số thế giới tăng chậm: chủ yếu do thiêntai, dịch bệnh, nạn đói chiến tranh… - Dân số thế giới tăng nhanh nhờnhững tiến bộ trong các lĩnh vực kinh - Điền kết quả thảo luận vào bảng sau: C
Trang 1Phần 1THàNH PHầN NHÂN VĂN CủA MÔI TRƯờNG
- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, nguồn lao động
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển và cách giải quyết
2 Kỹ năng:
- Qua biểu đồ dân số nhận biết đợc gia tăng dân số và bùng nổ dân số
- Rèn kỹ năng khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II/ Phơng tiện:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1.2 SGK (phóng to)
- Hai tháp tuổi H1.1SGK (phóng to)
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phơng (tự vẽ)
III/ hoạt động dạy và học:
1 Bài mới.
Hoạt động của Thầy & Trò Ghi bảng
GV yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ
“dân số” (tr 186)
1 Dân số, nguồn lao động
Các cuộc điều tra dân số cho biết tìnhhình dân số, nguồn lao động của một
địa phơng, một quốc gia
GV giới thiệu sơ lợc H1.1SGK cấu
tạo, màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi
Trang 2độ tuổi lao động.
- Màu vàng sẫm biểu thị số ngời hết
độ tuổi lao động
Câu hỏi: Quan sát H1.1SGK cho biết:
- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho
đến 4 tuổi ở mỗi tháp đợc tính có bao
nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
- Hãy so sánh số ngời trong độ tuổi lao
- Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ
- Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già
Câu hỏi: Căn cứ vào tháp tuổi cho biết
đặc điểm của dân số?
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thểcủa dân số qua giới tính, độ tuổi,nguồn lao động hiện tại và tơng laicủa địa phơng
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong
Câu hỏi: Quan sát H1.3, H1.4 đọc chú
dẫn, cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là
khoảng cách giữa các yếu tố nào?
- Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm
Trang 3số thế giới tăng chậm: chủ yếu do thiên
tai, dịch bệnh, nạn đói chiến tranh…
- Dân số thế giới tăng nhanh nhờnhững tiến bộ trong các lĩnh vực kinh
- Điền kết quả thảo luận vào bảng sau:
Câu hỏi: Trong hai thế kỷ XIX, XX
sự gia tăng dân số thế giới có điểm gì
nổi bật
- Sự gia tăng dân số không đều trênthế giới
- Dân số ở các nớc phát triển đanggiảm Bùng nổ dân số ở các nớc đangphát triển
Câu hỏi: Hậu quả do bùng nổ dân số
gây ra cho các nớc đang phát triển nh
Trang 4có nền kinh tế nào? Có trong tình trạng
- Kiểm soát sinh đẻ
- Phát triển giáo dục
2 Củng cố và bài tập (Phát phiếu học tập).
1 Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Bùng nổ dân số xảy ra khi:
a Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị
b Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
c Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
d Dân số ở các nớc phát triển tăng nhanh khi họ giành đợc độc lập
Câu 2: Nêu những hậu quả của bùng nổ dân số.
a Nền kinh tế phát triển không kịp để đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở, học
b Tăng tỉ lệ dân đói nghèo, nạn thất nghiệp và tệ nạn xã hội phát triển
c Sức khoẻ kém, bệnh tật tăng, dân trí thấp…
d Tất cả các câu trả lời trên đều đúng
Câu 3: Nêu phơng hớng giải quyết bùng nổ dân số.
a Kiểm soát tỉ lệ sinh, để đạt đợc tỉ lệ tăng dân hợp lý
b Có các chính sách dân số phù hợp, đẩy mạnh phát triển kinh tế – xãhội, nâng cao dân trí
Trang 5c Phát triển kinh tế tốt để đáp ứng đợc sự gia tăng dân số.
d Không có câu trả lời đúng
Bài 2:
Sự phân bố dân c các chủng tộc trên thế giới
Vào bài (sử dụng SGK).
