1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kỹ thuật thi công xây dựng

348 159,9K 53

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 348
Dung lượng 20,17 MB
File đính kèm HUONG DAN CONG VIEC-HBC.rar (24 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các thanh đứng phải đảm bảo sao cho cốp pha không bị phình do tải trọng khi đổ bê tông Phải tính  Dùng vòi nước có áp lực để vệ sinh chân cột trước khi lắp dựng cốp pha... + Công nhân

Trang 1

1/10

Thông tin tài liệu

Ngày ban hành đầu tiên 05/09/2011

Ngày chỉnh sửa cuối cùng 18/01/2014

Loại tài liệu Hướng dẫn công việc

Phê duyệt tài liệu

Trang 2

I MỤC ĐÍCH :

Hướng dẫn các bước lắp dựng và tháo dỡ cốp pha cột, vách

II PHẠM VI :

Áp dụng việc lắp đặt cốp pha cột, vách (bằng ván ép, nhôm, Euro form) cho tất cả các công trình

III TÀI LIỆU THAM KHẢO :

TCVN 4453:1995 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 5593:1991 - Công trình xây dựng dân dụng Sai số hình học cho phép

TCXD VN 296:2004 – Dàn giáo – các yêu cầu về an toàn

IV TRÁCH NHIỆM :

Giám sát kỹ thuật (công tác cốp pha) trực tiếp giám sát công việc thi công, chịu trách nhiệm trực tiếp cả

về chất lượng và sức khỏe an toàn & môi trường công việc của mình giám sát

Nhà thầu phụ có trách nhiệm áp dụng đúng theo hướng dẫn này

CHTCT có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, nhắc nhở những người có liên quan đến công tác cốt thép thực hiện đúng theo hướng dẫn này

 Các biện pháp liên kết (nếu có)

 Quy trình và phương pháp kiểm tra, nghiệm thu

 Tiêu chuẩn nghiệm thu

 Phương pháp vận chuyển vật liệu và sắp xếp

khu vực tập kết vật liệu

 Bố trí nguồn lực (thợ chính, thợ phụ)

 Bố trí nguồn sáng đảm bảo đủ ánh sáng cho

quá trình thi công (nếu không đủ ánh sáng)

 Biện pháp về an toàn lao động, sức khỏe an

toàn & môi trường

 Biện pháp thi công coppha ( thiết kế hệ chống,

hệ giằng…)

Trang 3

3/10

2.2 Chuẩn bị về vật liệu:

+ Bề mặt cốp pha phải bằng phẳng, kín, đủ độ cứng,

được vệ sinh sạch

+ Cây chống, thanh đứng, gông phải đủ độ cứng

không bị cong vênh và mất ổn định khi đổ bê tông

+ Cốp pha, thanh đứng, cây chống, gông phải được

thiết kế đảm bảo các loại tải trọng khi đổ bê tông

Trang 5

 Quai nón phải cài chặt

 Đeo dây an toàn khi làm việc trên cao

 Bó tay

 Giầy bảo hộ

3 Trắc đạc:

Để xác định các trục tim ngang, dọc của cột (vách)

4 Gia công cốp pha:

 Quét dầu (form oil) bề mặt cốp pha

 Nẹp góc (nếu có)

 Ghép ván cốp pha với các thanh đứng tạo thành

từng mặt riêng biệt

 Các thanh đứng phải đảm bảo sao cho cốp pha

không bị phình do tải trọng khi đổ bê tông (Phải tính

 Dùng vòi nước có áp lực để vệ sinh chân cột

trước khi lắp dựng cốp pha

Trang 6

5.2 Lắp dựng:

a) Cốp pha cột:

 Lắp các tấm cốp pha đã gia công tạo thành tiết

diện ngang của cột, dùng gông để định vị tiết

diện ngang của của cột

 Các gông đặt cách nhau phải đảm bảo sao cho

cốp pha không bị phình do tải trọng khi đổ bê

tông (Phải tính toán cho phù hợp)

b) Cốp pha vách:

 Ghép các tấm ván khuôn lại với nhau bằng các

thanh đứng và thanh ngang

cột (vách), cây chống phải được neo đảm bảo

không bị cong vênh, mất ổn định khi đổ bê tông

(dùng tăng đơ cho vào đầu cây chống để điều

chỉnh)

 Hệ thống cây chống đảm bảo để giữ ổn định hệ

thống cốp pha khi chịu tải trọng và tác động

trong quá trình đổ bê tông

 Trụ chống phải đặt vững chắc trên nền cứng,

không bị trượt và không bị biến dạng khi chịu tải

trọng và tác động trong quá trình thi công

5.4 Chèn khe hở chân cột (vách):

Sau khi cố định hoàn chỉnh, có thể dùng vữa xi măng

cát,…để chèn lỗ trống chân cột (vách)

6 Nghiệm thu cốp pha: (Xem phụ lục bên dưới)

7 Kiểm tra cốp pha trong và sau khi đổ bê tông:

 Kiểm tra sự ổn định của cây chống trong suốt quá

trình đổ bê tông để khắc phục kịp thời nếu bị mất ổn

định

 Kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột sau khi đổ bê tông

(bằng dọi, máy trắc đạc,…)

Chèn chân cột

Chống định

vị chân cột

Chống định đỉnh cột

Thép chờ Tăng đơ

Nền cứng

Trang 7

và phải được kê lên để dễ dùng cẩu vận chuyển

9 Các lỗi thường gặp và cách khắc phục & phòng ngừa:

Các lỗi thường gặp Biện pháp khắc phục & phòng ngừa

Bố trí các thanh đứng và gông không phù hợp làm cho

cốp pha bị phình khi đổ bê tông Tính toán để bố trí các thanh đứng và gông cho phù hợp

 Cột (vách) bị nghiêng, bị xoay, lệch

 Cây chống bị mất ổn định khi đổ bê tông

 Phải chỉnh cho cột thật thẳng đứng trước khi đổ

bê tông (hoặc sai số trong phạm vi cho phép)

 Kiểm tra hệ cây chống trong quá trình đổ bê tông (nếu mất ổn định thì khắc phục ngay)

 Chống hai bên mép cột để cột không bị xoay

Thanh đứng

Gông

Trang 8

Chân cột (vách) không chèn kín làm mất nước bê tông Chèn kín chân cột (vách)

