1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan

81 540 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Hiện nay, trắc nghiệm là một trong những phương pháp đánh giá thành quả học tập đã được quan tâm, áp dụng nhiều trên toàn thế giới, đặc biệt trong các kì thi có giá trị

Trang 1

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ i

Lời Cám Ơn

Với tình cả m chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biế t ơn cao quý đế n

ban chủ nhiệ m Khoa Hệ thố ng thông tin Kinh tế - Đạ i họ c Kinh tế Huế ,

các thầ y cô giáo, gia đình, bạ n bè và Công ty Cổ phầ n Đầ u tư và Phát

triể n Công Nghệ Tekciz – Chi nhánh Huế đã tạ o điề u kiệ n, độ ng viên

và giúp đỡ tôi rấ t nhiề u trong quá trình hoàn thành luậ n vă n tố t nghiệ p

này

Đặ c biệ t, tôi xin chân thành gửi lờ i cả m ơ n sâu sắ c đế n Thạ c sĩ

Lê Viế t Mẫ n đã tậ n tình hướng dẫ n, quan tâm, thường xuyên theo dõi,

cung cấ p các tài liệ u và có những đánh giá, nhậ n xét, góp ý thẳ ng thắ n

để tôi có thể hoàn thiệ n báo cáo khóa luậ n tố t nghiệ p mộ t cách tố t

nhấ t

Mặ c dù tôi đã rấ t cố gắ ng nhưng luậ n vă n sẽ không thể tránh

khỏ i những thiế u sót, rấ t mong nhậ n được những ý kiế n đóng góp, bổ

sung củ a quý thầ y cô để tôi có thể sữa chữa, bổ sung, nghiên cứu và

phát triể n hơn về đề tài này

Tôi xin chân thành cả m ơn!

Huế , tháng 5 nă m 2014 Sinh viên Trần Tuấn Mỹ

i

i

Trang 2

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ ii

MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Mục tiêu của đề tài 9

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

4 Phương pháp nghiên cứu 10

5 Nội dung khóa luận 10

CHƯƠNG 1: KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HỌC TẬP VÀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 12

1.1.Kiểm tra, đánh giá thành quả học tập 12

1.1.1.Một số định nghĩa cơ bản 13

1.1.2.Mục tiêu giáo dục và các mức độ của lĩnh vực nhận thức 14

1.2.Lý thuyết trắc nghiệm 18

1.2.1.Định nghĩa trắc nghiệm và phân loại các phương pháp trắc nghiệm 18

1.2.2.Các kiểu câu hỏi trắc nghiệm khách quan 19

1.2.3 Một số tính chất của câu hỏi trắc nghiệm khách quan 22

1.2.4.So sánh phương pháp trắc nghiệm khách quan và tự luận 26

1.2.5.Cách viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan 27

1.3.Mục tiêu giảng dạy và bảng đặc trưng hai chiều 28

1.4.Quy trình xây dựng đề thi trắc nghiệm khách quan 30

1.5 Thực trạng và đánh giá một số phần mềm quản lý, tạo đề thi trắc nghiệm hiện nay 31

CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM 34

2.1.Tổng quan về MICROSOFT NET 34

2.1.1.Định nghĩa NET 34

Trang 3

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ iii

2.1.2.Mục tiêu của NET 34

2.1.3.Các dịch vụ của NET 35

2.1.4.Lợi ích việc ứng dụng Microsoft NET trong hệ thống hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan 35

2.2 NET FRAMEWORK 36

2.3.Sử dụng ADO.NET để lập trình WINFORM 37

2.3.1.Giới thiệu khái quát ADO.NET 37

2.3.2.Sử dụng công cụ Visual studio 2010 để lập trình WINFORM 41

2.3.3.Ngôn ngữ lập trình C# 41

2.4.Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server để lưu trữ và thao tác dữ liệu 43

2.4.1.Giới thiệu chung 43

2.4.2.Các thành phần của SQL Server 44

2.4.3.Microsoft SQL Server 2008 45

2.5.Tạo giao diện bằng bộ công cụ hỗ trợ Devexpress 13.2.5 46

CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM HỖ TRỢ QUY TRÌNH SOẠN THẢO ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 48

3.1.Tổng quan về phần mềm hỗ trợ soạn thảo đề thi trắc nghiệm 48

3.1.1.Giới thiệu về hệ thống hỗ trợ thi trắc nghiệm 48

3.1.2.Mô tả hệ thống 49

3.2.Phân tích hệ thống 50

3.2.1.Phân tích hệ thống về chức năng 50

3.2.2.Phân tích hệ thống về dữ liệu 60

3.3.Lưu đồ thuật toán một số quy trình chính 72

3.3.1.Lưu đồ quy trình tạo câu hỏi 72

3.3.2.Lưu đồ duyệt câu hỏi 73

3.4.Thiết kế giao diện 73

3.4.1.Giao diện form đăng nhập hệ thống 74

3.4.2.Giao diện thay đổi thông tin đăng nhập 74

3.4.3.Giao diện chính của phần mềm 75

3.3.4.Giao diện soạn câu hỏi 75

Trang 4

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ iv

3.4.5.Giao diện duyệt câu hỏi 76

3.4.6.Giao diện quản lý ngân hàng câu hỏi chính thức 76

3.4.7.Giao diện thông tin người dùng 77

3.4.8.Giao diện ma trận kiến thức và phân quyền soạn thảo 77

PHẦN 2: KẾT LUẬN 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ v

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Mô hình về vị trí của kiểm tra, đánh giá trong GD-ĐT 12

Hình 1.2: Các mức độ hành vi của lĩnh vực nhận thức 15

Hình 1.3: Phân loại các phương pháp trắc nghiệm 18

Hình 2.1: Mô hình NET Framework 36

Hình 2.2: Mô hình hướng đối tượng của ADO.NET 38

Hình 2.3: Các thành phần của SQL Server 44

Hình 3.1: Mô hình hệ thống thi trắc nghiệm 48

Hình 3.2: Sơ đồ chức năng 51

Hình 3.3: Chức năng quản lý người dùng 52

Hình 3.4: Chức năng quản lý hệ thống 52

Hình 3.5: Chức năng soạn câu hỏi 52

Hình 3.6: Chức năng quản lý môn học 53

Hình 3.7: Chức năng in đề 53

Hình 3.8: Sơ đồ ngữ cảnh 54

Hình 3.9: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 55

Hình 3.10: Sơ đồ phân rã chức năng 1.0 56

Hình 3.11: Sơ đồ phân chức năng 2.0 57

Hình 3.12: Sơ đồ phân rã chức năng 3.0 58

Hình 3.14: Sơ đồ phân rã chức năng 5.0 60

Hình 3.15: Sơ đồ thực thể - mối quan hệ 65

Hình 3.16: Mô hình quan hệ dữ liệu 71

Hình 3.17: Lưu đồ quy trình tạo câu hỏi 72

Hình 3.18: Lưu đồ duyệt câu hỏi 73

Hình 3.19: Giao diện đăng nhập hệ thống 74

Hình 3.20: Giao diện thay đổi thông tin đăng nhập 74

Hình 3.21: Giao diện chính của phần mềm 75

Hình 3.22: Giao diện soạn câu hỏi 75

Hình 3.23: Giao diện duyệt câu hỏi 76

Trang 6

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ vi

Hình 3.24: Giao diện quản lý ngân hàng câu hỏi chính thức 76

Hình 3.25: Giao diện thông tin người dùng 77

Hình 3.26: Giao diện ma trận kiến thức và phân quyền soạn thảo 77

Trang 7

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tương quan số lựa chọn và độ may rủi 22

Bảng 1.2: Bảng so sánh ưu thế hai phương pháp trắc nghiệm và tự luận 26

Bảng 1.3: Dàn bài trắc nghiệm môn Toán 29

Bảng 1.4: Bảng đánh giá một số phần mềm quản lý câu hỏi, thi trắc nghiệm hiện nay 32

Bảng 2.1: Một số giao thức thường dùng 38

Bảng 2.2: Thuộc tính và phương thức của đối tượng SqlConnection 39

Bảng 2.3: Thuộc tính và phương thức của đối tượng DataReader 40

Bảng 3.1: Bảng câu hỏi 66

Bảng 3.2: Bảng câu trả lời 66

Bảng 3.3: Bảng chi tiết chức danh 67

Bảng 3.4: Bảng chức danh 67

Bảng 3.5: Bảng chủ đề 67

Bảng 3.6: Bảng chương 67

Bảng 3.7: Bảng độ khó 67

Bảng 3.8: Bảng giáo viên 68

Bảng 3.9: Bảng giả thiết chung 68

Bảng 3.10: Bảng khoa 68

Bảng 3.11: Bảng loại câu hỏi 68

Bảng 3.12: Bảng ma trận kiến thức 69

Bảng 3.13: Bảng môn học 69

Bảng 3.14: Bảng mục kiến thức 69

Bảng 3.15: Bảng mức trí năng 69

Bảng 3.16: Bảng phân quyền nhập câu hỏi 69

Bảng 3.17: Bảng quyền 70

Bảng 3.18: Bảng thảo luận 70

Bảng 3.19: Bảng thông tin duyệt 70

Bảng 3.20: Bảng tổ bộ môn 70

Trang 8

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BFD : Bussiness Flow Diagram