Hoạt động của Thầy & Trò Ghi bảng
GV giới thiệu và phân biệt rõ 2 thuật
Trang 6- áp dụng hiểu biết về mật độ dân số,
- Số liệu mật độ dân số cho biết tìnhhình phân bố dân c của một địa ph-
ơng, một nớc
Câu hỏi:
- Đọc trên lợc đồ 2.1 SGK, kể tên khu
vực đông dân của thế giới? (Từ phải
sang trái: Châu á → châu Mỹ)
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong
TK XIX và TK XX
- Đối chiếu với bản đồ “tự nhiên thế
giới”, cho biết:
Trang 7+ Những thung lũng, đồng bằng châu
thổ các sông lớn: Hoàng Hà, sông ấn
Hằng, sông Nin, Lỡng Hà
+ Những khu vực có nền kinh tế phát
triển ở các châu lục: Tây và Trung Âu,
Đông bắc Hoa Kỳ, Đông nam Braxin,
Tây Phi
- Những khu tha dân là: Hoang mạc,
các địa cực, vùng núi hiểm trở, vùng
rất xa biển
2 Nguyên nhân: Phụ thuộc điều kiện
sinh sống
- Dân c tập trung sinh sống ở những
đồng bằng châu thổ ven biển, những
đô thị là nơi có khí hậu tốt, điều kiệnsinh sống, giao thông thuận tiện
Câu hỏi: Dùng kiến thức lịch sử cổ đại
đã học cho biết tại sao vùng Đông á
(Trung Quốc), Nam á (ấn Độ), vùng
Trung Đông là nơi đông dân?
(Là những nơi có nền văn minh cổ đại
rực rỡ rất lâu đời, quê hơng của nền
sản xuất nông nghiệp đầu tiên của
loài ngời)
Câu hỏi: Tại sao có thể nói rằng:
“Ngày nay con ngời có thể sống ở mọi
nơi trên Trái Đất”? (Phơng tiện đi lại
với kỹ thuật hiện đại, khoa học kỹ
Trang 8nhóm, mỗi nhóm trao đổi, thảo luận
một chủng tộc lớn về vấn đề sau:
- Đặc điểm về hình thái bên ngoài của
chủng tộc đợc giao thảo luận
- Địa bàn sinh sống chủ yếu của chủng
tộc đó
* Hoàn chỉnh các nội dung của 3 nhóm
rồi chuẩn xác lại kiến thức
Tên chủng tộc Đặc điểm hình thái bên ngoài cơ thể Địa bàn sinh sống chủ yếu
Mônggôlôít
(da vàng)
- Da màu vàng:
Vàng nhạt (Mông Cổ, Mãn Châu) Vàng thẫm (Hoa, Việt, Lào) Vàng nâu (Cămpuchia, Inđônêxia)
- Tóc đen, mợt, dài
- Chủ yếu ở Châu á (trừ Trung Đông).
- Châu Mỹ, châu Đại Dơng, Trung Âu.
Nêgrôít (da đen)
- Da nâu đậm, đen Tóc đen, ngắn và xoăn
- Mắt màu đen, to.
- Mũi thấp, rộng, môi dày.
- Chủ yếu ở châu Phi, nam
ấn Độ.
Ôrôpêôít
(da trắng)
- Da trắng hồng, tóc nâu hoặc vàng gợn sóng
- Mắt xanh hoặc nâu
1 Lên bảng xác định trên bản đồ những khu vực dân c thế giới ống chủ yếu
2 Dùng các câu hỏi trắc nghiệm củng cố kiến thức cơ bản của bài
Trang 9Bài 2:
Quần c, đô thị hoá
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc những điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị,
sự khác nhau về lối sống giữa hai loại quần c
- Biết đợc vài nét lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các đô thị
- ảnh các đô thị Việt Nam, một số thành phố lớn trên thế giới
III/ hoạt động dạy và học:
1 Bài mới.
Hoạt động của Thầy & Trò Ghi bảng
GV yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ
“Quần c”
1 Quần c nông thôn và quần c đô thị.
- Giới thiệu thuật ngữ “dân c”
+ Dân c là số ngời sinh sống trên một
diện tích
+ Phân biệt sự khác nhau của 2 thuật
ngữ đó
Câu hỏi: Quần c có tác động đến yếu
tố nào của dân c ở một nơi?
(Sự phân bố, mật độ, lối sống…)
Câu hỏi: Quan sát hai ảnh H3.1, H3.2
SGK và dựa vào hiểu biết của mình
cho biết sự khác nhau giữa hai kiểu
Trang 10quần c đô thị và quần c nông thôn.
GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận
trả lời:
- Mỗi nhóm tìm hiểu đặc điểm cơ bản
của một kiểu quần c
- Theo yêu cầu:
Các đặc điểm khác nhau cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị
Các yếu tố Quần c nông thôn Quần c đô thị
Cộng đồng có tổ chức, mọi ngời tuân thủ theo pháp luật, quy định và nếp sống văn minh, trật tự, bình đẳng… Hoạt động
- Đô thị phát triển nhất khi nào? - Đô thị xuất hiện rất sớm và phát
triển mạnh nhất ở thế kỷ XIX là lúccông nghiệp phát triển
Câu hỏi: Những yếu tố quan trọng nào
thúc đẩy quá trình phát triển đô thị?
Câu hỏi: Xem H3.3 SGK cho biết:
- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị
Trang 11Câu hỏi: Sự tăng nhanh tự phát của
số dân trong các đô thị và siêu đô thị
đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng
cho những vấn đề gì của xã hội?
(Môi trờng, sức khoẻ, giao thông, giáo
dục, trật tự, an ninh…)
2 Củng cố và bài tập
1 Đặc điểm khác nhau cơ bản của hai loại quần c chính?
2 bài tập 2 hớng dẫn cách khai thác số liệu thống kê:
- Từng cột, từ trên → dới, từ trái → phải để rút ra sự thay đổi của 10 siêu
Củng cố cho HS kiến thức đã học của toàn chơng:
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á
2 Kỹ năng:
- Củng cố, nâng cao thêm các kỹ năng: nhận biết một số cách thể hiện mật
độ dân số, phân bố dân số, các đô thị trên lợc đồ dân số
- Đọc và khai thác các thông tin trên lợc đồ dân số
Trang 12II/ Phơng tiện:
- Sơ đồ tự nhiên châu á, bản đồ hành chính Việt Nam
- Tháp tuổi địa phơng (nếu có)
- Lợc đồ dân số của tỉnh thành hoặc quận huyện mình (nếu có)
- Mật độ dân số Thái Bình (2000) thuộc loại cao của nớc ta So với mật
độ dân số của cả nớc là 238ngời/km2 (2001) thì mật độ dân số cao hơn từ 3 – 6lần
- Thái Bình là tỉnh đất chật ngời đông, ảnh hởng lớn đến sự phát triển kinhtế…
Bài 2:
1 GV hớng dẫn:
+ So sánh 2 nhóm tuổi: Tuổi trẻ (0-14), tuổi lao động (15-60)
+ Củng cố cách đọc và nhận dạng tháp tuổi dân số già và tháp tuổi dân số trẻ
2 Yêu cầu HS: Nhắc lại 3 dạng tổng quát phân chia các tháp tuổi?
+ Tháp tuổi có kết cấu dân số trẻ? (Hình tam giác, đáy mở rộng, đỉnh nhọn).+ Tháp tuổi có kết cấu dân số già? (có hình tam giác, đáy bị thu hẹp- nhómtrẻ có tỉ lệ nhỏ)
Trang 13+ Tháp tuổi có kết cấu ổn định: (2 cạnh bên gần thẳng đứng, hình ngôitháp…).
Thân? (Mở rộng hơn)
Câu hỏi kết luận:
+ Tháp tuổi 1989 là tháp có kết cấu dân số? (Trẻ)
+ Tháp tuổi 1999 là tháp có kết cấu dân số? (Già)
Nh vậy sau 10 năm từ 1989 – 1999 tình hình dân số TP Hồ Chí Minh
có gì thay đổi? (Già đi)
b Câu hỏi: Qua 2 tháp tuổi H4.2; H4.3 SGK cho biết:
- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? (Nhóm tuổi lao động)
Tăng bao nhiêu?
- Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? (Nhóm trẻ)
Giảm bao nhiêu?
Trang 14ng Những khu vực tập trung mật độ dân số cao đó đợc phân bố ở đâu?(Đông á, Tây Nam á, Nam á).
- Tìm trên lợc đồ vị trí các khu vực có chấm tròn lớn và vừa Các đô thịtập trung phân bố ở đâu?
