1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khoá luận tốt nghiệp xây dựng phần mềm xem video trên android bằng ngôn ngữ java

49 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để từng bước tìm hiểu các lĩnh vực kiến thức mới, nghiên cứu và vận dụng các kiến thức đã học vào việc xây dựng một phần mềm xem video trên thiết bị di động sử dụng hệ điều hành Android.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỖ THANH HIỀN

XÂY DỰNG PHẦN MỀM XEM VIDEO TRÊN ANDROID BẰNG NGÔN NGỮ JAVA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sư phạm Tin học

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỖ THANH HIỀN

XÂY DỰNG PHẦN MỀM XEM VIDEO TRÊN ANDROID BẰNG NGÔN NGỮ JAVA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sư phạm Tin học

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS Trịnh Đình Thắng

HÀ NỘI, 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành khóa luận này em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trịnh Đình Thắng – người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đề tài Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo Viện Công nghệ Thông tin đã giúp đỡ để em hoàn thành khóa luận này Chúc Viện Công nghệ thông tin sẽ ngày càng một vững mạnh, khang trang, góp phần to lớn trong sự nghiệp đào tạo chuyên nghiệp của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng khóa luận không tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2019 Sinh viên thực hiện

Đỗ Thanh Hiền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan toàn bộ nội dung trình bày trong bản khóa luận này là kết quả tìm hiểu và nghiên cứu của riêng em, đây là công trình nghiên cứu của

em dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trịnh Đình Thắng Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực, rõ ràng Em cũng xin cam đoan rằng mọi

sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này được chỉ rõ nguồn gốc Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với những nội dung được viết trong khóa luận này

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thanh Hiền

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các kiểu dữ liệu trong Java 15

Bảng 1.2 Các kiểu toán tử trong Java 16

Bảng 1.3 Lớp bao kiểu dữ liệu cơ sở 20

Bảng 2.1 Danh sách các Usecase 27

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Các phiên bản hệ điều hành Android 4

Hình 1.2 Bối cảnh dữ liệu toàn cầu - Nguồn: WeAreSocial 5

Hình 1.3 Chỉ số về Internet trên di động tại Việt Nam năm 2014 5

Hình 1.4 Kiến trúc Android 8

Hình 1.5 Các kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ Java 14

Hình 2.1 Biểu đồ Usecase tổng quát 26

Hình 2.2 Biểu đồ Usecase cho chức năng Đăng nhập 28

Hình 2.3 Biểu đồ Usecase cho chức năng Tìm kiếm 28

Hình 2.4 Biểu đồ Usecase cho chức năng Sắp xếp 28

Hình 2.5 Biểu đồ Usecase cho chức năng Chi tiết phim 29

Hình 2.6 Biểu đồ Usecase cho chức năng Xem Clip bằng Youtube 29

Hình 2.7 Biểu đồ Usecase cho chức năng Lưu phim yêu thích 29

Hình 2.8 Biểu đồ Usecase cho chức năng Xem phim 30

Hình 2.9 Biểu đồ Usecase cho chức năng Đăng xuất 30

Hình 2.10 Biểu đồ lớp chi tiết của hệ thống 30

Hình 3.1 Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng nhập 31

Hình 3.2 Biểu đồ tuần tự chức năng Tìm kiếm 32

Hình 3.4 Biểu đồ tuần tự chức năng chi tiết phim 32

Hình 3.5 Biểu đồ tuần tự chức năng lưu phim yêu thích 33

Hình 3.6 Biểu đồ tuần tự chức năng Xem phim 33

Hình 3.7 Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng xuất 34

Hình 3.8 Giao diện màn hình ứng dụng 34

Hình 3.9 Giao diện màn hình hệ thống 35

Hình 3.10 Giao diện chức năng Đăng nhập 36

Hình 3.11 Giao diện chức năng Đăng kí 36

Hình 3.12 Giao diện chức năng Tìm kiếm 37

Hình 3.13 Giao diện chức năng Hiển thị chi tiết phim 38

Hình 3.14 Giao diện chức năng Xem clip liên quan bằng Youtube 38

Hình 3.15 Giao diện chức năng Xem phim 39

Hình 3.16 Giao diện chức năng Lưu trữ phim yêu thích 39

Hình 3.17 Giao diện chức năng Sắp xếp 40

Hình 3.18 Giao diện chức năng Đăng xuất 40

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Hệ điều hành Android 4

1.1.1.Lịch sử ra đời 4

1.1.2.Tại sao lập trình trên Android 5

1.1.3.Kiến trúc Android 8

1.1.4.Các thành phần trong ứng dụng Android 9

1.1.5 Lưu trữ dữ liệu trong Android 11

1.2 Ngôn ngữ Java 13

1.2.1.Tổng quan về ngôn ngữ Java 13

1.2.2.Biến, hằng, kiểu dữ liệu, toán tử, biểu thức và các cấu trúc điều khiển trong Java 14

