1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

QUY CHẾ QUẢN TRỊ NỘI BỘ CÔNG TY CỔ PHẦN ALPHA

36 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 332 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp quyết định của Đại hội đồng cổ đông, quyết định của Hội đồngquản trị vi phạm pháp luật hoặc vi phạm những quyền lợi cơ bản của cổ đông theoquy định của pháp luật, cổ đôn

Trang 1

QUY CHẾ QUẢN TRỊ NỘI BỘ CÔNG TY CỔ PHẦN ALPHA

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-2017 ngày tháng năm 2017 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Alpha)

Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật số 62/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 71/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06 tháng 06 năm 2017 quy định về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng niêm;

Căn cứ Thông tư số /2017/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày tháng năm 2017 ban hành Quy chế quản trị nội bộ công ty áp dụng cho công ty đại chúng niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán;

Căn cứ Điều lệ của Công ty Cổ phần Alpha ngày 26/11/2014.

Căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần Alpha số /NQĐHĐCĐ/ ALP-2017 ngày tháng năm 2017.

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Mục đích và phạm vi áp dụng

-1 Quy chế này qui định những nguyên tắc cơ bản về quản trị công ty để bảo vệ quyềnlợi và lợi ích hợp pháp của cổ đông và đảm bảo Công ty hoạt động phù hợp với quyđịnh của pháp luật và các chuẩn mực, thông lệ tốt nhất trong hoạt động kinh doanhnhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

2 Quy chế này áp dụng đối với các bộ phận trong bộ máy tổ chức của Công ty đượcquy định tại Điều lệ Công ty Cổ phần Alpha, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hộiđồng quản trị, Ban Kiểm soát và các bộ phận liên quan khác của Công ty

Điều 2 Các nguyên tắc quản trị công ty

Quy chế này được xây dựng trên cơ sở những nguyên tắc quản trị công ty sau đây:1) Tuân thủ các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam;

2) Đảm bảo cơ chế quản trị, điều hành Công ty một cách hiệu quả;

3) Tôn trọng và đảm bảo các quyền lợi hợp pháp của các cổ đông Công ty;

4) Đối xử công bằng giữa các cổ đông;

5) Ngăn ngừa xung đột lợi ích;

Trang 2

7) Đảm bảo tính minh bạch trong các hoạt động của Công ty.

8) Hội đồng quản trị (“HĐQT”) và Ban Kiểm soát (Ban KS”) thực hiện việc lãnh

đạo và kiểm soát công ty một cách có hiệu quả

Điều 3 Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 “Công ty” là Công ty Cổ phần Alpha, trụ sở chính tại 62 đường Trần Anh, phường

An Phú, quận 2, TP Hồ Chí Minh;

2 “Người có liên quan” là cá nhân hoặc tổ chức được quy định tại khoản 17 Điểu 4Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 và khoản 34,Điều 6, Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006;

3 “Cổ đông lớn” là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 5% (năm phần trăm) trởlên số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty, được quy định tại khoản 9, Điều 6,Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006

Trang 3

a Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần đã được thanh toán đầy đủ và được ghi trong

sổ cổ đông của công ty, trừ một số trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng theo quyđịnh của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

b Quyền được đối xử công bằng: mỗi cổ phần của cùng một loại cổ phần đều tạo cho

cổ đông sở hữu các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau Trường hợp công ty cócác loại cổ phần ưu đãi, các quyền và nghĩa vụ gắn liền với các loại cổ phần ưu đãiphải được công bố đầy đủ cho cổ đông và phải được Đại hội đồng cổ đông thôngqua;

c Quyền được thông báo đầy đủ thông tin định kỳ và thông tin bất thường về hoạtđộng của công ty;

d Quyền và trách nhiệm tham gia các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiệnquyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền hoặc thực hiện

bỏ phiếu từ xa;

e Quyền được ưu tiên mua hoặc từ chối mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ

lệ sở hữu cổ phần theo phương án phát hành của Công ty

2. Cổ đông có quyền bảo vệ các quyền lợi hợp pháp của mình:

a Trong trường hợp quyết định của Đại hội đồng cổ đông, quyết định của Hội đồngquản trị vi phạm pháp luật hoặc vi phạm những quyền lợi cơ bản của cổ đông theoquy định của pháp luật, cổ đông có quyền đề nghị hủy quyết định đó theo trình tự,thủ tục theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này và Điều 24, Điều lệ Công ty

b Cổ đông có quyền yêu cầu Công ty bồi thường tổn thất theo quy định của phápluật

Điều 5 Trách nhiệm của cổ đông lớn

Ngoài những nghĩa vụ và trách nhiệm như các cổ đông khác được quy định tại điều

13, Điều lệ Công ty, cổ đông lớn còn có những trách nhiệm sau:

1. Cổ đông lớn không được lợi dụng ưu thế của mình gây tổn hại đến các quyền, lợi íchcủa Công ty và của các cổ đông khác

2. Cổ đông lớn có nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định của pháp luật

Điều 6 Trình tự, thủ tục triệu tập Đại hội đồng cổ đông

1 Thẩm quyền và quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông

Trang 4

a Hàng năm, Công ty tổ chức đại hội thường niên ít nhất một năm 01 (một) lần Hộiđồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông (“ĐHĐCĐ”) thường niên trong thờihạn không quá 04 (bốn) tháng kể từ khi kết thúc năm tài chính.