2 GV đánh giá kết quả của bài thực hành
- Lu ý HS những kỹ năng trong bài còn sử dụng thờng xuyên ở nhữngbài sau (kỹ năng đọc – liên hệ phân tích lợc đồ)
- Biểu dơng kết quả tốt HS đã thu hoạch đợc, khen ngợi HS tích cực, cónhiều tiến bộ trong giờ thực hành
3 Dặn dò
Ôn tập lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất lớp 6
Bài 5:
đới nóng môi trờng xích đạo ẩm
Trang 15- Đọc đợc lợc đồ khí hậu xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm.
- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua sự mô tả, hoặc tranh, ảnh
II/ Phơng tiện:
- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ “Các miền tự nhiên thế giới”
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn)
III/ hoạt động dạy và học:
1 Bài mới.
Hoạt động của Thầy & Trò Ghi bảng
- Quan sát H5.1 SGK hãy xác định
ranh giới các đới môi trờng địa lý
- Tại sao đới nóng còn có tên là “Nội
chí tuyến”?
- So sánh diện tích của đới nóng với
diện tích đất nổi trên Trái Đất?
- Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có
ảnh hởng thế nào đến giới thực vật và
phân bố dân c của khu vực này?
GV kết luận:
- Vị trí nội chí tuyến nên có nhiệt độ
cao quanh năm, gió phong thổi thờng
xuyên
- Nằm giữa hai chí tuyến, đới nóng chiếm diện tích đất nổi khá lớn trên mặt đất
- 70% thực vật của Trái Đất sống trong
rừng rậm của đới
- Giới động, thực vật rất phong phú
Đới nóng là khu vực đông dân của thế giới
- Là nơi có nền nông nghiệp cổ truyền
lâu đời, tập trung đông dân
Câu hỏi: Dựa vào H5.1 SGK nêu tên
các kiểu môi trờng của đới nóng? Môi
trờng nào chiếm diện tích nhỏ nhất?
2 Môi trờng xích đạo ẩm
GV: Xác định giới hạn, vị trí của môi
trờng xích đạo ẩm trên H5.1 SGK?
Nằm trong khoảng từ 50B – 50N
Trang 16Quốc gia nào trên H5.1 SGK nằm trọn
trong môi trờng xích đạo ẩm?
(Xingapo)
GV: Xác định vị trí Xingapo trên bản
đồ (10B)
Câu hỏi: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và
lợng ma của Xingapo, cho nhận xét, từ
đó tìm ra đặc điểm đặc trng của khí
hậu xích đạo ẩm?
GV yêu cầu hoạt động theo 2 nhóm:
Mỗi nhóm một công việc sau:
- Nhiệt độ trung bình năm - Lợng ma trung bình năm?
- Kết luận chung về nhiệt độ - Kết luận chung về lợng ma?
- Lợng ma trung bình hàngtháng từ 170mm – 250mm
Nhiệt độ trung bình năm
250C– 280C
- Trung bình năm 1500mm –2500mm
Kết luận chung - Nóng ẩm quanh năm, ma nhiều quanh năm
Rừng rậm xanh quanh năm
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiệntốt cho rừng xanh quanh năm Vùngcửa sông và biển có rừng ngập mặn
- Rừng có nhiều loại cây, mọc nhiềutầng, rất rậm rạp, cao từ 40-50m
- Động vật rừng rất phong phú, đa dạngsống trên khắp các tầng rừng rậm
Trang 17- Su tầm ảnh xavan nhiệt đới.
- Tìm hiểu mối trờng xavan
Bài 6:
Môi trờng nhiệt đới
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới
- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới là xavan hay
đồng cỏ cao nhiệt đới
2 Kỹ năng:
- Củng cố luyện tập thêm kỹ năng đọc biểu đồ khí hậu
- Củng cố kỹ năng nhận biết về môi trờng địa lý qua ảnh chụp…
II/ Phơng tiện:
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới H6.1, H6.2 Tr.22SGK (phóng to)
- ảnh xavan, đồng cỏ và động vật của xavan
III/ hoạt động dạy và học:
1 Bài mới.
Hoạt động của Thầy & Trò Ghi bảng
GV yêu cầu HS đọc 3 thuật ngữ: “Đá
ong”, “Đá ong hoá” và đất Feralit
- Giới thiệu các thuật ngữ sau:
+ “Rừng hành lang”: Rừng mọc dài 2 1 Khí hậu nhiệt đới
Trang 18bên bờ sông xuống
+ “Xavan”: Thảm có liên tục phủ kín
mặt đất có độ cao trên 0,8m Xavan
là thảm thực vật nhiệt đới đặc trng
của các cao nguyên Trung và Đông
Phi
- Đất feralit, đất đặc trng của đới nóng
Câu hỏi: Xác định vị trí của môi trờng
- Nhóm 1: + Quan sát cho nhận xét về sự phân bố nhiệt độ ở hai biểu đồ
+ Kết luận về sự thay đổi nhiệt độ
- Nhóm 2: Cho nhận xét về phân bố lợng ma của 2 biểu đồ theo nội dungbảng sau:
GV hoàn chỉnh các kết quả nhận xét
nhiệt Thời kỳ t0 tăng
Nhiệt độ trung bình
Số tháng có ma
Số tháng không ma
Lợng ma trung bình
Kết luận 3Tăng từ0 - 120C 2 lần nhiệttăng trong
Trang 19Câu hỏi: Qua kết quả của bảng trên,
hãy đa ra nhận xét về đặc điểm khí hậu
nhiệt đới
- Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm khác
khí hậu xích đạo ẩm nh thế nào?
GV kết luận hoàn chỉnh Nhiệt độ trung bình > 220C
- Ma tập trung vào một mùa
- Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt trongnăm lớn dần, lợng ma trung bình giảmdần Thời kỳ khô hạn kéo dài
GV: Đặc điểm khí hậu nhiệt đới có ảnh
hởng và chi phối tới thiên nhiên môi
tr-ờng nhiệt đới ra sao?
2 Đặc điểm của môi trờng nhiệt đới
Câu hỏi: Quan sát H6.3, H6.4 SGK cho
nhận xét giống nhau và khác nhau của
hai xavan?
Giải thích tại sao lại có sự khác nhau
Câu hỏi: Sự thay đổi lợng ma của môi
trờng nhiệt đới ảnh hởng tới thiên nhiên
ra sao:
- Thực vật nh thế nào? - Thực vật thay đổi theo mùa: xanh tốt
ở mùa ma; khô héo vào mùa khô
- Càng về hai chí tuyến thực vật càngnghèo nàn, khô cằn hơn: Từ rừng thasang đồng cỏ đến nửa hoang mạc
- Mực nớc sông thay đổi nh thế nào? - Sông có hai mùa nớc: mùa lũ và mùa
HS trao đổi:
Câu hỏi: Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2
mùa ma, khô hạn rõ lại là nơi khu vực
đông dân trên thế giới?
- Vùng nhiệt đới có đất và khí hậu thíchhợp với nhiều loại cây lơng thực và câycông nghiệp
Chú ý: đặc biệt chú trọng tới tiêu trong
Trang 20mùa khô
Câu hỏi: Tại sao xavan ngày càng mở
rộng (ma theo mùa, phá rừng, cây bụi
d Vĩ tuyến 50- 300 ở hai bán cầu
Câu 2: Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới.
a Nhiệt độ cao vào mùa khô hạn
b Lợng ma nhiều >2000mm, phân bố không đều
c Lợng ma thay đổi theo mùa, tập trung chủ yếu vào mùa ma
d Nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kỳ khô hạn
Dặn dò: Về su tầm ảnh hoặc tranh vẽ về rừng ngập mặn, rừng tre nứa, rừng
thông, cảnh mùa đông ở miền Bắc nớc ta
Trang 21
Bài 7:
Môi trờng nhiệt đới gió mùa
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc nguyên nhân cơ bản hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc
điểm của gió mùa hạ, gió mùa mùa đông
- Nắm hai đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ thay
đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thờng) Điều này chi phối thiên nhiên vàhoạt động của con ngời theo nhịp điệu gió mùa
- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và đa dạng ở
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ khí hậu châu á hoặc thế giới
- ảnh, tranh vẽ các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nớc ta
III/ hoạt động dạy và học:
1 Bài mới.
Hoạt động của Thầy & Trò Ghi bảng
GV yêu cầu HS xác định vị trí của môi
trờng nhiệt đới gió mùa trên H5.1 SGK
- Nhận xét hớng gió thổi vào mùa hè ở
các khu vực? Hớng gió thổi vào mùa đông
ở các khu vực?
