Phương pháp sắc ký - Năm 1906, nhà bác học người NgaMikhail Tswett 1872-1919 đã cho dung dịch các sắc tổ thực vật Clorophyl và Xanthophyl trong ete dầu hỏa lên cột nhồi bột mịn Calci ca
Trang 1Chuyên đề:
SẮC KÝ LỚP MỎNG
I Phương pháp sắc ký
- Năm 1906, nhà bác học người NgaMikhail Tswett (1872-1919) đã cho dung dịch các sắc tổ thực vật (Clorophyl và Xanthophyl ) trong ete dầu hỏa lên cột nhồi bột mịn Calci carbonat, ông thấy các sắc tố bị hấp phụ trên đầu cột
- Khi cho dung môi nguyên chất (ete dầu hỏa) lên cột, các sắc tố di
chuyển trong cột từ trên xuống dưới, mỗi sắc tố có một tốc độ riêng, tách thành những vùng hay vòng màu xếp chồng lên nhau, hình thành một hệ
mà Tsvet gọi sắc đồ Ông đặt tên cho phương pháptách này là sắc ký (chromato-graphy)
- KN : Sắc ký(Chromatography) là phương pháp tách, phân ly, phân tích các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa hai pha động và pha tĩnh.
II Sắc ký lớp mỏng
1.Lịch sử hình thành
Trang 2 1938,Izmailov và Schraiber:(bản thủy tinh để phân tách dịch chiết alcaloid thực vật).
1958, Stahl đã hoàn thiện và chuẩn hóa phương pháp SKLM (silicagel, CaS,0.25mm).
1965, hãng Merck chuẩn hoá bảng mỏng sắc ký
2.Khái niệm
Sắc ký lớp mỏng ( TLC: Thin Layer Chromatography) là một kỹ thuật tách các chất được tiến hành khi cho pha động di chuyển qua pha tĩnh trên đó đã đặt hỗn hợp các chất cần tách
3 Nguyên tắc
Dựa vào cơ chế hấp phụ là chính trong đó:
- Pha động là dung môi (hỗn hợp các dung môi).
- Pha tĩnh được tráng thành một lớp mỏng, đều, phủ lên nền
phẳng như tấm kính, nhựa hay kim loại
a) Pha động
Hệ dung môi gồm 2 hay 3 thành phần.
- Dung môi xếp theo thứ tự mạnh dần :
“Kém phân cực – Phân cực TB – Phân cực mạnh”
VD: Chloroform : Methanol : Nước (65:35:7)
Trang 3b) Pha tĩnh
Yếu tố quyết định đến quá trình tách sắc ký
- Khả năng phân tách của pha tĩnh phụ thuộc nhiều vào mức độ
tiếp xúc của pha tĩnh với mẫu thử của pha động
-Yếu tố này liên quan nhiều tới diện tích bề mặt riêng và mật độ
của pha tĩnh Mật độ của pha tĩnh cao, khả năng tạo cân bằng
pha càng lớn, hệ càng phân tách tốt.
- Pha tĩnh Thông dụng nhất dùng trong sắc ký hấp phụ hiện nay
là Silica gel.
Pha tĩnh Cơ chế sắc ký Phân tích
Silicagel G Hấp phụ A.amin, vitamin
Dẫn chất siloxan Phân bố Chất ít phân cực
Cellulose Phân bố A.amin, carbohydrat Alumina Hấp phụ Hydrocarbon, lipid Cát biển Phân bố Đường, acid béo
Cellulose trao đổi
ion
Trao đổi ion Ion KL, halogenid Gel sephadex Loại cỡ Protein, polymer
Vd: để phân tách a.amin trong mẫu dd ta cần lựa chọn pha tĩnh là Silica
gel G, để tách hydrocacbon cần dùng Alumina
Trang 4Tủ hút
Bình triển khai
Bộ sắc ký
Những dụng cụ
cần thiết
Tủ sấy
Đèn tử ngoại
Trang 502
03
04
05
B CÁC BƯỚC CHUẨN BI
CHUẨN BỊ BẢN MỎNG
ĐIỀU CHẾ VỮA
CHUẨN BI BÌNH KHAI TRIỂN
CHẤM CHẤT PHÂN TÍCH
TRIỂN KHAI SẮC KÝ
1 Chuẩn bị bản mỏng
- Bản mỏng dính chắc: chất hấp phụ được trộn thêm 5 – 15% chất kết dính (thạch cao, tinh bột, dextrin)
- Bản mỏng không dính chắc.
2 Điều chế vữa của chất hấp phụ
Chất hấp phụ được chọn lọc sao cho phù hợp với yêu cầu phân tích như: Silicagel, cellulose, nhôm oxyd… (silicagel được dùng thông dụng nhất).
Hoạt hóa:
Trang 6Cho các bản mỏng đã khô mặt vào tủ sấy ở 105 – 110/30 phút Ðể nguội rồi bảo quản trong bình hút
ẩm
3 Chuẩn bị bình khai triển
- Các bình khai triển thường là bình thủy tinh, hình hộp hay hình trụ, có nắp đậy kín
- Lưu ý: chọn bình phù hợp với lượng dung môi pha động theo nhu cầu và lượng dung môi trong bình không vượt quá vạch dưới bảng mỏng ( vạch chấm chất phân tích)
4 Chấm chất phân tích lên bản mỏng
- Dùng pipet hoặc ống nhỏ giọt đưa mẫu lên bản.