b HĐQT, Ban KS hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 3, Điều 12, Điều lệ Công

ty triệu tập họp ĐHĐCĐ bất thường theo quy định tại khoản 3 và khoản 4, Điều

14, Điều lệ Công ty

c Trường hợp Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông thì Hội đồng quản trịphải ra Nghị quyết về việc triệu tập Đại hội đồng cổ đông

2 Người triệu tập Đại hội đồng cổ đông phải thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tạikhoản 2, Điều 18, Điều lệ Công ty

3 Chốt danh sách và lập danh sách cổ đông có quyền tham dự ĐHĐCĐ:

a Người triệu tập Đại hội đồng cổ đông phải lập Thông báo về ngày đăng ký cuốicùng gửi Ủy Ban chứng khoán Nhà nước (“SSC”), Sở Giao dịch chứng khoán TP

Hồ Chí Minh (“HOSE”), Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (“VSD”) - Chinhánh TP Hồ Chí Minh và công bố trên trang web của Công ty về việc tổ chứcĐại hội đồng cổ đông

b Trường hợp người triệu tập Đại hội đồng cổ đông là Hội Đồng quản trị thì phải gửicác cơ quan nêu trên và công bố trên trang web của Công ty Nghị quyết của HĐQT

về việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông

c Người triệu tập Đại hội đồng cổ đông phải công bố thông tin về việc chốt danhsách cổ đông có quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông tối thiểu mười (10) ngàylàm việc trước ngày chốt danh sách và thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 8,Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính vàkhoản 2, Điều 18, Điều lệ Công ty

d Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập không sớmhơn 05 (năm) ngày làm việc trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông

4 Thông báo mời họp Đại hội đồng cổ đông:

a Người triệu tập Đại hội đồng cổ đông phải lập Thông báo mời họp ĐHĐCĐ ghi rõthời gian (ngày, giờ), địa điểm tổ chức ĐHĐCĐ, các nội dung chương trình làmviệc dự kiến và hướng dẫn cổ đông về đường dẫn, cách thức tải các tài liệu sử dụngtại ĐHĐCĐ, số điện thoại, fax hoặc địa chỉ email để cổ đông xác nhận việc tham

dự cuộc họp ĐHĐCĐ

b Người triệu tập Đại hội đồng cổ đông phải lập và gửi Thông báo mời họp ĐHĐCĐđến tất cả các cổ đông ̣ trong Danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất 10(mười) ngày trước ngày khai mạc

c Thông báo mời họp được gửi bằng phương thức bảo đảm đến từng cổ đông đúngtheo danh sách cổ đông nhận được từ VSD chi nhánh TP Hồ Chí Minh; Trường

Trang 5

hợp cổ đông là người làm việc trong công ty, thông báo có thể đựng trong phong bìdán kín gửi tận tay họ tại nơi làm việc.

d Thông báo mời họp được gửi kèm chương trình họp, dự thảo nghị quyết đối vớitừng vấn đề trong chương trình họp, phiếu biểu quyết, mẫu chỉ định đại diện ủyquyền dự họp, danh sách và thông tin chi tiết về các ứng cử viên trong trường hợpbầu thành viên Ban Kiểm soát, thành viên Hội đồng quản trị; các tài liệu tham khảolàm cơ sở cho việc thông qua các quyết định tại đại hội

e Công bố thông tin Thông báo mời họp ĐHĐCĐ và các tài liệu kèm theo trên bảntin điện tử của HOSE và website Công ty

f Tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông phải được đăng tải và cập nhật các sửa đổi, bổsung (nếu có) cho tới khi kết thúc Đại hội đồng cổ đông;

g Trường hợp không tổ chức thành công cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứnhất, Người triệu tập Đại hội đồng cổ đông phải công bố về chương trình và thờiđiểm dự kiến tổ chức các cuộc họp kế tiếp, tiếp tục duy trì việc đăng tải và chophép cổ đông tải tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại điểm a, khoảnnày cho tới khi tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông

h Người triệu tập ĐHĐCĐ thực hiện việc thông báo mời họp ĐHĐCĐ theo các quyđịnh tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, Điều 18, Điều lệ Công ty

5 Tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường gồm có:

a Thư mời họp ĐHĐCĐ;

b Chương trình làm việc ĐHĐCĐ;

c Phiếu xác nhận tham dự ĐHĐCĐ;

d Giấy uỷ quyền tham dự ĐHĐCĐ;

e Báo cáo tổng kết kết quả SX-KD năm tài chính vừa kết thúc (nếu có) và Phươnghướng, mục tiêu kế hoạch hoạt đồng năm kế tiếp (nếu có);

f Các Báo cáo tài chính (nếu có);

g Các tờ trình Đại hội đồng cổ đông (nếu có);

h Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động của HĐQT và từ thành viên (nếu có);

i Báo cáo giám sát của Ban KS (nếu có);

j Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động của Ban KS và từ thành viên (nếu có);

k Quy chế tổ chức cuộc họp ĐHĐCĐ (nếu có);

l Quy chế đề cử, ứng cử và bầu cử thành viên HĐQT, Ban KS (nếu có);

m Thông báo ứng cử, đề cử thành viên HĐQT, Ban KS (nếu có);