- Học sinh trao đổi
GV kết luận và khắc sâu kiến thức
- Đông Nam á và Nam á là các khuvực điển hình của môi trờng nhiệt
Trang 22đới có gió mùa hoạt động Gió mùalàm thay đổi chế độ nhiệt và lợng ma
ở hai mùa rất rõ rệt
Câu hỏi: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và
l-ợng ma H7.3, H7.4 SGK cho biết diễn
biến nhiệt độ và lợng ma trong năm của
Hà Nội có gì khác biệt với Mumbai?
GV: Hớng dẫn hoạt động nhóm: Chia 2 nhóm
lớn (hoặc theo từng cặp)
- Diễn biến nhiệt độ của hai địa điểm
- Diễn biến lợng ma
- HS thảo luận rồi điền vào các ô sau
Hà Nội Munbai (190C)
Nhiệt
độ
Lợngma
Nhiệt
độ
LợngmaMùa
hè
>300C Ma
lớn(mùama)
<300C Ma lớn
(mùama)
70C TB
1784mm
Kết luận: - Hà nội có mùa đông lạnh
- Munbai nóng quanh năm
- Cả hai địa điểm đều có lợng ma lớn (>
1500 mm, mùa đông Hà Nội ma nhiều
- Thời tiết có diễn biến thất thờng,
Trang 23hay gây thiên tai lũ lụt, hạn hán.
GV giới thiệu cho HS tính thất thờng thời
muộn, rét nhiều, rét ít Thiên tai hạn hán
lũ lụt hay xảy ra
- Lợng ma trung bình năm thay đổi phụ
thuộc vào vị trí vào địa hình (đón gió,
khuất gió)
Câu hỏi: Nhận xét sự thay đổi phụ thuộc
của cảnh sắc thiên nhiên qua ảnh H7.5;
H7.6 SGK
2 Các đặc điểm khác của môi trờng
- Mùa khô rừng cao su cảnh sắc thế nào?
- Mùa ma rừng cao cảnh sắc thế nào?
- Hai cảnh sắc của 2 tấm ảnh đó là biểu
hiện sự thay đổi theo yếu tố nào?
- Gió mùa có ảnh hởng lớn tới cảnhsắc thiên nhiên
- Nguyên nhân của sự thay đổi đó?
- Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa nơi
ma nhiều và ma ít không?
- HS trao đổi
trờng đa dạng, phong phú nhất đớinóng
- Là nơi thích hợp với nhiều loại câylơng thực và cây công nghiệp nhiệt
đới nên có khả năng nuôi sống và thuhút nhiều lao động Do đó đây là nơitập trung dân c đông nhất thế giới.GV: Nh vậy chúng ta đã học 3 trong 4
môi trờng của đới nóng Còn môi trờng
hoang mạc sẽ học sau chơng “Môi trờng
và hoạt động của con ngời ở đới ôn hoà ”
Trang 243 Củng cố và bài tập.
* Phát phiếu kiểm tra câu hỏi trắc nghiệm xem tình hình HS nắm bài?(thời gian 4-5’)
Hãy chọn một phơng án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới là:
b) Thời tiết diễn biến thất thờng
c) Có 2 mùa gió vào mùa hè và mùa đông
d) Nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùa
e) Cả 2 phơng án b + d là đúng
Đáp án: Câu 1 (c), câu 2 (c), câu 3 (e)
Dặn dò: - Su tầm tài liệu nói về canh tác nông nghiệp làm rẫy, đồn điền
- ảnh chụp, tranh vẽ về thâm canh lúa nớc ở đới nóng hoặc Việt Nam
Trang 25Bài 8:
Các hình thức canh tác Trong nông nghiệp ở đới nóng
I/ Mục tiêu bài giảng:
* Bớc đầu rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ cho học sinh
II/ Phơng tiện dạy học cần thiết:
* Bản đồ dân c và bản đồ nông nghiệp Đông Nam á, châu á
* ảnh 2 hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng
* Tranh ảnh về thâm canh lúc nớc
Phơng án 1.
GV: Yêu cầu thảo luận nhóm:
- Lớp chia 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một hình thức canh tác nôngnghiệp trong đới nóng Theo nội dung sau:
1 Điều kiện sản xuất
2 Đặc điểm sản xuất
3 Giá trị sản phẩm
- Nhóm trởng báo cáo các kết quả thảo luận
GV chuẩn xác lại kiến thức, điền vào bảng sau
Làm nơng rẫy Làm ruộng thâm
canh lúc nớc
Sản xuất nôngnghiệp hàng hoátheo quy mô lớn
Điều kiện sản xuất - Phụ thuộc hoàn toàn
vào thiên nhiên.
