Nguyên nhân và cơ chế o Cơ chế chấn thương trực tiếp – từ ngoài vào Thường gặp nhất, chiếm khoảng 90% các trường hợp Gây gãy xương hở nặng bao gồm cả tổn thương xương và phần mềm..
Trang 1GÃY XƯƠNG HỞ
I ĐẠI CƯƠNG
Gãy xương hở là loại gãy xương mà ổ gãy thông với môi trường bên ngoài qua vết thương phần mềm
Về nguyên tắc, gãy xương kèm theo VTPM trên cùng đoạn chi gãy được coi như gãy xương hở
Gãy xương hở là cấp cứu chấn thương thường gặp nhất
Dịch tễ
o Đứng hàng đầu trong cấp cứu chấn thương (40 – 50% tổng số gãy xương)
o Có thể gặp ở mọi tuổi, giới- nhưng nhiều nhất là nam giới trong độ tuổi lao động.
o Gãy xương hở thứ tự gặp: cẳng chân, cẳng tay, bàn ngón tay, bàn ngón chân, đùi.
Nguyên nhân và cơ chế
o Cơ chế chấn thương trực tiếp – từ ngoài vào
Thường gặp nhất, chiếm khoảng 90% các trường hợp
Gây gãy xương hở nặng (bao gồm cả tổn thương xương và phần mềm)
Nguyên nhân
– Thời chiến do hỏa khí
– Thời bình do tai nạn giao thông, tai nạn lao động và tai nạn sinh hoạt
o Cơ chế chấn thương gián tiếp – từ trong ra
Ít gặp hơn
Thường do gãy xương chéo vát, đầu xương chọc ra ngoài, tổn thương phần mềm nhẹ hơn
II GIẢI PHẪU BỆNH
Tổn thương da:
o Cơ chế chấn thương gián tiếp thường có vết thương rách da nhỏ, gọn sạch.
o Cơ chế chấn thương trực tiếp thường gây tổn thương da nặng, phức tạp, có thể kèm theo
bong lóc da (kiểu lột bít tất)
Tổn thương cơ:
o Tổn thương cơ thường nặng và rộng hơn tổn thương da nên dễ hay bỏ sót và chẩn đoán
nhầm là độ I
o Cơ có thể đụng dập, đứt cơ hoặc mất cơ rộng làm lộ xương
Mạch máu, thần kinh:
o Bó mạch thần kinh bị chèn ép.
Trang 2o Co thắt mạch máu.
o Đụng dập mạch máu, thần kinh.
o Đứt rời/ mất đoạn mạch máu, thần kinh.
Tổn thương xương:
o Cơ chế chấn thương trực tiếp: gãy xương thường phức tạp.
o Cơ chế chấn thươn gián tiếp: gãy xương đơn giản, gãy xương chéo xoắn.
III.SINH LÝ BỆNH
Tất cả các vết thương đều có sự hiện diện của vi khuẩn, nhưng có gây nên nhiễm trùng vết thương hay không phụ thuộc vào:
o Thể trạng của người bệnh: người già yếu, sức đề kháng kém (phụ nữ sau đẻ) hoặc bị bệnh
mạn tính dễ bị nhiễm trùng vết thương
o Độ nặng của tổn thương.
o Môi trường tai nạn: môi trường tai nạn ô nhiễm, sự ô nhiễm tại vết thương
o Thời gian tai nạn: nếu được xử trí trong 6 giờ thì góp phần làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng
o Sự can thiệp của nhân viên y tế.
Diễn biến của nhiễm trùng vết thương:
o Giai đoạn đầu:
6 giờ đầu sau chấn thương
Nếu gãy hở nhẹ, thể trạng tốt, can thiệp kịp thời thì khả năng nhiễm trùng bị hạn chế
o Giai đoạn tiềm tàng:
Từ 6 - 12 h sau chấn thương
Vết thương không được xử lý, vi khuẩn phát triển từ tổ chức dập nát, hoại tử, xâm lấn vào các tổ chức sống gây phản ứng viêm
o Giai đoạn nhiễm khuẩn:
12 h sau chấn thương
Từ nhiễm khuẩn tại chỗ vết thương, có thể lan rộng và gây nhiễm khuẩn máu
Liền xương phụ thuộc vào liền vết thương phần mềm
o Liền vết thương rất quan trọng vì
Nó che phủ, bảo vệ xương tốt, loại trừ được nhiễm khuẩn
Tạo điều kiện cho xử lý vết thương cho giai đoạn sau nếu cần
Trang 3o Liền vết thương phần mềm tốt khi vết thương không có dị vật, phần mềm được nuôi
dưỡng tốt, vết thương không bị chèn ép và không bị nhiễm khuẩn
o Liền xương tốt khi vết thương phần mềm không nhiễm trùng, xương được bất động vững
và không bị mất đoạn xương
Shock chấn thương
o Do mất máu:
Gãy xương cẳng chân, cánh tay: 500- 1000 ml máu
Gãy xương đùi: 1000- 1500ml máu,
Gãy xương chậu: > 2000 ml máu
o Do đau.
