Các thanh đứng phải đảm bảo sao cho cốp pha không bị phình do tải trọng khi đổ bê tông Phải tính Dùng vòi nước có áp lực để vệ sinh chân cột trước khi lắp dựng cốp pha... + Công nhân
Trang 11/10
Thông tin tài liệu
Ngày ban hành đầu tiên 05/09/2011
Ngày chỉnh sửa cuối cùng 18/01/2014
Loại tài liệu Hướng dẫn công việc
Phê duyệt tài liệu
Trang 2I MỤC ĐÍCH :
Hướng dẫn các bước lắp dựng và tháo dỡ cốp pha cột, vách
II PHẠM VI :
Áp dụng việc lắp đặt cốp pha cột, vách (bằng ván ép, nhôm, Euro form) cho tất cả các công trình
III TÀI LIỆU THAM KHẢO :
TCVN 4453:1995 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 5593:1991 - Công trình xây dựng dân dụng Sai số hình học cho phép
TCXD VN 296:2004 – Dàn giáo – các yêu cầu về an toàn
IV TRÁCH NHIỆM :
Giám sát kỹ thuật (công tác cốp pha) trực tiếp giám sát công việc thi công, chịu trách nhiệm trực tiếp cả
về chất lượng và sức khỏe an toàn & môi trường công việc của mình giám sát
Nhà thầu phụ có trách nhiệm áp dụng đúng theo hướng dẫn này
CHTCT có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, nhắc nhở những người có liên quan đến công tác cốt thép thực hiện đúng theo hướng dẫn này
Các biện pháp liên kết (nếu có)
Quy trình và phương pháp kiểm tra, nghiệm thu
Tiêu chuẩn nghiệm thu
Phương pháp vận chuyển vật liệu và sắp xếp
khu vực tập kết vật liệu
Bố trí nguồn lực (thợ chính, thợ phụ)
Bố trí nguồn sáng đảm bảo đủ ánh sáng cho
quá trình thi công (nếu không đủ ánh sáng)
Biện pháp về an toàn lao động, sức khỏe an
toàn & môi trường
Biện pháp thi công coppha ( thiết kế hệ chống,
hệ giằng…)
Trang 33/10
2.2 Chuẩn bị về vật liệu:
+ Bề mặt cốp pha phải bằng phẳng, kín, đủ độ cứng,
được vệ sinh sạch
+ Cây chống, thanh đứng, gông phải đủ độ cứng
không bị cong vênh và mất ổn định khi đổ bê tông
+ Cốp pha, thanh đứng, cây chống, gông phải được
thiết kế đảm bảo các loại tải trọng khi đổ bê tông
Trang 5 Quai nón phải cài chặt
Đeo dây an toàn khi làm việc trên cao
Bó tay
Giầy bảo hộ
3 Trắc đạc:
Để xác định các trục tim ngang, dọc của cột (vách)
4 Gia công cốp pha:
Quét dầu (form oil) bề mặt cốp pha
Nẹp góc (nếu có)
Ghép ván cốp pha với các thanh đứng tạo thành
từng mặt riêng biệt
Các thanh đứng phải đảm bảo sao cho cốp pha
không bị phình do tải trọng khi đổ bê tông (Phải tính
Dùng vòi nước có áp lực để vệ sinh chân cột
trước khi lắp dựng cốp pha
Trang 65.2 Lắp dựng:
a) Cốp pha cột:
Lắp các tấm cốp pha đã gia công tạo thành tiết
diện ngang của cột, dùng gông để định vị tiết
diện ngang của của cột
Các gông đặt cách nhau phải đảm bảo sao cho
cốp pha không bị phình do tải trọng khi đổ bê
tông (Phải tính toán cho phù hợp)
b) Cốp pha vách:
Ghép các tấm ván khuôn lại với nhau bằng các
thanh đứng và thanh ngang
cột (vách), cây chống phải được neo đảm bảo
không bị cong vênh, mất ổn định khi đổ bê tông
(dùng tăng đơ cho vào đầu cây chống để điều
chỉnh)
Hệ thống cây chống đảm bảo để giữ ổn định hệ
thống cốp pha khi chịu tải trọng và tác động
trong quá trình đổ bê tông
Trụ chống phải đặt vững chắc trên nền cứng,
không bị trượt và không bị biến dạng khi chịu tải
trọng và tác động trong quá trình thi công
5.4 Chèn khe hở chân cột (vách):
Sau khi cố định hoàn chỉnh, có thể dùng vữa xi măng
cát,…để chèn lỗ trống chân cột (vách)
6 Nghiệm thu cốp pha: (Xem phụ lục bên dưới)
7 Kiểm tra cốp pha trong và sau khi đổ bê tông:
Kiểm tra sự ổn định của cây chống trong suốt quá
trình đổ bê tông để khắc phục kịp thời nếu bị mất ổn
định
Kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột sau khi đổ bê tông
(bằng dọi, máy trắc đạc,…)
Chèn chân cột
Chống định
vị chân cột
Chống định đỉnh cột
Thép chờ Tăng đơ
Nền cứng
Trang 7và phải được kê lên để dễ dùng cẩu vận chuyển
9 Các lỗi thường gặp và cách khắc phục & phòng ngừa:
Các lỗi thường gặp Biện pháp khắc phục & phòng ngừa
Bố trí các thanh đứng và gông không phù hợp làm cho
cốp pha bị phình khi đổ bê tông Tính toán để bố trí các thanh đứng và gông cho phù hợp
Cột (vách) bị nghiêng, bị xoay, lệch
Cây chống bị mất ổn định khi đổ bê tông
Phải chỉnh cho cột thật thẳng đứng trước khi đổ
bê tông (hoặc sai số trong phạm vi cho phép)
