1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI GIẢNG DÒNG HỌ COMMON LAW

51 230 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của Common law- Common law xuất hiện vào TK XIII ở Anh do: • Các cuộc vi hành của thẩm phán hoàng gia, • Sự phát triển của chính quyền phong kiến tập trung, • Tầm quan trọng ng

Trang 1

CHƯƠNG 3 DÒNG HỌ COMMON LAW

Trang 2

Nội dung chính:

Trang 3

I SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DÒNG HỌ

COMMON LAW.

Common

Law

Trang 4

Tầm quan trọng của HTPL Anh.

Trang 5

1 HTPL Anh

Trang 6

1 Sự hình thành của dòng họ Common law ở Anh.

a Thời kỳ từ 1066 - 1485: Sự ra đời của Common law.

Trang 8

a TK 1066 -1485: Sự ra đời của Common law (tiếp)

Trang 9

Đặc điểm của Common law

- Common law xuất hiện vào TK XIII ở Anh do:

• Các cuộc vi hành của thẩm phán hoàng gia,

• Sự phát triển của chính quyền phong kiến tập trung,

• Tầm quan trọng ngày càng tăng của Tòa án Hoàng gia so tòa án địa phương

Trang 10

- Thẩm phán Hoàng gia có vai trò quan trọng trong sáng tạo

và phát triển các quy phạm pháp luật

• Thẩm phán từ luật sư, luật sư được đào tạo qua các dinh thự (Inns of Court)

- Sự phát triển của hệ thống trát (writ system)

• Trát là văn bản hành chính dưới dạng bức thư, chứng thực bằng dấu của Vua Khi Vua cấp trát tức là ra lệnh cho bên

có liên quan thực thi công lí ngay lập tức cho các bên đương

sự trong trát Vua ủy quyền cho Đại pháp quan cấp trát

• Mỗi loại khiếu kiện có loại trát tương ứng

- Common law được chứa đựng trong các phán quyết của Tòa

án

Trang 11

b Cuối TK 15 - 19: Sự ra đời của luật công bằng

Equity Law

Trang 12

Luật công bình (tiếp)

Trang 13

Tòa đại pháp

Trang 14

Equity Law & Common Law

Nơi áp

Thủ tục tố

tụng Khởi đầu quá trình tố tụng bằng đơn thỉnh cầu

trát triệu tập đòi bên bị

Bằng các loại trát khác nhau tùy theo vụ việc cụ thể

Luật áp

Trang 15

Chế định ủy thác

• Theo nguyên tắc của Thông luật, đối với việc ủy thác đất đai, sau khi đã sang tên đất, người ủy thác không còn quyền sử dụng hợp pháp đối với mảnh đất đã ủy thác, mà phần đất đó đất thuộc về quyền sử dụng hợp pháp của người được ủy thác, quyền sử dụng đất của người được ủy thác chỉ bị giới hạn bởi quy phạm đạo đức chứ không bị giới hạn bởi quy phạm pháp luật Nên khi có tranh chấp xảy ra thì Tòa án Hoàng gia chưa bao giờ giải quyết được

• Nhưng tại Tòa đại pháp, trước những vụ việc này Đại pháp quan cho rằng việc người được ủy thác phủ nhận quyền đòi lại đất của người ủy thác là bất công, trái với giáo lí và lương tâm

Trang 16

Kết luận về Equity law

Trang 17

c Từ TK 19 đến nay: TK cải cách và phát triển pháp luật Anh

Trang 18

Nội dung cải tổ HTTA

Trang 19

2.Sự mở rộng Common Law sang các nước khác trên thế giới.

Trang 20

a Nguyên nhân và sự mở rộng của PL Anh.

luật Anh giữ vị trí thống trị

Bắc Mỹ (thay Pháp), Nam Phi (thay

Hà Lan): Pháp luật Anh không thay

thế civil law

Ấn Độ & một số nước Châu Phi:

Trong lv thương mại, PL Anh thay thế áp dụng Trong lv gia đình: theo PL địa phương (Hồi giáo, Hindu giáo), luật hình sư.

Trang 21

a Nguyên nhân và sự mở rộng của PL Anh (tiếp)

KL: Dòng họ common law là dòng họ pháp luật trong

đó các HTPL ít nhiều chịu ảnh hưởng của HTPL Anh và thừa nhận án lệ là nguồn luật chính thống, tức là thừa nhận học thuyết tiền lệ pháp

Trang 22

II Hệ thống pháp luật một số nước thuộc

dòng họ common law

Trang 23

1 HTPL Anh

Trang 24

1.1 Pháp luật Anh và pháp luật Scotland

Trang 25

1.2 Nguồn luật của HTPL Anh

- Đặc quyền hoàng gia

- Các nguồn khác như là lẽ phải, các nguyên tắc chung của pháp luật, các học thuyết pháp lý.