1.2.3.Hướng đối tượng trong Java 21

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 25

2.1 Xác định bài toán 25

2.2 Phân tích hệ thống 26

2.2.1 Biểu đồ Usecase tổng quát 26

2.2.2 Biểu đồ lớp 30

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 31

3.1 Thiết kế hệ thống 31

3.1.1 Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng nhập 31

3.1.2 Biểu đồ tuần tự chức năng Tìm kiếm 31

3.1.3 Biểu đồ tuần tự chức năng Sắp xếp 32

3.1.4 Biểu đồ tuần tự chức năng chi tiết phim 32

3.1.5 Biểu đồ tuần tự chức năng lưu phim yêu thích 33

3.1.6 Biểu đồ tuần tự chức năng Xem phim 33

3.1.7 Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng xuất 34

3.2 Giới thiệu về các giao diện của phần mềm 34

3.2.1 Giao diện danh mục hệ thống 34

3.2.2 Giao diện chức năng Đăng nhập 35

3.2.3 Giao diện chức năng Tìm kiếm 37

3.2.4 Giao diện chức năng Chi tiết phim 37

3.2.5 Giao diện chức năng Xem clip liên quan bằng Youtube 38

3.2.6 Giao diện chức năng Xem phim 39

3.2.7 Giao diện chức năng Lưu trữ phim yêu thích 39

3.2.8 Giao diện chức năng Sắp xếp 40

3.2.9 Giao diện chức năng Đăng xuất 40

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, Công nghệ Thông tin là lĩnh vực nhận được nhiều sự quan tâm từ các quốc gia, khu vực và quốc tế góp một phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế Điện thoại di động là một công cụ không thể thiếu trong đời sống con người và ngày càng có sự phát triển mạnh mẽ Cùng với đó là sự ra đời của các hệ điều hành trên di động tên tuổi như Windows Phone của Microsoft, iOS của Apple, Symbian của Motorola, Các dòng điện thoại thông minh được tích hợp nhiều chức năng, cấu hình mạnh và kích thước ngày càng nhỏ gọn đang dần chiếm lĩnh thị trường

Android đang là hệ điều hành phổ biến nhất thế giới Bởi Android có

mã nguồn mở nên cho phép các nhà phát triển và các lập trình viên được điều chỉnh và phân phối Android một cách tự do Android có những ưu điểm chính như khả năng dễ làm quen, tùy biến nhanh chóng, ứng dụng hỗ trợ phong phú, tương thích với đa cấu hình phần cứng nên Android từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường điện tử với các ứng dụng, công cụ, tiện ích, game đa dạng và thu hút người dùng

Để từng bước tìm hiểu các lĩnh vực kiến thức mới, nghiên cứu và vận dụng các kiến thức đã học vào việc xây dựng một phần mềm xem video trên

thiết bị di động sử dụng hệ điều hành Android Em đã chọn đề tài “ Xây dựng

phần mềm xem video trên Android bằng ngôn ngữ Java” làm khóa luận

tốt nghiệp Đề tài này cũng là môi trường để em làm quen và vận dụng những kiến thức đã tìm hiểu vào xây dựng một phần mềm cụ thể trên thiết bị di động

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của khóa luận là xây dựng phần mềm xem video trên thiết bị

di động có cài đặt hệ điều hành Android

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu, tìm hiểu hệ điều hành Android

Trang 9

- Tìm hiểu ứng dụng của ngôn ngữ Java trên Android

- Xây dựng phần mềm xem video trên Android

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm xem video

- Phạm vi nghiên cứu: Trên thiết bị cài đặt hệ điều hành Android

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Phần mềm này được xem là một tài liệu tham khảo cho những ai muốn tìm hiểu ứng dụng xem video trên Android