10 Công tác sức khỏe an toàn và môi trường:

+ Bị chấn thương do sử dụng máy móc gia công và các

dụng cụ thủ công không hoàn hảo, đã hư hỏng hoặc do

công nhân vận hành, thao tác không đúng kỹ thuật

+ Công nhân bị ngã khi lắp đặt và tháo dỡ cốp pha do

chỗ làm việc không bảo đảm an toàn hoặc không mang

dây an toàn, sử dụng dàn giáo không đáp ứng về yêu

cầu an toàn chịu lực và ổn định nên bị gãy đổ, sàn thao

tác không có lan can bảo vệ

+ Cốp pha, dụng cụ, vật liệu đổ rơi từ trên cao xuống, do

lắp đặt và tháo dỡ cốp pha không đúng quy trình kỹ

thuật, ném, vứt vật từ trên cao xuống

+ Phải tuân thủ theo các biện pháp ATLĐ đã được lập ra

+ Kỹ sư, kỹ thuật viên và công nhân cần được học tập quy định về an toàn lao động trước khi thi công và thường xuyên được nhắc nhở Phân

công cán bộ kiểm tra kỹ thuật ATLĐ

+ Dẫm phải đinh, va quệt vào các cạnh sắc nhọn của cốp

pha do sau khi tháo dỡ xong, không xếp cốp pha gọn

gàng vào đúng nơi quy định

+ Tháo dỡ cốp pha và cây chống không phù hợp

+ Giằng chống không đảm bảo

+ Bị rung

+ Chống trên đất không ổn định, shoring không thẳng

đứng

+ Không giám sát tốt công tác đổ bê tông

+ Thiếu kiểm tra các chi tiết liên kết cốp pha

+ Sau mỗi ca làm việc các thiết bị phải được vệ sinh sạch sẽ và trả lại kho công trường

+ Sắp xếp gọn gàng và phân loại các vật tư làm cốp

pha đúng chổ quy định

Chèn chân cột

Chân cột chèn không kín

Trang 9

9/10

VI KAIZEN/ CẢI TIẾN NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG:

CÁCH THỰC HIỆN HÌNH MINH HỌA CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA Gia công cốp pha thành từng

tấm lớn tại bãi gia công

lượng tấm cốp pha đã gia

công) lắp đặt vào vị trí thiết

kế

4 Cố định tạm tấm cốp pha

 Tấm cốp pha bị bung ra trong quá trình cầu lắp

 Trong quá trình cẩu lắp bị

 Ưu điểm: ( khảo sát thực tế

từ công trình Sunrise City ): + Tiết kiệm 20% số lượng nhân công

+ Tiết kiệm 10-15% giá nhân công

+ Tiến độ cho hạng mục được áp dụng được rút ngắn 25% so với cách tháo lắp thông thường

Trang 10

PHỤ LỤC

Các yêu cầu kiểm tra Phương pháp kiểm tra Kết quả kiểm tra

Cốp pha đã lắp dựng Hình dạng và kích thước Bằng mắt, đo bằng thước có chiều dài thích hợp Phù hợp với kết cấu của thiết kế

Kết cấu cốp pha Bằng mắt, thước, dây dọi Đảm bảo theo quy định của Điều 3.3.3

Bằng mắt Cốp pha được ghép kín, khít, đảm bảo không mất nước xi măng khi đổ và dầm bê tông

Chi tiết chôn ngầm và đặt sẵn Xác định kích thước, vị trí và số lượng bằng các

phương tiện thích hợp

Đảm bảo kích thước, vị trí và số lượng theo quy định

Chống dính cốt pha Bằng mắt Lớp chống dính phủ kín các mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông

Vệ sinh bên trong cốp pha Bằng mắt Không còn rác, bùn đất và các chất bẩn khác bên trong cốp pha

Độ nghiêng cao độ và kích

thước cốp pha Bằng mắt, máy trắc đạc và các thiết bị phù hợp Không vượt quá các trị số ghi trong bảng 2

Độ ẩm của cốp pha gỗ Bằng mắt Cốp pha gỗ đã được tưới nước trước khi đổ bê

Trang 11

1/17

Thông tin tài liệu

Tên tài liệu CÔNG TÁC THI CÔNG CỐT THÉP

Ngày ban hành đầu tiên 05/09/2011

Ngày chỉnh sửa cuối cùng 18/01/2014

Loại tài liệu Hướng dẫn công việc

Phê duyệt tài liệu

Trang 12

I MỤC ĐÍCH :

Hướng dẫn các bước thi công cốt thép

II PHẠM VI :

Áp dụng cho công việc gia công lắp dựng cốt thép (móng, cột, vách, dầm, sàn) cho tất cả các công trường

III TÀI LIỆU THAM KHẢO :

TCVN 4453:1995 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 5593:1991 - Công trình xây dựng dân dụng Sai số hình học cho phép

Nhà thầu phụ có trách nhiệm áp dụng đúng theo hướng dẫn này

CHTCT có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, nhắc nhở những người có liên quan thực hiện đúng theo hướng dẫn này

VI NỘI DUNG :

1 Nghiên cứu bản vẽ shopdrawing:

Nghiên cứu bản vẽ để chuẩn bị thép và ra chi tiết

(detail) thép để gia công và lắp dựng

2 Chuẩn bị:

2.1 Chuẩn bị biện pháp thi công:

 Phương pháp thực hiện

 Các biện pháp liên kết (nếu có)

 Quy trình và phương pháp kiểm tra, nghiệm thu;

 Tiêu chuẩn nghiệm thu

 Phương pháp vận chuyển vật liệu và sắp xếp

khu vực tập kết vật liệu

Trang 13

3/17

 Bố trí nguồn lực (thợ chính, thợ phụ)

 Bố trí nguồn sáng đảm bảo đủ ánh sáng cho

quá trình thi công (nếu không đủ ánh sáng)

 Biện pháp về an toàn lao động, sức khỏe an

toàn & môi trường

2.2 Chuẩn bị vật tư và dụng cụ:

2.2.1 Chuẩn bị vật tư:

 Thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải

đảm bảo các yêu cầu của thiết kế

 Cần có các chứng chỉ kĩ thuật kèm theo và cần

lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra (Cần chọn 2 mẫu thử

kéo, 2 mẫu để thử uốn nguội từ những thanh

khác nhau của một lô hàng; khối lượng mỗi lô

 Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện không

vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường

kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép

đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực

Trang 15

 Quai nón phải cài chặt

 Đeo dây an toàn khi làm việc trên cao

 Bó tay

 Giầy bảo hộ

Trang 16

3 Gia công:

3.1Duỗi thẳng thép

3.2 Đánh rỉ:

Dùng máy đánh rỉ, hóa chất tẩy rỉ, bàn chải sắt hoặc

dùng sức người kéo qua đống cát (khi thép bị rỉ)

3.3 Cắt và uốn:

3.3.1 Cắt:

Cắt thép theo bản vẽ Shopdrawing được duyệt

(buộc thành từng loại riêng biệt có bảng tên thép

và tên cấu kiện)

3.3.2 Uốn:

Uốn thép theo bản vẽ Shopdrawing được duyệt

(buộc thành từng loại riêng biệt có bảng tên thép

và tên cấu kiện)

Trang 17

7/17

3.3.3 Nối thép: Đầu nối, nối buộc, hàn,…

Nối cốt thép bằng cách buộc phải đảm bảo:

 Việc nối buộc thép được thực hiện theo thiết

kế theo TCVN 4453: 1995, trong một mặt cắt

ngang của tiết diện kết cấu không nối quá

25% diện tích tổng cộng của mặt cắt ngang

đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối

với cốt thép có gờ

 Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo thép

tròn trơn phải uốn móc

 Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí

(ở giữa và hai đầu)

 Chiều dài nối buộc theo TCVN phải tuân thủ

phụ lục A nhưng không nhỏ hơn 250 mm

Đối với thiết kế theo tiêu chuẩn khác thì xem

trong bản vẽ: Ghi chú chung

 Số lượng mối nối buộc không nhỏ hơn 50%

số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ Nối buộc Nối bằng ống ren

4 Lắp dựng cốt thép:

4.1 Thép móng đơn:

a Chuẩn bị:

 Nghiệm thu bê tông lót

 Kiểm tra thép đã gia công (chiều dài, góc uốn,

Trang 18

b2 Buộc lưới thép trực tiếp trong hố móng:

 Lưới thép được buộc trực tiếp trong hố

Trang 19

9/17

 Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với

thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%

 Buộc con kê vào khung thép

 Dùng chống hoặc dây cố định tạm khung thép

 Dùng dây kẽm buộc thép đai vào thép chủ

 Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép

với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính

Góc thép đai

và thép chủ

Con kê

Dây cố định

Trang 20

Dùng dây kẽm/máy hàn để buộc/hàn tại

những điểm giao nhau của lưới thép

 Số lượng mối nối buộc hay hàn dính không

nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự

xen kẽ

 Lớp trên:

Dùng lưới đánh dấu vị trí của những cây

thép vào cốp pha sàn

Dùng dây kẽm buộc những thanh thép con

cóc (chân chó) vào lớp thép trên để đỡ lớp

 Cố định vị trí cốt thép không để biến dạng trong

quá trình đổ bê tông

 Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo

mật độ cốt thép nhưng không lớn hơn 1m một điểm

kê Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ

cốt thép và được làm bằng các vật liệu không ăn

mòn cốt thép, không phá hủy bê tông

6 Nghiệm thu:

 Trình tự, phương pháp kiểm tra công tác cốt thép

thực hiện theo quy định “Xem phụ lục B”

 Hồ sơ nghiệm thu (Xem checklist hồ sơ nghiệm thu

công việc lắp đặt cốt thép trong quy trình mục I a.4

của “BM-24/QT-CL-08” quản lý chất lượng kỹ

thuật)

 Danh mục kiểm tra (xem danh mục kiểm tra cốt

thép trong phần danh mục kiểm tra)

Con kê

Trang 21

11/17

7 Một số lỗi khi thi công thép, cách khắc phục & phòng ngừa:

Lỗi khi thi công thép Biện pháp khắc phục & phòng ngừa

Cốt thép đưa vào sử dụng không phù hợp Kiểm tra thật kỹ trước khi nhận hàng (Có chứng chỉ xuất xưởng, kết quả thử đạt yêu cầu)

Cốt thép gia công và lắp đặt không đúng thiết kế Nghiên cứu thật kỹ bản vẽ trước khi gia công và lắp đặt

Chiều dày lớp bê tông không đủ Thép phải được cố định vững chắc trước khi đổ bê tông

Thép phải được gia công (uốn) thật chính xác tại những nơi thay đổi tiết diện tiết diện

Số điểm kê phải phù hợp (không quá thưa) và chiều dày cục kê phải dày bằng lớp bê tông bảo vệ

Cốt thép sau khi gia công để không ngăn nắp…

Cốt thép sau khi gia công nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng để tránh nhầm lẫn khi sử dụng (buộc thành từng loại riêng biệt có bảng tên thép và tên cấu kiện)

Cốt thép bị rỉ sét Khi chưa sử dụng phải kê lên và che chắn thật kỷ không để bị ẩm ướt, lắp dựng xong phải đổ bê tông ngay để

tránh cốt thép bị rỉ sét

Trang 22

Con kê làm sai lệch lớp bê tông bảo vệ (Con kê đặt

thưa, chiều cao con kê không đúng,…)

Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp nhưng không lớn hơn 1m một điểm kê (TCVN 4453:1995) Con kê được làm bằng các vật liệu không ăn mòn cốt thép,

không phá hủy bê tông

Thép chờ và chi tiết đặt sẵn không đúng Nghiên cứu thật kỹ hồ sơ thiết kế để xác định chính xác vị trí, kích thước và số lượng các chi tiết đặt sẵn Chiều dài đoạn nối không đủ (nối chồng) Tính toán thật chính xác chiều dài cấu kiện và ra chi tiết

thép (với số chi tiết và số lượng cụ thể)

Đầu nối không đảm bảo (nối bằng ống ren) Kiểm tra (thí nghiệm) ống ren trước khi lắp đặt

Vị trí và khoảng cách con kê

Trang 23

13/17

Cốt thép lắp dựng bị cong vênh (do cẩu lắp không phù

hợp; chất thép lên khung thép đã lắp dựng; khung thép

không ổn định;…)