Kiểm tra hệ cây chống trong quá trình đổ bê tông (nếu mất ổn định thì khắc phục ngay)
Chống hai bên mép cột để cột không bị xoay
Thanh đứng
Gông
Trang 8Chân cột (vách) không chèn kín làm mất nước bê tông Chèn kín chân cột (vách)
10 Công tác sức khỏe an toàn và môi trường:
+ Bị chấn thương do sử dụng máy móc gia công và các
dụng cụ thủ công không hoàn hảo, đã hư hỏng hoặc do
công nhân vận hành, thao tác không đúng kỹ thuật
+ Công nhân bị ngã khi lắp đặt và tháo dỡ cốp pha do
chỗ làm việc không bảo đảm an toàn hoặc không mang
dây an toàn, sử dụng dàn giáo không đáp ứng về yêu
cầu an toàn chịu lực và ổn định nên bị gãy đổ, sàn thao
tác không có lan can bảo vệ
+ Cốp pha, dụng cụ, vật liệu đổ rơi từ trên cao xuống, do
lắp đặt và tháo dỡ cốp pha không đúng quy trình kỹ
thuật, ném, vứt vật từ trên cao xuống
+ Phải tuân thủ theo các biện pháp ATLĐ đã được lập ra
+ Kỹ sư, kỹ thuật viên và công nhân cần được học tập quy định về an toàn lao động trước khi thi công và thường xuyên được nhắc nhở Phân
công cán bộ kiểm tra kỹ thuật ATLĐ
+ Dẫm phải đinh, va quệt vào các cạnh sắc nhọn của cốp
pha do sau khi tháo dỡ xong, không xếp cốp pha gọn
gàng vào đúng nơi quy định
+ Tháo dỡ cốp pha và cây chống không phù hợp
+ Giằng chống không đảm bảo
+ Bị rung
+ Chống trên đất không ổn định, shoring không thẳng
đứng
+ Không giám sát tốt công tác đổ bê tông
+ Thiếu kiểm tra các chi tiết liên kết cốp pha
+ Sau mỗi ca làm việc các thiết bị phải được vệ sinh sạch sẽ và trả lại kho công trường
+ Sắp xếp gọn gàng và phân loại các vật tư làm cốp
pha đúng chổ quy định
Chèn chân cột
Chân cột chèn không kín
Trang 99/10
VI KAIZEN/ CẢI TIẾN NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG:
CÁCH THỰC HIỆN HÌNH MINH HỌA CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA Gia công cốp pha thành từng
tấm lớn tại bãi gia công
lượng tấm cốp pha đã gia
công) lắp đặt vào vị trí thiết
kế
4 Cố định tạm tấm cốp pha
Tấm cốp pha bị bung ra trong quá trình cầu lắp
Trong quá trình cẩu lắp bị
Ưu điểm: ( khảo sát thực tế
từ công trình Sunrise City ): + Tiết kiệm 20% số lượng nhân công
+ Tiết kiệm 10-15% giá nhân công
+ Tiến độ cho hạng mục được áp dụng được rút ngắn 25% so với cách tháo lắp thông thường
Trang 10PHỤ LỤC
Các yêu cầu kiểm tra Phương pháp kiểm tra Kết quả kiểm tra
Cốp pha đã lắp dựng Hình dạng và kích thước Bằng mắt, đo bằng thước có chiều dài thích hợp Phù hợp với kết cấu của thiết kế
Kết cấu cốp pha Bằng mắt, thước, dây dọi Đảm bảo theo quy định của Điều 3.3.3
Bằng mắt Cốp pha được ghép kín, khít, đảm bảo không mất nước xi măng khi đổ và dầm bê tông
Chi tiết chôn ngầm và đặt sẵn Xác định kích thước, vị trí và số lượng bằng các
phương tiện thích hợp
Đảm bảo kích thước, vị trí và số lượng theo quy định
Chống dính cốt pha Bằng mắt Lớp chống dính phủ kín các mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông
Vệ sinh bên trong cốp pha Bằng mắt Không còn rác, bùn đất và các chất bẩn khác bên trong cốp pha
Độ nghiêng cao độ và kích
thước cốp pha Bằng mắt, máy trắc đạc và các thiết bị phù hợp Không vượt quá các trị số ghi trong bảng 2
Độ ẩm của cốp pha gỗ Bằng mắt Cốp pha gỗ đã được tưới nước trước khi đổ bê
Trang 111/17
Thông tin tài liệu
Tên tài liệu CÔNG TÁC THI CÔNG CỐT THÉP
Ngày ban hành đầu tiên 05/09/2011
Ngày chỉnh sửa cuối cùng 18/01/2014
Loại tài liệu Hướng dẫn công việc
Phê duyệt tài liệu
Trang 12I MỤC ĐÍCH :
Hướng dẫn các bước thi công cốt thép
II PHẠM VI :
Áp dụng cho công việc gia công lắp dựng cốt thép (móng, cột, vách, dầm, sàn) cho tất cả các công trường
III TÀI LIỆU THAM KHẢO :
TCVN 4453:1995 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 5593:1991 - Công trình xây dựng dân dụng Sai số hình học cho phép
Nhà thầu phụ có trách nhiệm áp dụng đúng theo hướng dẫn này
CHTCT có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, nhắc nhở những người có liên quan thực hiện đúng theo hướng dẫn này
VI NỘI DUNG :
1 Nghiên cứu bản vẽ shopdrawing:
Nghiên cứu bản vẽ để chuẩn bị thép và ra chi tiết
(detail) thép để gia công và lắp dựng
2 Chuẩn bị:
2.1 Chuẩn bị biện pháp thi công:
