường hợp trong một thực thể liên quan tới một hoặc nhiều hơn một trường hợp trong thực thể liên quan (1:N)
Một hoặc nhiều hơn các trường hợp trong một thực thể liên quan tới một hoặc nhiều hơn các trường hợp trong thực thể liên quan (M:N)
Trang 66Phương thức
Phương thức
Đề cập đến dù một trường hợp của thực thể con có thể tồn tại không liên quan với trường hợp trong thực thể cha hay không
Not Null có nghĩa rằng trường hợp trong thực thể liên quan phải tồn tại cho trường hợp trong thực thể khác là có giá trị
Null có nghĩa rằng trường hợp trong thực thể liên quan là cần thiết cho trường hợp trong thực thể khác có giá trị
Trang 672 - 67
Các quan hệ M:N
BENHNHAN
Ma_BN Ten_BN Ns_BN Dc_BN Dt_BN
TrieuChung
Ten_TC Mota_TC
BACSY
Ma_BS Ten_BS Dc_BS Dt_BS Chuyenmonchinh
Chuyenmon
Ten_CM Mota_CM
Trang 68Từ điển dữ liệu và siêu dữ
liệu
Siêu dữ liệu là thông tin lưu trữ về các thành phần của mô hình dữ liệu
Siêu dữ liệu được lưu trữ trong từ điển dữ liệu
vì vậy nó có thể chia sẻ bởi những người phát triển và sử dụng dọc theo SDLC
Hoàn toàn, chia sẻ từ điển dữ liệu giúp cải tiến chất lượng hệ thống dưới sự phát triển
Trang 692 - 69
Từ điển dữ liệu mục từ cho thực
thể bệnh nhân
Trang 70Xây dựng sơ đồ thực thể
liên kết (ERD)
Trang 712 - 71
Các bước để xây dựng
ERDs
Xác định các thực thểThêm các thuộc tính và các thuộc tính khoáXác định các quan hệ
Trang 72Xác định các thực thể
Xác định các loại chính của thông tinNếu có giá trị, kiểm tra các mô hình xử lý cho các kho dữ liệu, các thực thể ngoài và các luồng dữ liệu
Kiểm tra các đầu vào và đầu ra chủ yếu từ các ca sử dụng
Xác minh rằng có nhiều hơn một trường hợp của các thực thể xảy ra trong hệ thống
Trang 73Chọn các thuộc tính khoá
Trang 74Xác định các mối quan hệ
Bắt đầu với một thực thể và xác định tất cả các thực thể mà nó chia sẻ các mối quan hệ
Mô tả quan hệ với cụm động từ thích hợpXác định các yếu tố trong một tập hợp và các phương thức bằng việc thảo luận các quy tắc thương mại với sự hiểu biết của người dùng
Trang 752 - 75
Cú pháp tiên tiến
Thực thể độc lập
Có thể tồn tại không cần sự trợ giúp của thực thể khác
Sự xác định tạo ra từ các thuộc tính của riêng thực thể Các thuộc tính từ các thực thể khác không cần thiết cho các trường hợp xác định duy nhất của các thực thể đó
Thực thể phụ thuộc
Các quan hệ khi một thực thể con thực hiện yêu cầu các thuộc tính từ thực thể cha để xác định duy nhất một trường hợp
Thực thể giao nhau
Tồn tại để nắm giữ một số thông tin về quan hệ mà tồn tại giữa 2 thực thể khác nhau Điển hình, các thực thể giao nhau được đưa vào mô hình dữ liệu cho thông tin lưu trữ về 2 thực thể chia sẻ M : N mối quan hệ.
Trang 76Cú pháp tiên tiến - giải quyết quan
hệ M : N
BENHNHAN Ma_BN
Ten Dchi Dthoai Ngaysinh
Trieuchung Ten_Tchung Mota
BENHNHAN Ma_BN
Ten Dchi
Trieuchung_BN Ma_BN
Ten_Tchung Ngayphathien
Trieuchung Ten_Tchung Mota
Trang 772 - 77
Tính hợp lệ của ERD
Trang 792 - 79
Các bước chuẩn hoá
Dạng chuẩn 0
Có một số thuộc
tính lặp? Yes: Tách tất cả các thuộc tính lặp và tạo một thực thể mới chứa các thuộc tính lặp đó Cần
phải thêm vào 1 quan hệ nối giữa thực thể cũ và mới
No: Mô hình dữ liệu là dạng chuẩn 1 (1NF) Dạng chuẩn 1
No: Mô hình dữ liệu là dạng chuẩn 2 (2NF) Dạng chuẩn 2
No: Mô hình dữ liệu là dạng chuẩn 3 (3NF)
Dạng chuẩn 3
Trang 80Thực thể không chuẩn hoá
Bắt đầu với một thực thể
từ mô hình dữ liệu logic
ĐƠN HÀNG
SH_ donhang Ma_KH
Ten_KH Diachi_KH Dthoai_KH Ma_MH1 SL1, DG1, TT1 Ma_MH2
SL2, DG2, TT2