Có biện pháp cẩu lắp phù hợp

Khi lắp dựng không để thép trên khung thép đã lắp đặt

Cố định tạm cốt thép khi chưa lắp dựng cốp pha

8 Công tác sức khỏe an toàn và môi trường:

Gây tổn thương thân thể (bị thương tay, chân, chấn

thương )

Hướng dẫn trước khi sử dụng thiết bị

Phải đeo găng tay, kính phòng hộ và khẩu trang

Máy phải được cố định chắc chắn va che chắn an toàn các bộ phận truyền động

Ngừng máy khi làm vệ sinh hoặc khi tra dầu mỡ

Vệ sinh xung quanh máy sạch sẽ và ngăn nắp

Lắp đặt cốt thép trên cao phải làm sàn thao tác Cấm đứng trên cốt thép đã lắp đặt để làm việc

Phải đeo dây an toàn khi làm việc trên cao

Trang 24

Lồng thép bị đổ do không được cố định tạm trước khi

lắp đặt cốp pha Lồng thép phải được cố định tạm khi chưa lắp đặt cốp pha

+ Mang găng tay, mặc quần áo hộ phù hợp

+ Hàn trên cao phải lắp sàn hứng bên dưới, che chắn bảo vệ, không để các giọt kim loại nóng đỏ, các vật liệu khác rơi trúng người ở dưới

Cháy:

+ Loại bỏ các chất dễ cháy khỏi khu vực làm việc + Che phủ tất cả các vật liệu dễ cháy bằng các tấm phủ chịu lửa, cử người canh chừng trong suốt quá trình hàn và nửa giờ sau khi kết thúc việc hàn và trang bị đầy đủ dụng cụ chữa cháy

+ Sau khi kết thúc công việc phải kiểm tra cẩn thận tất

cả các biểu hiện có thể gây cháy

+ Hàn trên cao phải làm sàn thao tác bằng vật liệu không cháy

Điện giật:

+ Các dụng cụ hàn phải đảm bảo an toàn

+ Mỗi máy hàn phải được cấp điện từ một cầu dao riêng và phải được tiếp đất

Trang 25

15/17

+ Các cực điện vào, ra được bấm đầu cos

+ Lót ván để cách điện khi hàn nơi ẩm ướt

+ Dây điện phải được đi trên giá đỡ hoặc luồng trong ống khi đặt trên đất

+ Kiểm tra các dụng cụ hàn Đóng mở mạch điện hàn bằng cầu dao che kín

+ Trang bị phích cắm công nghiệp

+ Ngừng việc phải ngắt cầu dao điện

Sập sàn công tác do xếp dự trữ quá nhiều cốt thép trên

sàn công tác

Không được để cốt thép trên sàn công tác

Vấp ngã khi đi lại Sắt thép sau khi gia công, thép thừa phải phân loại và

sắp xếp gọn gàng (ghi chú kích thước) để có thể tận dụng lại thép thừa có thể sử dụng được nhằm tránh lãng phí (môi trường)

Trang 26

VII KAIZEN/ CẢI TIẾN NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG:

CÁCH THỰC HIỆN HÌNH MINH HỌA CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA Gia công khung thép (lắp sẵn

khung thép) trước khi lắp dựng,

Chiều dài nối buộc

Dầm hoặc tường Kết cấu khác Đầu cốt thép có móc

30d 30d 35d

20d

- 20d

30d 20d 30d

Trang 27

17/17

PHỤ LỤC B (TCVN 4453:1995)

Trình tự, yêu cầu phương pháp kiểm tra công tác cốt thép thực hiện theo quy định

Yêu cầu kiểm tra Phương pháp kiểm tra Kết quả kiểm tra Tần số kiểm tra

Cốt thép

Phiếu giao hàng, chứng chỉ

và quan sát gờ cốt thép Có chứng chỉ và cốt thép được cung cấp đúng yêu cầu Mỗi lần nhận hàng

Đo đường kính bằng thước kẹp cơ khí, cân (thép gân) Đồng đều về kích thước tiết diện đường kính yêu cầu Mỗi lần nhận hàng Thử mẫu theo TCVN 197:

1985, TCVN 198 : 1985

Đảm bảo yêu cầu theo thiết kế Trước khi nhận

hàng Mặt ngoài cốt thép Bằng mắt Bề mặt sạch không bị giảm tiết diện cục bộ Trước khi gia công Cắt và uốn Bằng mắt Đảm bảo quy trình kỹ thuật Khi gia công

Cốt thép đã uốn Đo bằng thước có độ dài thích hợp Sai lệch không vượt quá các trị số ghi trong bảng 4 Mỗi lô, 100 thanh lấy 5 thanh để kiểm tra

Hàn cốt thép

Thiết bị hàn Đảm bảo các thông số kỹ thuật Trước khi hàn và

định kỳ 3 tháng 1 lần Bậc thợ: Hàn mẫu thử Đạt tiêu chuẩn bậc thợ hàn theo quy

định Trước khi thực hiện công tác hàn Bằng mắt, đo bằng thước Mối hàn đảm bảo yêu cầu theo quy

định

Sau khi hàn và khi nghiệm thu

Thí nghiệm mẫu Đảm bảo chất lượng Nếu một mẫu

không đạt phải kiểm tra lại với số lượng mẫu gấp đôi

Mỗi lô 100 mối hàn, lấy 3 mẫu để kiểm tra cường độ

Kiểm tra bằng máy siêu âm theo TCVN 1548 : 1985

Mối hàn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu

Khi cần thiết hoặc khi nghi ngờ

Thép chờ và chi tiết

đặt sẵn

Xác định vị trí, kích thước

và số lượng bằng các biện pháp thích hợp

Đảm bảo các yêu cầu theo quy định của thiết kế Trước khi đổ bê tông

Nối buộc cốt thép Bằng mắt, đo bằng thước Chiều dài mối nối chồng đảm bảo theo yêu cầu Trong và sau khi lắp dựng Lắp dựng cốt thép Bằng mắt, đo bằng thước

có chiều dài thích hợp

- Lắp dựng đúng theo quy trình kỹ thuật

- Chủng loại, vị trí, số lượng và kích thước đúng theo thiết kế

- Sai lệch không vượt quá các chỉ số ghi trong bảng 9

Khi lắp dựng và khi nghiệm thu

Con kê Bằng mắt, đo bằng thước Đảm bảo yêu cầu Khi lắp dựng cốt

thép Chiều dầy lớp bê

tông bảo vệ Bằng mắt, đo bằng thước Đảm bảo trị số sai lệch theo quy định của thiết kế Khi lắp dựng và khi nghiệm thu Thay đổi cốt thép Kiểm tra bằng tính toán Cốt thép thay đổi phù hợp với các quy định của thiết kế Trước khi gia công cốt thép

