o Chiếm 5 – 6% các cấp cứu ngoại khoa chấn thươngo Nguyên nhân: tai nạn giao thông, tai nạn lao động TNSH…trong chiến tranh thì thường do bom, đạn … o Tuổi chủ yếu là 20 – 40 tuổi, trong
Trang 1o Chiếm 5 – 6% các cấp cứu ngoại khoa chấn thương
o Nguyên nhân: tai nạn giao thông, tai nạn lao động TNSH…trong chiến tranh thì thường
do bom, đạn …
o Tuổi chủ yếu là 20 – 40 tuổi, trong đó nam giới chiếm trên 90%
o Chấn thương ngực kín có thể ảnh hưởng trực tiếp đến bộ máy hô hấp, bộ máy tuần hoàn nên có thể nhanh chóng dẫn đến tử vong, sơ cứu ban đầu rất quan trọng nhằm cứu bệnh nhân khỏi những rối loạn nặng nề về sinh lý hô hấp và tuần hoàn chuyển tuyến trên
o Thương tổn:
Tổn thương thành ngực
– Gãy xương sườn– Mảng sườn di động– Gãy xương ức– Vỡ cơ hoành
Tổn thương khoang màng phổi
– Tràn máu – tràn khí màng phổi– Tràn máu màng phổi
Tổn thương tạng
– Rách nhu mô phổi– Rách phế quản lớn– Đụng giập phổi– Xẹp phổi– Chấn thương tim– Vỡ eo động mạch chủ
• Vết thương ngực hở:
o Chiếm 1/3 chấn thương ngực nói chung
o Thành ngực bị thửng làm khoang màng phổi thông thương với không khí bên ngoài
o Thường do vật sắc nhọn, dao kéo, đạn bắn vào ngực
o Thương tổn
Tổn thương thành ngực
– Thủng thành ngực– Gãy, đứt xương sườn– Thủng cơ hoành
Tổn thương khoang màng phổi
– Tràn khí – tràn máu màng phổi– Máu cục màng phổi
Tổn thương các tạng
– Rách phế nang hoặc phế quản nhỏ– Rách phế quản lớn
– Xẹp phổi– Vết thương tim và màng tim
Trang 2– Vết thương quai động mạch chủ, động mạch chủ ngực, mạch máu vùng trên cổ
• Xử trí nhằm lập lại thăng bằng sinh lí hô hấp tuần hoàn, còn xử lí thương tổn giải phẫu là thứ yếu( trừ khi tổn thương quá nặng ko thể phục hồi thăng bằng sinh lí –> bắt buộc mở ngực cấp cứu, sửa chữa tổn thương )
II YẾU TỐ GIẢI PHẪU
• Thành ngực
o Gồm: khung xương cứng, cơ hoành
Khung xương cứng: xương ức ở phía trước, cột sống ở phía sau, nối với nhau bằng xương sườn, phía ngoài có các cơ và da che phủ
Cơ hoành: ngăn cách giữa ngực và bụng, bên phải cao hơn bên trái 0.5 – 1.5cm, là
cơ hô hấp đảm bảo 60 – 70% dung tích hô hấp
o Thành ngực này vừa vững chắc, vừa di động trong khi thở
o Cơ hoành: vai trò quan trọng trong hô hấp, nhất là ở trẻ em -> khi bị chèn ép (bụng chướng) dễ gây suy hô hấp
o Là khoang giữa 2 màng phổi lá thành và lá tạng
o Bình thường 2 lá này áp sát vào nhau -> khoang màng phổi kín và có áp lực âm, thay đổi theo thì thở vào hay ra (-10 đến –5 cmH2O) và thay đổi khi ho
o Một khi khoang này mất 2 tính chất trên (bị thủng, tràn máu, tràn khí ) - áp lực âm mất -phổi sẽ không nở lên được và gây những rối loạn nghiêm trọng về hô hấp
o Ở thì thở ra: thành ngực xẹp xuống, cơ hoàng nâng lên sẽ ép xẹp nhu mô phổi, làm tăng
áp suất phế nang, không khí tự đi ra ngoài đường hô hấp
o Do đó yếu tố quan trng để đảm bảo sinh lý hô hấp là: áp lực âm trong khoang màng phổi,
sự toàn vẹn của thành ngực, sự thông thoáng của đường hô hấp
III THƯƠNG TỔN CHÍNH
1 Vết thương ngực hở
• Đại cương:
Trang 3o Định nghĩa: Vết thương ngực hở là 1 vết thương làm thủng lá thành màng phổi gây ra sự thông thương giữa khoang màng phổi và môi trường ngoài
+ Tràn khí màng phổi: khí từ ngoài vào hoặc từ vết rách nhu mô phổi
đi ra+ Đôi khi có tràn khí dưới da– Gây mất áp lực âm trong khoang màng phổi và phổi không nở được
Vết thương ngực hở thực sự còn thông thương giữa khoang màng phổi và bên ngoài
– Ít gặp– Nổi bật là những triệu chứng khó thở và shock (do rối loạn hô hấp, mất máu, đau phản xạ, có thể tử vong nếu không cấp cứu kịp thời)
– Có thể có rối loạn sinh lý hô hấp nặng nề
+ 2 hội chứng hô hấp đảo ngược và trung thất lắc lư dẫn đến suy hô hấp cấp, trụy mạch, thiếu oxy,
Thì hít vào: phổi bên lành có áp lực âm nên hút không khí
từ ngoài vào và từ bên phổi tổn thương sang, trung thất cũng bị hút sang Trong khi phổi bên bệnh mất áp lực âm nên xẹp xuống không khí đi sang bên lành
Thì thở ra: Phổi bên lành xẹp xuống tống 1 phần không khí
ra ngoài và 1 phần sang bên tổn thương làm phổi bên tổn thương nở lên và đẩy trung thất sang bên tổn thương, còn 1 phần không khí ở trong khoang màng phổi sẽ chạy sang bên trung thất -> phổi bên này nở lên, trung thất sang bên
bị thương làm cho không khí từ khoang màng phổi qua vết thương ra ngoài
+ Mủ màng phổi
Trang 4• Hậu quả:
o Không khí vào phổi lại là khí cặn của lần thở trước -> thể tích khí lưu thông giảm
o Phổi lành đáng lẽ nở tốt hơn thì vùng trung thất bị hút sang nên không nở tốt -> Giảm diện tích thông khí
o Trung thất lắc lư, quả tim lắc lư cản trở máu về tim và máu lên phổi cũng giảm, giảm sự trao đỏi oxy ở phổi thiếu oxy
o Tình trạng thiếu oxy làm bệnh nhân thở nhanh hơn, càng thở nhanh càng gây rối loạn hô hấp - tuần hoàn và tử vong nếu không xử trí kịp thời
+ Một số có biểu hiện suy hô hấp nặng nếu vết thương ngực còn hở, đặc biệt trong vết thương ngực hở rộng
+ Có thể biểu hiện của hội chứng chèn ép tim cấp
Thực thể
– Vết thương:
+ Đa số (95%) vết thương nằm trên thành ngực+ Vết thương thường nhỏ vài cm, một só trường hợp < 10 cm+ Vết thương có thể tự bịt kín (được sơ cứu băng ép hoặc khâu kín) –thường chỉ thấy 1 vết thương ngực đơn thuần nhưng sờ quanh có thể thấy tràn khí dưới da
+ Lỗ vết thương toác rộng, có tiếng phì phò, bọt khí máu bắn ra mỗi khi thở, cổ bạnh, tràn khí dưới da
– Các dấu hiệu của tràn máu – tràn khí màng phổi
Trang 5– Hình ảnh gãy, đứt xương sườn: chỉ rõ ở cung sau và bên của xương sườn –gợi ý có vết thương bó mạch liên sườn
– Đôi khi thấy dị vật
Xét nghiệm: HC, Hct, Hb, PO2, PCO2, khí máu
Siêu âm: màng phổi có dịch
Nhanh chóng bịt kín vết thương ngực hở còn đang hở
– Thường bịt kín dễ dàng bằng băng ép với 1 lớp gạc dày– Cắt lọc và khâu kín vết thương là tốt nhất
– Nếu vết thương lớn: có thể phải khâu da tạm thời– Nút Depage chỉ dành cho vết thương rất lớn, không có điều kiện khâu
Làm thông thoáng đường thở, cho thở oxy
Hồi sức
Kháng sinh, giảm đau, tiêm phòng uốn ván
Nhanh chóng chuyển đến phòng mổ hoặc có sở ngoại khoa có khả năng phẫu
thuật
Với tràn khí dưới áp lực:
– Cần dẫn lưu màng phổi ngay– Nếu không kịp thì chọc 1 kim to (đốc kim có buộc găng cao su có xẻ lỗ) vào khoang liên sườn 2 – 3 đường giữa đòn để không khí từ khoang màng phổi thoát ra ngoài
o Điều trị phẫu thuật
Phẫu thuật thông thường
– Giải quyết đa số trường hợp– Nguyên tắc: kín, 1 chiều, hút liên tục dưới áp lực cố định (-20cmH2O), vô trùng
– Vô cảm:
+ Thường gây tê tại chỗ+ Gây mê nội khí quản nếu vết thương ngực lớn hay cần thăm dò vết thương (khi nghi ngờ có vết thương ngực bụng, có tổn thương bó mạch thần kinh liên sườn)
– Tiến hành:
Trang 6+ Đặt 1 dẫn lưu tối thiểu khoang màng phổi qua KLS 4 – 5 đường nách giữa
+ Cắt lọc, cầm máu vết thương thành ngực+ Khâu kín vết thương từng lớp giải phẫu
– Theo dõi
+ Lượng dịch và lượng khí ra hàng giờ+ Chụp X – quang kiểm tra lại xem còn ứ đọng khoang màng phổi hay không, phổi có nở lên không
– Kỹ thuật:
+ Gây tê toan thân+ Mở ngực:
Đường mở đi qua khoang kiên sườn 5, hoặc mổ nội soi
Nguyên tắc: gần vị trí tổn thương nhất, đôi khi qua vết thương hoặc gần vết thương
+ Xác định điểm chảy máu nhiều+ Cầm máu bằng thắt mạch, không đốt điện đơn thuần+ Nếu tiếp cận bó mạch thần kinh liên sườn khó khăn, có thể mở ngực rộng hơn để khâu thắt
Điều trị sau mổ
– Săn sóc, dẫn lưu màng phổi, cố gắng rút vào 48 – 72h sau mổ
– Hướng dẫn bệnh nhân tập liệu pháp hô hấp sớm sau mổ
– Thay băng, chăm sóc vết thương, vết mổ, chân dẫn lưu hàng ngày
– Cắt chỉ sau 7 – 10 ngày
– Kháng sinh liều cao 3 – 5 ngày
– Giảm đau, long đờm, giảm viêm
– Theo dõi biến chứng
+ Nhiễm trung vết mổ và vết thương: cắt chỉ sớm, cấy mủ, thay băng, kháng sinh theo kháng sinh đồ - liều cao – phổi hợp
Trang 72 Gãy xương sườn
• Đại cương
o Là 1 trong những tổn thương thường gặp trong chấn thương ngực kín
o Có thể gãy 1 hay nhiều xương
o 2 cơ chế gãy
Trực tiếp (thường gặp): tác nhân gây chấn thương tại đâu thì gãy tại đó, là loại gãy từ ngoài vào đầu xương chọc vào trong -> tổn thương tạng nằm sát ổ gãy (thường là phổi)
Gián tiếp: tác nhân gây chấn thương tạo áp lực ép theo chiều trước – sau -> cung
bên xg sườn bị gãy (thường là gãy từ trong ra) => dễ tổn thương các tạng nằm trong trung thất (tim, mạch máu lớn)
• Là 1 tổn thương nhẹ, ko để lại di chứng dù ko điều trị, nhưng cần phát hiện tổn thương kèm theo thường là những tổn thương nặng, dễ gây biến chứng
• Chý ý những gãy x.sườn sau:
o Gãy xương sườn 1-2:
Khó gãy do có xương đòn phía trước và xương bả vai phía sau che đỡ
Thường gãy khi gặp chấn thương rất mạnh -> tổn thương bó mạch dưới đòn và đám rối cánh tay
o Gãy xương sườn 7-8-9: bên phải gây tổn thương gan, bên trái gây tổn thương lách
o Người già:
Xương sườn giòn, dễ gãy
Khi gãy gây đau -> bệnh nhân ko dám ho -> ứ đọng đờm dãi -> xẹp phổi
o Trẻ em: xương sườn mềm, khó gãy -> khi gãy thường do 1 tác động rất mạnh -> thường kèm tổn thương phối hợp rất nặng
• Chẩn đoán
o Cơ năng :
Khai thác tiền sử chấn thương: hoàn cảnh, cơ chế, thời gian, vật gây thương tích
Đau nhói tại chỗ tổn thương, điểm đau cố định, đau tăng khi hít thở sâu
Trang 8 Khó thở, hở nhanh nông, đau tức ngực nhiều nếu có tràn máu, tràn khí