Phương pháp thực hiện
Các biện pháp liên kết (nếu có)
Quy trình và phương pháp kiểm tra, nghiệm thu;
Tiêu chuẩn nghiệm thu
Phương pháp vận chuyển vật liệu và sắp xếp
khu vực tập kết vật liệu
Trang 133/17
Bố trí nguồn lực (thợ chính, thợ phụ)
Bố trí nguồn sáng đảm bảo đủ ánh sáng cho
quá trình thi công (nếu không đủ ánh sáng)
Biện pháp về an toàn lao động, sức khỏe an
toàn & môi trường
2.2 Chuẩn bị vật tư và dụng cụ:
2.2.1 Chuẩn bị vật tư:
Thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải
đảm bảo các yêu cầu của thiết kế
Cần có các chứng chỉ kĩ thuật kèm theo và cần
lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra (Cần chọn 2 mẫu thử
kéo, 2 mẫu để thử uốn nguội từ những thanh
khác nhau của một lô hàng; khối lượng mỗi lô
Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện không
vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường
kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép
đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực
Trang 15 Quai nón phải cài chặt
Đeo dây an toàn khi làm việc trên cao
Bó tay
Giầy bảo hộ
Trang 163 Gia công:
3.1Duỗi thẳng thép
3.2 Đánh rỉ:
Dùng máy đánh rỉ, hóa chất tẩy rỉ, bàn chải sắt hoặc
dùng sức người kéo qua đống cát (khi thép bị rỉ)
3.3 Cắt và uốn:
3.3.1 Cắt:
Cắt thép theo bản vẽ Shopdrawing được duyệt
(buộc thành từng loại riêng biệt có bảng tên thép
và tên cấu kiện)
3.3.2 Uốn:
Uốn thép theo bản vẽ Shopdrawing được duyệt
(buộc thành từng loại riêng biệt có bảng tên thép
và tên cấu kiện)
Trang 177/17
3.3.3 Nối thép: Đầu nối, nối buộc, hàn,…
Nối cốt thép bằng cách buộc phải đảm bảo:
Việc nối buộc thép được thực hiện theo thiết
kế theo TCVN 4453: 1995, trong một mặt cắt
ngang của tiết diện kết cấu không nối quá
25% diện tích tổng cộng của mặt cắt ngang
đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối
với cốt thép có gờ
Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo thép
tròn trơn phải uốn móc
Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí
(ở giữa và hai đầu)
Chiều dài nối buộc theo TCVN phải tuân thủ
phụ lục A nhưng không nhỏ hơn 250 mm
Đối với thiết kế theo tiêu chuẩn khác thì xem
trong bản vẽ: Ghi chú chung
Số lượng mối nối buộc không nhỏ hơn 50%
số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ Nối buộc Nối bằng ống ren
4 Lắp dựng cốt thép:
4.1 Thép móng đơn:
a Chuẩn bị:
Nghiệm thu bê tông lót
Kiểm tra thép đã gia công (chiều dài, góc uốn,
Trang 18b2 Buộc lưới thép trực tiếp trong hố móng:
Lưới thép được buộc trực tiếp trong hố
Trang 199/17
Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với
thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%
Buộc con kê vào khung thép
Dùng chống hoặc dây cố định tạm khung thép
Dùng dây kẽm buộc thép đai vào thép chủ
Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép
với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính
Góc thép đai
và thép chủ
Con kê
Dây cố định
Trang 20Dùng dây kẽm/máy hàn để buộc/hàn tại
những điểm giao nhau của lưới thép
Số lượng mối nối buộc hay hàn dính không
nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự
xen kẽ
Lớp trên:
Dùng lưới đánh dấu vị trí của những cây
thép vào cốp pha sàn
Dùng dây kẽm buộc những thanh thép con
cóc (chân chó) vào lớp thép trên để đỡ lớp
Cố định vị trí cốt thép không để biến dạng trong
quá trình đổ bê tông
Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo
mật độ cốt thép nhưng không lớn hơn 1m một điểm
kê Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ
cốt thép và được làm bằng các vật liệu không ăn
mòn cốt thép, không phá hủy bê tông
6 Nghiệm thu:
Trình tự, phương pháp kiểm tra công tác cốt thép
thực hiện theo quy định “Xem phụ lục B”
Hồ sơ nghiệm thu (Xem checklist hồ sơ nghiệm thu
công việc lắp đặt cốt thép trong quy trình mục I a.4
của “BM-24/QT-CL-08” quản lý chất lượng kỹ
thuật)
Danh mục kiểm tra (xem danh mục kiểm tra cốt
thép trong phần danh mục kiểm tra)
Con kê
Trang 2111/17
7 Một số lỗi khi thi công thép, cách khắc phục & phòng ngừa:
Lỗi khi thi công thép Biện pháp khắc phục & phòng ngừa