- Lượng mẫu đưa lên bản phải phù hợp.
- Đối với dung dịch phân tích quá loãng, có thể thêm mẫu.
5 Triển khai sắc ký
Là quá trình tách cấu tử trên bản mỏng
Trang 7Thông số đặc trưng của pp
Hệ số lưu giữ R f
- Thông số này thể hiện cho khả năng di chuyển của những chất cần tách
0: chất tan hoàn toàn không di chuyển, nằm tại điểm xuất phát.
1: chất tan di chuyển cùng với vận tốc dung môi.
: khoảng cách di chuyển được của chất cần tách.
: khoảng cách di chuyển được của dung môi.
v: vận tốc di chuyển của chất cần tách.
: vận tốc di chuyển dung môi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến Rf
Chất lượng và hoạt tính của chất hấp phụ
Chiều dài của lớp mỏng, quãng đường của sắc ký,
lượng chất chấm
Vị trí và số lượng chất cần tách trên bảng mỏng
Thành phần và độ tinh khiết của pha động
Phương pháp triển khai sắc ký
Trang 8 Ảnh hưởng của các cấu tử khác trong phần hỗn hợp cần tách
Độ ẩm , nhiệt độ, pH
Độ bão hòa của dung môi ( hiện tượng “bờ” )
D ỨNG DỤNG VÀ CÔNG DỤNG
SKLM
1 Định tính và thử độ tinh khiết:
- Để nhận biết sự có mặt của chất cần tách trong dd mẫu, ngoài ra còn nhận biết được 1 số tạp trong dd mẫu để đánh giá độ tinh khiết dd mẫu
� Ưu điểm
- Nhanh
- Tách riêng từng chất
- Dễ thực hiện
� Nhược điểm
- Thành phần pha động dễ thay đổi
- Các vết sau khi khai triển thường bị kéo đuôi
- Chỉ sử dụng khi hỗn hợp cần tách số lượng ít
Trang 92 Bán định lượng – định lượng
2 pp: tách chiết bằng dung môi và định lương trực tiếp trên bảng mỏng
- Tách chiết chất phân tích trong sắc ký bằng dung môi : (làm sạch dịch chiết định lượng)
-) mất nhiều thời gian nên ít sử dụng
- Định lương trên bảng mỏng : đo điện tích hay cường độ vết sắc ký
có 2 kĩ thuật
+ Dùng máy đo mật độ quang Densitometer : chiếu chùm tia vào vết sắc ký và đo cường độ hấp phụ hoặc huỳnh
quang
+ Xử lý ảnh với camera kĩ thuật số độ phân giải cao: quét bảng mỏng với hệ thống phân tích thu nhận hình ảnh của vết sắc ký Xử lý dữ liệu ảnh bằng máy tính
vết bị kéo đuôi
Trang 10Xác định sắc tố trong tế bào thực vật
Nhận biết những hợp chất trong 1 chất có sẵn
Giám sát Phản ứng hữu cơ
Xét nghiệm độ tinh khiết của chất phóng xạ
Xác định sắc tố trong TBTV
Trang 11E CÁC HIỆN TƯỢNG NGOÀI Ý VÀ
CÁCH KHẮC PHỤC
Vết di chuyển không
hoàn toàn Mẫu còn nhiều tạp phân cực
Loại tạp kĩ hơn trước khi chấm
lên bản
Vết hình móng ngựa Vết chấm hình tròn quá lớn Chấm nhỏ hơn với nồng độ caohơn hoặc chấm vạch
Các vết lân cận trùng
vào nhau Chấm các vết quá gần
Chấm khoảng cách vết theo
đúng quy định
Vết hình ngọn lửa nhiều
đầu
Chấm vết không trùng nhau Chấm kỹ lại trên bản mỏng khác
Tuyến dung môi bị lệch
Bản mỏng bị mẻ ở hai bờ, thành bản mỏng tiếp xúc dung môi, hở bình sắc ký
Thay bản mỏng khác hoặc thay nắp bình, thay bình SK
Trang 12Vết trải dài không tách
Chọn DM sắc ký chưa tốt hoặc DM chiết không chuyên
biệt
Thăm dò lại hệ DM SK hoặc chọn
DM chiết xuất mẫu riêng biệt
Vết di chuyển xéo Bản mỏng bị mẻ ở hai bờ,
thành bản mỏng tiếp xúc DM
Thay bản mỏng khác, thay bình
SK khác
Vết loang Vết khuếch tán do bay hơi vì
để lâu hoặc nhúng thuốc thử
quá lâu
Vẽ chụp hình ngay khi hiện màu xong hoặc nhúng nhanh, loại bỏ
thuốc thử dư
Bản mỏng bị loang màu
ở dưới
Bản mỏng đặt sát nền Kê bản mỏng cách xa nền (dùng
que thủy tinh hoặc kẹp treo)
vd
vd
Trang 13Ưu và nhược điểm của TLC
-Đơn giản, dễ thực hiện
-Tiết kiệm thời gian
-Có thể phát hiện tất cả các
chất kể cả những chất
không di chuyển theo pha
động
-Tách dễ dàng các mẫu có
nhiều thành phần
-Phạm vi ứng dụng rộng rãi
-Chỉ số Rf có độ lặp lại thấp do thành phần pha động thay đổi trong lúc triển khai sắc ký
-Tăng giãn rộng vết do khuết tán
vì tốc độ dòng pha động thấp