– Giảm đau tại chỗ:
+ Phong bế thần kinh liên sườn bằng xylocain+ Gây tê vùng ngoài màng cứng bằng morphin
– Giảm đau toàn thân (paracetamol ): ít dùng vì nếu dùng thuốc giảm đau
nhẹ ít có tác dụng
Nếu dùng thuốc giảm đau mạnh gây ức chế hô hấp
o Đảm bảo hô hấp thông suốt , tránh ứ đọng đờm dãi
Trang 9 Trong mảng sườn di động:
– Phần mảng sườn ko còn liên tục với cung sườn còn lại -> khi hít vào, lồng ngực bên lành nở ra, do áp lực âm của KMP âm tính hơn nên đã hút trung thất sang bên lành làm phổi bên lành nở kém đồng thời hút mảng sườn lõm vào.Không khí vào phổi lành có 1 phần từ phổi đối diện sang Thở ra, ngược lại
– Hậu quả: trung thất lắc lưu cản trở dòng máu về tim, phổi lành đáng nở kém - không khí đi vào phổi lại là không khí của lần thở trước Lâu dần ->thiếu oxy ->nợ oxy
o Mảng sườn di động trong quá trình liền bao giờ cũng có xu hướng lõm vào trong do bị áplực âm trong kmp hút vào -> dễ để lại di chứng hạn chế hô hâp ở 1 bên phổi-> dung tích sống giảm
Mảng sườn bên: hay gặp nhất, ko di động nhiều như mảng ức sườn
Các thể trung gian: trước – bên, sau - bên
Nửa mảng sườn: xương sườn chỉ gãy 1 nơi trên cung xương -> mảng sườn di động kiểu cánh cửa, bản lề là sụn sườn
o Diễn biến của các mảng sườn
Trang 10 Mảng sườn di động: Suy hô hấp nặng do 2 hiện tượng hô hấp đảo ngược
và trung thất di động
Mảng sườn cố định: do có đầu xương gãy cài vào nhau có thể
Chuyển thành di động thứ phát (do thở mạnh, ho) thường trong 2-3 ngày đầu
o Nếu ko di động thì do áp lực âm trong KMP mà mảng sườn bị tụt sâu hơn, để lại di chứng hạn chế hô hấp
• Chẩn đoán
o Lâm sàng
Cơ năng:
– Khó thở – Đau ngực nhiều, liên tục, tăng dần– Có thể ho khạc máu sớm
Toàn thân
– HC suy hô hấp: thở nhanh nông, tím môi đầu chi, cánh mũi phập phồng,
co kéo khoang liên sườn và hõm ức, mạch nhanh, vã mồ hôi– Biểu hiệ của mất máu ít gặp hơn: da xanh, niêm mạc nhợt, mạch nhanh, chân tay lạnh, vã mồ hôi
– Có thể sốc do đau hay mât máu ( do kèm tổn thương phối hợp )
Thực thể
– Nhìn :
+ Vùng xây xát da – tụ máu thành ngực + Mảng sườn lõm vào trong hoặc di động ngược chiều với lồng ngựckhi thở-> xđ vị trí mảng sườn và tính chất di động, diện tích mảng sườn
+ Biên độ hô hấp giảm ở bên ngực tổn thương+ Phập phồng cánh mũi, co kéo cơ hô hấp ở cổ và ngực khi hít vào, thở nhanh, nông
– Sờ:
+ Biểu hiện của gãy xương sườn: tiếng lục rục khi thở, điểm đau chói+ Tràn khí dưới da quanh vùng tổn thương, thường rất rộng, nếu tràn khí dưới da nhiều che lấp đi dấu hiệu di động của mảng sườn– Gõ: vang vùng cao, đục vùng thấp bên tổn thương
– Nghe: RRPN phổi giảm hoặc mất bên tổn thương– Chọc dò màng phổi: ra khí ở vị trí cao, ra máu không đông ở vị trí thấp
o Cận lâm sàng
– Gãy nhiều xương sườn kế tiếp, di lệch rõ nếu gãy cung sau và bên, gãy
2 nơi/ 1 xương, cả 1 mảng sườn bị gãy và sập vào trong thành ngực – Tràn khí dưới da
Trang 11– Hình ảnh tràn máu-tràn khí màng phổi
CTM: có thể có thiếu máu, bạch cầu tăng
Siêu âm: có dịch trong khoang màng phổi
• Xử trí