Cốt thép đưa vào sử dụng không phù hợp Kiểm tra thật kỹ trước khi nhận hàng (Có chứng chỉ xuất xưởng, kết quả thử đạt yêu cầu)
Cốt thép gia công và lắp đặt không đúng thiết kế Nghiên cứu thật kỹ bản vẽ trước khi gia công và lắp đặt
Chiều dày lớp bê tông không đủ Thép phải được cố định vững chắc trước khi đổ bê tông
Thép phải được gia công (uốn) thật chính xác tại những nơi thay đổi tiết diện tiết diện
Số điểm kê phải phù hợp (không quá thưa) và chiều dày cục kê phải dày bằng lớp bê tông bảo vệ
Cốt thép sau khi gia công để không ngăn nắp…
Cốt thép sau khi gia công nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng để tránh nhầm lẫn khi sử dụng (buộc thành từng loại riêng biệt có bảng tên thép và tên cấu kiện)
Cốt thép bị rỉ sét Khi chưa sử dụng phải kê lên và che chắn thật kỷ không để bị ẩm ướt, lắp dựng xong phải đổ bê tông ngay để
tránh cốt thép bị rỉ sét
Trang 22Con kê làm sai lệch lớp bê tông bảo vệ (Con kê đặt
thưa, chiều cao con kê không đúng,…)
Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp nhưng không lớn hơn 1m một điểm kê (TCVN 4453:1995) Con kê được làm bằng các vật liệu không ăn mòn cốt thép,
không phá hủy bê tông
Thép chờ và chi tiết đặt sẵn không đúng Nghiên cứu thật kỹ hồ sơ thiết kế để xác định chính xác vị trí, kích thước và số lượng các chi tiết đặt sẵn Chiều dài đoạn nối không đủ (nối chồng) Tính toán thật chính xác chiều dài cấu kiện và ra chi tiết
thép (với số chi tiết và số lượng cụ thể)
Đầu nối không đảm bảo (nối bằng ống ren) Kiểm tra (thí nghiệm) ống ren trước khi lắp đặt
Vị trí và khoảng cách con kê
Trang 2313/17
Cốt thép lắp dựng bị cong vênh (do cẩu lắp không phù
hợp; chất thép lên khung thép đã lắp dựng; khung thép
không ổn định;…)
Có biện pháp cẩu lắp phù hợp
Khi lắp dựng không để thép trên khung thép đã lắp đặt
Cố định tạm cốt thép khi chưa lắp dựng cốp pha
8 Công tác sức khỏe an toàn và môi trường:
Gây tổn thương thân thể (bị thương tay, chân, chấn
thương )
Hướng dẫn trước khi sử dụng thiết bị
Phải đeo găng tay, kính phòng hộ và khẩu trang
Máy phải được cố định chắc chắn va che chắn an toàn các bộ phận truyền động
Ngừng máy khi làm vệ sinh hoặc khi tra dầu mỡ
Vệ sinh xung quanh máy sạch sẽ và ngăn nắp
Lắp đặt cốt thép trên cao phải làm sàn thao tác Cấm đứng trên cốt thép đã lắp đặt để làm việc
Phải đeo dây an toàn khi làm việc trên cao
Trang 24Lồng thép bị đổ do không được cố định tạm trước khi
lắp đặt cốp pha Lồng thép phải được cố định tạm khi chưa lắp đặt cốp pha
+ Mang găng tay, mặc quần áo hộ phù hợp
+ Hàn trên cao phải lắp sàn hứng bên dưới, che chắn bảo vệ, không để các giọt kim loại nóng đỏ, các vật liệu khác rơi trúng người ở dưới
Cháy:
+ Loại bỏ các chất dễ cháy khỏi khu vực làm việc + Che phủ tất cả các vật liệu dễ cháy bằng các tấm phủ chịu lửa, cử người canh chừng trong suốt quá trình hàn và nửa giờ sau khi kết thúc việc hàn và trang bị đầy đủ dụng cụ chữa cháy
+ Sau khi kết thúc công việc phải kiểm tra cẩn thận tất
cả các biểu hiện có thể gây cháy
+ Hàn trên cao phải làm sàn thao tác bằng vật liệu không cháy
Điện giật:
+ Các dụng cụ hàn phải đảm bảo an toàn
+ Mỗi máy hàn phải được cấp điện từ một cầu dao riêng và phải được tiếp đất
Trang 2515/17
+ Các cực điện vào, ra được bấm đầu cos
+ Lót ván để cách điện khi hàn nơi ẩm ướt
+ Dây điện phải được đi trên giá đỡ hoặc luồng trong ống khi đặt trên đất
+ Kiểm tra các dụng cụ hàn Đóng mở mạch điện hàn bằng cầu dao che kín
+ Trang bị phích cắm công nghiệp
+ Ngừng việc phải ngắt cầu dao điện
Sập sàn công tác do xếp dự trữ quá nhiều cốt thép trên
sàn công tác
Không được để cốt thép trên sàn công tác
Vấp ngã khi đi lại Sắt thép sau khi gia công, thép thừa phải phân loại và
sắp xếp gọn gàng (ghi chú kích thước) để có thể tận dụng lại thép thừa có thể sử dụng được nhằm tránh lãng phí (môi trường)
Trang 26VII KAIZEN/ CẢI TIẾN NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG:
CÁCH THỰC HIỆN HÌNH MINH HỌA CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA Gia công khung thép (lắp sẵn
khung thép) trước khi lắp dựng,
Chiều dài nối buộc
Dầm hoặc tường Kết cấu khác Đầu cốt thép có móc
30d 30d 35d
20d
- 20d
30d 20d 30d
Trang 2717/17