IV PHÂN LOẠI
1 Theo cơ chế chấn thương:
Gãy xương hở do cơ chế chấn thương trực tiếp
Gãy xương hở do cơ chế chấn thương gián tiếp
2 Theo thời gian (Friedrich):
Gãy xương hở đến sớm (trước 6h)
Gãy xương hở đến muộn (6-12h)
Gãy xương hở nhiễm khuẩn (sau 12h)
3 Theo tổn thương phần mềm của Gustilo và Anderson:
GXH độ 1: VTPM< 1cm, gọn sạch
GXH độ 2: VTPM từ 1- 10 cm, gọn sạch
Gãy xương hở độ 3: Tổn thương phần mềm nặng > 10cm
o GXH độ 3A: VTPM nặng nhưng sau khi cắt lọc phần mềm vẫn còn đủ để che xương một
cách thích hợp
o GXH độ 3B: VTPM nặng, sau khi cắt lọc lộ xương.
o GHX độ 3C: Gãy xương hở kèm theo tổn thương mạch máu thần kinh chính của chi thể
4 Phân độ gãy xương hở của Tscherne và Gotzen được sử dụng phổ biến ở châu Âu.
Độ I Gãy xương hở với tổn thương thủng nhỏ mà không đụng dập da
Nhiễm khuẩn không đáng kể
Low-energy fracture pattern
Trang 4Độ II Vết thương mở với da nhỏ và contusions mô mềm
Ô nhiễm vừa phải
Variable fracture patterns
Độ III Gãy xương hở với nhiễm khuẩn nặng
Tổn thương phần mềm rộng
Tổn thương động mạch hoặc thần kinh
Độ IV Gãy xương hở với đứt rời hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
5 Phân độ tổn thương phần mềm của AO- ASIF
V.
CHẨN ĐOÁN
1 Chẩn đoán xác định
Gãy xương lộ đầu xương gãy ra ngoài qua VTPM
Gãy xương kèm theo VTPM Tại vị trí VTPM có dịch tủy xương chảy ra
Gãy xương kèm theo VTPM Sau khi cắt lọc VTPM thấy thông với ổ gãy
Gãy xương hở đến muộn, VTPM chảy mủ, lộ xương viêm
2 Chẩn đoán phân độ
Chẩn đoán gãy xương hở không khó nhưng cần nhận định đúng mức độ tổn thương phần mềm
Chú ý phát hiện các tổn thương phối hợp với gãy xương hở: tổn thương sọ não, cột sống, lồng ngực, bụng…
VI ĐIỀU TRỊ
1 Xử trí cấp cứu
Trang 5 Băng vết thương
o Sát trùng, băng ép vết thương để cầm máu
o Hạn chế tối đa việc mở băng tại phòng khám để tránh bội nhiễm
Phòng và chống sốc.
o Đảm bảo khối lượng tuần hoàn bằng dịch và máu tùy theo mạch, huyết áp, số lượng hồng
cầu
o Không nên chờ đến khi shock mới hồi sức, cần hồi sức ngay khi huyết áp < 100 mmHg,
mạch > 100 lần/ phút
Bất động chi gãy:
o Bằng các loại nẹp, trên và dưới ổ gãy 1 khớp
o Không được kéo đầu xương thụt vào trong để tránh đưa vi khuẩn vào sâu bên trong
Dùng thuốc:
o Kháng sinh toàn thân
o Chống uốn ván (SAT 1500 UI)
o Giảm đau (morphin 0.01g hoặc Feldene 20 mg)
o Giãn cơ, chống phù nề…
Vận chuyển người bệnh an toàn đến cơ sở điều trị thực thụ.
Ưu tiên cấp cứu trong gãy xương
1 Hô hấp
2 Chảy máu
3 Xương Chú ý:
– Garo: hạn chế – Rửa vết thương: chỉ thực hiện khi có điều kiện gây mê – tránh shock
2 Nguyên tắc điều trị
MỞ RỘNG VẾT THƯƠNG
CẮT LỌC, LÀM SẠCH
CỐ ĐỊNH XƯƠNG
XỬ LÝ TỔN THƯƠNG MẠCH MÁU, THẦN KINH NẾU CÓ
KHÂU CHE XƯƠNG, KHÂU DA THƯA HOẶC ĐỂ DA HỞ
3 Điều trị cụ thể
Trang 6 Tại phòng mổ, sau khi bệnh nhân được vô cảm:
o Rửa sạch vết thương bằng xà phòng và nước sạch.
o Loại bỏ những dị vật nông.
o Cạo lông vùng chi thể bị gãy.