- Khí hậu nhiệt
đới gió mùa
- Diện tích canhtác rộng
Trang 26Đặc điểm sản xuất - Dụng cụ sản xuất
thô sơ, lạc hậu
- Tăng vụ, tăngnăng suất câytrồng
-Tạo điều kiện chăn nuôi phát triển
- Dụng cụ thô sơ
kết hợp máy móc
- Tổ chức sản xuấtkhoa học kĩ thuậtcanh tác cao
- Sử dụng nhiềumáy móc và cácthành tựu tiến bộtrong sản xuất
- Bám sát nhu cầuthị trờng
Giá trị sản phẩm - Khối lợng nông
sản rất ít, không đủnhu cầu
- Khối lợng nôngsản tơng đối lớn,
đáp ứng nhu cầu
- Khối lợng nôngsản hàng hoá lớn
- Giá trị thấp -Giá trị tơng đối
cao, có khả năngxuất khẩu lơngthực
- Giá trị xuất khẩucao
Câu hỏi: Quan sát H8.4, H4.4 SGK cho biết:
- Các khu vực thâm canh lúa nớc là khu vực có phân bố dân c nh thế nào?
- Giải thích nguyên nhân của mối quan hệ đó?
Câu hỏi: Quan sát H8.3, H8.6 cho biết tại sao ruộng có bờ vùng, bờ thửa
và bậc thang là khai thác có hiệu quả
Câu hỏi: ở các trang trại, đồn điền co thu hoạch khối lợng nông sản rất lớn
tại sao ngời ta không lập nhiều trang trại, đồn điền?
3 Củng cố:
1 Phân biệt sự khác nhau giữa 3 hình thức sản xuất nông nghiệp ở đớinóng (về quy mô sản xuất, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra)
2 Bài tập 2.
Trang 27Dặn dò:
- Su tầm tranh ảnh về xói mòn đất đai ở vùng đồi núi
- Ôn lại đặc điểm khí hậu đới nóng? ảnh hởng của khí hậu tới cây trồng và
đất đai nh thế nào?
Trang 28II/ Phơng tiện dạy học:
- Các bức ảnh về xói mòn đất đai trên các sờn núi
- Nếu địa phơng nơi trờng đóng là vùng đồi núi, nên tổ chức học ngoài thực địa, quan sát hiện tợng xói mòn đất trớc khi học
III/ hoạt động dạy và học:
1 Bài mới.
Hoạt động của Thầy & Trò Ghi bảng
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm
của khí hậu nhiệt đới gió mùa đã ghi trên
bảng
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
(Phần này thảo luận theo nhóm)
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV
bổ sung, chuẩn xác lại kiến thức theo
bảng sau:
Môi trờng xích đạo ẩm + Môi trờng nhiệt đới,
Trang 29+ Môi trờng nhiệt đới gió mùaThuận lợi - Nắng, ma nhiều quanh năm,
trồng nhiều cây, nuôi nhiềucon
- Nóng quanh năm, ma tập trungtheo mùa, theo mùa gió
- Xen canh, gối vụ quanh năm - Chủ động bố trí mùa vụ và lựa
chọn cây trồng, vật nuôi phùhợp
- Mùa khô kéo dài gây hạn,hoang mạc dễ phát triển
- Thời tiết thất thờng, nhiều thiêntai bão gió
- Cho biết các cây lơng thực và hoa mầu
trồng chủ yếu ở đồng bằng và vùng núi
nớc ta?
- Tại sao sắn (khoa mì) trồng ở vùng núi
đồi
- Tại sao lúa nớc trồng khắp nơi
(Loại cây nào phù hợp với từng loại đất
và loại khí hậu đó)
Câu hỏi: Vậy loại cây lơng thực phát
triển tốt ở đới nóng là cây?
- Cây lơng thực ở đới nóng phù hợp vớikhí hậu và đất trồng: Lúa nớc, khoai, sắn, cây cao lơng
GV: Giới thiệu cây cao lơng (lúa miến,
Trang 30trồng nhiều ở nớc ta? (Cà phê, cao su,
dừa, bông, mía, lạc, chè)
GV: Đó cũng là cây công nghiệp trồng
phổ biến ở đới nóng có giá trị xuất khẩu
cao!
