một số văn bản, quy định của nhà nước về công tác quản lý môi trường Giảng viên Ths Ngô Duy Bách một số văn bản, quy định của nhà nước về công tác quản lý môi trường quy hoạch phát triển nông thôn và.
Trang 1Giảng viên: Ths Ngô Duy Bách
MỘT SỐ VĂN BẢN, QUY ĐỊNH CỦA NHÀ
NƯỚC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG
Trang 2QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ PHÒNG CHỐNG
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ
I Bối cảnh:
- Hoạt động làng nghề đã mang lại hiệu quả cao cả về kinh tế, xã hội đối với nhiều địa phương
- Tại nhiều địa phương, hoạt động làng nghề còn mang tính thủ công, công nghệ lạc hậu, cùng với thiếu sự quy hoạch, quản lý một cách toàn diện là nguyên nhân của nhiều vấn đề môi trường
II Quy hoạch phát triển làng nghề:
1 Tăng cường sự chỉ đạo của chính quyền các cấp đối với phát triển ngành nghề nông thôn, gắn với phát triển bền vững;
2 Khẩn trương chỉ đạo quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn, phát triển các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề, gắn với phát triển các thị tứ, thị trấn;
3 Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn phải phù hợp và gắn với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tổng thể của địa phương và cả nước, gắn với bảo vệ môi trường
Trang 3III Về phòng chống ô nhiễm môi trường làng nghề:
1 Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, vận động người dân thực hiện tốt quy định vệ sinh môi trường và phòng chống ô nhiễm môi trường làng nghề;
2 Thống kê, đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề và có kế hoạch giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề;
3 Tổ chức di rời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư, đặc biệt là các cơ sở gây ô nhiễm các hóa chất: H2SO4,
H2S, NH3, HCl, NaOH… Các kim loại nặng như: Pb, Hg, As; không khí có chứa các chất: SO2, CO2, CO, NO2
4 Hỗ trợ đầu tư, cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung Xây dựng bảng hệ thống cấp nước cho sản xuất
và hệ thống xử lý nước thải các làng nghề tập trung
5 Hướng dẫn áp dụng công nghệ mới ít gây ô nhiễm môi trường Xây dựng khu tập kết rác thải: thông thường, rắn, chất thải nguy hại…
Trang 46 Đẩy mạnh công tác kiểm tra môi trường làng nghề, kịp thời phát hiện các yếu tố gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe người dân, đặc biệt là lao động tại các cơ sở sản xuất làng nghề
IV Tổ chức thực hiện:
a Chỉ đạo đẩy nhanh thực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn, phòng chống ô nhiễm môi trường trong làng nghề;
b Quy hoạch và đầu tư các cụm làng nghề, chuyển dần các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư.
c Đẩy mạnh công tác vận động, thuyết phục người dân thực hiện tốt các quy định về
vệ sinh môi trường đảm bảo sức khỏe người dân tại các làng nghề.
d Xây dựng chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề, gửi về Bộ NN&PTNT đúng thời gian quy định.