PHỤ LỤC B (TCVN 4453:1995)
Trình tự, yêu cầu phương pháp kiểm tra công tác cốt thép thực hiện theo quy định
Yêu cầu kiểm tra Phương pháp kiểm tra Kết quả kiểm tra Tần số kiểm tra
Cốt thép
Phiếu giao hàng, chứng chỉ
và quan sát gờ cốt thép Có chứng chỉ và cốt thép được cung cấp đúng yêu cầu Mỗi lần nhận hàng
Đo đường kính bằng thước kẹp cơ khí, cân (thép gân) Đồng đều về kích thước tiết diện đường kính yêu cầu Mỗi lần nhận hàng Thử mẫu theo TCVN 197:
1985, TCVN 198 : 1985
Đảm bảo yêu cầu theo thiết kế Trước khi nhận
hàng Mặt ngoài cốt thép Bằng mắt Bề mặt sạch không bị giảm tiết diện cục bộ Trước khi gia công Cắt và uốn Bằng mắt Đảm bảo quy trình kỹ thuật Khi gia công
Cốt thép đã uốn Đo bằng thước có độ dài thích hợp Sai lệch không vượt quá các trị số ghi trong bảng 4 Mỗi lô, 100 thanh lấy 5 thanh để kiểm tra
Hàn cốt thép
Thiết bị hàn Đảm bảo các thông số kỹ thuật Trước khi hàn và
định kỳ 3 tháng 1 lần Bậc thợ: Hàn mẫu thử Đạt tiêu chuẩn bậc thợ hàn theo quy
định Trước khi thực hiện công tác hàn Bằng mắt, đo bằng thước Mối hàn đảm bảo yêu cầu theo quy
định
Sau khi hàn và khi nghiệm thu
Thí nghiệm mẫu Đảm bảo chất lượng Nếu một mẫu
không đạt phải kiểm tra lại với số lượng mẫu gấp đôi
Mỗi lô 100 mối hàn, lấy 3 mẫu để kiểm tra cường độ
Kiểm tra bằng máy siêu âm theo TCVN 1548 : 1985
Mối hàn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
Khi cần thiết hoặc khi nghi ngờ
Thép chờ và chi tiết
đặt sẵn
Xác định vị trí, kích thước
và số lượng bằng các biện pháp thích hợp
Đảm bảo các yêu cầu theo quy định của thiết kế Trước khi đổ bê tông
Nối buộc cốt thép Bằng mắt, đo bằng thước Chiều dài mối nối chồng đảm bảo theo yêu cầu Trong và sau khi lắp dựng Lắp dựng cốt thép Bằng mắt, đo bằng thước
có chiều dài thích hợp
- Lắp dựng đúng theo quy trình kỹ thuật
- Chủng loại, vị trí, số lượng và kích thước đúng theo thiết kế
- Sai lệch không vượt quá các chỉ số ghi trong bảng 9
Khi lắp dựng và khi nghiệm thu
Con kê Bằng mắt, đo bằng thước Đảm bảo yêu cầu Khi lắp dựng cốt
thép Chiều dầy lớp bê
tông bảo vệ Bằng mắt, đo bằng thước Đảm bảo trị số sai lệch theo quy định của thiết kế Khi lắp dựng và khi nghiệm thu Thay đổi cốt thép Kiểm tra bằng tính toán Cốt thép thay đổi phù hợp với các quy định của thiết kế Trước khi gia công cốt thép
Trang 28Thông tin tài liệu
Ngày ban hành đầu tiên _/ _/20
Ngày chỉnh sửa cuối cùng _/ _/20
Loại tài liệu Hướng dẫn công việc
Phê duyệt tài liệu
Đại diện Ban lãnh
Lịch sử tài liệu
Phiên bản
Ngày ban hành Mục thay đổi Nội dung thay đổi
01 _/ _/20
Trang 292/4
I MỤC ĐÍCH:
Hướng dẫn các công việc cần thực hiện công tác lấy mẫu bê tông tại hiện trường
II PHẠM VI
Áp dụng cho tất cả các công trường
III TÀI LIỆU THAM KHẢO
TCVN 3105 : 1993 Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử TCVN 3106 : 1993 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp thử độ sụt
TCVN 4453 : 1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu
IV TRÁCH NHIỆM
Ban chỉ huy công trường (BCHCT) phải có trách nhiệm tuân thủ và hướng dẫn thực hiện
V HƯỚNG DẪN
Cứ mỗi xe bê tông khi vào công trường đều phải thử độ sụt, nếu độ sụt không đạt thì phải cho vận chuyển
ra khỏi công trường (ghi rõ số xe để kiểm soát)
1 Thiết bị thử
Côn thử độ sụt với các thông số quy định trong bảng và hình vẽ
Thanh thép tròn trơn đường kính 16mm, dài 600mm hai đầu múp tròn
Phễu đổ hỗn hợp
Thước lá kim loại dài 30cm chính xác tới 0,5cm
Côn thử độ sụt là một khuôn hình tròn nón cụt, được uốn hàn hoặc cán từ thép tôn dày tối thiểu 1,5mm Mặt trong của côn phải nhẵn, không có các vết nhô của đường hàn hoặc đinh tán
2 Lấy mẫu
Mẫu được lấy tại nơi đổ bê tông và lấy đúng vị trí cần kiểm tra
Mẫu được lấy phải thực sự đại diện cho khối hỗn hợp bê tông cần kiểm tra
Đối với bê tông trộn tại hiện trường cần kiểm tra ngay sau khi trộn mẻ bê tông đầu tiên
Đối với bê tông thương phẩm cần kiểm tra mỗi lần giao hàng tại nơi đổ bê tông
Khi trộn bê tông trong điều kiện thời tiết và độ ẩm vật liệu ổn định thì kiểm tra một lần/1ca
Khi có sự thay đổi chủng loại và độ ẩm vật liệu cũng như khi thay đổi thành phần cấp phối bê tông thì phải kiểm tra ngay mẻ trộn đầu tiên, sau đó kiểm tra thêm ít nhất một lần trong một ca