Trang 26

phán tạo ra, cung cấp

tiền lệ hay cơ sở pháp lý

để các thẩm phán giải

quyết các vụ việc có tình

tiết tương tự trong hiện

tại và tương lai.

Trang 28

a Án lệ (tiếp)

- Nguyên tắc Stare decisis:

Tòa cấp dưới phải tuân thủ theo án lệ của tòa cấp trên

o Tòa án cấp trên:

• Tòa án tối cao (Supreme Court of the United Kingdom)

• Tòa phúc thẩm (Court of Appeal)

• Tòa án cấp cao (High Court)

o Tòa án cấp dưới:

• Tòa hình sự trung ương (Crown Court)

• Tòa địa hạt (County Court)

 Tòa cấp trên còn phải tuân thủ theo phán quyết của chính mình.

o Từ 1966, Thượng nghị viện (nay là Tòa Tối cao) cũng ko tuân thủ phán quyết của chính mình.

o Nay chỉ còn Tòa phúc thẩm tuân thủ phán quyết của mình

Trang 29

The UK court system

Trang 30

a Án lệ (tiếp)

- Nội dung bản án gồm 2 phần:

+ Ratio decidendi : là phần lí do hay nguyên tắc để ra

phán quyết (mang tính bắt buộc)

+ Obiter Dictum: chứa đựng những lập luận, bình luận,

nhận xét của thẩm phán (phần này ko bắt buộc, mang tính tham khảo.)

Phân biệt 2 phần này do các thẩm phán, luật sư về sau, bản án thường dài nên nhiều trường hợp khó phân biệt 2 phần của bản án

Trang 31

Để trở thành án lệ?

Trang 32

R v Elizabeth Manley, [1933] (CA)

•Vào năm 1933, cô Elizabeth Manley đã trình báo với cảnh sát rằng có một người đàn ông đã đánh cô và lấy toàn bộ tiền bạc Tuy nhiên, khi cảnh sát tiến hành điều tra đã phát hiện vụ việc trên là không có thật

•Tòa án đã kết tội cô Elizabeth Manley với tội danh "làm ảnh hưởng đến trật tự công cộng " Tội danh này không có trong luật

•Từ vụ án Alizabeth Manley đã hình thành nên một tiền lệ: "

Bất kỳ người nào đặt người vô tội vào tình trạng bị truy tố và làm cảnh sát phải điều tra một vụ án không có thật thì bị buộc vào tội danh gây rối, ảnh hưởng đến trật tự công cộng".

Trang 33

R v MayJonnes [1997] (CA)

• Bà Jones đang đi mua sắm ở cửa hàng thì phát hiện mình

bị mất chiếc ví Bà ta nhớ lại trước đây ít phút có một người đàn ông đã đi lướt qua và chạm vào người bà Bà

ta lập tức báo cảnh sát và miêu tả nhận dạng người đàn ông đấy Ngày sau đó cửa hàng điện thoại đến và báo rằng bà Jones đã để quên ví tiền tại cửa hàng

• Trong vụ này bà Jones cũng bị kết tội như cô Manley vì

đã làm cảnh sát điều tra một vụ việc không có thật và đặt người vô tội trước rủi ro bị truy tố Hai vụ án cách nhau

64 năm tuy nhiên tiền lệ trước đây vẫn được áp dụng để giải quyết cho vụ án sau

Trang 34

a Án lệ (tiếp)

- Chỉ được coi là án lệ và mang tính bắt buộc khi bản án được chọn lọc xuất bản và công

bố công khai

+ Theo thống kê của M.Bogdan:

• Chỉ có 1/10 bản án của Tòa án cấp cao

• Khoảng ¼ bản án của Tòa phúc thẩm

• Khoảng ¾ bản án của Tòa án tối cao được xuất bản.

+ Ở Anh có 3 tuyển tập án lệ là:

• Law Reports,

• Weekly Law Reports,

• All England Law Reports

Trang 35

Vai trò của án lệ

Trang 36

b Luật thành văn (Statute Law)

- Vai trò của luật thành văn:

Trang 37

- Các văn bản PL ở Anh

- Luật do Nghị viện ban hành gồm:

+ Luật: Luật do Nghị viện ban hành có hiệu lực cao hơn án lệ do thẩm

phán làm ra, luật còn có hiệu lực hồi tố.

+ Luật thống nhất: được soạn thảo để thay thế và trình bày lại tất cả những đạo luật được ban hành trước đó về lĩnh vực cụ thể nào đó.

+ Luật hệ thống hóa: đạo luật chứa đựng một cách toàn diện tất cả những đạo luật điều chỉnh lĩnh vực nhất định (pháp điển hóa) VD: Luật hối phiếu năm 1882.