Trang 6

o Sơ yếu lý lịch và Bản cam kết của ứng viên HĐQT, Ban KS (nếu có);

p Các tài liệu liên quan đến nội dung thảo luận và biểu quyết tại đại hội (nếu có);

q Thẻ biểu quyết (nếu có)

6 Gửi hồ sơ, tài liệu cho cổ đông:

a Do công ty có trang thông tin điện tử (website PNC) nên việc gửi tài tài liệu họpđược thay thế bằng đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty;

b Trong trường hợp cổ đông có yêu cầu, Người triệu tập ĐHĐCĐ phải cung cấp tàiliệu theo phương thức gửi thư bảo đảm cho cổ đông đó

7 Kiểm toán viên độc lập hoặc đại diện công ty kiểm toán phải được mời dự họp Đạihội đồng cổ đông thường niên để phát biểu ý kiến tại Đại hội đồng cổ đông về cácvấn đề liên quan đến Báo cáo tài chính năm trong trường hợp Báo cáo kiểm toán cócác khoản ngoại trừ trọng yếu

Điều 7 Đăng ký tham dự Đại hội đồng cổ đông

1 Xác nhận tham dự Đại hội đồng cổ đông:

a Về nguyên tắc, cổ đông có tên trong danh sách có quyền tham dự tất cả các cuộc họpĐHĐCĐ thường niên hoặc bất thường, tuy nhiên nhằm giúp cho HĐQT tổ chứcchu đáo cuộc họp và hạn chế lãng phí, cổ đông sẽ xác nhận trước việc tham dựĐHĐCĐ bằng một trong các hình thức: điện thọai, fax, hoặc gởi email đăng ký ítnhất 02 ngày làm việc trước ngày tổ chức ĐHĐCĐ

b Nếu cổ đông không thể tham dự đại hội thì có thể ủy quyền cho đại diện của mìnhtham dự; việc ủy quyền cho người đại diện dự họp Đại hội cổ đông phải lập thànhvăn bản theo mẫu của Công ty Việc ủy quyền tham dự ĐHĐCĐ thực hiện theoquy định tại Điều 16, Điều lệ Công ty

2 Đăng ký tham dự Đại hội đồng cổ đông:

a Vào ngày tổ chức Đại hội đồng cổ đông, người triệu tập phải làm thủ tục đăng kýtham dự ĐHĐCĐ tại nơi tổ chức đại hội và phải thực hiện việc đăng ký cho đếnkhi các cổ đông hoặc đại diện được ủy quyền có quyền dự họp có mặt đăng ký hết

b Khi tiến hành đăng ký cổ đông, Công ty cấp cho từng cổ đông hoặc đại diện được

uỷ quyền có quyền biểu quyết một Thẻ biểu quyết, trên đó ghi số đăng ký, họ vàtên của cổ đông, họ và tên đại diện được uỷ quyền (nếu có) và số phiếu biểu quyếtcủa cổ đông đó

Điều 8 Trình tự, thủ tục biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông

1 Các hình thức biểu quyết: Cổ đông được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họpĐHĐCĐ trong các trường hợp sau đây:

a Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;

b Ủy quyền cho một người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp;

Trang 7

c Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hìnhthức điện tử khác;

d Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua gửi thư, fax, thư điện tử

2 Bầu tổ kiểm phiếu:

a Chủ tọa cuộc họp ĐHĐCĐ đề nghị số lượng Ban kiểm phiếu và giới thiệu danhsách các thành viên Ban kiểm phiếu

b Đại hội đồng cổ đông tiến hành thảo luận và quyết định số lượng thành viên Bankiểm phiếu nhưng không quá 03 (ba) người và bầu Ban kiểm phiếu theo phươngthức đối nhân

c Nếu cổ đông có yêu cầu hoặc Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết để công tác kiểmphiếu được minh bạch, Hội đồng quản trị có thể chỉ định một tổ chức độc lập đểthực hiện việc kiểm phiếu biểu quyết

3 Cách thức biểu quyết và kiểm phiếu:

a Đại hội đồng cổ đông thảo luận và biểu quyết theo từng vấn đề trong nội dungchương trình Việc biểu quyết được tiến hành bằng cách các cổ đông giơ thẻ biểuquyết, Ban kiểm phiếu thu thẻ biểu quyết và kiểm phiếu (scan) tập hợp số phiếubiểu quyết tán thành, không tán thành và phiếu trắng

b Khi tiến hành biểu quyết tại đại hội, số thẻ tán thành nghị quyết được thu trước,sau đó thu số thẻ phản đối nghị quyết, cuối cùng đến phiếu trắng

c Tổng số phiếu tán thành, phản đối, bỏ phiếu trắng hoặc không hợp lệ của từng vấn

đề được Chủ toạ thông báo ngay sau khi tiến hành biểu quyết vấn đề đó

4 Ban hành Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

a Căn cứ vào kết quả biểu quyết tại ĐHĐCĐ, thư ký đại hội lập Nghị quyết củaĐHĐCĐ về những vấn đề được ĐHĐCĐ nhất trí thông qua

b Chủ tọa đại hội thông qua Nghị quyết ĐHĐCĐ trước khi bế mạc đại hội

5 Thư ký đại hội ghi chép các diễn tiến của Đại hội đồng cổ đông và lập Biên bản Đạihội đồng cổ đông Cách thức lập biên bản và nội dung biên bản ĐHĐCĐ được thựchiện theo quy định tại các khoản 1, Điều 23, Điều lệ Công ty