Các mẫu được chứa trong các dụng cụ đựng sạch, không hút nước và bảo quản không bị mất nước
và bị tác dụng của nhiệt độ cao Thời gian lấy xong một mẫu đại diện không kéo dài quá 15 phút
Thể tích hỗn hợp cần lấy Khoảng 8 lít khi hỗn hợp bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu tới 40mm; khoảng 24 lít khi hỗn hợp bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu bằng 70 hoặc 100mm
Dùng côn N1 để thử hỗn hợp bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu tới 40mm, côn N2 để thử hỗn hợp
bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu bằng 70 hoặc 100mm
Tẩy sạch bê tông cũ, dùng giẻ ướt lau mặt trong của côn và các dụng cụ khác mà trong quá trình thử tiếp xúc với hỗn hợp bê tông
Đặt côn lên nền ẩm, cứng, phẳng, không thấm nước Đứng lên gối đặt chân để giữ cho côn cố định trong cả quá trình đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong côn
Đổ hỗn hợp bê tông qua phễu vào côn làm 3 lớp, mỗi lớp chiếm khoảng một phần ba chiều cao của côn Sau khi đổ từng lớp dùng thanh thép tròn chọc đều trên toàn mặt hỗn hợp bê tông từ xung quanh vào giữa Khi dùng côn N1 mỗi lớp chọc 25 lần, khi dùng côn N2 mỗi lớp chọc 56 lần Lớp đầu chọc
Trang 30suốt chiều sâu, các lớp sau chọc xuyên sâu vào lớp trước 2 –3 cm Ở lớp thứ ba, vừa chọc vừa cho thêm để giữ mức hỗn hợp luôn đầy hơn miệng côn
Chọc xong lớp thứ ba, nhấc phễu ra, lấy bay gạt phẳng miệng côn và dọn sạch xung quanh đáy côn Dùng tay ghì chặt côn xuống nền rồi thả chân khỏi gối đặt chân Từ từ nhấc côn thẳng đứng trong khoảng thời gian 5 -10 giây
Đặt côn sang bên cạnh khối hỗn hợp vừa tạo hình và đo chênh lệch chiều cao giữa miệng côn với điểm cao nhất của khối hỗn hợp chính xác tới 0,5cm
Thời gian thử tính từ lúc bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào côn cho tới thời điểm nhấc côn khỏi khối hỗn hợp phải được tiến hành không ngắt quãng và khống chế không quá 150 giây
Nếu khối hỗn hợp bê tông sau khi nhấc côn bị đổ hoặc tạo thành hình khối khó đo thì phải thử lại
5 Biên bản thử: Trong biên bản thử ghi rõ:
Ngày, giờ lấy mẫu và thử nghiệm; Nơi lấy mẫu;
Độ sụt của hỗn hợp bê tông;
Chữ ký của người thử
VI Kiểm tra và nghiệm thu
1 Độ sụt và độ cứng của hỗn hợp bê tông tại vị trí đổ
Loại và tính chất của kết cấu Đầm máy Độ sụt, mm Đầm tay Chỉ số độ cứng S
- Lớp lót dưới móng hoặc nền nhà, nền đường và nền đường băng
- Mặt đường và đường băng, nền nhà, kết cấu khối lớn không hoặc ít cốt thép (tường chắn, móng bloc…)
- Kết cấu khối lớn có tiết diện lớn hoặc trung bình
- Kết cấu bê tông cốt thép có mật độ cốt thép dầy đặc, tường mỏng, phễu silô, cột, dầm và bản tiết diện bé…
các kết cấu bê tông đổ bằng cốt pha di động
- Các kết cấu đổ bằng bê tông bơm
Trang 314/4
Trang 32Thông tin tài liệu
Tên tài liệu CÔNG TÁC LẤY MẪU, BẢO DƯỠNG MẪU BÊ TÔNG TẠI HIỆN
TRƯỜNG Ngày ban hành đầu tiên _/ _/20
Ngày chỉnh sửa cuối cùng _/ _/20
Phê duyệt tài liệu
Đại diện Ban lãnh
Lịch sử tài liệu
Phiên bản
Ngày ban hành Mục thay đổi Nội dung thay đổi
01 _/ _/20
Trang 332/5
I MỤC ĐÍCH:
Hướng dẫn các công việc cần thực hiện công tác lấy mẫu bê tông tại hiện trường
II PHẠM VI
Áp dụng cho tất cả các công trường
III TÀI LIỆU THAM KHẢO
TCVN 3105 : 1993 Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử TCVN 4453 : 1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu
IV TRÁCH NHIỆM
Ban chỉ huy công trường (BCHCT) phải có trách nhiệm tuân thủ và hướng dẫn thực hiện
V HƯỚNG DẪN
1 Phương pháp lấy mẫu hỗn hợp bê tông
Mẫu được lấy tại nơi đổ bê tông và lấy đúng vị trí cần kiểm tra
Mẫu cần lấy không ít hơn 1,5 lần tổng thể tích số các viên mẫu bê tông cần đúc và không ít hơn 20 lít
Mẫu được lấy phải thực sự đại diện cho khối hỗn hợp bê tông cần kiểm tra
Các mẫu được chứa trong các dụng cụ đựng sạch, không hút nước và bảo quản không bị mất nước
và bị tác dụng của nhiệt độ cao Thời gian lấy xong một mẫu đại diện không kéo dài quá 15 phút
Trước khi đúc khuôn, toàn bộ mẫu được trộn đều lại bằng xẻng Sau đó, các chỉ tiêu của hỗn hợp bê tông được tiến hành thử ngay không chậm hơn 5 phút