Trang 28

Thông tin tài liệu

Ngày ban hành đầu tiên _/ _/20

Ngày chỉnh sửa cuối cùng _/ _/20

Loại tài liệu Hướng dẫn công việc

Phê duyệt tài liệu

Đại diện Ban lãnh

Lịch sử tài liệu

Phiên bản

Ngày ban hành Mục thay đổi Nội dung thay đổi

01 _/ _/20

Trang 29

2/4

I MỤC ĐÍCH:

Hướng dẫn các công việc cần thực hiện công tác lấy mẫu bê tông tại hiện trường

II PHẠM VI

Áp dụng cho tất cả các công trường

III TÀI LIỆU THAM KHẢO

TCVN 3105 : 1993 Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử TCVN 3106 : 1993 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp thử độ sụt

TCVN 4453 : 1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu

IV TRÁCH NHIỆM

Ban chỉ huy công trường (BCHCT) phải có trách nhiệm tuân thủ và hướng dẫn thực hiện

V HƯỚNG DẪN

Cứ mỗi xe bê tông khi vào công trường đều phải thử độ sụt, nếu độ sụt không đạt thì phải cho vận chuyển

ra khỏi công trường (ghi rõ số xe để kiểm soát)

1 Thiết bị thử

 Côn thử độ sụt với các thông số quy định trong bảng và hình vẽ

 Thanh thép tròn trơn đường kính 16mm, dài 600mm hai đầu múp tròn

 Phễu đổ hỗn hợp

 Thước lá kim loại dài 30cm chính xác tới 0,5cm

 Côn thử độ sụt là một khuôn hình tròn nón cụt, được uốn hàn hoặc cán từ thép tôn dày tối thiểu 1,5mm Mặt trong của côn phải nhẵn, không có các vết nhô của đường hàn hoặc đinh tán

2 Lấy mẫu

 Mẫu được lấy tại nơi đổ bê tông và lấy đúng vị trí cần kiểm tra

 Mẫu được lấy phải thực sự đại diện cho khối hỗn hợp bê tông cần kiểm tra

 Đối với bê tông trộn tại hiện trường cần kiểm tra ngay sau khi trộn mẻ bê tông đầu tiên

 Đối với bê tông thương phẩm cần kiểm tra mỗi lần giao hàng tại nơi đổ bê tông

 Khi trộn bê tông trong điều kiện thời tiết và độ ẩm vật liệu ổn định thì kiểm tra một lần/1ca

 Khi có sự thay đổi chủng loại và độ ẩm vật liệu cũng như khi thay đổi thành phần cấp phối bê tông thì phải kiểm tra ngay mẻ trộn đầu tiên, sau đó kiểm tra thêm ít nhất một lần trong một ca

 Các mẫu được chứa trong các dụng cụ đựng sạch, không hút nước và bảo quản không bị mất nước

và bị tác dụng của nhiệt độ cao Thời gian lấy xong một mẫu đại diện không kéo dài quá 15 phút

 Thể tích hỗn hợp cần lấy Khoảng 8 lít khi hỗn hợp bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu tới 40mm; khoảng 24 lít khi hỗn hợp bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu bằng 70 hoặc 100mm

 Dùng côn N1 để thử hỗn hợp bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu tới 40mm, côn N2 để thử hỗn hợp

bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu bằng 70 hoặc 100mm

 Tẩy sạch bê tông cũ, dùng giẻ ướt lau mặt trong của côn và các dụng cụ khác mà trong quá trình thử tiếp xúc với hỗn hợp bê tông

 Đặt côn lên nền ẩm, cứng, phẳng, không thấm nước Đứng lên gối đặt chân để giữ cho côn cố định trong cả quá trình đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong côn

 Đổ hỗn hợp bê tông qua phễu vào côn làm 3 lớp, mỗi lớp chiếm khoảng một phần ba chiều cao của côn Sau khi đổ từng lớp dùng thanh thép tròn chọc đều trên toàn mặt hỗn hợp bê tông từ xung quanh vào giữa Khi dùng côn N1 mỗi lớp chọc 25 lần, khi dùng côn N2 mỗi lớp chọc 56 lần Lớp đầu chọc

Trang 30

suốt chiều sâu, các lớp sau chọc xuyên sâu vào lớp trước 2 –3 cm Ở lớp thứ ba, vừa chọc vừa cho thêm để giữ mức hỗn hợp luôn đầy hơn miệng côn

 Chọc xong lớp thứ ba, nhấc phễu ra, lấy bay gạt phẳng miệng côn và dọn sạch xung quanh đáy côn Dùng tay ghì chặt côn xuống nền rồi thả chân khỏi gối đặt chân Từ từ nhấc côn thẳng đứng trong khoảng thời gian 5 -10 giây

 Đặt côn sang bên cạnh khối hỗn hợp vừa tạo hình và đo chênh lệch chiều cao giữa miệng côn với điểm cao nhất của khối hỗn hợp chính xác tới 0,5cm

 Thời gian thử tính từ lúc bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào côn cho tới thời điểm nhấc côn khỏi khối hỗn hợp phải được tiến hành không ngắt quãng và khống chế không quá 150 giây

 Nếu khối hỗn hợp bê tông sau khi nhấc côn bị đổ hoặc tạo thành hình khối khó đo thì phải thử lại

5 Biên bản thử: Trong biên bản thử ghi rõ:

 Ngày, giờ lấy mẫu và thử nghiệm; Nơi lấy mẫu;

 Độ sụt của hỗn hợp bê tông;

 Chữ ký của người thử

VI Kiểm tra và nghiệm thu

1 Độ sụt và độ cứng của hỗn hợp bê tông tại vị trí đổ

Loại và tính chất của kết cấu Đầm máy Độ sụt, mm Đầm tay Chỉ số độ cứng S

- Lớp lót dưới móng hoặc nền nhà, nền đường và nền đường băng

- Mặt đường và đường băng, nền nhà, kết cấu khối lớn không hoặc ít cốt thép (tường chắn, móng bloc…)