Biên bản Đại hội đồng cổ đông được đọc và được Đại hội thông qua trước khi bếmạc Đại hội

6 Nghị quyết và Biên bản Đại hội đồng cổ đông phải được gửi Ủy Ban chứng khoánNhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (để công bố thông tin) vàcông bố trên website Công ty trong vòng 24 giờ kể từ khi kết thúc đại hội

Trường hợp cổ đông có yêu cầu thì Công ty phải gửi cho cổ đông đó trong vòng 15ngày tính từ ngày kết thúc đại hội

7 Lưu giữ hồ sơ, tài liệu: Việc lưu giữ các hồ sơ, tài liệu, biên bản, nghị quyết của

Trang 8

Điều 9 Những trường hợp không được lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản

1 Theo quy định tại khoàn 2, Điều 21 của Điều lệ Công ty, những vấn đề sau đây Hộiđồng quản trị không được tổ chức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản:

a Quyết định sửa đổi, bổ sung các nội dung của Điều lệ công ty;

b Thông qua định hướng phát triển của công ty;

c Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;

d Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát;

e Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giátrị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty

f Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

g Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty

2 Ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 của Điều này, Hội đồng quản trị đượcquyền lấy ý kiến của cổ đông bằng văn bản để thông qua các nghị quyết của Đại hộiđồng cổ đông đối với tất cả mọi vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hộiđồng cổ đông

Điều 10 Quy trình, thủ tục lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản

Thẩm quyền lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản thực hiện theo quy định tại khoản 1,Điều 22, Điều lệ Công ty Quy trình lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản thực hiện theocác bước và thủ tục như sau:

1 Quyết định lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản:

Đối với những vấn đề theo quy định tại khoản 2, Điều 9 của Bản Quy chế này, khixét thấy cần thiết vì lợi ích của Công ty, HĐQT tiến hành họp và ra nghị quyết vềviệc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản

Nghị quyết HĐQT cần xác định rõ nội dung vấn đề cần lấy ý kiến cổ đông bằng vănbản, thời điểm tiến hành và giao trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận tổ chức thựchiện …

2 Thông báo về ngày đăng ký cuối cùng và lập danh sách cổ đông có quyền biểuquyết:

a Hội đồng quản trị lập Thông báo về ngày đăng ký cuối cùng kèm theo Nghị quyếtcủa HĐQT về việc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản gửi Ủy Ban chứng khoán Nhànước (“SSC”), Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (“HOSE”), Chi nhánhTrung tâm lưu ký chứng khoán (“VSD”) tại TP Hồ Chí Minh và công bố trêntrang website của Công ty

b Lập Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết bao gồm: họ và tên cổ đông, địa chỉ,

số điện thoại (nếu có), email (nếu có), số cổ phần có quyền biểu quyết

Trang 9

3 Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ tài liệu về những vấn đề lấy ý kiến cổ đông bằng vănbản bao gồm:

a Tờ trình của HĐQT về những vấn đề lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản;

b Phiếu lấy ý kiến cổ đông Nội dung Phiếu lấy ý kiến cổ đông theo quy định tạikhoản 4, Điều 22, Điều lệ Công ty;

c Dự thảo Nghị quyết của ĐHĐCĐ bằng văn bản;

d Các hồ sơ, tài liệu tham khảo liên quan đến những vấn đề lấy ý kiến cổ đông bằngvăn bản;

e Hướng dẫn thể lệ biểu quyết:

Hướng dẫn thể lệ biểu quyết là văn bản hướng dẫn và quy định cách thức biểuquyết, thời hạn gửi Phiếu lấy ý kiến cổ đông đã biểu quyết, phiếu hợp lệ và phiếukhông hợp lệ, thể lệ kiểm phiếu … Nội dung Hướng dẫn biểu quyết bao gồm:1) Đối tượng có quyền biểu quyết;

2) Danh mục Hồ sơ lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản;

3) Hướng dẫn cách thức biểu quyết;

4) Điều kiện để các nội dung biểu quyết được thông qua;

5) Cách gửi và thời hạn gửi Phiếu lấy ý kiến cổ đông đã biểu quyết về Công ty;6) Quy định về phiếu hợp lệ, phiếu không hợp lệ và phiếu trắng;

7) Quy định về việc lập Biên bản kiểm phiếu, Nghị quyết ĐHĐCĐ bằng văn bản vàthời điểm công bố Biên bản kiểm phiếu, Nghị quyết ĐHĐCĐ bằng văn bản.8) Chữ ký của Chủ tịch HĐQT

4 Gửi hồ sơ, tài liệu cho cổ đông:

a Hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản được gửi bảo đảm đến địa chỉđăng ký của cổ đông ghi trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết;

b Hồ sơ, tài liệu phải được gửi đến cổ đông có quyền biểu quyết chậm nhất 10(mười) ngày trước thời hạn cổ đông gửi lại Phiếu lấy ý kiến cổ đông đã biểu quyếtcho Công ty

5 Cổ đông gửi Phiếu lấy ý kiến đã biểu quyết:

Cổ đông gửi Phiếu lấy ý kiến đã biểu quyết cho Công ty trong thời hạn quy định tạiThể lệ biểu quyết và bằng một trong những hình thức gửi theo quy định tại khoản