- Ý nghĩa thực tiễn: Là phần mềm xem video trên thiết bị di động được cài đặt hệ điều hành Android

6 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu qua việc đọc sách, tra cứu mạng và các tài liệu liên quan, các phương thức, mô hình xây dựng phần mềm trên Android

b Phương pháp chuyên gia

Tham khảo từ những ý kiến của các chuyên gia về mô hình phân tích

và thiết kế phần mềm trên nền tảng Android để có thể thiết kế phần mềm xem video phù hợp với yêu cầu thực tiễn Nội dung xử lý nhanh đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng

c Phương pháp thực nghiệm

Chạy thực nghiệm phần mềm trên các thiết bị di động để chỉnh sửa, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng

7 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và hướng phát triển, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm các chương nội dung, cụ thể như sau:

Trang 10

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Trong chương này giới thiệu các kiến thức về hệ điều hành Android, lịch sử ra đời, các thành phần ứng dụng, lý do tại sao nên chọn hệ điều hành

Android và ngôn ngữ lập trình Java

Do thời gian và khả năng có hạn, hơn nữa đây là lần đầu nghiên cứu xây dựng phần mềm xem video trên Android bằng ngôn ngữ java nên khóa luận cũng như phần mềm không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và bạn bè để em có thể phát triển thêm hướng đi mới

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Hệ điều hành Android

1.1.1 Lịch sử ra đời

- Năm 2003, Tổng công ty Android (Android, Inc) được thành lập tại Palo Alto, Canifornia bởi Andy Rubin, Rich Miner, Nick Sears và Chris White

- Năm 2005, Google mua lại Android Inc và tham gia thị trường điện thoại di động

- Tháng 9 năm 2007, Google nộp một số đơn xin cấp bằng sáng chế trong lĩnh vực điện thoại di động

- Tháng 11 năm 2007, Hiệp hội Liên minh thiết bị cầm tay được thành lập với mục đích phát triển các tiêu chuẩn mở cho thiết bị di động và Android cũng được ra mắt với vai trò là sản phẩm đầu tiên của Liên minh

- Từ năm 2008, Android đã trải qua nhiều lần cập nhật để dần dần cải tiến hệ điều hành, bổ sung các tính năng mới

- Các phiên bản của hệ điều hành Android:

Hình 1.1 Các phiên bản hệ điều hành Android

Trang 12

1.1.2 Tại sao lập trình trên Android

a, Xu thế phát triển của công nghệ di động

- Bối cảnh dữ liệu toàn cầu năm 2014 tại trang WeAreSocial đưa ra cho thấy:

+ 93% dân số thế giới đăng kí sử dụng di động đang hoạt động

+ 35% tỷ lệ người kết nối Internet trên toàn cầu

+ Hơn 4 tỷ người trên thế giới hiện đang sở hữu ít nhất một chiếc điện thoại di động, tỷ lệ sở hữu máy trung bình là 1,7 máy/người

Hình 1.2 Bối cảnh dữ liệu toàn cầu - Nguồn: WeAreSocial

- Tại Việt Nam, Theo thống kê Cục Thương mại điện tử và công nghệ thông tin (VECITA), Bộ Công thương

Hình 1.3 Chỉ số về Internet trên di động tại Việt Nam năm 2014

Trang 13

- 34% tổng số dân truy cập Internet qua các thiết bị di động

- 57% dân số truy cập Internet có tham gia mua sắm online

- Một người Việt Nam truy cập Internet 5,6 giờ/ngày, 6,4 ngày/tuần

- Tổng số thời gian 36 giờ/tuần

b, Thị trường thiết bị Android

-Trong tất cả các hệ điều hành dành cho di động hiện nay, có thể nói: Android đã mang lại một cuộc cách mạng thật sự cho các lập trình viên Với các đặc điểm nổi bật như sau:

o Tính mở: Android hoàn toàn mở, một ứng dụng có thể gọi tới bất

kể một chức năng lõi của điện thoại như tạo cuộc gọi, gửi tin nhắn hay sử dụng máy ảnh, cho phép người phát triển tạo phong phú hơn, liên kết các tính năng cho người dùng

o Tính ngang hàng của các ứng dụng: Với Android, không có sự khác nhau giữa các ứng dụng điện thoại Chúng được xây dựng để truy cập như nhau tới một loạt các ứng dụng và dịch vụ của điện thoại Chúng ta có thể đổi màn hình nền, kiểu gọi điện thoại hay bất kể ứng dụng nào