o Khi nhiều xương sườn gãy, nhu mô phổi thường bị tổn thương, gây tràn máu –tràn khí màng phổi
o Nhiều khi do những tổn thương này mà phải mổ để điều trị
o Sơ cứu: thực hiện sau khi chẩn đoán có mảng sườn di động và trước khi chuyển bệnh nhân về trung tâm điều trị
Mục đích: không cho mảng sườn di động, tránh rối loạn hô hấp bằng tuần hoàn
(tất nhiên không tránh khỏi hạn chế hô hấp)
Cách làm:
– Dùng 1 cuộn băng đặt vào vùng mảng sườn, rồi lấy cuộn băng khác cuốn vòng quanh ngực > mảng sườn luôn ở tư thế thụt vào (ko phồng lên được)
– Nếu có tràn máu – tràn khí màng phổi kèm theo -> phải dẫn lưu máu, khí trong màng phổi trước khi điều trị thực thụ
– Nếu phát hiện mảng sườn cố định cần theo dõi sát phòng di động thứ phát– Duy trì đường thở thông suốt (hút đờm dãi, gây ho, mở khí quản…), thở oxy
Hối sức, truyền dịch máu nếu sốc mất máu , thuốc giảm đau , kháng sinh
Hút dạ dày cho bụng bớt chướng dễ thở
o Dẫn lưu khí - máu khoang màng phổi
o Cố định mảng sườn
Cố định bên ngoài (cố định giải phẫu)
– Kéo liên tục (không mổ)
+ Luồn chỉ thép quanh xương sườn thuộc mảng sườn, kéo liên tục qua hệ thống ròng rọc
+ Trọng lượng kéo tùy thuộc bệnh nhân sao cho khi thở mảng sườn không thụt vào trong (1 tuần) => điều chỉnh
– Có mổ
+ Nẹp judet: dùng nẹp có kích thước thích hợp với xương sườn, xuyên đinh Kirschner qua ổ gãy để giữ 2 đầu
Trang 12+ Chỉ định khi loại trừ được hoàn toàn hô hấp đảo ngược, kéo liên tục ko kết quả
+ Ưu điểm: điều trị được tổn thương phối hợp khác+ Nhược điểm: bệnh nhân phải chịu cuộc phẫu thuật (gây mê và nguy cơ nhiễm khuẩn)
Cố định bên trong (cố định sinh lý)
– Bệnh nhân được đặt nội khí quản Nếu để lâu -> mở khí quản– Dùng giãn cơ rồi cho thở máy liên tục -> bệnh nhân ko tự thở, mảng sườn ko di động và tự liền
– Cai máy thở từ từ sau 1 tuần– Nhược: chăm sóc trong quá trình thở máy (tắc đờm dãi, tràn khí màng phổi, nhiễm trùng hô hấp…), khó cai máy, không phải lúc nào cũng có máy thở và đk chăm sóc
o Tóm lại thái độ xử trí là:
Với mảng sườn cố định cần theo dõi đề phòng di động thứ phát
Kéo liên tục với mảng sườn trước bên
Nẹp judet cho mảng sườn bên
Mảng sườn sau không cần cố định
Mổ khi có những tổn thương trong ngực cần xử lí đồng thời, dùng máy thở khi có đội ngũ điều dưỡng tốt
4 Gãy xương ức
• Là 1 chấn thương mạnh, trực tiếp vào vùng xương ức, ít gặp
• Gây suy hô hấp nặng, thương tổn các tạng bên trong lồng ngực, đặc biệt là chấn thương tim
• Thường phối hợp với gãy hàng loạt sụn sườn 2 bên gây mảng sườn di động trước và tràn máu tràn khí màng phổi 2 bên
• Lâm sàng
o Cơ năng: Đau xương ức, tăng khi ho, thở sâu
o Thực thể
Khó thở, thở nhanh, cánh mũi phập phồng, co kéo các cơ hô hấp
Nắn thấy điểm đau chói hay tiếng lục cục của gãy xương trong khi thở, di động bất thường
Nếu gãy xương ức di lệch thì đường gờ nổi lên mặt trước xương ức
o XQ tư thế nghiêng => chẩn đoán xđ
• Xử trí
o Không di lệch
Bất động, giảm đau, phong bế tại chỗ
Kê cao bả vai - để 1 túi cát nhẹ trên ổ gãy 2-3 tuần
Trang 13o Di lệch
Giơ tay lên đầu, ưỡn ngực ra trước ấn nhẹ chỗ gãy
Nếu ko kết quả thì mổ buộc chỉ kim loại