CD : Context Diagram CLR : Common Language Runtime CSDL : Cơ sở dữ liệu

DFD : Data Flow Diagram RTF : Rich Text Format SQL : Structure Query Language

XML : Extensible Markup Language

Trang 9

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 9

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, trắc nghiệm là một trong những phương pháp đánh giá thành quả học

tập đã được quan tâm, áp dụng nhiều trên toàn thế giới, đặc biệt trong các kì thi có giá trị

quốc tế như TOEFL, GMAT, GRE của tổ chức ETS hay MCSE, MCAD của Microsoft

Đi cùng xu hướng đó, tại Việt Nam, những năm gần đây, song song với việc đổi mới

phương pháp dạy và học, việc đổi mới hình thức thi cử cũng trở nên cấp thiết Trong đó,

trắc nghiệm khách quan cũng được nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm sử dụng bởi tính

khách quan, trung thực, chính xác, kiểm tra được nhiều kiến thức, tránh tình trạng học tủ,

học vẹt, nâng cao chất lượng của các kì thi

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, đã có nhiều phần mềm được xây dựng

cho phép hỗ trợ việc soạn câu hỏi, tạo đề thi trắc nghiệm khách quan miễn phí lẫn có phí

nhưng đa số các phần mềm này tồn tại nhiều hạn chế như phần mềm McMix chỉ hỗ trợ

trộn đề thi, phần mềm quản lý ngân hàng câu hỏi và soạn đề TestProBasic không thể soạn

thảo câu hỏi với công thức toán, hóa, hình ảnh, không quản lý được người dùng, khó tùy

biến trong việc ra đề, phần mềm TestProfessional 2008 chỉ hỗ trợ cho một số môn học,

khó khăn trong việc cập nhật câu hỏi, trích xuất đề ra dạng file word dễ bị chỉnh sửa… Từ

đó, yêu cầu cần có một phần mềm tạo đề thi trắc nghiệm khắc phục được những hạn chế

trên là cần thiết

Với lý do đó, tôi chọn “Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi

trắc nghiệm khách quan” làm hướng nghiên cứu cho đề tài

2 Mục tiêu của đề tài

- Nghiên cứu tổng quan lý thuyết trắc nghiệm khách quan

- Đánh giá thực trạng một số phần mềm tạo đề thi trắc nghiệm hiện nay ở Việt

Nam, nước ngoài

- Nghiên cứu quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan

- Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo giải quyết vấn đề quản lý người

dùng, quản lý kiến thức môn học, quản lý ngân hàng câu hỏi, kiểm duyệt câu hỏi đồng

thời hướng đến một phần mềm mở

Trang 10

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Lý thuyết trắc nghiệm khách quan

- Quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan

Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công Nghệ Tekciz –

Chi nhánh Huế

- Thời gian: từ 10/02/2014 đến 17/05/2014

- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng trong Kinh tế làm phương pháp cơ

bản kết hợp với các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, Để xây dựng

phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan phù hợp với yêu cầu

thực tế hiện nay

- Phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống: dựa trên những thông tin thu được để

tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống bao gồm những chức năng của các phân hệ phần

mềm sẽ xây dựng thông qua quá trình mô hình hóa hệ thống, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu một

cách phù hợp

- Phương pháp lập trình hướng chức năng: sau khi tiến hành phân tích, thiết kế hệ

thống, sẽ lựa chọn ngôn ngữ lập trình C Sharp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

2008 để quản lý

5 Nội dung khóa luận

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Khóa luận được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Kiểm tra, đánh giá thành quả học tập và quy trình xây dựng đề

thi trắc nghiệm khách quan – Trình bày khái quát các khái niệm về kiểm tra, đánh giá

thành quả học tập, lý thuyết trắc nghiệm, quy trình xây dựng đề thi trắc nghiệm khách

quan và so sánh, đánh giá một số phần mềm quản lý câu hỏi và tạo đề thi trắc nghiệm hiện

nay

Chương 2: Công nghệ sử dụng để xây dựng phần mềm - Trình bày tổng quan

về MICROSOFT NET, NET FRAMWORK, ADO.NET Đồng thời giới thiệu hệ quản

Trang 11

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 11

trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server - công cụ dùng để thiết kế cơ sở dữ liệu và bộ công

cụ hỗ trợ tạo giao diện Devexpress 13.2.5

Chương 3: Phân tích và thiết kế phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi

trắc nghiệm - Đây là nội dung chính của khóa luận Chương này trình bày tất cả các giai

đoạn đi từ khảo sát hiện trạng, mô phỏng hệ thống, phân tích hệ thống thông tin, thiết kế

cơ sở dữ liệu, xây dựng thuật toán, thiết kế giao diện, chương trình cho tới khâu cuối cùng

là chạy thử sản phẩm đầu ra

Trang 12

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 12

CHƯƠNG 1 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HỌC TẬP

VÀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

1.1 Kiểm tra, đánh giá thành quả học tập

Bất kì một quá trình giáo dục nào mà một con người tham gia cũng nhằm tạo ra

những biến đổi nhất định trong con người đó Muốn biết những biến đổi đó xảy ra ở mức

độ nào phải kiểm tra, đánh giá hành vi của con người đó trong một tình huống nhất định

Sự đánh giá cho phép chúng ta xác định, một là mục tiêu giáo dục được đặt ra có phù hợp

hay không, người học có tiến bộ hay không

Kiểm tra là sự theo dõi, sự tác động của người kiểm tra (người dạy) đối với người

học nhằm thu những thông tin cần thiết hỗ trợ cho việc đánh giá Thông qua kiểm tra,

thông tin về quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò được thu thập, từ đó có những

điều chỉnh tối ưu cho cả người học và người dạy Người học sẽ học tốt hơn nếu được

kiểm tra thường xuyên và được đánh giá một cách nghiêm túc, công bằng dựa trên phương

tiện hỗ trợ

Hình 1.1: Mô hình về vị trí của kiểm tra, đánh giá trong GD-ĐT

Trang 13

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 13

Đánh giá kết quả học tập là quá trình đo lường mức độ đạt được của người học so

với các mục tiêu của quá trình dạy học Đánh giá thái độ của người học thông qua phân

tích các thông tin phản hồi từ kiểm tra, quan sát mức độ hoàn thành công việc được giao,

đối chiếu với các tiêu chí và yêu cầu dự kiến, mong muốn đạt được của từng môn học

Trên cơ sở đó, người ta đưa ra mô hình về vị trí của kiểm tra, đánh giá (Hình 1.1)

Đánh giá kết quả học tập sinh viên là một quá trình phức tạp đòi hỏi nhiều công

sức Vì vậy, để việc đánh giá kết quả học tập đạt kết quả tốt thì quy trình đánh giá phải

được thiết kế hoàn chỉnh, thông thường quy trình gồm các công đoạn sau:

- Phân tích mục tiêu học tập thành các kiến thức và kỹ năng

- Đặt ra các yêu cầu về mức độ đạt được của kiến thức, kỹ năng dựa

trên những dấu hiệu đó để đo lường và quan sát

- Tiến hành đo lường và quan sát các dấu hiệu để đánh giá mức độ đạt được cho

các yêu cầu đặt ra thông qua điểm số, tiêu chí

- Phân tích, so sánh các thông tin nhận được với các yêu cầu đề ra, sau đó đánh

giá kết quả học tập sinh viên, mức độ thành công của phương pháp giảng dạy mà

giáo viên áp dụng,…qua đó cải tiến và khắc phục các nhược điểm còn tồn tại

- Quá trình đánh giá phải tuyệt đối tuân thủ nguyên tắc vừa sức, bám sát nội dung

chương trình, khách quan

Liên quan với việc đánh giá trong phạm vi giáo dục người ta thường sử dụng các

thuật ngữ sau:

1.1.1 Một số định nghĩa cơ bản

Assessment (lượng giá) bao gồm các việc phán xét thí sinh theo các hệ thống quy

tắc hoặc tiêu chuẩn nào đó Lượng giá có thể thực hiện đầu quá trình giảng dạy để giúp

tìm hiểu và chuẩn đoán (diagnostic) về đối tượng giảng dạy, có thể triển khai trong tiến

trình (formative) giảng dạy để tạo những thông tin phản hồi giúp điều chỉnh quá trình dạy

Trang 14

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 14

Theo Q.Stodola và K.Stordahl: Đo lường trong giáo dục là phương tiện để thu thập,

phân tích dữ liệu về đặc tính, hành vi con người một cách có hệ thống làm cơ sở cho

những hành động thích hợp

Tóm lại, đo lường là một cách lượng giá, là việc gán các con số hoặc thứ bậc theo

một hệ thống quy tắc nào đó

Tests (trắc nghiệm) là các phương pháp thường dùng để lượng giá trong giáo dục

Trắc nghiệm thường có các dạng thức sau đây: Trắc nghiệm thành quả (achievement) để

đo lường mức độ học được sau một thời kỳ giảng dạy nào đó; Trắc nghiệm năng kiểu

(aptitute) để dự báo việc thực hiện của một người trong tương lai Phương pháp trắc

nghiệm có thể là khách quan (objective) hoặc chủ quan (subjective)

Evaluation (đánh giá) là việc nhận định sự xứng đáng của một cái gì đó, chẳng hạn

việc đánh giá một chương trình, một nhà trường, một chính sách Đánh giá có thể là định

lượng (quantitative) hoặc định tính (qualitative)