Tiến hành đúc các viên mẫu bê tông ngay không chậm hơn 15 phút kể từ lúc lấy xong toàn bộ mẫu
2 Đúc mẫu bê tông
Mẫu thử các tính chất của bê tông được đúc theo từng khối đổ tại chỗ Số lượng mẫu thử bê tông quy định cho một lô sản phẩm hoặc cho một khối để được lấy theo các quy phạm và tiêu chuẩn hiện hành cho mỗi dạng sản phẩm hoặc kết cấu có khối đổ đó
Hỗn hợp bê tông dùng để đúc mẫu được lấy theo mục 1
Mẫu bê tông được đúc thành các viên theo các tổ
+ Tổ mẫu thử chống thấm gồm 6 viên;
+ Tổ mẫu thử chỉ tiểu khác gồm 3 viên;
Kích thước cạnh nhỏ nhất của mỗi viên tuỳ theo cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu dùng để chế tạo bê tông được quy định trong bảng 1:
Cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu Kích thước cạnh nhỏ nhất của viên mẫu (cạnh mẫu lập
phương, cạnh thiết diện mẫu lăng trụ, đường kính mẫu trụ)
Hình dáng kích thước viên mẫu
+ Hình dáng và kích thước các viên mẫu ứng với các chỉ tiêu cần thử được quy định trong bảng 2
+ Mẫu thử độ mài mòn cho phép sử dụng các viên kích thước lớn gia công thành các viên mẫu lập phương kích thước 70,7mm để thử
+ Các chỉ tiêu khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước được thử bằng các mẫu hoặc có kích thước hình học chính xác theo quy định ở bảng 1 và bảng 2
Số tổ mẫu cần đúc
+ Đối với các cấu kiện bê tông ứng suất trước: 3 tổ mẫu để xác định cường độ nén của bê tông ở các thời điểm: truyền ứng suất của cốt thép lên bê tông; giải phóng sản phẩm khỏi khuôn hoặc bệ đúc (nếu hai thời điểm này trùng nhau thì bớt đi một tổ mẫu) và ở tuổi 28 ngày đêm
Trang 34+ Đối với các cấu kiện bê tông thông thường: Hai tổ mẫu để xác định cường độ nén của bê tông ở các thời điểm giải phóng sản phẩm khỏi khuôn và ở tuổi 28 ngày đêm
+ Đối với các kết cấu bê tông toàn khối và hỗn hợp bê tông thương phẩm: Một tổ mẫu để xác định cường độ nén của bê tông ở tuổi 28 ngày đêm
Ngoài ra, nếu bê tông còn phải đảm bảo các yêu cầu khác (độ chống thấm, độ mài mòn, cường độ kéo uốn…) thì phải đúc thêm số tổ mẫu tương ứng để thử các tính chất đó
+ Số lượng tổ mẫu được quy định theo khối lượng như sau:
Đối với bê tông khối lớn cứ 500m3 lấy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ lớn hơn 1000m3 và cứ 250m3 lấy một tổ mẫu;
Đối với các móng lớn, cứ 100m3 bê tông lấy một mẫu nhưng 1 mẫu cho một khối móng;
Đối với bê tông móng bệ máy, cứ 50 m3 lấy một tổ mẫu nhưng 1 mẫu cho một khối móng;
Đối với khung và các kết cấu mỏng (cột, dầm, bản, vòm…) cứ 20m3 lấy một tổ mẫu…
Đối với các kết cấu đơn chiếc có khối lượng ít hơn thì khi cần vẫn lấy một tổ mẫu;
Đối với bê tông nền, mặt đường (đường ô tô, đường băng…) cứ 200m3 bê tông lấy một mẫu nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn 200m3 vẫn lấy một tổ mẫu;
Để kiểm tra tính chống thấm nước của bê tông, cứ 500m3 lấy một tổ mẫu nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn vẫn lấy một tổ mẫu
Khuôn đúc mẫu Các viên mẫu bê tông được đúc trong các khuôn kín, không thấm nước, không gây phản ứng với xi măng và có bôi chất chống dính trên các mặt tiếp xúc với hỗn hợp Khuôn đúc mẫu phải đảm bảo độ cứng và ghép chắc chắn để không làm sai lệch kích thước, hình dáng viên đúc vượt quá quy định
Đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong khuôn
+ Khi hỗn hợp có độ sụt dưới 4cm: Đổ hỗn hợp vào khuôn thành một lớp, với khuôn có chiều cao 150
mm trở xuống; đổ thành 2 lớp, với khuôn có chiều cao trên 150mm Đổ xong lớp đầu thì kẹp chặt khuôn lên bàn rung tần số 2800 – 3000 vòng/phút, biên độ 0,35 – 0,5mm rồi rung (hoặc đầm tay)
Trang 35+ Các viên mẫu đúc trong khuôn trụ sau khi đầm được làm phẳng mặt như sau: Trộn hồ xi măng (tỉ lệ nước: xi măng 0,32 – 0,36) Sau khoảng 2 – 4 giờ, chờ cho mặt mẫu se và hồ xi măng đã co ngót
sơ bộ, tiến hành phủ mặt mẫu bằng lớp hồ mỏng tới mức tối đa Phủ xong dùng tấm kính, hoặc tấm thép phẳng là phẳng mặt mẫu
+ Khi đúc mẫu ngay tại nơi thi công, cho phép đầm hỗn hợp bê tông trong khuôn bằng các thiết bị có khả năng đầm chặt bê tông trong khuôn tương đương như bê tông khối đổ