Câu hỏi: xác định trên bản đồ thế giới vị
trí các nớc và khu vực sản xuất nhiều
các loại cây lơng thực và cây công
- Các vật nuôi đới nóng đợc chăn nuôi ở
đâu? Vì sao các con vật nuôi đợc phân
bố ở các khu vực đó?
- Chăn nuôi nói chung cha phát triển bằng trồng trọt
3 Củng cố và bài tập.
a) Những đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn nh thế nào
đối với sản xuất nông nghiệp?
b) Bài tập 3: Yêu cầu HS phải đạt đợc sự mô tả:
- Rừng rậm nếu bị chặt hạ làm nơng rẫy, nớc ma sẽ cuốn trôi lớp đất mầu.
- Nếu không có cây cối che phủ, đất sẽ bị xói mòn càng không phát triển(đất trồng, đồi trọc)
I/ Mục tiêu bài giảng:
Trang 311 Kiến thức:
* HS nắm đợc đới nóng vừa đông dân vừa có bùng nổ dân số trong khi nềnkinh tế còn đang trong quá trình phát triển, cha đáp ứng đợc các nhu cầu cơ bản(ăn, mặc, ở) của ngời dân
* Biết đợc sức ép dân số, đời sống và các biện pháp của các nớc đang pháttriển áp dụng để giảm sức ép dân số và bảo vệ tài nguyên và môi trờng
2 Kỹ năng:
* Luyện tập cách đọc và phân tích biểu đồ các mối quan hệ
* Bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
II/ Phơng tiện dạy học:
* Su tầm các ảnh về tài nguyên môi trờng bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi
* Su tập t liệu địa phơng để vẻ biểu đồ quan hệ giữa dân số và lơng thực
III/ hoạt động dạy và học:
1 Bài mới.
Hoạt động của Thầy & Trò Ghi bảng
Câu hỏi: Quan sát bản đồ “phân bố dân
c thế giới ”
1 Dân số.
- 50% dân số thế giới sống ở đới nóng.+ Trong 3 đới môi trờng, khí hậu, dân c
thế giới tập trung nhiều nhất ở đới nào?
Tại sao có sự phân bố đó?
+ Dân c đới nóng phân bố tập trung
những khu vực nào?
- Tập trung dân đông ở Đông Nam á,
Nam á, Tây Phi, Đông Nam Bra-xin
Câu hỏi: Với số dân bằng 1/2 nhân loại,
tập trung sinh sống chỉ trong 4 khu vực
trên sẽ tác động nh thế nào đến tài
nguyên và môi trờng ở đây?
+ Môi trờng rừng, đất trồng, biển xuống
cấp
+ Tác động xấu đến nhiều mặt tự nhiên
Trang 32và xã hội.
Câu hỏi: Quan sát biểu đồ 1.4 (Bài 1) cho
biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay
của đới nóng nh thế nào? (Tăng tự nhiên
quá nhanh, bùng nổ dân số)
- Dân tăng tự nhiên nhanh và bùng
nổ dân số tác động rất xấu tới tàinguyên và môi trờng
Câu hỏi: Tài nguyên môi trờng bị xuống
cấp, dân số thì bùng nổ Vậy dẫn tới tình
trạng gì đối với tự nhiên?
Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời
sống ngời dân
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên
và môi trờng.
GV: Giới thiệu biểu đồ 10.1
- Có 3 đại lợng biểu thị 3 mẫu, lấy mốc
1975 = 100%
Vì 3 đại lợng có giá trị không đồng nhất.
(Lần đầu HS làm quen loại biểu đồ này
triệu lên 442 triệu ngời )
- Diện tích tăng hay giảm? (giảm từ
240,2 xuống 208,6 triệu ha)
- Cho nhận xét về tơng quan giữa dân số
và diện tích rừng? (dân càng tăng thì
rừng càng giảm)
- Nguyên nhân giảm diện tích rừng?
Câu hỏi: Những tác động của sức ép dân
số tới tài nguyên môi trờng và xã hội nh
Cho biết những biện pháp tích cực để bảo
vệ tài nguyên và môi trờng?
+ Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số