1 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
2 Sở NN&PTNT
a Tổ chức thực hiện xây dựng quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn, chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề;
b Thực hiện đúng tiến độ xây dựng quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn;
c Chủ động phối hợp với Bộ và cơ quan liên bộ trong quá trình thực hiện;
3 Cơ quan thuộc Bộ NN&PTNT:
Tổ chức xây dựng, thực hiện, triển khai các chương trình ở các cấp
Trang 5QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 47/2007/QUYẾT ĐỊNH-TTG NGÀY 6/4/2007
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH THƯ KYOTO THUỘC CÔNG ƯỚC KHUNG CỦA LIÊN HIỆP QUỐC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2007 -
2010
I MỤC TIÊU:
1 Huy động moi nguồn lực nhằm góp phần thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2007 - 2010 của đất nước theo hướng phát triển nhanh, bền vững, bảo vệ môi trường
2 Tận dụng triệt để các quyền và lợi ích mà công ước, nghị định thu dành cho các nước đang phát triển
3 Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào các dự án CDM, khuyến khích ưu tiên công nghệ, tiếp nhận, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, kỹ thuật hiện đại
4 Góp phần quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả TNTN, bảo vệ tài nguyên, môi trường, khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính
Trang 6II NHIỆM VỤ:
1 Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công ước khí hậu, nghị định thư Kyoto và CDM
2 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực, hoàn thiện
tổ chức và tăng cường cơ sở vật chất thực hiện công ước khí hậu, nghị định thư Kyoto và CDM
3 Đẩy mạnh các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học nhằm thực hiện công ước khí hậu, nghị định thư Kyoto và CDM
4 Nâng cao hiệu quả, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về công ước khí hậu, nghị định thư Kyoto và CDM
5 Xây dựng, tổ chức các hoạt động thực hiện công ước khí hậu, nghị định thư Kyoto và CDM trong các ngành nhằm bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội
Trang 7NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 59/2007/NĐ-CP
NGÀY 9/4/2007 VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
I PHẠM VI ÁP DỤNG:
Nghị định này quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đến chất thải rắn
II ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; nước ngoài có hoạt động liên quan đến chất thải rắn trên lãnh thổ Việt Nam
Trong trường hợp điều ước Quốc tế mà Việt Nam là nước thành viên có quy định khác với các quy định trong nghị định này thì áp dụng điều ước quốc tế đó
III GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ:
1 Quản lý CTR gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tư xây dựng
cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại vì MT và sức khỏe con người
Trang 82 CTR là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác CTR bao gồm CTR thông thường và nguy hại
CTR phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là CTR sinh hoạt Phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là CTR công nghiệp
3 CTR nguy hại là CTR chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các
đặc tính: phóng xạ, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác
4 Phế liệu: Là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc
tiêu dùng, được thu hồi tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho
5 Lưu giữ CTR: Là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định
ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý
Trang 96 Chôn lấp CTR hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với các
yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp hợp vệ sinh
II NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CTR
1 Tổ chức, các nhân xả thải hoặc có haotj động làm phát sinh CTR phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR
2 Chất thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng, xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng
3 Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý CTR khó phân hủy, có khả năng giảm thiểu khối lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai
4 Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý CTR
Trang 10THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
1 MỤC ĐÍCH
- Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đồng thời khuyến khích toàn xã hội tham gia quản lý, bảo vệ, phát triển cây xanh đô thị trên toàn quốc phù hợp với Định hướng phát triển đô thị Việt Nam và quy hoạch xây dựng đô thị
- Đáp ứng mục tiêu tăng tỷ lệ diện tích cây xanh, góp phần cải thiện và bảo vệ môi trường đô thị của vùng nhiệt đới, phù hợp và góp phần tạo nên bản sắc riêng của mỗi đô thị