1.1.2 Mục tiêu giáo dục và các mức độ của lĩnh vực nhận thức

1 Khái niệm mục tiêu giáo dục

Theo Wikipedia: “Mục tiêu giáo dục là một hệ thống các chuẩn mực của một mẫu

hình nhân cách cần hình thành ở một đối tượng người được giáo dục nhất định Đó là

một hệ thống cụ thể các yêu cầu xã hội trong mỗi thời đại, trong từng giai đoạn xác định

đối với nhân cách một loại đối tượng giáo dục”

Do đó, mục tiêu giáo dục phụ thuộc vào mỗi thời kỳ nhất định của quá trình phát

triển xã hội và mỗi giai đoạn của quá trình giáo dục con người

Trải qua các giai đoạn phát triển xã hội, cách tiếp cận xác lập mục tiêu giáo dục

đang có nhiều thay đổi

2 Phân loại mục tiêu giáo dục và các mức độ của lĩnh vực nhận thức

Hệ thống phân loại các mục tiêu của quá trình giáo dục đã được B.S.Bloom chủ trì

xây dựng năm 1948 Trong đó, ba lĩnh vực của các hoạt động giáo dục đã được xác định,

đó là lĩnh vực về nhận thức (cognitive domain), lĩnh vực về hoạt động (psychomator

domain) và lĩnh vực về cảm xúc, thái độ (affective domain)

Các lĩnh vực nêu trên không hoàn toàn tách biệt hoặc loại trừ lẫn nhau Phần lớn

việc phát triển tâm linh và tâm lý đều bao hàm cả ba lĩnh vực nói trên Bloom và những

Trang 15

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 15

người cộng tác với ông cũng đã xây dựng nên các cấp độ của các mục tiêu giáo dục,

thường được gọi là cách phân loại Bloom, trong đó lĩnh vực nhận thức được chia thành

sáu mức độ hành vi từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất như sau:

Hình 1.2: Các mức độ hành vi của lĩnh vực nhận thức

- Biết (Knowledge): Biết là năng lực nhớ lại các thông tin, sự kiện mà không

nhất thiết phải hiểu chúng Các động từ khởi đầu thường dùng: nhắc lại, kể lại, tái tạo,

định nghĩa, mô tả, nhận biết, nhận diện, xác định, gọi tên, ghi chép, phác thảo, trình bày,

tường thuật, trích dẫn, liệt kê, khẳng định, kiểm tra, bố trí, thu thập,…

Ví dụ:

 Mô tả hoạt động của động cơ điện một chiều

 Liệt kê các tiêu chí thể hiện mức hiện đại của một quốc gia

 Trình bày các cấp độ thành công trong lĩnh vực nhận thức theo cách phân loại

của Bloom

- Hiểu (Comprehention): Hiểu là năng lực hiểu ý nghĩa của thông tin và giải

thích các thông tin được học Các động từ khởi đầu thường dùng: liên kết, thay đổi, phân

loại, làm rõ, kiến tạo, phân biệt, so sánh, sắp xếp, tương phản, giải mã, làm khác, thảo

luận, lượng giá, giải thích, thể hiện, mở rộng, khái quát hóa, cho ví dụ minh họa, nhận

định, suy luận, báo cáo, giải quyết, xem xét, thay đổi,…

Ví dụ:

 Phân biệt giữa luật dân sự và luật hình sự

 Giải thích các hậu quả về xã hội, kinh tế và chính trị của cuộc chiến tranh Việt

Nam lên thế giới sau chiến tranh

Trang 16

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 16

 Thảo luận về nguyên nhân bỏ học của học sinh

- Áp dụng (Application): Ứng dụng là năng lực vận dụng các thông tin hiểu biết

được vào những hoàn cảnh mới, tình huống mới, điều kiện mới, giải quyết các vấn đề đặt

ra Các động từ khởi đầu thường dùng: áp dụng, vận dụng, đánh giá, tính toán, thay đổi,

chọn, hoàn tất, kiến tạo, chứng minh, phát triển, phát hiện, khai thác, kiểm tra, nhận biết,

minh họa, giải nghĩa, điều chỉnh, điều khiển, vận hành, tổ chức, tạo ra, lập kế hoạch, trình

diễn, phác thảo, phác họa…

Ví dụ:

 Phác thảo trật tự các sự kiện quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam thế

kỷ 20

 Áp dụng lý thuyết lượng tử để giải thích hiện tượng quang điện

 Phác họa lộ trình chuyển đổi qua học chế tín chỉ ở trường

- Phân tích (Analysis): Phân tích là năng lực chia thông tin thành nhiều thành tố

để biết được các mối quan hệ nội tại và cấu trúc của chúng Các động từ khởi đầu thường

dùng: phân tích, lý giải, thẩm định, bố trí, bóc tách, phân loại, tính toán, kết nối, so sánh,

xác định, phân biệt, điều tra, khảo sát, đặt câu hỏi, suy luận,…

Ví dụ:

 So sánh các mô hình kinh doanh điện tử khác nhau

 Phân tích tác động kinh tế và môi trường của việc sử dụng năng lượng điện

hạt nhân

 Khảo sát tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp

- Tổng hợp (Syntheis): Tổng hợp là năng lực liên kết các thông tin lại với nhau

tạo ra ý tưởng mới, khái quát hóa các thông tin suy ra các hệ quả Các động từ khởi đầu

thường dùng: biện luận, sắp đặt, phân loại, thu thập, phối hợp, kiến tạo, tạo ra, thiết kế,

phát triển, giải thích, thiết lập, tích hợp, tổ chức, tái cấu trúc, tóm tắt, lập kế hoạch,…

Ví dụ:

 Tóm tắt các nguyên nhân và hệ quả của cuộc Cách mạng tháng 10 Nga

 Thiết kế chương trình đào tạo cụ thể

 Phát triển các kỹ năng mềm cho sinh viên

Trang 17

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 17

- Đánh giá (Evaluation): Đánh giá là năng lực đưa ra nhận định, phán quyết về

giá trị thông tin, vấn đề, sự vật, hiện tượng theo một mục đích cụ thể Các động từ khởi

đầu thường dùng: thẩm định, khẳng định, liên hệ, đánh giá, so sánh, giải thích, giải nghĩa,

quyết định, phán quyết, khuyến cáo, chỉnh sửa, tóm lược, phê chuẩn, xếp hạng, hỗ trợ, dự

đoán,…

Ví dụ:

 Tóm lược các đóng góp quan trọng của Faraday trong lĩnh vực cảm ứng điện từ

 Đánh giá vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc ra đời Đảng Cộng sản

Việt nam

 Dự đoán tương lai phát triển của công nghệ sinh học tại Việt Nam

Các công cụ đánh giá hiệu quả phải giúp xác định được kết quả học tập ở mọi cấp

độ nói trên để đưa ra một nhận định chính xác về năng lực của con người được đánh giá

về chuyên môn liên quan

Đây sẽ là những cấp độ người ra đề có thể tham khảo nhằm xác định mức độ nhận

thức mà câu hỏi trắc nghiệm cần đạt được, một yếu tố cho câu hỏi trắc nghiệm

3 Một số loại hình phương pháp đánh giá trường học

Ở các trường đại học có thể sử dụng các phương pháp đánh giá sau đây:

- Trắc nghiệm viết (bao gồm cả trắc nghiệm khách quan và tự luận)

- Bài viết (bao gồm cả tự luận và báo cáo thực tế, báo cáo khóa luận…)

- Vấn đáp

- Các trắc nghiệm mô phỏng và biểu diễn (những bài thi kĩ năng)

- Các kỳ thi tổng hợp

- Khóa luận hoặc đề án năm thứ tư

- Tự đánh giá (một số trường đại học ở Mỹ đang áp dụng)

- Đánh giá theo bộ hồ sơ (portfolio)

Trang 18

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 18

1.2 Lý thuyết trắc nghiệm

1.2.1 Định nghĩa trắc nghiệm và phân loại các phương pháp trắc nghiệm

Trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một phép lượng giá cụ thể mức độ khả năng thể

hiện hành vi trong lĩnh vực nào đó của một người cụ thể nào đó

Ta có nhiều cách phân loại các phương pháp trắc nghiệm:

- Loại quan sát giúp đánh giá các thao tác, các hành vi, các phản ứng vô thức, các

kỹ năng thực hành và cả một số kỹ năng về nhận thức

- Loại vấn đáp có tác dụng tốt để đánh giá khả năng đáp ứng các câu hỏi được

nêu một cách tự phát trong một tình huống cần kiểm tra, cũng thường được sử dụng khi

tương tác giữa người hỏi và người đối thoại là quan trọng, chẳng hạn dể xác định thái độ

người đối thoại

- Loại viết thường được sử dụng nhiều nhất, vì có các ưu điểm sau:

 Cho phép kiểm tra nhiều thí sinh cùng một lúc

 Cho phép thí sinh cân nhắc nhiều hơn khi trả lời

 Có thể đánh giá một vài loại tư duy ở mức độ cao

 Cung cấp các bản ghi trả lời của thí sinh để nghiên cứu kỹ khi chấm

 Dễ quản lý vì người chấm không tham gia trực tiếp vào bối cảnh kiếm tra

Hình 1.3: Phân loại các phương pháp trắc nghiệm

Trắc nghiệm viết lại được chia thành hai nhóm chính:

Nhóm các câu hỏi tự luận (essay test): Các câu hỏi buộc phải trả lời theo dạng mở,

thí sinh phải tự mình trình bày ý kiến trong một bài viết để giải quyết vấn đề mà câu hỏi

nêu ra

Trang 19

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 19

Nhóm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan (objective test, ở nước ta gọi chung là