o Dễ xây dựng ứng dụng: Android cung cấp bộ thư viện giao diện lập trình ứng dụng đồ sộ và các công cụ để viết các ứng dụng phức tạp Android còn bao gồm một bộ công cụ đầy đủ giúp cho việc phát triển trở nên

dễ dàng

- Android là một nền tảng phát triển mạnh cho phép các lập trình viên, những người chưa từng lập trình trên thiết bị di động có thể tạo ra các ứng dụng một cách nhanh chóng và dễ dàng

- Bắt đầu kể từ khi được thương mại hóa, ước tính có tới 850.000/ngày thiết bị Android được kích hoạt

- Trong quý 1/2014 có tới 53 triệu thiết bị sử dụng mã nguồn mở Android được bán ra, chiếm tới 11% tổng số smartphone

Trang 14

-Với xu thế phát triển công nghệ di động nhanh và mạnh như hiện nay, thị trường thiết bị Anroid chiếm vị trí cao không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới, nhu cầu sử dụng các ứng dụng cho các thiết bị Android là rất lớn Vì vậy, nhu cầu tuyển dụng lập trình viên Android cũng rất lớn và sẽ tăng nhanh

c Ưu, nhược điểm của hệ điều hành Android và các hệ điều hành cùng loại khác:

Android

- Google Android là nền tảng mở

- Có một liên minh thiết bị cầm tay hậu thuẫn Bộ công cụ phát triển phần mềm (SDK) đầy đủ,

hỗ trợ đa nền (Linux, Windows hay Mac OS) do chạy trên máy

ảo Java - Thư viện ngày càng hoàn thiện, dễ dàng cho người

lập trình

Hệ điều hành phân mảnh, không thống nhất trên các thiết bị, giới hạn về độ “mở” và

API và các công cụ lập trình

Sự có mặt của iPhone và Android là hai trở ngại lớn với Windows Mobile Hai nền tảng này đang hoàn thiện và được người dùng rất ưa chuộng

Trang 15

nút, ta có thể điều khiển trên màn hình kể cả việc trượt của các ngón tay

Bộ cảm ứng gia tốc: Phản ứng nhanh chóng của bộ cảm nhận gia tốc thay đổi độ phân giải màn

hình

Hơn thế, nếu muốn đưa chương trình ra máy thật, người lập trình

- Application Framework – cung cấp các lớp cho việc tạo ra các ứng dụng

- Application Layer – gồm các ứng dụng được tích hợp sẵn và các ứng dụng của hãng thứ ba

Hình 1.4 Kiến trúc Android

Trang 16

- View bao gồm hai dạng:

o View: các điều khiển đơn lẻ

o ViewGroup: tập hợp nhiều điều khiển đơn lẻ

d Broadcast Receiver

- Broadcast Receiver cho phép truyền tải các thông báo trên phạm vi toàn hệ thống Không có giao diện nhưng có thể thực hiện thông báo qua thanh trạng thái

Trang 17

- Broadcast Receiver truyền thông báo ở hai dạng:

o Hệ thống: các thông báo được truyền trực tiếp từ hệ thống như: tắt màn hình, pin yếu, thay đổi kết nối…

o Ứng dụng: xây dựng các truyền thông báo đến các thành phần trong ứng dụng như: khởi động Service, tải nội dung đến ứng dụng,…

o Trình diễn các tập tin đa truyền thông như nhạc, phim,…

o Kết nối và thực hiện tải các nội dung thông qua Internet

o Truy xuất đọc ghi tập tin

f Content Provider

- Content Provider xây dựng cách thức truy xuất tập hợp các dữ liệu ứng dụng, dữ liệu có thể lưu trữ ở nhiều dạng như: SQLite, tập tin, tài nguyên Web hoặc bất kì thư mục lưu trữ nào

- Có thể sử dụng Content Provider để xây dựng các ứng dụng sử dụng chung nguồn tài nguyên hoặc sử dung riêng

- Trong Android, một số Content Provider được xây dựng sẵn:

Trang 18

- Context là một lớp cơ bản chứa hầu hết thông tin về môi trường ứng dụng của android, có nghĩa là mọi thao tác, tương tác với hệ điều hành điều phải qua lớp này