2 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Mọi tổ chức và cá nhân có liên quan tới các hoạt động về quản lý, tư vấn, đầu tư phát triển, sử dụng và khai thác cây xanh tại các đô thị trên toàn quốc
Trang 113 GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
1 Cây xanh đô thị bao gồm:
a) Cây xanh sử dụng công cộng là tất cả các loại cây xanh được trồng trên đường phố và ở khu vực sở hữu công cộng (công viên, vườn thú, vườn hoa, vườn dạo, thảm cỏ tại dải phân làn, các đài tưởng niệm, quảng trường)
b) Cây xanh sử dụng hạn chế là tất cả các loại cây xanh trong các khu ở, các công sở, trường học, đình chùa, bệnh viện, nghĩa trang, công nghiệp, kho tàng, biệt thự, nhà vườn của các tổ chức, cá nhân
c) Cây xanh chuyên dụng là các loại cây trong vườn ươm, cách ly, phòng
hộ hoặc phục vụ nghiên cứu
2 Cây xanh trên đường phố bao gồm: cây bóng mát được trồng hoặc có thể là cây mọc tự nhiên, cây trang trí, dây leo trồng trên hè phố, giải phân cách, đảo giao thông
Trang 123 Cây cổ thụ là cây thân gỗ lâu năm được trồng hoặc tự nhiên, có độ tuổi trên 50 năm
4 Cây được bảo tồn là cây thuộc danh mục loài cây quý hiếm cần bảo tồn để duy trì tính đa dạng di truyền của chúng (nguồn gen) hoặc cây được công nhận có giá trị lịch sử văn hoá
5 Cây xanh thuộc danh mục cây cấm trồng là những cây có độc tố, có khả năng gây nguy hiểm tới người, phương tiện và công trình
6 Cây xanh thuộc danh mục cây trồng hạn chế là những cây ăn quả, cây tạo ra mùi gây ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường hạn chế trồng tại những nơi công cộng, chỉ được phép trồng theo quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch chuyên ngành cây xanh hoặc dự án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
7 Cây nguy hiểm là cây có khuyết tật trong quá trình phát triển có khả năng xảy ra rủi ro khi cây hoặc một phần của cây gẫy, đổ vào người, phương tiện và công trình
Trang 138 Vườn ươm cây là vườn gieo, ươm tập trung các loài cây giống theo một quy trình kỹ thuật để nhân giống cây và đảm bảo các tiêu chuẩn cây trồng trước khi xuất vườn
9 Đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn là đường kính được tính bằng 1/3 chu vi thân cây tại chiều cao 1,3m
10 Cắt tỉa quá mức quy định: là hành động cắt tỉa lớn hơn 25% chức năng của lá và cành cây gây tổn thương tới sự sống của cây xanh trừ một số loại cây như: cây phát triển chiều cao là chính, ít phát triển tán; cây Bonsai; cây cảnh tạo tán hoặc cây trong trường hợp phải dịch chuyển
11 Tỉa ngọn cây không đúng kỹ thuật có nghĩa là hành động cắt tỉa bớt những cành có đường kính lớn hoặc chặt cụt thân cây
Trang 144 NGUYÊN TẮC CHUNG QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
1 Tất cả các loại cây xanh đô thị đều được xác định chủ sở hữu, do tổ chức, cá nhân quản lý hoặc được giao quản lý
2 Việc trồng cây xanh đô thị phải thực hiện theo quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chuyên ngành cây xanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt
3 Việc lựa chọn chủng loại và trồng cây xanh phải mang bản sắc địa phương, phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng, đồng thời đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về sử dụng, mỹ quan, an toàn giao thông và
vệ sinh môi trường đô thị; hạn chế làm hư hỏng các công trình cơ sở
hạ tầng trên mặt đất, dưới mặt đất cũng như trên không
4 Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, chăm sóc cây xanh trước mặt nhà, trong khuôn viên; đồng thời thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng quản lý để giải quyết khi phát hiện cây nguy hiểm và các hành vi gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh đô thị
Trang 15QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
CBEM (Communities - based Environmental Management) được xem là hình thức quản lý môi trường có hiệu quả cao, đã và đang được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia phát triển
- Nội dung cơ bản của phương pháp này là lấy cộng đồng làm trung tâm trong hoạt động quản lý môi trường:
+ Đưa cộng đồng trực tiếp tham gia vào hoạt động quản lý môi trường
+ Trực tiếp lên kế hoạch, triển khai, thực hiện kế hoạch
+ Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện
I TIẾN TRÌNH CBEM
1 Xác định những thách thức của cộng đồng:
Các
bên
tham
gia
Xác định các vấn đề
Xác định vấn đề ưu tiên
Xây dựng cách thức thực hiện
Trang 162 Bổ nhiệm người triệu tập: (có thể sử dụng bảng câu hỏi)
1/ Ai là người trong cộng đồng có thể tham gia với vai trò là người triệu tập?
2/ Ai có được sự hỗ trợ từ địa phương, có mối liên quan tới quản lý nhà nước để bênh vực cho dự án?
3/ Ai có thể đóng vai trò lãnh đạo, có kỹ năng điều phối và biểu lộ sự tập trung?
4/ Ai có thể tham gia đủ thời gian?
5/ Chính quyền có bằng lòng bổ nhiệm người triệu tập không?