“trắc nghiệm”): Đề thi thường bao gồm rất nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu lên vấn đề và những

thông tin cần thiết để thí sinh có thể trả lời từng câu một cách ngắn gọn

Ngoài ra, trắc nghiệm viết còn được phân loại theo cách chuẩn bị đề trắc nghiệm:

 Trắc nghiệm tiêu chuẩn hóa

 Trắc nghiệm dùng ở lớp học

Phân loại theo việc đảm bảo thời gian làm bài trắc nghiệm:

 Trắc nghiệm theo tốc độ

 Trắc nghiệm không theo tốc độ

Phân loại theo phương hướng sử dụng kết quả trắc nghiệm:

 Trắc nghiệm theo chuẩn

 Trắc nghiệm theo tiêu chí

Sau đây, chúng ta sẽ đi khảo sát cụ thể các kiểu câu hỏi trắc nghiệm khách quan

1.2.2 Các kiểu câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Trong nhóm trắc nghiệm khách quan có nhiều kiểu câu hỏi khác nhau:

Câu ghép đôi (matching items):

- Cấu trúc: Gồm 3 phần

 Phần chỉ dẫn trả lời

 Phần gốc (cột 1): gồm những câu ngắn, đoạn, chữ,…

 Phần lựa chọn (cột 2): cũng gồm những câu ngắn, đoạn, chữ,…

Trong phần chỉ dẫn cần chỉ ra cho người làm trắc nghiệm biết cách ghép từng cặp

nhóm ở hai cột với nhau sao cho phù hợp về ý nghĩa

- Ưu điểm:

 Dễ xây dựng

 Có thể hạn chế sự đoán mò bằng cách tăng số lượng lựa chọn

- Nhược điểm:

 Chủ yếu dùng để kiểm tra khả năng nhận biết

 Thông tin dàn trải, không nhấn mạnh được những điểm quan trọng

- Ví dụ: Một câu trắc nghiệm về văn học:

Trang 20

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 20

Hãy tìm ở cột bên phải tên tác giả của hai câu thơ liệt kê ở cột bên trái:

1 Hồ Tây cảnh đẹp hóa gò hoang

Thổn thức bên song mảnh giấy tàn

2 Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang

Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng

3 Bóng chiều không thẳm, không vàng vọt

Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong

4 Con đường nhỏ nhỏ, gió xiêu xiêu

Lả lả cành hoang, nắng trở chiều

5 Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu

Nghe chim reo trong gió mạnh lên triều

Đối với loại câu hỏi ghép đôi, người ta thường cho yếu tố ở cột bên trái không bằng

số yếu tố ở cột bên phải, vì rằng khi số yếu tố ở hai phía bằng nhau thì hai yếu tố cuối

cùng sẽ mặc nhiên được ghép với nhau mà không phải lựa chọn

Câu điền khuyết (supply items): Một mệnh đề có khuyết một hoặc nhiều bộ phận,

thí sinh phải nghĩ ra nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống

- Ưu điểm:

 Dễ xây dựng

 Người trả lời không thể đoán mò

- Nhược điểm:

 Thường chỉ được dùng để kiểm tra trình độ mức độ nhận biết, hiểu

 Đôi khi khó đánh giá đúng nội dung trả lời

- Ví dụ: Một câu trắc nghiệm về lịch sử:

Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc ……… khai sinh nước

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Trang 21

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 21

Sự tập trung trong bài trắc nghiệm một số sự kiện không liên hệ với nhau

 Trắc nghiệm một số sự kiện rời rạc khiến người chấm bài không đo lường được

nhiều mục tiêu quan trọng

 Không phải mọi câu trắc nghiệm đều thích hợp với học viên và những câu này

phải được xét đoán trước thích hợp hay không thích hợp

- Ví dụ: Một câu trắc nghiệm về sinh học:

Nguyên nhân hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật là gì?

Đáp án: Chọn lọc tự nhiên

Câu đúng sai (Yes/No questions): Đưa ra một nhận định, thí sinh phải lựa chọn

một trong hai phương án trả lời để khẳng định nhận định là đúng hay sai

- Ưu điểm:

 Rất thông dụng

 Dễ soạn thảo

 Chỉ có 2 phương án nên dễ lựa chọn, khả năng trả lời đúng chiếm 50% khi thí

sinh không biết đáp án chính xác câu hỏi

- Khuyết điểm:

 Dễ đoán mò

 Thường bị chê là tầm thường, sáo ngữ

- Ví dụ: Một câu hỏi trắc nghiệm về hóa học

Sự khử là quá trình nhương electron

A) Đúng B) Sai

Đáp án: B

Câu nhiều lựa chọn (multiple choice questions): Đưa ra một nhận định và 4 – 5

phương án trả lời, thí sinh phải chọn để đánh dấu vào một phương án đúng hoặc phương

án tốt nhất

- Ưu điểm:

 Độ may rủi thấp: nếu câu trắc nghiệm có N lựa chọn thì độ may rủi là 1/N

 Nếu soạn đúng quy cách, kết quả có tính tin cậy và tính giá trị cao

 Có thể sử dụng để kiểm tra các kỹ năng nhận thức bậc cao

Trang 22

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 22

 Có thể khảo sát thành quả học tập của một số đông thí sinh; chấm nhanh; kết

quả chính xác

Bảng 1.1: Tương quan số lựa chọn và độ may rủi

Số lựa chọn Độ may rủi

 Tuy độ may rủi thấp nhưng người trả lời vẫn có thể đoán mò

 Vì có nhiều phương án chọn nên khó xây dựng được các câu hỏi có chất

lượng cao

 Để có được một bài trắc nghiệm có tính tin cậy và tính giá trị cao, người soạn

thảo trắc nghiệm phải đầu tư nhiều thời gian và phải tuân thủ đầy đủ các bước soạn thảo

câu trắc nghiệm

- Ví dụ: Một câu hỏi trắc nghiệm toán học:

Trong một hệ thống trực chuẩn, coi điểm M(1; -4) và vecto V(2; -3) Phương trình

của đường thẳng qua M và thẳng góc với V là:

Đáp án: B

1.2.3 Một số tính chất của câu hỏi trắc nghiệm khách quan

1 Nhận xét cơ bản

Nhận xét đầu tiên là tất cả các dạng câu hỏi trắc nghiệm khác đều có thể biến đổi

về dạng câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn Đây là điểm thuận lợi cho việc thi trắc nghiệm

khách quan trên giấy

Trong các kiểu câu trắc nghiệm, kiểu câu nhiều lựa chọn được sử dụng phổ biến

hơn cả vì chúng có cấu trúc đơn giản, dễ xây dựng thành các bài có 4 hoặc 5 phương án

trả lời, vì số phương án như vậy vừa đủ để giảm xác suất làm đúng do đoán mò hú họa

xuống còn 25%, 20%, đồng thời câu cũng không quá phức tập khó xây dựng

A) -2x + 3y +10=0 B) 2x – 3y – 14=0 C) -3x + 2y+ 11=0 D) Một phương trình khác

Trang 23

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 23

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn có hai phần, phần đầu được gọi là phần dẫn, nêu

ra vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câu hỏi; phần sau là các phương án

để lựa chọn, thường được đánh dấu bằng các chữ cái A, B, C ,D,… hoặc các chữ số 1, 2,

3, Trong các phương án để chọn chỉ có duy nhất một phương án đúng hoặc có một

phương án đúng nhất; các phương án khác được đưa vào có tác dụng “Gây nhiễu”

(distrator) đối với thí sinh Nếu câu nhiều lựa chọn được soạn tốt thì một người không

nắm vững vấn đề sẽ không thể nhận biết được trong tất cả các phương án để chọn đâu là

phương án đúng, đâu là phương án nhiễu Một số chuyên gia trắc nghiệm ở phía Nam còn

gọi là phương án nhiễu là “mồi nhữ” Trong khi soạn thảo câu trắc nghiệm, người ta

thương cố gắng làm cho các phương án nhiễu đều có vẻ “có lý” và “hấp dẫn” như phương

án đúng

Bài trắc nghiệm được gọi là khách quan vì việc cho điểm là khách quan, chính xác,

không phụ thuộc vào người chấm, nhất là khi bài được chấm bằng máy

Trắc nhiệm khách quan cho phép soạn thảo các đề thi gồm năm bảy chục thậm chí

hàng trăm câu hỏi, mỗi câu có thể trả lời trong thời gian một vài phút, và trong vòng một

tiếng đồng hồ thí sinh có thể trả lời xong một đề thi khá dài Một đề thi như vậy, có thể

phủ kín tất cả nội dung của một môn học hoặc chương trình học

Đề thi trắc nghiệm khách quan không tạo nên độ may rủi Vì đề thi trắc nghiệm

bao gồm hàng trăm câu hỏi nhỏ phủ kín chương trình học Nên thí sinh phải nắm chắc nội

dung môn học thì sẽ làm đúng phần lứn các câu trắc nghiệm Trong trường hợp thí sinh

không nắm vững một vài chi tiết của môn học thì số ít câu không làm được cũng không

ảnh hưởng đến kết quả của bài thi Xét trường hợp thí sinh đánh dấu bừa vào bài thi, nếu