5, Điều 22, Điều lệ Công ty

6 Kiểm phiếu, lập biên bản kiểm phiếu và nghị quyết ĐHĐCĐ bằng văn bản:

a Hội đồng quản trị tiến hành kiểm phiếu, lập biên bản kiểm phiếu và nội dung củaBiên bản kiểm phiếu thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 22, Điều lệ Công

Trang 10

b Căn cứ vào kết quả kiểm phiếu, HĐQT lập nghị quyết ĐHĐCĐ bằng văn bản vềnhững vấn đề được cổ đông thông qua.

c Quyết định được thông qua theo hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản phảiđược số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết củaCông ty chấp thuận

d Quyết định theo hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản có giá trị như quyếtđịnh được thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

7 Thông báo kết quả kiểm phiếu:

a Công ty phải gửi Biên bản kết quả kiểm phiếu và Nghị quyết của ĐHĐCĐ bằngvăn bản cho Ủy Ban chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán TP HồChí Minh và thông báo trên website của công ty trong thời hạn 24 (hai mươi bốn)giờ tính từ thời điểm kết thúc kiểm phiếu;

b Trong trường hợp cổ đông có yêu cầu, Hội đồng quản trị phải gửi Biên bản kiểmphiếu và Nghị quyết của ĐHĐCĐ bằng văn bản cho cổ đông trong vòng 15 (mườilăm) ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm phiếu;

8 Lưu giữ hồ sơ, tài liệu:

Biên bản kiểm phiếu, Nghị quyết của ĐHĐCĐ bằng văn bản, Phiếu biểu quyết của

cổ đông, các hồ sơ tài liệu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản … phải được lưu giữ tạitrụ sở chính của Công ty và thời hạn lưu giữ theo quy định của pháp luật

Điều 11 Cách thức phản đối quyết định của Đại hội đồng cổ đông

1 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 3 Điều 12 của Điều lệ Công ty cóquyền yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài xem xét, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ cácNghị quyết Đại hội đồng cổ đông, hoặc Biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến cổđông trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày công bố trong các trường hợpsau đây:

a Trình tự, thủ tục triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông không thực hiện đúng theoquy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty, trừ trường hợp quy định tạikhoản 9, Điều 18, Điều lệ Công ty;

b Trình tự, thủ tục ra quyết định và nội dung nghị quyết vi phạm pháp luật hoặc Điều

lệ Công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 6, Điều 24, Điều lệ Công ty

2 Trường hợp có cổ đông, nhóm cổ đông yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài hủy bỏ nghịquyết của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 147 của Luật Doanh nghiệp,thì các nghị quyết đó vẫn có hiệu lực thi hành cho đến khi Tòa án hoặc Trọng tài cóquyết định khác, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quyếtđịnh của cơ quan có thẩm quyền

Điều 12 Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông thường

niên

Trang 11

Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông thường niênbao gồm các nội dung sau:

1) Đánh giá tình hình hoạt động của công ty trong năm tài chính;

2) Các hoạt động và kết quả đạt được, thù lao và chi phí hoạt động của Hội đồng quảntrị và từng thành viên Hội đồng quản trị trong năm tài chính;

3) Tổng kết các cuộc họp và các quyết định của Hội đồng quản trị;

4) Kết quả giám sát đối với Tổng giám đốc Công ty;

5) Kết quả giám sát đối với các cán bộ quản lý cấp cao do Hội đồng quản trị bổnhiệm;

6) Các chương trình, kế hoạch công việc dự kiến sẽ triển khai trong năm tài chính kếtiếp và các chương trình, kế hoạch dài hạn (nếu có)

Điều 13 Báo cáo hoạt động của Ban Kiểm soát tại Đại hội đồng cổ đông thường niên

Báo cáo hoạt động của Ban Kiểm soát trình Đại hội đồng cổ đông thường niên baogồm các nội dung sau:

1) Các hoạt động và kết quả, thù lao và chi phí hoạt động của Ban Kiểm soát và từngthành viên Ban Kiểm soát;

2) Tổng kết các cuộc họp của Ban Kiểm soát và các quyết định của Ban Kiểm soát;3) Kết quả giám sát tình hình hoạt động và tài chính của công ty;

4) Kết quả giám sát đối với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các cán

Trang 12

CHƯƠNG III THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

-Điều 14 Cơ cấu tổ chức và chức năng của Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty đểquyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyềncủa Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm đề xuất định hướng phát triển của Công ty trìnhĐại hội đồng cổ đông phê duyệt và giám sát Tổng giám đốc, các chức danh quản lýcấp cao khác trong điều hành các công việc kinh doanh của Công ty;

2. Hội đồng quản trị bao gồm các thành viên đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiệnquy định tại Điều 25, Điều lệ Công ty;

Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản trị và thành viên Hội đồng quản trị độc lậptheo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 25, Điều lệ Công ty;

3. Thành phần, số lượng thành viên và nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị Công ty theoquy định tại khoản 1, Điều 26, Điều lệ Công ty

4. Hội đồng quản trị có trách nhiệm ban hành và thực hiện Quy chế tổ chức và hoạtđộng của Hội đồng quản trị trên cơ sở các quy định của pháp luật và Điều lệ Côngty

Điều 15 Ứng cử, đề cử, bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị

1 Các cổ đông nắm giữ cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn liên tục ít nhất sáu(06) tháng tính đến thời điểm lập danh sách cổ đông dự họp Đại hội đồng cổ đôngtheo quy định tại khoản 3, Điều 12, Điều lệ Công ty có quyền gộp số quyền biểuquyết để đề cử ứng viên Hội đồng quản trị