Người nhận nhiều câu trả lời nhất sẽ được lựa chọn làm người triệu tập của dự án.
3 Xây dựng nhóm cộng đồng:
Trang 17Nhà tài trợ: đó là một nhà lãnh đạo hoặc cơ quan, cộng đồng, nhóm dân
cư, doanh nghiệp, Trách nhiệm của họ là nhận diện các vấn đề và đưa ra đánh giá
Người triệu tập/nhà lãnh đạo: Có thể là nhà lập pháp, Chủ tịch UBND, đại biểu hội đồng nhân dân, người đứng đầu trong cộng đồng được kính trọng,
Nhóm trung lập: đó là trường đại học, trung tâm đồng thuận, các tổ chức dân sự, chương trình mở rộng,
Các nhóm trên chính là nhóm làm việc cộng đồng, trong quá trình thực hiện dự án cần phải có sự phối hợp đồng bộ và có sự phân chia trách nhiệm rõ ràng cho các nhóm
4 Xây dựng sự nhất trí:
- Nguyên tắc: hoạt động công bằng, cởi mở và tin tưởng
- Thực hiện: thông qua các cuộc họp trao đổi, xác định vấn đề và cách thức giải quyết
Sự nhất trí không thể hiện ở hình thức biểu quyết mà phải tìm hiểu, giải thích, bàn bạc đến kết quả cuối cùng.
Trang 185 Đề ra các mục tiêu:
Bước 1:
Liệt kê
mục
tiêu cho
các loại
môi
trường,
kinh tế,
xã hội
1 Môi trường
2 Kinh tế
3 Xã hội
Chỉ tiêu 1
Chỉ tiêu 2
Chỉ tiêu 1
Chỉ tiêu 2
Chỉ tiêu 1
Chỉ tiêu 2
Bước 2:
Đối với mỗi
mục tiêu, trình bày rõ các chỉ tiêu
Bước 3: Sử dụng bảng danh sách các mục tiêu
và chỉ tiêu truyền đạt những lợi ích đến cộng đồng và các đối tác
Trang 196 Xây dựng các giải pháp tích hợp:
- Xác định các hoạt động: là bước quan trọng nhất.
- Xác định trình tự hoạt động.
- Lên khung thời gian.
- Phân công trách nhiệm
7 Ký kết thỏa thuận: Gồm các bước
1) Người triệu tập xác nhận lại các đối tác chủ yếu đã ký tên vào bảng công bố;
2) Điều phối viên dự án chuẩn bị bản công bố và thu thập ý kiến tán thành của từng thành viên, nhóm;
3) Người triệu tập họp các đối tác để cùng nhau ký thỏa thuận chính thức
Bản ký kết sẽ diễn đạt tất cả các thông tin cần thiết để thuyết phục và dẫn chứng sự thỏa thuận mà các đối tác đạt được trong việc thực hiện mô hình CBEM
8 Thực hiện dự án
Trang 20TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Xác định các thách thức của cộng đồng
X.dựng nhóm làm việc (Nhóm CBEM)
Xây dựng sự nhất trí
Đề ra các mục tiêu
Xây dựng giải pháp tích hợp
Ký kết thỏa thuận
Thực hiện dự án
Chỉ định người triệu tập (Người đầu tàu)
Ô nhiễm nước, không khí,đất,cải tạo cơ sở hạ tầng,tái định cư
Xây dựng kế hoạch hành động
Cán bộ được địa phương cử,lãnh đạo cộng đồng có uy tín
Chính quyền
Doanh nghiệp
Tổ chức NGO
Kinh tế
Môi trường
Xã hội
Tổ chức các cuộc họp để xác định thách thức và mục tiêu,xác định thông tin và các yếu tố cần thiết, để ra hướng giải quyết
có thể
Các đối tác kinh tế : Hành động; Nguồn lực;
Lịch trình; Biện pháp thực hiện Phục hồi lưu vực; Cải thiện việc quản lý chất thải; Sản xuất sạch hơn; Giáo dục/tham gia của cộng đồng; Khác