đề thi trắc nghiệm có 100 câu với 5 phương án trả lời Khi đó, xác suất đề anh ta làm đúng,

chỉ là 20% Với số câu hỏi lớn, tần suất làm đúng của anh ta sẽ gần với xác suất Và theo

cách chấm điểm của trắc nghiệm khách quan thì điểm mà người thí sinh này đạt được sẽ

lân cận điểm 0

Trắc nghiệm khách quan rất tốn công làm đề thi, nhưng việc chấm bài là hết sức

nhanh chóng

Trang 24

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 24

Trắc nghiệm khách quan vẫn có khả năng đánh giá những khả năng tư duy ở mức

độ cao, nhưng việc viết những câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá mức độ tư duy cao thường

là khó khăn, đòi hỏi sự thuần phục trong kỹ năng viết câu hỏi

Trắc nghiệm khách quan không đánh giá được khả năng sáng tạo vì số lượng hạn

chế của câu hỏi Nên phần mềm sẽ cố gắng hỗ trợ cả trắc nghiệm khách quan lẫn tự luận

2 Các tính chất của câu hỏi trắc nghiệm khách quan

a Độ khó

Khi nói đến độ khó, hiển nhiên phải xem câu trắc nghiệm là khó đối với đối tượng

nào Nhờ việc thử nghiệm trên các đối tượng thí sinh phù hợp, người ta có thể đo độ khó

bằng tỷ số phần trăm thí sinh làm đúng câu trắc nghiệm đó trên tổng số thí sinh dự thi:

Công thức tính như sau:

Trong đó : ni là số thí sinh trả lời đúng câu hỏi thứ i

Ni là tổng số thí sinh trả lời câu hỏi thứ i

Có thể ước lượng độ khó bằng cảm tính, nhưng độ lớn của các đại lượng p chỉ có

thể tính được cụ bằng phương pháp thống kê sau lần trắc nghiệm thử (sẽ đề cập dưới đây)

Các câu hỏi của một bài trắc nghiệm thường phải có các độ khó khác nhau Theo

công thức tính độ khó như trên, rõ ràng giá trị p càng bé câu hỏi càng khó và ngược lại

Khi chọn lựa các câu trắc nghiệm theo độ khó người ta thường phải loại các câu

quá khó (không ai làm đúng) hoặc quá dễ (ai cũng làm đúng) Một bài trắc nghiệm tốt khi

có nhiều câu hỏi có độ khó trung bình

Để xét độ khó của một bài trắc nghiệm, người ta đối chiếu điểm số trung bình của

bài trắc nghiệm và điểm số trung bình lý tưởng của nó Điểm trung bình lý tưởng của bài

trắc nghiệm là điểm số nằm giữa điểm tối đa mà người làm đúng toàn bộ nhận được và

điểm mà người không biết gì có thể đạt do chọn hú hoạ (theo luật xác xuất) Giả sử có bài

trắc nghiệm 50 câu, mỗi câu có 5 phương án trả lời Điểm thô tối đa là 50, điểm có thể đạt

được do chọn hú họa là 0,2 x 50 = 10, điểm trung bình lý tưởng là (50+10)/2=30 Nếu

điểm trung bình quan sát được ở trên hay dưới điểm 30 quá xa thì bài trắc nghiệm ấy sẽ

là quá dễ hay quá khó

Trang 25

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 25

b Độ phân biệt

Khi ra một câu hoặc một bài trắc nghiệm cho một nhóm thí sinh nào đó, người ta

thường muốn phân biệt trong nhóm ấy những người có năng lực khác nhau: giỏi, trung

bình, kém … Khả năng của câu trắc nghiệm thực hiện được sự phân biệt ấy được gọi là

độ phân biệt Muốn cho câu hỏi có độ phân biệt thích hợp, phản ứng của nhóm thí sinh

giỏi và nhóm thí sinh kém đối với câu đó hiển nhiên là phải khác nhau Người ta thống kê

các phản ứng khác nhau đó để tính độ phân biệt

Độ phân biệt của một câu hoặc một bài trắc nghiệm liên quan đến độ khó Thật

vậy, nếu một bài trắc nghiệm dễ đến mức mọi thí sinh đều làm tốt, các điểm số đạt được

chụm ở phần điểm cao, thì độ phân biệt của nó rất kém, vì mọi thí sinh đều có phản ứng

như nhau đối với bài trắc nghiệm đó Cũng vậy, nếu một bài trắc nghiệm khó đến mức

mọi thí sinh đều làm không được, các điểm số đạt được chụm ở phần điểm thấp, thì độ

phân biệt của nó cũng rất kém Từ các trường hợp giới hạn nói trên có thể suy ra rằng

muốn có độ phân biệt tốt thì bài trắc nghiệm phải có độ khó ở mức trung bình Khi ấy

điểm số thu được của nhóm thí sinh sẽ có phổ trải rộng

c Độ tin cậy

Trắc nghiệm là một phép đo, dùng thước đo là bài trắc nghiệm để đo lường một

năng lực nào đó của thí sinh Độ tin cậy của bài trắc nghiệm chính là đại lượng biểu thị

mức độ chính xác của phép đo nhờ bài trắc nghiệm

d Độ giá trị

Yêu cầu quan trọng nhất của phép đo trong giáo dục là phép đo ấy đo được cái cần

đo Nói cách khác, phép đo ấy cần phải đạt được mục tiêu đề ra cho nó Chẳng hạn, mục

tiêu đề ra là kiểm tra xem thí sinh có nắm chắc những kiến thức và kỹ năng cơ bản được

trang bị qua chương trình phổ thông trung học hay không Phép đo bởi bài trắc nghiệm

đạt được mục tiêu đó là phép đo có giá trị Nói cách khác, độ giá trị của bài trắc nghiệm

là đại lượng biểu thị mức độ đạt được mục tiêu đề ra cho phép đo nhờ bài trắc nghiệm

Để bài trắc nghiệm có độ giá trị cao, cần phải xác định mục tiêu cần đo qua bài trắc

nghiệm Nếu thực hiện quá trình nói trên không đúng thì có khả năng kết quả của phép đo

sẽ phản ánh một cái gì khác chứ không phải cái mà ta muốn đo nhờ bài trắc nghiệm

Trang 26

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 26

1.2.4 So sánh phương pháp trắc nghiệm khách quan và tự luận

Một câu hỏi thường nảy sinh: trong hai phương pháp trắc nghiệm và tự luận,

phương pháp nào tốt hơn ? Cần phải khẳng định ngay rằng không thể nói phương pháp

nào hoàn toàn tốt hơn; mỗi phương pháp có các ưu điểm và nhược điểm nhất định Khóa

luận xin tóm tắt ưu nhược điểm của từng phương pháp bằng so sánh dưới đây:

Bảng 1.2: Bảng so sánh ưu thế hai phương pháp trắc nghiệm và tự luận

Vấn đề Ưu điểm thuộc về phương pháp

Trắc nghiệm Tự luận

Đánh giá được khả năng diễn đạt, đặc biệt

Áp dụng được công nghệ mới trong việc

nâng cao chất lượng kì thi, giữ bí mật đề

thi, hạn chế quay copy khi thi, hạn chế

tiêu cực trong chấm thi và giúp phân tích

kết quả thi

Từ bảng so sánh có thể thấy sự khác nhau quan trọng giữa hai phương pháp là tính

khách quan Đối với loại đề tự luận, kết quả chấm thi phụ thuộc vào chủ quan của người

chấm do đó rất khó công bằng, chính xác Để hạn chế mức độ chủ quan đó, người ta cải

tiến việc chấm bài tự luận bằng cách đề ra các đáp án có thang điểm rất chi tiết Tuy vậy

nhiều thử nghiệm cho thấy sự thiên lệch của việc chấm bài tự luận thường rất lớn

Với loại đề trắc nghiệm, khi đã có sẵn đáp án, việc chấm bài là hoàn toàn khách

quan, chính xác, không phụ thuộc người chấm, nhất là khi bài chấm bằng máy Đây là

một ưu điểm lớn của phương pháp trắc nghiệm Chính vì thế người ta thường gọi phương

pháp này là trắc nghiệm khách quan Tuy nhiên, cũng không thể nói phương pháp trắc

Trang 27

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 27

nghiệm là tuyệt đối khách quan, vì việc soạn thảo các câu hỏi và định điểm cho các câu

hỏi có phần tùy thuộc vào người soạn

Qua những điều đã tìm hiểu có thể thấy rằng cả hai phương pháp, trắc nghiệm và

tự luận, đều là những phương pháp hữu hiệu để đánh giá kết quả học tập, nhưng từng

phương pháp có các ưu điểm và nhược điểm nhất định Cần nắm vững bản chất từng

phương pháp và công nghệ triển khai cụ thể để có thể sử dụng mỗi phương pháp đúng lúc,

đúng chỗ

Các chuyên gia về đánh giá cho rằng phương pháp tự luận nên dùng trong những

trường hợp sau:

1 Khi thí sinh không quá đông;

2 Khi muốn khuyến khích và đánh giá cách diễn đạt;

3 Khi muốn tìm hiểu ý tưởng của thí sinh hơn là khảo sát kết quả học tập;

4 Khi có thể tin tưởng khả năng chấm bài tự luận của giáo viên là chính xác;

5 Khi không có nhiều thời gian soạn đề nhưng có đủ thời gian để chấm bài

Phương pháp trắc nghiệm nên dùng trong những trường hợp sau:

1 Khi thí sinh rất đông (chẳng hạn thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh toàn quốc);

2 Khi muốn chấm bài nhanh;

3 Khi muốn có điểm số đáng tin cậy, không phụ thuộc vào người chấm bài;

4 Khi phải coi trọng yếu tố công bằng, vô tư, chính xác và muốn ngăn chặn sự

gian lận trong thi cử;