Việc đề cử, ứng cử ứng viên Hội đồng quản trị thực hiện theo quy định tại khoản 2

và khoản 3, Điều 26, Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật;

2 Trường hợp số lượng các ứng viên Hội đồng quản trị thông qua đề cử và ứng cử vẫnkhông đủ số lượng cần thiết, Hội đồng quản trị có thể đề cử thêm ứng viên nhằmđảm bảo số lượng ứng viên phải nhiều hơn số lượng thành viên Hội đồng quản trịđược bầu Cơ chế Hội đồng quản trị đương nhiệm đề cử ứng viên Hội đồng quản trịphải được công bố rõ ràng và được Đại hội đồng cổ đông thông qua trước khi tiếnhành đề cử theo quy định của pháp luật

3 Thông tin liên quan đến các ứng viên Hội đồng quản trị (trong trường hợp đã xácđịnh được trước các ứng viên) được công bố tối thiểu bảy (07) ngày trước ngày triệutập họp Đại hội đồng cổ đông trên trang thông tin điện tử của công ty để cổ đông cóthể tìm hiểu về các ứng viên này trước khi bỏ phiếu Thông tin liên quan đến các ứngviên Hội đồng quản trị được công bố tối thiểu bao gồm:

1) Họ tên, ngày tháng năm sinh;

Trang 13

2) Trình độ chuyên môn;

3) Quá trình công tác;

4) Tên các công ty mà ứng viên đang nắm giữ chức vụ thành viên Hội đồng quản trị

và các chức danh quản lý khác;

5) Các lợi ích có liên quan tới công ty (nếu có);

6) Các thông tin khác (nếu có)

4 Các ứng viên Hội đồng quản trị có cam kết bằng văn bản về tính trung thực, chínhxác và hợp lý của các thông tin cá nhân được công bố và phải cam kết thực hiệnnhiệm vụ một cách trung thực nếu được bầu làm thành viên Hội đồng quản trị

5 Khi biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị, cổ đông (hoặc người đại diên cổđông) có quyền bỏ phiếu được quyền bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng sốphiếu biểu quyết bằng (=) tổng số cổ phần có quyền biểu quyết nhân (x) với số thànhviên được bầu của Hội đồng quản trị và cổ đông có quyền dồn hết tổng số phiếu bầucủa họ cho một hoặc một số ứng cử viên Việc bầu cử và xác định ứng viên trúng cửthành viên Hội đồng quản trị thực hiện theo quy định tại khoản 5, Điều 21, Điều lệCông ty

Ứng viên trúng cử thành viên Hội đồng quản trị được xác định theo số phiếu bầutính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi

đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty Trường hợp có từ 02 (hai) ứng viên trởlên đạt cùng số phiếu bầu bằng nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trịthì sẽ tiến hành bầu lại để chọn một trong số các ứng viên có số phiếu bầu ngangnhau đó

6 Miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị:

a Thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau:

- Thành viên đó không còn đủ tiêu chuẩn để làm thành viên của Hội đồng quản trịtheo quy định tại khoản 4, Điều 26, Điều lệ Công ty và Điều 151, Luật Doanhnghiệp;

- Thành viên đó gửi đơn bằng văn bản xin từ chức đến trụ sở chính của Công ty;

- Thành viên đó bị rối loạn tâm thần, hoặc không còn đủ năng lực hành vi và cácthành viên khác của Hội đồng quản trị có những bằng chứng chuyên môn chứng tỏngười đó không còn đủ năng lực hành vi

- Thành viên đó không tham gia các hoạt động của Hội đồng quản trị liên tục trongvòng 06 (sáu) tháng mà không có sự chấp thuận của Hội đồng quản trị và Hội đồngquản trị đã quyết định chức vụ của người đó bị bỏ trống

b Thành viên Hội đồng quản trị bị bãi nhiệm theo nghị quyết của Đại hội đồng cổđông

Trang 14

7 Trong trường hợp một thành viên bị mất tư cách thành viên theo quy định của phápluật và Điều lệ công ty, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc vì một lý do nào đó khôngthể tiếp tục làm thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị có thể bổ nhiệmngười khác tạm thời làm thành viên Hội đồng quản trị theo trình tự bổ nhiệm quyđịnh tại khoản 5, Điều 26, Điều lệ công ty Việc bầu mới thành viên Hội đồng quảntrị thay thế phải được thực hiện tại Đại hội đồng cổ đông gần nhất

Hội đồng quản trị phải triệu tập Đại hội đồng cổ đông để phê chuẩn tất cả thành viênHội đồng quản trị được bầu thay thế nếu tổng số lượng thành viên được bổ nhiệmtạm thời đạt tỷ lệ quá một phần ba (>1/3) số lượng thành viên Hội đồng quản trị củacông ty

Điều 16 Tư cách thành viên Hội đồng quản trị

1. Thành viên Hội đồng quản trị là những người không thuộc đối tượng mà pháp luật

và Điều lệ công ty cấm làm thành viên Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều 18,Luật Doanh nghiệp Thành viên Hội đồng quản trị có thể không phải là cổ đông củacông ty

2. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị kiêm nhiệm các chức danh quản lý trong bộmáy điều hành của Công ty không quá 1/3 tổng số thành viên Hội đồng quản trị đểđảm bảo tính độc lập của Hội đồng quản trị

3. Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm nhiệm chức danh Tổng giám đốc trừkhi việc kiêm nhiệm đó được phê chuẩn hàng năm tại Đại hội đồng cổ đông thườngniên

4. Thành viên Hội đồng quản trị của Công ty chỉ được đồng thời là thành viên Hộiđồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên) của không quá 10 (mười) công ty và trong

đó tối đa không quá 05 (năm) công ty niêm yết

Điều 17 Quyền của thành viên Hội đồng quản trị

Thành viên Hội đồng quản trị có đầy đủ các quyền theo quy định của Luật doanhnghiệp, các văn bản pháp luật liên quan và Điều lệ công ty, đặc biệt là quyền đượccung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công

ty và các đơn vị trong công ty

Điều 18 Trách nhiệm và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị

1. Thành viên Hội đồng quản trị phải tuân thủ đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ theo quyđịnh của Luật doanh nghiệp, các văn bản pháp luật liên quan và Điều lệ Công ty

2. Thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của mình mộtcách trung thực, cẩn trọng vì quyền lợi tối cao của cổ đông và của công ty

3. Thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hộiđồng quản trị và có ý kiến rõ ràng về các vấn đề được đưa ra thảo luận

4. Thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm công bố cho Công ty các khoản thù lao

mà họ nhận được từ các công ty con, công ty liên kết và các tổ chức khác mà họ làngười đại diện phần vốn góp của Công ty

Trang 15

5. Các thành viên Hội đồng quản trị và những người có liên quan khi thực hiện giaodịch cổ phần của Công ty phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịchchứng khoán TP Hồ Chí Minh và thực hiện công bố thông tin về việc giao dịch nàytheo quy định của pháp luật.

6. Thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm bảo mật các thông tin, tài liệu về tìnhhình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty và của các đơn vị trong công tyđược Công ty cung cấp theo quy định về chế độ bảo mật thông tin của Công ty vàluật pháp Đông thời, không được sử dụng những thông tin có được do ưu thế từchức vụ thành viên Hội đồng quản trị cho những công việc không vì lợi ích củaCông ty

7. Công ty có thể mua bảo hiểm trách nhiệm cho các thành viên Hội đồng quản trị saukhi có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Bảo hiểm này không bao gồm bảohiểm cho những trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị liên quan đến việc viphạm pháp luật và Điều lệ công ty

Điều 19 Trách nhiệm và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị

1 Hội đồng quản trị phải tuân thủ đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định củaLuật doanh nghiệp, các văn bản pháp luật liên quan và Điều lệ Công ty

2 Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước các cổ đông về kết quả hoạt động củaCông ty

3 Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động của Công ty tuân thủ các quyđịnh của pháp luật, Điều lệ và các quy định nội bộ của Công ty, đối xử bình đẳng đốivới tất cả cổ đông và tôn trọng lợi ích của người có quyền lợi liên quan đến Công ty

4 Hội đồng quản trị xây dựng các quy định về trình tự, thủ tục đề cử, ứng cử, bầu,miễn nhiệm và bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và trình tự, thủ tục tổ chứchọp Hội đồng quản trị gồm các nội dung chủ yếu sau:

a Trình tự và thủ tục đề cử, ứng cử, bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm thành viên Hộiđồng quản trị:

- Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản trị;

- Cách thức đề cử người và ứng cử vào vị trí thành viên Hội đồng quản trị của cổđông, nhóm cổ đông theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

- Cách thức bầu thành viên Hội đồng quản trị;

- Các trường hợp miễn nhiệm hay bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị;

- Thông báo về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị;

- Cách thức bầu thành viên Hội đồng quản trị tạm thời

b Trình tự, thủ tục tổ chức họp Hội đồng quản trị:

Trang 16

- Thông báo họp Hội đồng quản trị (gồm chương trình họp, thời gian, địa điểm, các tàiliệu liên quan và phiếu biểu quyết cho những thành viên Hội đồng quản trị không thể

dự họp trực tiếp);

- Điều kiện tổ chức họp Hội đồng quản trị;

- Cách thức biểu quyết;

- Cách thức thông qua nghị quyết của Hội đồng quản trị;

- Ghi biên bản họp Hội đồng quản trị;

- Thông báo nghị quyết Hội đồng quản trị

5 Xây dựng và triển khai thực hiện quy định về trình tự, thủ tục lựa chọn, bổ nhiệm,miễn nhiệm các chức danh quản lý do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,

6 Xây dựng và triển khai thực hiện Quy trình, thủ tục phối hợp hoạt động điều hành,giám sát và kiểm soát giữa các thành viên Hội đồng quản trị, các thành viên BanKiểm soát và Tổng giám đốc và Quy định cơ chế đánh giá hoạt động, khen thưởng

và kỷ luật đối với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các cán bộ quản

Điều 20 Họp Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị tổ chức họp theo trình tự được quy định tại Điều 30, Điều lệ Công

ty Việc tổ chức họp Hội đồng quản trị, chương trình họp và các tài liệu liên quanđược thông báo trước cho các thành viên Hội đồng quản trị theo đúng thời hạn quyđịnh của pháp luật và Điều lệ Công ty