- Văn bản pháp luật do Nghị viện ủy quyền ban hành gồm:

+ Các văn bản thi hành luật: gồm có lệnh của hội đồng, quy định của các bộ, quy chế của tòa án, các quy định do hội đồng hay các bộ ban hành theo luật của liên minh châu Âu

+ Luật lệ địa phương: do chính quyền của địa phương ban hành.

Trang 38

• Đặc quyền Hoàng gia,

• Một số đạo luật của Liên minh châu Âu

Trang 39

- Về VBPL tạo nên HP Anh

+ Luật quyền con người năm 1689

+ Luật đình quyền giam giữ năm 1678,

+ Luật kế vị ngai vàng năm 1701

+ Luật hợp nhất với Scotland năm 1707,

+ Luật nghị viện Anh năm 1911 và 1949

+ Luật cộng đồng châu Âu năm 1972

Trang 40

Vị trí của Hiến pháp Anh

- Hiến pháp không được coi là đạo luật gốc, tức là không có sự phân biệt trật tự giữa hiến pháp và các đạo luật khác

Trang 41

- Trong quá khứ, tập quán đóng vai trò quan trọng.

Ngày nay, hầu hết những tập quán quan trọng đã được đưa vào trong án

lệ hoặc PL thành văn, chỉ còn 1 số rất ít những tập quán pháp tồn tại một cách độc lập.

VD: những tập quán quan trọng nhất của nước Anh là tập quán thương mại đã được đưa vào án lệ và luật thương mại, Luật hối phiếu năm

1882

Trang 42

d Tục lệ

- Tục lệ là những thói quen trong đời sống hàng ngày của dân, được áp dụng từ đời này sang đời khác và trở thành tục lệ

- VD:

+ Quy định nước Anh phải có chính phủ

+ Quy định thủ tướng Anh phải được bầu từ 1 đảng phái chính trị uy tín chiếm đa số ghế trong nghị

+ Quy định Vua Anh không được lấy người đã từng ly dị hoặc có cuộc sống tình ái phức tạp ( HĐ Anh Stewart)

+ Quy định Vua Anh hay Nữ hoàng khi quyết định một vấn đề quan trọng thì phải tham khảo ý kiến của Thủ tướng.

Trang 43

e Đặc quyền hoàng gia

+ Ngày nay, ĐQHG chỉ mang ít quan trọng.

Trang 44

f Các nguồn khác

- ĐN:

+ Lẽ phải: quan niệm về công bằng, bình đẳng.

+ Các nguyên tắc chung của pháp luật:

- Vai trò: Đây là những nguồn bổ sung thẩm phán ra phán quyết khi ko tìm thấy QPPL trong các nguồn trên.

Trang 46

a Án lệ

- Án lệ ở Mỹ có tính mềm dẻo, linh hoạt hay lỏng lẻo hơn ở Anh.

- Phán quyết phù hợp với chính sách của Nhà nước hơn là trong mối liên hệ với tiền lệ pháp.

- Tập hợp các án lệ ở Mỹ được

in trong tuyển tập “Trình bày về pháp luật” (Restatement of the Law) của America Law Institute.)

Trang 47

b Luật thành văn

- PL Liên bang & PL bang

+ Chính quyền liên bang có quyền ban hành luật trên các lĩnh

vực tiền tệ, thuế, ngoại giao, quốc phòng, bảo hộ thương mại

và bản quyền, phá sản, hàng hải, ngoại thương và thương mại giữa các bang

+ Các tiểu bang (luật tư) Luật gia đình và thừa kế, luật hợp

đồng, bồi thường trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng, luật đất đai, luật hợp danh, luật bảo hiểm, luật công cụ chuyển nhượng

+ LV cả luật liên bang và luật bang: luật chứng khoán, luật

thuế, luật chống độc quyền, luật lao động, luật ngân hàng, luật môi trường

Trang 48

VBPL liên bang

Hiến pháp Mỹ (Constitution of

the United states):

khoản cơ bản qua 27 lần sửa đổi,

bổ sung.

+ Nội dung: quyền công dân, tổ

chức nhà nước theo thuyết tam

quyền phân lập, kiềm chế đối

Trang 49

VBPL liên bang (tiếp)

- Luật: Luật sửa đổi và Luật thống

nhất.

+ Bộ luật thương mại thống nhất

(Uniform Commercial Code)

+ Bộ luật hình sự mẫu (Model

Penal Code)

- Văn bản dưới luật: do cơ quan

hành pháp ban hành

Trang 50

c Các tác phẩm của các học giả pháp lí

- Là những cuốn sách dành cho sinh

viên luật gồm một tập hoặc một bộ

nhiều tập sách dành cho các

chuyên gia luật

- Vai trò: nó ko có vai trò quan trọng

như nguồn luật Nhưng các tác

phẩm này thường xuyên được trích

dẫn (Luật sư khi tranh tụng viện

dẫn các tác phẩm để chứng minh,

làm giàu cho phần lí lẽ của họ)

Ngày đăng: 09/09/2019, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w