- Kết cấu khối lớn có tiết diện lớn hoặc trung bình

- Kết cấu bê tông cốt thép có mật độ cốt thép dầy đặc, tường mỏng, phễu silô, cột, dầm và bản tiết diện bé…

các kết cấu bê tông đổ bằng cốt pha di động

- Các kết cấu đổ bằng bê tông bơm

Trang 31

4/4

Trang 32

Thông tin tài liệu

Tên tài liệu CÔNG TÁC LẤY MẪU, BẢO DƯỠNG MẪU BÊ TÔNG TẠI HIỆN

TRƯỜNG Ngày ban hành đầu tiên _/ _/20

Ngày chỉnh sửa cuối cùng _/ _/20

Phê duyệt tài liệu

Đại diện Ban lãnh

Lịch sử tài liệu

Phiên bản

Ngày ban hành Mục thay đổi Nội dung thay đổi

01 _/ _/20

Trang 33

2/5

I MỤC ĐÍCH:

Hướng dẫn các công việc cần thực hiện công tác lấy mẫu bê tông tại hiện trường

II PHẠM VI

Áp dụng cho tất cả các công trường

III TÀI LIỆU THAM KHẢO

TCVN 3105 : 1993 Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử TCVN 4453 : 1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu

IV TRÁCH NHIỆM

Ban chỉ huy công trường (BCHCT) phải có trách nhiệm tuân thủ và hướng dẫn thực hiện

V HƯỚNG DẪN

1 Phương pháp lấy mẫu hỗn hợp bê tông

 Mẫu được lấy tại nơi đổ bê tông và lấy đúng vị trí cần kiểm tra

 Mẫu cần lấy không ít hơn 1,5 lần tổng thể tích số các viên mẫu bê tông cần đúc và không ít hơn 20 lít

 Mẫu được lấy phải thực sự đại diện cho khối hỗn hợp bê tông cần kiểm tra

 Các mẫu được chứa trong các dụng cụ đựng sạch, không hút nước và bảo quản không bị mất nước

và bị tác dụng của nhiệt độ cao Thời gian lấy xong một mẫu đại diện không kéo dài quá 15 phút

 Trước khi đúc khuôn, toàn bộ mẫu được trộn đều lại bằng xẻng Sau đó, các chỉ tiêu của hỗn hợp bê tông được tiến hành thử ngay không chậm hơn 5 phút

 Tiến hành đúc các viên mẫu bê tông ngay không chậm hơn 15 phút kể từ lúc lấy xong toàn bộ mẫu

2 Đúc mẫu bê tông

 Mẫu thử các tính chất của bê tông được đúc theo từng khối đổ tại chỗ Số lượng mẫu thử bê tông quy định cho một lô sản phẩm hoặc cho một khối để được lấy theo các quy phạm và tiêu chuẩn hiện hành cho mỗi dạng sản phẩm hoặc kết cấu có khối đổ đó

 Hỗn hợp bê tông dùng để đúc mẫu được lấy theo mục 1

 Mẫu bê tông được đúc thành các viên theo các tổ

+ Tổ mẫu thử chống thấm gồm 6 viên;

+ Tổ mẫu thử chỉ tiểu khác gồm 3 viên;

Kích thước cạnh nhỏ nhất của mỗi viên tuỳ theo cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu dùng để chế tạo bê tông được quy định trong bảng 1:

Cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu Kích thước cạnh nhỏ nhất của viên mẫu (cạnh mẫu lập

phương, cạnh thiết diện mẫu lăng trụ, đường kính mẫu trụ)

 Hình dáng kích thước viên mẫu

+ Hình dáng và kích thước các viên mẫu ứng với các chỉ tiêu cần thử được quy định trong bảng 2

+ Mẫu thử độ mài mòn cho phép sử dụng các viên kích thước lớn gia công thành các viên mẫu lập phương kích thước 70,7mm để thử

+ Các chỉ tiêu khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước được thử bằng các mẫu hoặc có kích thước hình học chính xác theo quy định ở bảng 1 và bảng 2

 Số tổ mẫu cần đúc

+ Đối với các cấu kiện bê tông ứng suất trước: 3 tổ mẫu để xác định cường độ nén của bê tông ở các thời điểm: truyền ứng suất của cốt thép lên bê tông; giải phóng sản phẩm khỏi khuôn hoặc bệ đúc (nếu hai thời điểm này trùng nhau thì bớt đi một tổ mẫu) và ở tuổi 28 ngày đêm

Trang 34

+ Đối với các cấu kiện bê tông thông thường: Hai tổ mẫu để xác định cường độ nén của bê tông ở các thời điểm giải phóng sản phẩm khỏi khuôn và ở tuổi 28 ngày đêm

+ Đối với các kết cấu bê tông toàn khối và hỗn hợp bê tông thương phẩm: Một tổ mẫu để xác định cường độ nén của bê tông ở tuổi 28 ngày đêm

Ngoài ra, nếu bê tông còn phải đảm bảo các yêu cầu khác (độ chống thấm, độ mài mòn, cường độ kéo uốn…) thì phải đúc thêm số tổ mẫu tương ứng để thử các tính chất đó

+ Số lượng tổ mẫu được quy định theo khối lượng như sau:

 Đối với bê tông khối lớn cứ 500m3 lấy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ lớn hơn 1000m3 và cứ 250m3 lấy một tổ mẫu;

 Đối với các móng lớn, cứ 100m3 bê tông lấy một mẫu nhưng 1 mẫu cho một khối móng;

 Đối với bê tông móng bệ máy, cứ 50 m3 lấy một tổ mẫu nhưng 1 mẫu cho một khối móng;

 Đối với khung và các kết cấu mỏng (cột, dầm, bản, vòm…) cứ 20m3 lấy một tổ mẫu…

 Đối với các kết cấu đơn chiếc có khối lượng ít hơn thì khi cần vẫn lấy một tổ mẫu;

 Đối với bê tông nền, mặt đường (đường ô tô, đường băng…) cứ 200m3 bê tông lấy một mẫu nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn 200m3 vẫn lấy một tổ mẫu;

 Để kiểm tra tính chống thấm nước của bê tông, cứ 500m3 lấy một tổ mẫu nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn vẫn lấy một tổ mẫu