2. Thông qua các quyết định của HĐQT:

a Biểu quyết tại cuộc họp: Mỗi thành viên HĐQT, hoặc thành viên HĐQT thay thế,hoặc người được ủy quyền tham dự cuộc họp HĐQT sẽ có một phiếu biểu quyết.HĐQT thông qua quyết định theo nguyên tắc đa số quá bán (> 50%) tổng số thànhviên dự họp

Trường hợp số phiếu tán thành và phản đối ngang bằng nhau, phiếu của Chủ tịchHĐQT thuộc phía nào thì quyết định của HĐQT sẽ thuộc về phía đó

b Thông qua Nghị quyết bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản: Khi cần thiết, Chủtịch HĐQT có thể quyết định lấy ý kiến các thành viên HĐQT có quyền biểu quyếtbằng văn bản theo các thủ tục sau:

1) Gửi Thông báo lấy ý kiến bằng văn bản kèm theo các tài liệu có liên quan đến cácnội dung cần lấy ý kiến cho các thành viên HĐQT; và

Trang 17

2) Các thành viên HĐQT biểu quyết và gửi kết quả cho Thư ký HĐQT;

3) Chủ tịch HĐQT và Thư ký HĐQT kiểm phiếu và lập Biên bản kiểm phiếu;

4) Căn cứ vào kết quả kiểm phiếu, Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT ký ban hànhNghị quyết của HĐQT về các vấn đề đã được các thành viên HĐQT thông qua.Nghị quyết này có hiệu lực và giá trị như một nghị quyết được các thành viênHĐQT thông qua tại một cuộc họp được triệu tập và tổ chức hợp lệ

3. Biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị phải được lập chi tiết và rõ ràng Chủ tịchHĐQT, Thư ký và các thành viên Hội đồng quản trị tham gia cuộc họp phải ký tênvào biên bản

4. Việc ghi chép, thông qua, lưu giữ Biên bản họp Hội đồng quản trị được thực hiệntheo quy định tại khoản 15, Điều 30, Điều lệ Công ty và Điều 154, Luật doanhnghiệp

5. Nghị quyết của Hội đồng quản trị được công bố thông tin theo quy định tại Thông tư

số 155/2015/TT-BTC về công bố thông tin của công ty niêm yết

Điều 21 Phân công trách nhiệm thành viên Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị phân công các thành viên HĐQT phụ trách các lĩnh vực hoạt độngthuộc phạm vi trách nhiệm của Hội đồng quản trị, bao gồm các lĩnh vực sau:

a Chiến lược và chính sách phát triển Công ty;

b Các hoạt động tài chính và đầu tư;

c Nhân sự, phát triển nguồn nhân lực;

d Chính sách lương - thưởng;

e Quan hệ cổ đông;

f Các lĩnh vực đặc biệt khác theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

2. Hội đồng quản trị quy định chi tiết về việc phạm vi nhiệm vụ, trách nhiệm của củatừng thành viên

Điều 22 Thẩm quyền bổ nhiệm và phê chuẩn các chức danh quản lý cấp cao của Hội

đồng quản trị

1 Các chức danh quản lý do Hội đồng quản trị bổ nhiệm bao gồm:

1) Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Công ty (PNC);

2) Chủ tịch công ty con, công ty thành viên;

3) Các cán bộ làm đại diện phần vốn góp của Công ty tại các doanh nghiệp khác

2 Hội đồng quản trị phê chuẩn các chức danh quản lý do Tổng Giám đốc bổ nhiệmbao gồm:

1) Giám đốc tài chính/Kế toán trưởng Công ty (PNC);

Trang 18

Điều 23 Thư ký công ty

1 Để hỗ trợ cho các hoạt động quản trị công ty được tiến hành một cách có hiệu quả,Hội đồng quản trị phải chỉ định ít nhất 01 (một) người làm Thư ký công ty Thư kýcông ty phải là người có hiểu biết về pháp luật Thư ký công ty không được đồngthời làm việc cho công ty kiểm toán đang thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chínhcủa công ty

2 Vai trò và nhiệm vụ của Thư ký công ty bao gồm:

a Chuẩn bị các cuộc họp Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Đại hội đồng cổ đôngtheo yêu cầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban Kiểm soát;

b Tư vấn về thủ tục của các cuộc họp;

c Tham dự các cuộc họp;

d Đảm bảo các nghị quyết của Hội đồng quản trị phù hợp với quy định của luật pháp;

e Cung cấp các thông tin tài chính, bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị và cácthông tin khác cho thành viên Hội đồng quản trị và thành viên Ban Kiểm soát

3 Thư ký công ty có trách nhiệm bảo mật thông tin theo các quy định của pháp luật vàĐiều lệ công ty

Điều 24 Thù lao của thành viên Hội đồng quản trị

1 Thù lao của thành viên Hội đồng quản trị được Đại hội đồng cổ đông thông quahàng năm và được công bố theo quy định tại khoản 9, Điều 27, Điều lệ Công ty

2 Trường hợp thành viên Hội đồng quản trị kiêm nhiệm chức danh trong bộ máy điềuhành của công ty và các công ty con thì thù lao được công bố phải bao gồm cả cáckhoản lương, thưởng gắn với chức danh điều hành đó và các khoản thù lao khác

3 Thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí do công ty thanh toán, cấp cho từng thànhviên Hội đồng quản trị được công bố chi tiết trong Báo cáo thường niên của Công ty

Ngày đăng: 11/09/2019, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w