- Context cung cấp các phương thức để các lớp khác có thể tương tác với hệ thống Android

- Nó cho phép truy cập tới các nguồn tài nguyên (resources) đã được định nghĩa và các lớp khác Context cũng là một lớp ở mức ứng dụng (Application level- liên quan tới hệ thống)

- Context giúp chúng ta dễ dàng truy cập và tương tác tới các tài nguyên của hệ thống, các thông tin, các dịch vụ (services), các thông số cấu hình, dữ liệu, danh bạ, cuộc gọi, kết nối, chế độ rung (vibrator),

- Notification được xây dựng cho mục đích gửi các thông báo đến người dùng thông qua thanh trạng thái

- Giao diện Notification không thuộc giao diện ứng dụng, nhưng có thể tuỳ chỉnh giao diện Notification thông qua các phương thức có sẵn

1.1.5 Lưu trữ dữ liệu trong Android

Android cung cấp một số tùy chọn hỗ trợ cho việc lưu trữ dữ liệu trong một ứng dụng như sau:

a Internal Storage (bộ nhớ lưu trữ bên trong)

- Mỗi ứng dụng có một thư mục lưu trữ riêng bên trong liên kết với nó gọi là Internal Storage Nếu muốn bảo mật dữ liệu thì nên lưu trữ dữ liệu tại thư mục này nhưng với kích thước có giới hạn

Trang 19

- Không thể truy cập thư mục này bởi người dùng hoặc các ứng dụng khác được cài đặt trên thiết bị của người dùng

b External Storage (bộ nhớ lưu trữ bên ngoài)

- Một số thiết bị Android hỗ trợ phương tiện lưu trữ rời bên ngoài gọi là External Storage Không giống như bộ lưu trữ bên trong, bộ lưu trữ bên ngoài

có thể không phải lúc nào cũng có sẵn

- External Storage có kích thước lưu trữ lớn, dễ di chuyển giữa các thiết

bị máy tính, điện thoại nhưng tính bảo mật không cao vì dữ liệu có thể được

sử dụng chung

c Shared Preferences

Lưu trữ dữ liệu theo các cặp KEY - VALUE giúp người dùng lưu trữ những dữ liệu đơn giản Dữ liệu sẽ được lưu trữ cụ thể vào bộ đệm riêng theo ứng dụng riêng biệt, do đó để thực hiện bạn cần phải có Context hoặc Activity của ứng dụng

d Content Provider

Để lưu trữ và chia sẻ dữ liệu bảo mật từ ứng dụng này sang ứng dụng khác, bạn điều khiển truy cập tới Content Provider để sử dụng các quyền cơ bản của hệ thống

e SQLite Database

- SQLite có đầy đủ các tính năng cơ bản như tính động cơ cao và nhỏ gọn cho nên thường được tận dụng để lưu trữ một lượng lớn dữ liệu có cấu trúc của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu,

- SQLite do được tích hợp nên tốn ít bộ nhớ lúc chạy (khoảng 250kb) như một thư viện SQLite cung cấp dữ liệu dưới 3 dạng: Text, Integer, Real

và nó sẽ không kiểm tra ràng buộc dữ liệu được lưu

- Ưu điểm: Cấu trúc gọn nhẹ không cần cài đặt cấu hình, mã nguồn mở, thao tác đơn giản, đảm bảo dữ liệu được chuyển đổi đầy đủ và không gây mất mát dữ liệu khi có lỗi phần cứng

Trang 20

1.2 Ngôn ngữ Java

1.2.1 Tổng quan về ngôn ngữ Java

- Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng vào giữa thập niên 90 Chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình java có thể chạy trên bất kỳ

hệ thống nào có cài máy ảo java (Java Virtual Machine)