 Khuôn đúc mẫu Các viên mẫu bê tông được đúc trong các khuôn kín, không thấm nước, không gây phản ứng với xi măng và có bôi chất chống dính trên các mặt tiếp xúc với hỗn hợp Khuôn đúc mẫu phải đảm bảo độ cứng và ghép chắc chắn để không làm sai lệch kích thước, hình dáng viên đúc vượt quá quy định

 Đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong khuôn

+ Khi hỗn hợp có độ sụt dưới 4cm: Đổ hỗn hợp vào khuôn thành một lớp, với khuôn có chiều cao 150

mm trở xuống; đổ thành 2 lớp, với khuôn có chiều cao trên 150mm Đổ xong lớp đầu thì kẹp chặt khuôn lên bàn rung tần số 2800 – 3000 vòng/phút, biên độ 0,35 – 0,5mm rồi rung (hoặc đầm tay)

Trang 35

+ Các viên mẫu đúc trong khuôn trụ sau khi đầm được làm phẳng mặt như sau: Trộn hồ xi măng (tỉ lệ nước: xi măng 0,32 – 0,36) Sau khoảng 2 – 4 giờ, chờ cho mặt mẫu se và hồ xi măng đã co ngót

sơ bộ, tiến hành phủ mặt mẫu bằng lớp hồ mỏng tới mức tối đa Phủ xong dùng tấm kính, hoặc tấm thép phẳng là phẳng mặt mẫu

+ Khi đúc mẫu ngay tại nơi thi công, cho phép đầm hỗn hợp bê tông trong khuôn bằng các thiết bị có khả năng đầm chặt bê tông trong khuôn tương đương như bê tông khối đổ

3 Bảo dưỡng mẫu bê tông

 Các mẫu đúc phải được bảo dưỡng và được đóng rắn kể từ khi đúc xong tới ngày thử mẫu

Các mẫu dùng để kiểm tra chất lượng bê tông thương phẩm, sau khi đúc được phủ ẩm trong khuôn ở nhiệt độ phòng cho tới khi tháo khuôn rồi được bảo dưỡng tiếp trong phòng dưỡng hộ tiêu chuẩn có nhiệt độ 27  2oC, độ ẩm 95 – 100% cho đến ngày thử mẫu

 Thời hạn giữ mẫu trong khuôn là 16 – 24 giờ đối với bê tông mác 100 trở lên, 2 hoặc 3 ngày đêm đối với bê tông có phụ gia chậm đông rắn hoặc mác 75 trở xuống

 Trong quá trình vận chuyển mẫu các mẫu phải được giữ không để mất ẩm bàng cách phủ cát ẩm mùn cưa ẩm hoặc đóng trong túi ni lông

 Tất cả các viên mẫu được ghi ký hiệu rõ ở mặt không trực tiếp chịu tải

4 Khoan lấy mẫu

 Khoan, cắt mẫu bê tông chỉ tiến hành tại các vị trí mà không bị giảm khả năng chịu lực của kết cấu

 Khoan, cắt mẫu tiến hành ở các vị trí không có cốt thép Nếu có cốt thép thì chọn mẫu thử như sau:

+ Để thử nén thì chọn các viên mẫu có cốt thép nằm vuông góc với hướng đặt lực nén;

+ Để thử uốn thì chọn các viên mẫu có cốt thép nằm song song với hướng đặt lực uốn;

Không dùng các viên mẫu có cốt thép để thử bửa

 Khoan, cắt mẫu thử độ chống thấm nước của bê tông tiến hành theo hướng và các vị trí sao cho khi thử áp lực nước tác dụng lên mẫu giống áp lực nước tác dụng vào kết cấu

 Khoan, cắt thử độ mài mòn bê tông tiến hành ở các vị trí mà kết cấu chịu sự mài mòn khi sử dụng

 Các mẫu khoan, cắt từ kết cấu nếu có lẫn cốt thép thì vị trí, đường kính và các đặc điểm khác của cốt thép phải được ghi đầy đủ trong hồ sơ khoan mẫu và biên bản thử

 Tuỳ theo cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu bê tông và chỉ tiêu cần thử, chọn kích thước các viên mẫu theo bảng 1 và 2

 Mẫu khoan, cắt cũng được làm theo từng tổ Tổ mẫu thử chống thấm gồm 6 viên, tổ mẫu để thử mỗi chỉ tiêu còn lại là 3 viên

Trong trường hợp không khoan, cắt đủ số viên như trên thì lấy đủ 6 viên thử chỉ tiêu chống thấm, các chỉ tiêu còn lại được phép lấy 2 viên làm một tổ mẫu thử

5 Hồ sơ mẫu thử

 Trong hồ sơ lấy mẫu hỗn hợp bê tông ghi rõ:

+ Ngày, giờ, vị trí lấy mẫu;

+ Số mấu cục bộ và khoảng thời gian ngắt quãng giữa chúng;

+ Độ đồng nhất của mẫu;

+ Điều kiện bảo quản mẫu;

 Trong hồ sơ đúc và bảo dưõng mẫu ghi rõ:

+ Ngày, giờ chế tạo mẫu;

Trang 36

+ Mục tiêu sử dụng mẫu;

+ Phương pháp đầm, phương pháp bảo dưỡng mẫu;

+ Cách vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm;

 Trong hồ sơ khoan mẫu ghi rõ:

Trang 37

1/19

Thông tin tài liệu

Ngày ban hành đầu tiên 05/09/2011

Ngày chỉnh sửa cuối cùng 18/01/2014

Loại tài liệu Hướng dẫn công việc

Phê duyệt tài liệu

Trang 38

I MỤC ĐÍCH :

Hướng dẫn các bước thực hiện công tác bê tông

II PHẠM VI :

Áp dụng việc thực hiện công tác bê tông (dùng cho bê tông thương phẩm) cho tất cả các công trình

III TÀI LIỆU THAM KHẢO :

TCVN 4453:1995 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 5593:1991 - Công trình xây dựng dân dụng Sai số hình học cho phép

TCXDVN 296:2004 - Dàn giáo – Các yêu cầu về an toàn

TCVN 3106:1993 - Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp thử độ sụt

TCVN 3105:1993 - Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử TCXDVN 305:2004 - Bê tông khối lớn Qui phạm thi công và nghiệm thu