5 Khi muốn kiểm tra một phạm vi hiểu biết rộng, muốn ngăn ngừa nạn học tủ,

học vẹt và giảm thiểu sự may rủi

1.2.5 Cách viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Sau đây là những lưu ý khi viết các câu hỏi trắc nghiệm khách quan:

Yêu cầu chung:

1 Sử dụng ngôn ngữ phù hợp với thí sinh

2 Không hỏi ý kiến riêng của thí sinh, chỉ hỏi sự kiện, kiến thức

Trang 28

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 28

Loại nhiều lựa chọn:

1 Các phương án sai phải có vẻ hợp lý

2 Chỉ nên dùng bốn hoặc năm phương án chọn

3 Đảm bảo cho câu dẫn nối liền với mọi phương án chọn theo đúng ngữ pháp

4 Chỉ có một phương án chọn là đúng

5 Tránh dùng câu phủ định, đặc biệt phủ định hai lần

6 Tránh lạm dụng kiểu “Không phương án nào trên đây đúng” hoặc “Mọi phương

án trên đây đều đúng”

7 Tránh việc tạo phương án đúng khác biệt so với các phương án khác (dài hơn

hoặc ngắn hơn, mô tả tỉ mỉ hơn,…)

8 Phải sắp xếp phương án đúng theo thứ tự ngẫu nhiên

Loại đúng sai:

1 Câu phát biểu phải hoàn toàn đúng hoặc sai, không có ngoại lệ

2 Soạn câu hỏi thật đơn giản

3 Tránh dùng câu phủ định, đặc biệt phủ định hai lần

5 Số từ trên hai cột không như nhau, thường chỉ nên từ 5 đến 10

Loại điền khuyết:

1 Chỉ để một chỗ trống

2 Thiết kế sao cho có thể trả lời bằng một từ đơn giản nhất mang tính đặc trưng

(người, vật, địa điểm, thời gian, khái niệm)

3 Cung cấp đủ thông tin để chọn trả lời

4 Chỉ có một lựa chọn là đúng

1.3 Mục tiêu giảng dạy và bảng đặc trưng hai chiều

Để giảng dạy tốt một môn học cần có một danh mục chi tiết về các mục tiêu giảng

dạy, thể hiện ở năng lực hay hành vi cần phát triển của người học qua quá trình giảng dạy

Trang 29

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 29

Để viết một bài trắc nghiệm tốt cho môn học đó cần căn cứ vào các mục tiêu đã đề ra cho

môn học

Bảng 1.3: Dàn bài trắc nghiệm môn Toán

Trong thực tế, các mục tiêu giảng dạy môn học không phải bao giờ cũng có sẵn đủ

chi tiết để có thể soạn thảo một bài trắc nghiệm Khi đó cần xây dựng lại chi tiết danh

mục các mục tiêu Trước hết cần liệt kê các mục tiêu cụ thể liên quan đến các năng lực

cần đo lường đối với từng phần của môn học Sau đó tuỳ thuộc mức độ quan trọng của

từng mục tiêu ứng với từng phần của môn học mà quyết định cần bao nhiêu câu trắc

nghiệm

Một công cụ thuận lời để thiết kế các thành phần của một đề trắc nghiệm là bảng

các mục tiêu giảng dạy, hay còn gọi là ma trận kiến thức Trong bảng đó chia ra các hàng

ứng với các phần kiến thức của môn học, các cột ứng với các mức kỹ năng liên quan đến

các mục tiêu cụ thể Ứng với mỗi ô của bảng có số câu hỏi cần xây dựng cho bài trắc

nghiệm Trên bảng 1.3 là ví dụ trường hợp thiết kế một đề trắc nghiệm 100 câu cho môn

Toán Các kỹ năng được lựa chọn ở đây bao gồm 3 loại: hiểu đúng khái niệm, tính toán

và lập luận Tuỳ theo tầm quan trọng của từng phần nội dung và loại kỹ năng mà quy định

số câu trắc nghiệm phải viết, chẳng hạn phần giới hạn chỉ cần 3 câu hỏi cho kỹ năng tính

toán, còn ở phần phương trình vi phân cần đến 10 câu hỏi cho kỹ năng lập luận

Trang 30

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 30

Việc xác định được chi tiết các mục tiêu cụ thể của môn học và thiết kế đề trắc

nghiệm bám sát các mục tiêu đó là một đảm bảo để phép đo bằng đề trắc nghiệm có độ

giá trị cần thiết

1.4 Quy trình xây dựng đề thi trắc nghiệm khách quan

Để xây dựng một đề thi trắc nghiệm khách quan, cũng như xây dựng trên một ngân

hàng câu hỏi trắc nghiệm, ta phải thực hiện theo một quy trình tuần hoàn gồm các bước

như sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu cụ thể (bảng đặc trưng 2 chiều) - Bao gồm việc liệt kê

các mục tiêu cụ thể liên quan đến các năng lực cần đo lường và cây kiến thức đối với từng

phần của môn học Sau đó tùy vào mục đích hay mức độ quan trọng mà quyết định số câu

hỏi cho phù hợp

Bước 2: Cá nhân tự viết câu hỏi - Mỗi cá nhân thực hiện việc soạn câu hỏi thông

qua bảng “Nhiệm vụ”, tại đây mô mô tả đầy đủ thông tin vùng kiến thức cần soạn và số

câu phải soạn

Bước 3: Trao đổi trong nhóm - Câu hỏi sau khi được nhập vào ngân hàng sơ bộ sẽ

được các cá nhân (giáo viên) khác cùng trao đổi, thảo luận nhằm đảm bảo tính đúng đắn

và phù hợp của câu hỏi

Bước 4: Duyệt lại câu hỏi - Duyệt câu hỏi là căn cứ để hệ thống tự động hoặc quản

lý hệ thống chuyển câu hỏi vào ngân hàng chính thức

Bước 5: Lập đề trắc nghiệm thử - Thực hiện việc bốc đề một cách ngẫu nhiên theo

ma trận từ ngân hàng sơ bộ

Bước 6: Trắc nghiệm thử - Sau khi lập đề trắc nghiệm thử, module thi sẽ thực hiện

chức năng thi thử làm căn cứ cho việc đánh giá câu hỏi, đánh giá đề thi

Bước 7: Phân tích kết quả trắc nghiệm thử - Phân tích độ khó của câu hỏi, độ tin

cậy, độ giá trị, độ phân biệt

Bước 8: Chỉnh lý các câu hỏi đưa vào ngân hàng - Câu hỏi sau khi soạn nếu chưa

được công khai duyệt sẽ được chính cá nhân soạn chỉnh lý

Bước 9: Lập đề trắc nghiệm chính thức - Module thi sẽ thực hiện việc bốc đề chính

thức dựa vào ngân hàng câu hỏi chính thức

Bước 10: Tổ chức thi

Trang 31

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 31

Bước 11: Chấm thi và phân tích kết quả - Hệ thống sẽ chấm điểm một cách tự động

và tự phân tích kết quả (độ khó, độ tin cậy, độ giá trị, độ phân cách) sau mỗi kỳ thi

Và trong phạm vi khóa luận này, chỉ thực hiện từ bước 1 đến bước 5 và bước 8

1.5 Thực trạng và đánh giá một số phần mềm quản lý, tạo đề thi trắc nghiệm

hiện nay

Khi nhu cầu về thi trắc nghiệm ngày càng nóng bỏng thì các hệ thống hỗ trợ soạn

câu hỏi, quản lý ngân hàng câu hỏi, tạo đề và quản lý thi dần dần xuất hiện Nhiều ý tưởng

sáng tạo đã hình thành và các phần mềm với tên gọi đại loại như “Hỗ trợ thi trắc nghiệm”

hay “Phần mềm quản lý ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm”,… cũng ra đời

Hiện nay, có nhiều cơ quan đào tạo, công ty sử dụng các phần mềm hay các chương

trình dùng để kiểm tra đánh giá quá trình dạy và học trên mạng bằng phương pháp trắc

nghiệm khách quan: chương trình giúp đỡ học sinh luyện thi của công ty tin học bưu điện

(netsoft), chương trình thi trắc nghiệm của đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh… Tuy

nhiên phần lớn các chương trình này có những nhược điểm như: còn qua đơn giản (hình

thức soạn thảo thường bó buột, chức năng đơn giản, giao diện không thân thiện…), thiếu

các công cụ tiện ích giúp đỡ người soạn đề thi trắc nghiệm (như các công thức toán học,

các hình vẽ minh hoạ,…) và người học, tính bảo mật chưa cao (chưa có sự phân quyền rõ

nét về các vai trò khác nhau giữa người dạy, người học, người quản trị,…)

Các chương trình của các công ty nước ngoài hoặc do nước ngoài đầu tư, tiện ích

và nhiều chức năng hơn, phù hợp với hệ thống khảo thí trực tuyến qua mạng (các hệ đào

tạo và thi trắc nghiệm của các công ty hàng đầu trên thế giới như IBM, HP, Cisco,…)

Tuy nhiên các hệ khảo thí trực tuyến này có giá thành rất cao, và không phải hoàn toàn

phù hợp với môi trường giáo dục tại Việt Nam

Và bảng sau sẽ tiến hành đưa ra một số tiêu chí cơ bản để đánh giá, so sánh một số

phần mềm hỗ trợ soạn thảo, quản lý ngân hàng câu hỏi, tạo đề thi trắc nghiệm như

McBank, TestProBasic, ExamSoft với hệ thống hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc

nghiệm khách quan của khóa luận

Trang 32

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 32

Bảng 1.4: Bảng đánh giá một số phần mềm quản lý câu hỏi, thi trắc nghiệm hiện nay