Xử lý gãy xương hở theo 2 thì:
Cắt mép vết thương 2- 5
mm
Cắt lọc tổ chức cân cơ
dập nát
Loại bỏ các dị vật ở
nông
Làm sạch đầu xương gãy
Rửa sạch bằng oxy già,
huyết thanh mặn, betadin
Mở rộng vết thương
– Rạch rộng vết thương theo trục chi, hình Z – Đầu chi càng sưng nề càng phải rạch rộng, cân rạch rộng hơn dưới da
– Đường rạch rộng da thường bằng đường kính đoạn chi
– Tránh cắt ngang nếp gấp, chú ý vùng da ngay trên xương (mặt trước trong xương chày)
Cắt lọc tổ chức cân cơ dập nát đến chỗ lành (còn chắc, chảy máu, co lại khi kích thích)
Rửa sạch VTPM, đầu xương gãy bằng oxy già, huyết thanh mặn, betadin
Xử lý xương
– Làm sạch đầu xương, lấy bỏ xương vụn (không lấy mảnh xương còn dính với gân cơ)
– Cố định xương: bột, kéo tạ, cố định ngoài, kết hợp xương bên trong
Xử lý tổn thương mạch máu (càng sớm càng tốt), thần kinh (tốt nhất sau 3 tuần – 45 ngày)
Phục hồi phần mềm
– Dẫn lưu rộng rãi
– Khâu che xương, để da hở
Cố định xương
o Bất động bột:
Chỉ định: gãy hở xương nhẹ, vết thương phần mềm không phức tạp
Kỹ thuật
– Cắt lọc vết thương phần mềm, làm sạch đầu xương gãy – Đặt lại xương về trục giải phẫu, phủ cơ che xương – Giữ thẳng trục và bó bột rạch dọc
Trang 7– Bất động 2 khớp lân cận
Ưu điểm: đơn giản, rẻ tiền, áp dụng được cho mọi tuyến
Nhược điểm: khó chăm sóc VTPM, bất động xương gãy không vững
o Kéo tạ liên tục
Chỉ định:
– Gãy xương hở tổn thương phần mềm nặng – Gãy xương hở di lệch chồng nhiều
– Gãy xương hở có rối loạn dinh dưỡng
Thường xuyên kim kéo tạ cho chi dưới
– Gãy đùi: xuyên qua lồi cầu đùi, kéo liên tục trên khung Braun – Gãy cẳng chân: kéo qua xương gót
Trọng lượng: 1/8 – 1//6 trọng lượng cơ thể
Ưu điểm:
– Dễ theo dõi và chăm sóc vết thương phần mềm – Duy trì được trục giải phẫu của xương
– Điều trị rối loạn dinh dưỡng
Nhược:
– Phải nằm tại chỗ nên dễ có biến chứng do nằm lâu – Nhiễm trùng chân đinh
– Giãn dây chằng và bao khớp nếu kéo qua khớp
o Khung cố định ngoài:
Chỉ định:
– Gãy xương hở nặng – Gãy xương hở nhiễm trùng – Gãy xương hở có mất đoạn xương
Các loại khung cố định ngoài:
– Khung cố định ngoài 1 khối, khung cố định ngoài có khớp nối
– Hiện tại ở VN thường sử dụng khung cố định ngoài kiểu FESSA, cố định ngoài khung vòng, cố định ngoài cọc ép ren ngược chiều, cố định ngoài Ilizarov
Ưu điểm:
– Nắn chỉnh được diện gãy
Trang 8– Cố định xương vững theo trục giải phẫu – Thuận lợi để chăm sóc vết thương phần mềm
Nhược điểm:
– Khung lộ ở bên ngoài gây bất tiện trong sinh hoạt – Nhiễm trùng chân đinh
o Kết hợp xương bên trong: Đinh nội tủy, vít, nẹp vít…
Chỉ định:
– Gãy xương hở độ 1 và 2, đến sớm, thể trạng tốt, phẫu thuật viên có kinh nghiệm
– Gãy xương hở độ IIIa ở các nước tiên tiến
Chống chỉ định: môi trường tai nạn bẩn, điều kiện trang thiết bị không cho phép
Ưu điểm: xương được che phủ, tỷ lệ liền xương khá
Nhược điểm: dễ nhiễm khuẩn
Chăm sóc sau mổ
o Đặt chi thể ở tư thế nghỉ ngơi.
o Gác cao chi thể.
o Chườm lanh nếu có chỉ định.
o Dùng thuốc: kháng sinh toàn thân, giảm đau, chống phù nề, giãn cơ, vitamin C…
o Điều chỉnh các rối loạn chức năng nếu có: rối loạn điện giải, thăng bằng kiềm toan, rối
loạn chức năng gan, thận…
o Điều trị bệnh lý nền cho người bệnh: ĐTĐ, THA, suy thận mạn…
VII BIẾN CHỨNG VÀ DI CHỨNG
Biến chứng ngay
– Sốc chấn thương
– Tổn thương mạch máu, thần kinh
(IIIc) – Tắc mạch mỡ
– Chèn ép khoang
Biến chứng sớm
– Nhiễm khuẩn
Viêm xương
Chậm liền xương/ không liền xương
Can lệch (chi ngắn > 2cm, gập góc trên 10*)
Mất chức năng chi thể
Teo cơ, cứng khớp (do bất động lâu)
Trang 9– Rối loạn dinh dưỡng – Huyết khối tĩnh mạch sâu