KHX hoặc kéo liên tục với chỉ thép luồn mặt sau xương ức
5 Tràn máu màng phổi
• Đại cương
o Tràn máu màng phổi đơn thuần là hiện tượng có máu trong khoang màng phổi, ít gặp trong chấn thương ngực kín
o Trên thực tế lâm sàng, chủ yếu gặp ở 2 tình huống
Thể lâm sàng tràn máu là chính của thể bệnh tràn máu – tràn khí màng phồi
Tràn dịch màng phổi do xẹp phổi sau chấn thương ngực kín hay phản ứng tăng tiết dịch màng phổi sau chấn thương gan phải
o Máu chảy từ 3 nguồn: thành ngực, phổi, mạch máu trung thất
o Hậu quả: mất máu nhiều, máu chảy vào trong khoang mp -> cản trở phổi nở ra khi hít vào và đè đẩy các tạng trong ngực gây RL thông khí, cản trở máu về tim
• Diễn biến
o Tràn máu ít -> máu tự tiêu mà ko để lại di chứng gì
o Máu nhiều phải mổ cấp cứu, nếu ko máu tiếp tục chảy lâu dài có thể gây dày dính mp, khi máu đó bị nhiễm khuẩn sẽ thành mủ màng phổi Đôi khi máu đông thành máu cục màng phổi
o Máu cục màng phổi
Máu màng phổi đọng lại do chọc hút hoặc dẫn lưu không đúng, muộn
Cục máu đông toàn bộ ôm quanh lá phổi
Phổi không nở lên được
Khó thở, XQ, siêu âm có máu cục
Hút dẫn lưu không ra máu phải mở ngực cấp cứu
o Máu tiếp tục chảy
Sau dẫn lưu màng phổi (khoang liên sườn 5-6 đường nách giữa, hút áp lực -20cmH2O, dẫm lưu kín, một chiều, vô trùng, hút liên tục)
Lâm sàng : bệnh nhân khó thở, HC mất máu, máu chảy qua dẫn lưu nhiều, lưu lượng 300ml/giờ trong 3h liền mở ngực cấp cứu
Lưu ý: không được máy móc dựa vào con số này để quyết định mở ngực (Ví dụ máu cục tắc dẫn lưu, tre nhỏ…)Phải dựa vào LS, XQ…
o Khi có nhiễm trùng -> mủ mp
Do ổ máu bị nhiễm trùng
Sau 5-7 ngày, BN sốt cao, đau ngực, HCNT, NĐ (+) HC TDMP (mủ), chọc dò
có mủ
Trang 14 xử trí : KS mạnh toàn thân + Dẫn lưu mủ, mở ngực
• Chẩn đoán
o Lâm sàng:
Cơ năng: Đau ngực, khó thở với tính chất liên tục, tăng dần
Toàn thân: ít thay đổi ở thể nhẹ, có thể rất nặng – shock do mất máy và suy hô hấp
– HC suy hô hấp: thở nhanh nông, cánh mũi phập phồng, co kéo cơ hô hấp, tím tái
– HC mất máu cấp: mạch nhanh, huyết áp tụt, da xanh niêm mạc nhợt, vã
mồ hôi, tay chân lạnh, tiểu ít
– HC 3 giảm: rung thanh giảm, gõ đục , RRPN giảm hoặc mất Mỏm tim bị đẩy lệch sang bên đối diện
o Cận lâm sàng
XQ ngực
– Tư thế đứng: Bên tổn thương có thể thấy các h/ảnh điển hình
+ Mờ góc sườn hoành (lượng dịch ít), đường cong Damoiseau (dịch vừa) or mờ toàn bộ phế trường
+ Khoang liên sườn giãn rộng, trung thất , tim bị đẩy lệch về bên lành
+ H/ảnh gãy xg sườn, hình ảnh tràn khí phối hợp
– Tư thế nằm: Mờ đều toàn bộ phế trường bên tổn thương, đậm đặc tùy
lượng máy trong khoang màng phổi
– Tư thế nằm nghiêng: dấu hiệu mờ sát thành ngực
Siêu âm màng phổi: Có dịch khoang màng phổi
Chọc dò -> thấy máu ko đông-> CĐXĐ
Công thức máu: tình trạng thiếu máu (HC, Hb, Hct giảm)
Khí máu: pH < 7,3 , PaCO2 tăng, PaO2 giảm, dự trữ kiềm giảm
• Nguyên tắc điều trị TMMF do chấn thương
o Sơ cứu
Đảm bảo thông khí: thông thoáng đường thở, oxy
Hồi sức chống sốc: truyền máu, giảm đau, kháng sinh, SAT
Băng cố định chuyển phòng mổ