Phần mềm Tiêu chí

Hệ thống của khóa luận McBank TestProBasic ExamSoft

Quản lý cây phân cấp môn học √

Soạn thảo câu hỏi bằng MS

Word (theo cấu trúc quy định

trước)

Hỗ trợ soạn thảo và lưu trữ

nhiều dạng câu hỏi

Cho phép duyệt câu hỏi trước

khi đưa vào ngân hàng câu hỏi

chính thức

Xóa, sửa đổi nội dung câu hỏi,

đáp án

Qua bảng đánh giá trên cho thấy hệ thống hỗ trợ quy trình soạn đề thì trắc nghiệm

của khóa luận đã đạt được nhiều ưu điểm vượt trội so với các phần mềm khác như phân

định rõ ràng quyền hạn trong hệ thống, thực hiện việc duyệt câu hỏi và thảo luận trước

Trang 33

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 33

khi đưa vào ngân hàng sơ bộ đồng thời quản lý được tình trạng sử dụng câu hỏi,… Nhưng

bên cạnh đó vẫn còn thiếu một số chức năng chưa thực hiện được như việc soạn câu hỏi

trên MS Word (theo cấu trúc quy định), chưa kết xuất ngân hàng câu hỏi kèm theo đáp án

ra tệp MS Word để lưu trữ

Kết luận: Việc tìm hiểu những lý thuyết cơ bản về kiểm tra, đánh giá thành quả

học tập, lý thuyết trắc nghiệm và xây dựng quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách

quan là tiền đề quan trọng, là cơ sở để xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề

thi trắc nghiệm khách quan của khóa luận

Trang 34

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 34

CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM

Sau quá trình nghiên cứu, so sánh, khóa luận đã chọn ra một số công nghệ sau đề

ứng dụng vào việc “Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm

khách quan”

2.1 Tổng quan về MICROSOFT NET

Sự khởi xướng ý tưởng NET là một bước đột phá mới của Microsoft Nó bao hàm

nhiều quan niệm hiện hữu và những triết lý Microsoft đưa ra công nghệ mà nó cho phép

ý tưởng NET trở thành hiện thực

2.1.1 Định nghĩa NET

Một cách đơn giản NET được định nghĩa dưới dạng một khung ứng dụng

(Application framework) .NET cung cấp một khung cho những ứng dụng nào được xây

dựng trên nó, nó xác định những ứng dụng truy nhập các hàm như thế nào qua các hệ

thống và các mạng .NET cung cấp một nền tảng mà trên đó các giải pháp và các dịch vụ

Web có thể được xây dựng, một nền tảng (platform) nào Đây là một cách để tạo ra các

trao đổi thông tin (truyền thông) giữa những hệ thống đang dạng và các ứng dụng tích hợp

nhiều thiết bị vào trong việc thay đổi thông tin

2.1.2 Mục tiêu của NET

.NET Framework được thiết kế để thực hiện các mục tiêu:

- Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng phù hợp việc xem mã

đối tượng đã được lưu trữ và thực thi cục bộ, thực thi cục bộ nhưng chạy trên nền Internet,

hoặc thực thi từ xa;

- Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn giảm thiểu việc đóng gói phần

mềm, xung đột phiên bản;

- Để cung cấp một môi trường thực thi giúp cho việc thực thi mã an toàn, kể cả

các công cụ được tạo ra bởi bên hãng thứ ba hay bất kỳ hãng nào miễn sao phải tuân thủ

kiến trúc Net;

Trang 35

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 35

- Để cung cấp một môi trường thực thi mã trong đó loại bỏ các vấn đề hiệu suất

của môi trường làm việc như script hay môi trường thông dịch;

- Để giúp cho người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắm nhiều ứng

dụng khác nhau từ ứng dụng trên nền tảng ứng dụng Window đến ứng dụng Web;

- Tạo ra chuẩn làm việc cho việc phát triển ứng dụng và thống nhất giữa các bên

khi sử dụng và đảm bảo mã nguồn NET có thể tích hợp được với bất kỳ mã nguồn khác

2.1.3 Các dịch vụ của NET

Để thực thi mô hình NET, một vài khối hợp nhất (building block) cơ sở phải được

đặt đúng chỗ Các dịch vụ này cố gắng để trợ giúp các nhà phát triển xây dựng các ứng

dụng NET Microsoft định nghĩa các dịch vụ khối hợp nhất NET sau đây:

Authentication: Khi sử dụng các công nghệ Authentication (chứng thức) cũng như

Passport (hộ chiếu) của Microsoft các nhà phát triển tạo ra các dịch vụ cho riêng mình và

bảo vệ các dịch vụ như mong muốn

Messaging: Các đặc tính Messaging (truyền thông điệp) của NET được xây dựng

trên MSN Hotmail Web đã dựa vào dịch vụ e-mail Microsoft Exchange Server 2000, và

Instant Messaging (truyền thông điệp tức thì) Những hệ thống truyền thông điệp này và

những đặc tính có thể được phân tán đến bất kì thiết bị nào do tính không phụ thuộc nền

tảng của chúng

Personalized Experience (kinh nghiệm cá nhân): NET cho người dùng nhiều kiểm

soát hơn thông qua các qui tắc xử lý dữ liệu và quyền ưu tiên mà nó xác định rõ dữ liệu

phải được di chuyển và quản lý như thế nào

XML (Extensible Markup Language): XML được xem như một ngôn ngữ chung

mà nó cho phép dữ liệu được di chuyển từ dạng này sang dạng khác trong khi bảo trì tính

toàn vẹn của nó Cùng với SOAP, XML có thể cung cấp một dịch vụ linh hoạt để quản lý

và điều khiển dữ liệu

2.1.4 Lợi ích việc ứng dụng Microsoft NET trong hệ thống hỗ trợ quy trình soạn

thảo đề thi trắc nghiệm khách quan

Microsoft NET mang lại một số lợi ích sau:

Đối với hệ thống: Microsoft NET sẽ cung cấp một môi trường trong suốt, bảo mật

cao đáp ứng các mục tiêu của hệ thống

Trang 36

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 36

Đối với người lập trình: Microsoft NET cung cấp cho người lập trình khả năng

lập trình đơn giản và dễ nâng cấp với sự hỗ trợ cực kì hiệu quả của các lớp thư viện

Đối với người sử dụng: dựa trên Microsoft NET và mạng Internet, người sử dụng

hệ thống có thể chi ra một chi phí khá nhỏ (chi phí thuê máy chủ), giảm thiểu việc quản

lý dữ liệu trên máy tính cá nhân, tạo sự thuận tiện hơn trong công tác

2.2 .NET FRAMEWORK

Hình 2.1: Mô hình NET Framework

.NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứng dụng trong

môi trường phân tán của Internet .NET Framework được thiết kế đầy đủ để đáp ứng theo

quan điểm:

- Cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong đó có mã

nguồn hướng đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ Thực thi cục bộ nhưng

được phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa

- Cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi an toàn

mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởi các hãng nào mà tuân thủ theo kiến

trúc NET

- Cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được những lỗi thực

hiện các script hay môi trường thông dịch

- Làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắm vững

nhiều kiểu ứng dụng khác nhau

Trang 37

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 37

- Xây dựng tất cả các thông tin dựa trên tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảo rằng

mã nguồn trên NET có thể thích hợp với bất cứ mã nguồn khác

.NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime (CLR -

Khối thức thi ngôn ngữ chung) và Framework Class Library (FCL - thư viện lớp NET

Framework)

- Common Language Runtime (CLR)

CLR thực hiện quản lý bộ nhớ, quản lý thực thi tiểu trình, thực thi mã nguồn, xác

nhận mã nguồn an toàn, biên dịch và các dịch vụ hệ thống khác CLR thúc đẩy việc mã

nguồn thực hiện việc truy cập được bảo mật, cho phép phần mềm đóng gói trên Internet

có nhiều đặc tính mà không ảnh hưởng đến việc bảo mật hệ thống CLR còn thúc đẩy cho

mã nguồn được thực thi mạnh mẽ hơn bằng việc thực thi mã nguồn chính xác và sự xác

nhận mã nguồn Thêm vào đó, môi trường được quản lý của runtime sẽ thực hiện việc tự

động xử lý layout của đối tượng và quản lý những tham chiếu đến đối tượng, giải phóng

đối tượng khi chúng không còn được sử dụng nữa Runtime được thiết kế để cải tiến hiệu

suất thực hiện

- Thư viện lớp NET Framework

Thư viện lớp NET Framework là một tập hợp những kiểu dữ liệu được dùng lại

và được kết hợp chặt chẽ với CLR Thư viện lớp là hướng đối tượng cung cấp những kiểu

dữ liệu mà mã nguồn được quản lý có thể dẫn xuất, khi đó những kiểu dữ liệu của NET

Framework dễ sử dụng hơn và làm giảm thời gian học những cái mới Thư viện lớp còn