3 Bảo dưỡng mẫu bê tông
Các mẫu đúc phải được bảo dưỡng và được đóng rắn kể từ khi đúc xong tới ngày thử mẫu
Các mẫu dùng để kiểm tra chất lượng bê tông thương phẩm, sau khi đúc được phủ ẩm trong khuôn ở nhiệt độ phòng cho tới khi tháo khuôn rồi được bảo dưỡng tiếp trong phòng dưỡng hộ tiêu chuẩn có nhiệt độ 27 2oC, độ ẩm 95 – 100% cho đến ngày thử mẫu
Thời hạn giữ mẫu trong khuôn là 16 – 24 giờ đối với bê tông mác 100 trở lên, 2 hoặc 3 ngày đêm đối với bê tông có phụ gia chậm đông rắn hoặc mác 75 trở xuống
Trong quá trình vận chuyển mẫu các mẫu phải được giữ không để mất ẩm bàng cách phủ cát ẩm mùn cưa ẩm hoặc đóng trong túi ni lông
Tất cả các viên mẫu được ghi ký hiệu rõ ở mặt không trực tiếp chịu tải
4 Khoan lấy mẫu
Khoan, cắt mẫu bê tông chỉ tiến hành tại các vị trí mà không bị giảm khả năng chịu lực của kết cấu
Khoan, cắt mẫu tiến hành ở các vị trí không có cốt thép Nếu có cốt thép thì chọn mẫu thử như sau:
+ Để thử nén thì chọn các viên mẫu có cốt thép nằm vuông góc với hướng đặt lực nén;
+ Để thử uốn thì chọn các viên mẫu có cốt thép nằm song song với hướng đặt lực uốn;
Không dùng các viên mẫu có cốt thép để thử bửa
Khoan, cắt mẫu thử độ chống thấm nước của bê tông tiến hành theo hướng và các vị trí sao cho khi thử áp lực nước tác dụng lên mẫu giống áp lực nước tác dụng vào kết cấu
Khoan, cắt thử độ mài mòn bê tông tiến hành ở các vị trí mà kết cấu chịu sự mài mòn khi sử dụng
Các mẫu khoan, cắt từ kết cấu nếu có lẫn cốt thép thì vị trí, đường kính và các đặc điểm khác của cốt thép phải được ghi đầy đủ trong hồ sơ khoan mẫu và biên bản thử
Tuỳ theo cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu bê tông và chỉ tiêu cần thử, chọn kích thước các viên mẫu theo bảng 1 và 2
Mẫu khoan, cắt cũng được làm theo từng tổ Tổ mẫu thử chống thấm gồm 6 viên, tổ mẫu để thử mỗi chỉ tiêu còn lại là 3 viên
Trong trường hợp không khoan, cắt đủ số viên như trên thì lấy đủ 6 viên thử chỉ tiêu chống thấm, các chỉ tiêu còn lại được phép lấy 2 viên làm một tổ mẫu thử
5 Hồ sơ mẫu thử
Trong hồ sơ lấy mẫu hỗn hợp bê tông ghi rõ:
+ Ngày, giờ, vị trí lấy mẫu;
+ Số mấu cục bộ và khoảng thời gian ngắt quãng giữa chúng;
+ Độ đồng nhất của mẫu;
+ Điều kiện bảo quản mẫu;
Trong hồ sơ đúc và bảo dưõng mẫu ghi rõ:
+ Ngày, giờ chế tạo mẫu;
Trang 36+ Mục tiêu sử dụng mẫu;
+ Phương pháp đầm, phương pháp bảo dưỡng mẫu;
+ Cách vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm;
Trong hồ sơ khoan mẫu ghi rõ:
Trang 371/19
Thông tin tài liệu
Ngày ban hành đầu tiên 05/09/2011
Ngày chỉnh sửa cuối cùng 18/01/2014
Loại tài liệu Hướng dẫn công việc
Phê duyệt tài liệu
Trang 38I MỤC ĐÍCH :
Hướng dẫn các bước thực hiện công tác bê tông
II PHẠM VI :
Áp dụng việc thực hiện công tác bê tông (dùng cho bê tông thương phẩm) cho tất cả các công trình
III TÀI LIỆU THAM KHẢO :
TCVN 4453:1995 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 5593:1991 - Công trình xây dựng dân dụng Sai số hình học cho phép
TCXDVN 296:2004 - Dàn giáo – Các yêu cầu về an toàn
TCVN 3106:1993 - Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp thử độ sụt
TCVN 3105:1993 - Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử TCXDVN 305:2004 - Bê tông khối lớn Qui phạm thi công và nghiệm thu
IV TRÁCH NHIỆM :
Giám sát kỹ thuật (công tác bê tông) chịu trách nhiệm trực tiếp cả về chất lượng và sức khỏe an toàn & môi trường công việc của mình giám sát
Nhà thầu phụ có trách nhiệm áp dụng đúng theo hướng dẫn này
CHTCT có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, nhắc nhở những người có liên quan đến công tác bê tông thực hiện đúng theo hướng dẫn này
V HƯỚNG DẪN :
1 Xem xét bản vẽ shopdrawing:
Để xác định các yêu cầu bê tông cần cấp cho cấu kiện
mà tiến hành thí nghiệm cấp phối và trình cho Chủ đầu
tư duyệt
2 Chuẩn bị
2.1 Biện pháp thi công:
Phương pháp thi công
Quy trình và phương pháp kiểm tra, nghiệm thu
Tiêu chuẩn nghiệm thu
Vận chuyển vật liệu (đường vận chuyển)
Bố trí nguồn lực (thợ chính, thợ phụ)
Biện pháp về an toàn lao động, sức khỏe an toàn
& môi trường
Trang 40 Bạt hoặc tấm nilong, vải bố để bảo vệ mặt bê