IV TRÁCH NHIỆM :

Giám sát kỹ thuật (công tác bê tông) chịu trách nhiệm trực tiếp cả về chất lượng và sức khỏe an toàn & môi trường công việc của mình giám sát

Nhà thầu phụ có trách nhiệm áp dụng đúng theo hướng dẫn này

CHTCT có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, nhắc nhở những người có liên quan đến công tác bê tông thực hiện đúng theo hướng dẫn này

V HƯỚNG DẪN :

1 Xem xét bản vẽ shopdrawing:

Để xác định các yêu cầu bê tông cần cấp cho cấu kiện

mà tiến hành thí nghiệm cấp phối và trình cho Chủ đầu

tư duyệt

2 Chuẩn bị

2.1 Biện pháp thi công:

 Phương pháp thi công

 Quy trình và phương pháp kiểm tra, nghiệm thu

 Tiêu chuẩn nghiệm thu

 Vận chuyển vật liệu (đường vận chuyển)

 Bố trí nguồn lực (thợ chính, thợ phụ)

 Biện pháp về an toàn lao động, sức khỏe an toàn

& môi trường

Trang 40

 Bạt hoặc tấm nilong, vải bố để bảo vệ mặt bê

Ngày đăng: 08/09/2019, 11:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công tác tổ chức lao động trong thi công xây lắp bao gồm những biện pháp sử dụng hợp lí lao động, bố trí công nhân hợp lí, định mức và kích thích lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọi điều kiện để lao động được an toàn. Tổ chức lao động phải bảo đảm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng công tác và tiết kiệm vật tư trên cơ sở nâng cao tay nghề công nhân, sử dụng có hiệu quả thời gian lao động, các phương tiện cơ giới hoá và các nguồn vật tư kĩ thuật Khác
3. Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chất ngành nghề và trình độ chuyên môn của công nhân. Tuỳ theo tính chất của công việc mà bố trí hợp lí công nhân làm việc theo đội, theo tổ hay từng người riêng biệt Khác
4. Phân công theo những đội sản xuất chuyên môn hoá hoặc những đội sản xuất tổng hợp gồm những công nhân có ngành nghề khác nhau tuỳ theo tính chất công việc.Công nhân vận hành máy xây dựng phục vụ đội sản xuất nào thì gắn liền quyền lợi và chịu sự quản lí của đội sản xuất ấy Khác
5. Việc xác định số lượng công nhân, trình độ nghề nghiệp của công nhân trong đội sản xuất và tổ chức phải căn cứ vào khối lượng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch được giao Khác
8. Khi tổ chức sắp xếp mặt bằng thi công, phải đặc biệt chú ý bảo đảm an toàn cho công nhân. Phải che chắn, chiếu sáng, có những dụng cụ, trang bị, thiết bị phòng hộ lao động theo đúng những quy định của kĩ thuật an toàn Khác
9. Nơi làm việc phải được tổ chức khoa học, chu đáo, bảo đảm cho công nhân tập trung vào làm những công việc xây lắp chính, không bị mất thời gian để làm những công việc phụ không đúng ngành nghề và trình độ tay nghề Khác
10. Khi tổ chức lao động phải tính toán bố trí công việc ổn định trong thời gian dài. Cần tránh gây những tình trạng đột xuất, điều động linh tinh, không ổn định. Phải dự kiến kế hoạch chuyển tiếp công việc của tổ đội thi công từ hạng mục công trình này sang hạng mục công trình khác Khác
11. Dụng cụ, thiết bị và trang thiết bị phải theo đúng tiêu chuẩn kĩ thuật, phải chắc chắn, thuận tiện, bảo đảm an toàn cho người sử dụng và phải được giữ gìn cẩn thận, tránh mất mát hư hỏng Khác
12. Những phương pháp và biện pháp lao động được lựa chọn để áp dụng phải có năng suất cao, tiết kiệm vật liệu xây dựng, bảo đảm chất lượng và an toàn lao động Khác
13. Môi trường làm việc cho công nhân phải bảo đảm có hiệu quả, có chế độ nghỉ ngơi hợp lí, có biện pháp giảm bớt những yếu tố gây ảnh hưởng xấu tới cơ thể người lao động (tiếng ồn, rung động, bụi, ô nhiễm khí độc v.v..). Phải có đầy đủ các phương tiện phòng hộ cá nhân và phục vụ vệ sinh - sinh hoạt Khác
14. Công tác định mức lao động phải được hoàn thiện trên cơ sở nghiên cứu áp dụng những định mức có căn cứ khoa học - kĩ thuật, phù hợp với trình độ kĩ thuật và công nghệ đạt được trong xây lắp và phản ánh được những kinh nghiệm thi công tiên tiến Khác
15. Cần phải áp dụng hệ thống trả lương theo sản phẩm, và thưởng kích thích người lao động để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian thi công xây lắp Khác
16. Các tổ chức xây lắp phải nghiên cứu áp dụng hình thức khoán cho đội trên cơ sở hạch toán kinh tế nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, sử dụng tiết kiệm vật tư kĩ thuật và rút ngắn thời gian xây dựng Khác
17. Phải chuẩn bị chu đáo, phải vạch tiến độ thi công chi tiết từng khối lượng công việc, tiến độ cung cấp vật tư, kết cấu, cấu kiện. Lập bảng tính chi phí lao động và tiền lương, xác định trị giá công việc giao cho đội. Đồng thời, phải thống kê theo dõi thường xuyên theo từng công việc hoặc theo giai đoạn thi công những chi phí lao động, vật tư và những chi phí khác của từng đội sản xuất đã hạch toán kinh tế Khác
18. Phải nâng cao trình độ nghề nghiệp cho công nhân thông qua công tác hướng dẫn, đào tạo định kỳ hoặc theo tính chất của từng công trình Khác
19. Những tài liệu cơ bản về tổ chức lao động như phiếu công nghệ, phiếu quá trình thực hiện phải được nêu ra rõ ràng và cụ thể. Trong các phiếu này, phải xác định các tổ, đội thi công, tổ chức quy trình thi công và mặt bằng sản xuất, phương pháp lao động, trình tự công nghệ và độ dài thời gian thực hiện của từng công đoạn xây lắp.VI. Kiểm tra và nghiệm thu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w