- Ngôn ngữ lập trình Java có một số đặc điểm sau:

o Máy ảo Java (JVM - Java Virtual Machine): Tất cả các chương trình muốn thực thi được thì phải được biên dịch ra mã máy Máy ảo Java chịu trách nhiệm chuyển mã java bytecode thành mã máy tương ứng

o Thông dịch: Java vừa biên dịch vừa thông dịch Chương trình Java nguồn viết có đuôi *.java đầu tiên được biên dịch thành tập tin có đuôi *.class

và sau đó muốn trở thành mã máy thì chương trình sẽ được trình thông dịch thông dịch

o Độc lập nền: Chương trình viết bằng ngôn ngữ Java có thể chạy trên nhiều máy tính có hệ điều hành khác nhau (Windows, Unix, Linux,…) miễn sao ở đó có cài đặt máy ảo java (Java Virtual Machine)

o Hướng đối tượng: Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng hoàn toàn Hướng đối tượng trong Java không có tính đa kế thừa (multi-inheritance)

o Đa nhiệm - đa luồng (MultiTasking - Multithreading): Java hỗ trợ lập trình đa nhiệm, đa luồng cho phép nhiều tiến trình, tiểu trình có thể chạy song song cùng một thời điểm và tương tác với nhau

o Khả chuyển (Portable): Chương trình được viết bằng ngôn ngữ Java chỉ cần chạy được trên máy ảo Java là có thể chạy được trên bất kỳ máy tính

o Hỗ trợ mạnh cho việc phát triển ứng dụng: Sự phát triển mạnh mẽ công nghệ Java cung cấp nhiều công cụ, thư viện lập trình phong phú hỗ trợ cho việc phát triển nhiều loại hình ứng dụng khác nhau cụ thể như: J2ME

Trang 21

(Java 2 Micro Edition) hỗ trợ phát triển các ứng dụng trên các thiết bị di động, không dây,…

1.2.2 Biến, hằng, kiểu dữ liệu, toán tử, biểu thức và các cấu trúc

điều khiển trong Java

a Biến

- Biến là vùng nhớ dùng để lưu trữ các giá trị của chương trình

- Tên biến thường là một chuỗi ký tự, ký số

-Tên biến phải bắt đầu bằng một chữ cái, một dấu gạch dưới hay dấu dollar

Char Boolean

Byte Short Int Long Float Double

Trang 22

Bảng 1.1 Các kiểu dữ liệu trong Java

Kiểu

Kích thước (bytes)

Giá trị min Giá trị max Giá trị

- Hằng Boolean: true và false

- Hằng ký tự: là một ký tự đơn nằm giữa nằm giữa 2 dấu ngoặc đơn

Ví dụ: ‘a’: hằng ký tự a

- Hằng chuỗi: là tập hợp các ký tự được đặt giữa hai dấu nháy kép “”

Một hằng chuỗi không có ký tự nào là một hằng chuỗi rỗng

Ví dụ: “Hello Hoa”

Trang 23

d Lệnh, khối lệnh

- Một khối lệnh là đoạn chương trình gồm hai lệnh trở lên và được bắt đầu bằng dấu mở ngoặc nhọn ({) và kết thúc bằng dấu đóng ngoặc nhọn (}) Bên trong một khối lệnh có thể chứa một hay nhiều lệnh hoặc chứa các khối lệnh khác

{ // khối 1

{ // khối 2

lệnh 2.1 lệnh 2.2 … } // kết thúc khối lệnh 2 lệnh 1.1

lệnh 1.2

… } // kết thúc khối lệnh 1

{ // bắt đầu khối lệnh 3

// Các lệnh thuộc khối lệnh 3 //

… } // kết thúc thối lệnh 3

Toán tử quan hệ

và logic

Ý nghĩa

+ Cộng & And == So sánh bằng _ Trừ | Or != So sánh khác

* Nhân ^ Xor > So sánh lớn

hơn

Trang 24

/ Chia

nguyên << Dịch trái <

So sánh nhỏ hơn

% Chia dư >> Dịch phải >= So sánh lớn

hơn hay bằng

++ Tăng 1 >>> Dịch phải và

điền 0 bit trống <=

So sánh nhỏ hơn hay bằng Giảm 1 ~ Bù bit

Int iCount = (int)fNum; //(iConut=2)

- Toán tử điều kiện:

+ Cú pháp: <điều_kiện>?<biểu_ thức_1>:<biểu_thức_2>

+ Nếu điều kiện đúng thì có giá trị hay thực hiện biểu thức 1, ngược lại là biểu thức 2

<điều_kiện> là một biểu thức logic

<biểu_thức_1>,<biểu_thức_2> có thể là hai giá trị, hai biểu thức hoặc hai hành động

Ví dụ: int x=10;

int y=20 int Z=(x<y)? 30:40 //Kết quả z=30 do biểu thức (x<y) là đúng

Ngày đăng: 06/09/2019, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w