MỤC TIÊU Cấu tạo và liên quan các thành vùng mông, đùi Giải thích thoát vị đùi Phân biệt thoát vị đùi và thoát vị bẹn Xác định vị trí động mạch đùi để thắt và tĩnh mạch đùi đ
Trang 1BÀI THẢO LUẬN SỐ 1
GIẢI PHẪU
Trang 2MỤC TIÊU
Cấu tạo và liên quan các thành vùng mông, đùi
Giải thích thoát vị đùi
Phân biệt thoát vị đùi và thoát vị bẹn
Xác định vị trí động mạch đùi để thắt và tĩnh mạch đùi để làm thủ thuật
Trang 3I Cấu tạo và liên quan các thành vùng mông
cơ căng mạc đùi
Lớp sâu: có 7 cơ
Trang 4I Cấu tạo và liên quan các thành vùng mông
Trang 5I Cấu tạo và liên quan các thành vùng mông
Bó mạch thần kinh dưới cơ hình lê
Trang 6II Cấu tạo và liên quan các thành vùng đùi
Trang 7II Cấu tạo và liên quan các thành
vùng đùi
Đoạn đi sau dây chằng bẹn
Thiết đồ cắt ngang đáy tam giác đùi
Trang 8II Cấu tạo và liên quan các thành
vùng đùi
Thiết đồ cắt ngang qua 1/3 trên đùi
Trang 9II Cấu tạo và liên quan các thành vùng đùi
Thiết đồ cắt ngang qua 1/3 giữa đùi
Trang 10II Cấu tạo và liên quan các thành vùng đùi
Trang 11II Cấu tạo và liên quan các thành vùng đùi
Động mạch bịt
Tĩnh mạch bịt
Thần kinh bịt
Trang 12II Cấu tạo và liên quan các thành vùng đùi
Trang 13III Thoát vị đùi
1 Khái niệm:
- Là tình trạng các tạng trong ổ
Bụng chui qua chỗ yếu ở đáy
tam giác Scarpa, xuống mặt trước
đùi.
2 Phân loại thoát vị
- Thoát vị không hoàn toàn: Tạng chui ra trước đùi nhưng đang nằm dưới cân sàng
- Thoát vị hoàn toàn: Tạng đã chui qua lỗ bầu dục và nằm trước cân sàng.
Trang 14III Thoát vị đùi
3 Nguyên nhân
⁻ Chủ yếu gặp ở phụ nữ, nhất là người chửa đẻ nhiều lần.
⁻ Cơ thành bụng bị yếu do mang thai nhiều lần, khi đẻ khung chậu co dãn chút ít
Các cân, dây chằng vùng tam giác Scarpa bị yếu, dễ gây thoát vị
Trang 15IV Phân biệt thoát vị đùi và thoát vị bẹn
Nội dung Thoát vị đùi Thoát vị bẹn
Vị trí Các tạng chui qua chỗ yếu ở đáy tam giác
Scarpa, xuống mặt trước đùi.
Các tạng đi ra ngoài qua điểm yếu ở thành sau của ống bẹn xuống bìu.
Đối tượng Chủ yếu gặp ở phụ nữ Chỉ gặp ở nam giới
Nguyên nhân Cơ thành bụng bị yếu do mang thai nhiều
lần, khi đẻ khung chậu co dãn chút ít
- Bẩm sinh do còn tồn tại ống phúc tinh mạc
- Mắc phải: do cân cơ thành bụng yếu, nhẽo mà áp lực trong ổ bụng lại tăng cao
Trang 16Thoát vị đùi tại vị trí (3) Thoát vị bẹn
Trang 17V Thắt động mạch đùi
1.Thắt động mạch đùi gốc dưới cung đùi, trong tam giác Scarpa:
- Đường chuẩn đích: từ giữa cung đùi tới bờ sau của lồi cầu trong xương đùi
+ Cung đùi Fallope đi từ gai chậu trước trên đến gai mu
+ Bờ sau lồi cầu: đi dọc theo rãnh giữa cơ tứ đầu và cơ khép
2 Thắt động mạch đùi ở đỉnh tam giác đùi:
- Đường rạch: từ giữa cung đùi tới bờ sau của lồi cầu trong xương đùi, điểm giữa đường rạch là chỗ cơ may bắt chéo giữa đùi, cách cung đùi khoảng 12cm
Trang 18- Đường rạch: rạch theo thừng cơ khép
lớn từ chỗ bám dưới của cơ trở đi, đường rạch dài khoảng 4cm
Ngoài ra:
- Không thắt ĐM đùi ở gần ĐM đùi sâu vì các cục máu đông có thể làm tắc động mạch này
- Khi cần thiết thì phải thắt gần cung đùi
Trang 19VI Thủ thuật làm ở tĩnh mạch đùi
1 Chọc hút máu TM đùi
+ Vị trí: dưới cung đùi 2cm, phía trong mạch đập 5mm
+ Lấy máu để làm xét nghiệm, đặc biệt để làm xét nghiệm các khí trong máu và điện giải ở người bệnh truy mạch, khó dùng các tĩnh mạch tay hoặc bàn chân
+ Tiêm thuốc trong hồi sức cấp cứu đặc biệt khi có ngừng tuần hoàn, truỵ mạch
+Truyền dịch khi không thể dùng mạch khác, đặc biệt là trẻ em, hoặc khi phải dùng nhiều đường truyền
trong một lúc
Trang 20VI Thủ thuật làm ở tĩnh mạch đùi
2 Đặt catheter tnh mạch đùi để lọc máu cấp cứu
+ Vị trí: điểm chọc là điểm cách đường thẳng song song với động mạch đùi 1 cm và cách nếp lằn bẹn khoảng 2 cm phía trong động mạch đùi.
+ là một kỹ thuật y khoa được thực hiện để tạo lập một đường dẫn máu đủ lớn liên kết với hệ thống lọc máu.
+ dùng cho các kỹ thuật lọc máu ngoài cơ thể bao gồm: Lọc máu ngắt quãng (Thận nhân tạo), lọc máu liên tục, thay huyết tương, lọc máu hấp phụ
Trang 21Bài thảo luận của nhóm 3 – lớp 03 đã kết
thúc
Cảm ơn thầy cô cùng các bạn đã chứ ý theo dõi