đưa vào những kiểu dữ liệu để hỗ trợ cho những dự án phát triển chuyên biệt, phát triển

các kiểu ứng dụng và dịch vụ như: Ứng dụng Console, ứng dụng giao diện GUI trên

Windows (windows forms), ứng dụng ASP.NET, dịch vụ XML Web, dịch vụ Windows,

2.3 Sử dụng ADO.NET để lập trình WINFORM

2.3.1 Giới thiệu khái quát ADO.NET

ADO.NET là một tập hợp hướng đối tượng các thư viện cho phép bạn tương tác

với nguồn dữ liệu (data sources) Thường thì nguồn dữ liệu là một cơ sở dữ liệu, nhưng

có thể cũng là 1 tập tin Text, bảng tính Excel hoặc 1 tập tin XML

Trang 38

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 38

Data Providers

Ứng với mỗi cơ sở dữ liệu khác nhau thì ADO.NET cho phép chúng ta tương tác

cũng khác nhau Một Data Provider được sử dụng cho việc kết nối đến cơ sở dữ liệu, đọc,

nhận, cập nhật,…trong DataSet và trong cơ sở dữ liệu Tuy nhiên do có khá nhiều nguồn

dữ liệu nên nảy sinh ra các giao thức cũng khác nhau, vì thế để giao tiếp được với cơ sở

dữ liệu chúng ta phải sử dụng giao thức phù hợp với nguồn dữ liệu đó

Các giao thức như ODBC, OleDb, hay khác hơn là các giao thức khác thông qua

thư viện NET của lớp ADO.NET

Hình 2.2: Mô hình hướng đối tượng của ADO.NET

Một số giao thức thường dùng như:

Bảng 2.1: Một số giao thức thường dùng

Provider Name Tiền tố API Data Source

ODBC Data Provider Odbc Dùng cho cơ sở dữ liệu cũ

OleDb Data Provider OleDb Dùng cho cơ sở dữ liệu như Access, Excel

Oracle Data Provider Oracle Dùng cho cơ sở dữ liệu Oracle

Borland Data Provider Bdp Dùng cho cơ sở dữ liệu Interbase, SQL

Server, IBM DB2, Oracle

Trang 39

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 39

ADO.NET Objects

ADO.NET bao gồm nhiều đối tượng giúp chúng ta làm việc với dữ liệu Một số

đối tượng đó là:

SqlConnection Object: Là đối tượng kết nối với cơ sở dữ liệu Kết nối này nhằm

xác định máy chủ database server, tên cơ sở dữ liệu Database name, tên người dùng user

name, mật khẩu password, và các thông số khác được yêu cầu để kết nối với cơ sở dữ

liệu Bảng sau đây hiển thị những thuộc tính và phương thức hay sử dụng nhất của một

đối tượng kết nối

Bảng 2.2: Thuộc tính và phương thức của đối tượng SqlConnection

ConnectionString Cung cấp thông tin như datasource, tên cơ sở dữ liệu, được sử

dụng để thiết lập kết nối với một cơ sở dữ liệu

ConnectionString

Close() Được sử dụng để đóng kết nối với data source

State Được sử dụng để kiểm tra trạng thái của một kết nối 0: kết nối

đang đóng, 1: kết nối đang mở

Để kết nối với SQL Server, chuỗi kết nối có cấu trúc như sau:

Server=myServerAddress;Database=myDataBase;UserId=myUsername;

Password=myPassword;

SqlCommand Object

Quá trình tương tác với cơ sở dữ liệu nghĩa là phải có các hành động cho nó, tương

ứng với thực hiện một đối tượng lệnh Đối tượng này thực thi các câu truy vấn SQL , Store

Procedure, hoặc chỉ định tham chiếu đến một đối tượng SqlDataAdapter

SqlDataReader Object: Nhiều thao tác dữ liệu đòi hỏi chỉ lấy một luồng dữ liệu

để đọc Đối tượng Data Reader cho phép lấy được kết quả của một câu lệnh SELECT từ

một đối tượng command Để tăng hiệu suất, dữ liệu trả về từ một data reader là một luồng

Trang 40

Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ 40

dữ liệu fast forward-only Có nghĩa là chỉ có thể lấy dữ liệu từ luồng theo một thứ tự nhất

định Mặc dù điều này có lợi về mặt tốc độ, nhưng nếu cần phải thao tác dữ liệu, thì một

DataSet sẽ là một đối tượng tốt hơn để làm việc

Các thuộc tính và phương thức của đối tượng DataReader:

Bảng 2.3: Thuộc tính và phương thức của đối tượng DataReader

Tên Mô tả

Close() Được sử dụng để đóng đối tượng DataReader

NextResult Được sử dụng để di chuyển đến hàng dữ liệu tiếp theo trong

trường hợp câu lệnh truy vấn trả lại nhiều dòng kết quả

DataSet Object

Đối tượng DataSet là một thể hiện của dữ liệu trong bộ nhớ Chúng chứa nhiều đối

tượng DataTable, bên trong DataTable lại có nhiều column và row, giống như các

database table thông thường Thậm chí có thể định nghĩa dữ liệu giữa các table để tạo các

quan hệ parent-child DataSet được thiết kế đặc biệt để giúp quản lý dữ liệu trong bộ nhớ

và để hỗ trợ các thao tác không cần kết nối trên dữ liệu DataSet là một đối tượng được

dùng bởi tất cả Data Provider, đó là lý do tại sao nó không có một Data Provider prefix

trong tên gọi

SqlDataAdapter: Đôi lúc dữ liệu làm việc là read-only và chúng ta ít khi cần thay

đổi dữ liệu nguồn Vài trường hợp cần lưu trữ tạm dữ liệu trong bộ nhớ để hạn chế truy

xuất đến cơ sở dữ liệu DataAdapter giúp quản lý dữ liệu trong chế độ ngắt kết nối

disconnect DataAdapter sẽ đẩy vào DataSet khi đọc dữ liệu và thực hiện thay đổi tất cả

dữ liệu vào Database

DataAdapter chứa một tham chiếu đến đối tượng connection và mở/đóng kết nối

tự động khi đọc và ghi dữ liệu vào database Hơn nữa, DataAdapter chứa đối tượng

command cho những thao tác SELECT, INSERT, UPDATE và DELETE STORE

PROCEDURE trên dữ liệu Chúng ta sẽ có một DataAdapter được định nghĩa cho mỗi

Ngày đăng: 23/05/2015, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Thiệu Tống, Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập (Tập 1), Trường ĐHTH TP.HCM, xuất bản năm 1995 Khác
2. Dương Thiệu Tống, Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập (Tập 2), Trường ĐHTH TP.HCM, xuất bản năm 1998 Khác
3. Dương Quang Thiện, Lập trình Visual C# như thế nào? Toàn tập, Nhà xuất bản Tổng hợp TP.HCM, năm 2005 Khác
4. Lâm Quang Thiệp, bài báo Đo lường và đánh giá thành quả học tập trong các trường Cao Đẳng và Đại học Khác
5. Mai Hải Thanh; Đào Phương Thúy, Tìm hiểu và xây dựng hệ thống Framework hỗ trợ các hình thức trắc nghiệm, Luận văn cử nhân tin học Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, năm 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình về vị trí của kiểm tra, đánh giá trong GD-ĐT - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan
Hình 1.1 Mô hình về vị trí của kiểm tra, đánh giá trong GD-ĐT (Trang 12)
Bảng 1.2: Bảng so sánh ưu thế hai phương pháp trắc nghiệm và tự luận - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan
Bảng 1.2 Bảng so sánh ưu thế hai phương pháp trắc nghiệm và tự luận (Trang 26)
Bảng 1.3: Dàn bài trắc nghiệm môn Toán - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan
Bảng 1.3 Dàn bài trắc nghiệm môn Toán (Trang 29)
Hình 2.1: Mô hình .NET Framework - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan
Hình 2.1 Mô hình .NET Framework (Trang 36)
Hình 2.2: Mô hình hướng đối tượng của ADO.NET - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan
Hình 2.2 Mô hình hướng đối tượng của ADO.NET (Trang 38)
Bảng 2.1: Một số giao thức thường dùng - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan
Bảng 2.1 Một số giao thức thường dùng (Trang 38)
Hình 2.3: Các thành phần của SQL Server - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan
Hình 2.3 Các thành phần của SQL Server (Trang 44)
Hình 3.1: Mô hình hệ thống thi trắc nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan
Hình 3.1 Mô hình hệ thống thi trắc nghiệm (Trang 48)
Sơ đồ phân rã chức năng là: - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan
Sơ đồ ph ân rã chức năng là: (Trang 51)
Hình 3.3: Chức năng quản lý người dùng  b.  Chức năng “Quản lý hệ thống” - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan
Hình 3.3 Chức năng quản lý người dùng b. Chức năng “Quản lý hệ thống” (Trang 52)
Hình 3.6: Chức năng quản lý môn học  e.  Chức năng “In đề” - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan
Hình 3.6 Chức năng quản lý môn học e. Chức năng “In đề” (Trang 53)
Hình 3.8: Sơ đồ ngữ cảnh - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan
Hình 3.8 Sơ đồ ngữ cảnh (Trang 54)
Sơ đồ luồng dữ liệu một công cụ mô tả mối quan hệ thông tin giữa các công việc. - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan
Sơ đồ lu ồng dữ liệu một công cụ mô tả mối quan hệ thông tin giữa các công việc (Trang 55)
Hình 3.10: Sơ đồ phân rã chức năng 1.0 - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan
Hình 3.10 Sơ đồ phân rã chức năng 1.0 (Trang 56)
Hình 3.11: Sơ đồ phân chức năng 2.0 - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan
Hình 3.11 Sơ đồ phân chức năng 2.0 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w