Để từng bước tìm hiểu các lĩnh vực kiến thức mới, nghiên cứu và vậndụng các kiến thức đã học vào việc xây dựng một phần mềm xem video trên thiết bị di động sử dụng hệ điều hành Android..
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỖ THANH HIỀN
XÂY DỰNG PHẦN MỀM XEM VIDEO TRÊN ANDROID BẰNG NGÔN NGỮ JAVA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Tin học
HÀ NỘI, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỖ THANH HIỀN
XÂY DỰNG PHẦN MỀM XEM VIDEO TRÊN ANDROID BẰNG NGÔN NGỮ JAVA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Tin học
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Trịnh Đình Thắng
HÀ NỘI, 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành khóa luận này em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáotrường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trịnh Đình Thắng –người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình họctập, nghiên cứu đề tài Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tớicác thầy cô giáo Viện Công nghệ Thông tin đã giúp đỡ để em hoàn thànhkhóa luận này Chúc Viện Công nghệ thông tin sẽ ngày càng một vững mạnh,khang trang, góp phần to lớn trong sự nghiệp đào tạo chuyên nghiệp củatrường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng khóa luận khôngtránh khỏi những sai sót Em mong nhận được sự góp ý chân thành của quýthầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2019 Sinh viên thực hiện
Đỗ Thanh Hiền
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan toàn bộ nội dung trình bày trong bản khóa luận này làkết quả tìm hiểu và nghiên cứu của riêng em, đây là công trình nghiên cứu của
em dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trịnh Đình Thắng Các số liệu, kết quảnêu trong khóa luận là trung thực, rõ ràng Em cũng xin cam đoan rằng mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này được chỉ rõ nguồn gốc Em xinchịu hoàn toàn trách nhiệm với những nội dung được viết trong khóa luận này
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thanh Hiền
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các kiểu dữ liệu trong Java 15
Bảng 1.2 Các kiểu toán tử trong Java 16
Bảng 1.3 Lớp bao kiểu dữ liệu cơ sở 20
Bảng 2.1 Danh sách các Usecase 27
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các phiên bản hệ điều hành Android 4
Hình 1.2 Bối cảnh dữ liệu toàn cầu - Nguồn: WeAreSocial 5
Hình 1.3 Chỉ số về Internet trên di động tại Việt Nam năm 2014 5
Hình 1.4 Kiến trúc Android 8
Hình 1.5 Các kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ Java 14
Hình 2.1 Biểu đồ Usecase tổng quát 26
Hình 2.2 Biểu đồ Usecase cho chức năng Đăng nhập 28
Hình 2.3 Biểu đồ Usecase cho chức năng Tìm kiếm 28
Hình 2.4 Biểu đồ Usecase cho chức năng Sắp xếp 28
Hình 2.5 Biểu đồ Usecase cho chức năng Chi tiết phim 29
Hình 2.6 Biểu đồ Usecase cho chức năng Xem Clip bằng Youtube 29
Hình 2.7 Biểu đồ Usecase cho chức năng Lưu phim yêu thích 29
Hình 2.8 Biểu đồ Usecase cho chức năng Xem phim 30
Hình 2.9 Biểu đồ Usecase cho chức năng Đăng xuất 30
Hình 2.10 Biểu đồ lớp chi tiết của hệ thống 30
Hình 3.1 Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng nhập 31
Hình 3.2 Biểu đồ tuần tự chức năng Tìm kiếm 32
Hình 3.4 Biểu đồ tuần tự chức năng chi tiết phim 32
Hình 3.5 Biểu đồ tuần tự chức năng lưu phim yêu thích 33
Hình 3.6 Biểu đồ tuần tự chức năng Xem phim 33
Hình 3.7 Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng xuất 34
Hình 3.8 Giao diện màn hình ứng dụng 34
Hình 3.9 Giao diện màn hình hệ thống 35
Hình 3.10 Giao diện chức năng Đăng nhập 36
Hình 3.11 Giao diện chức năng Đăng kí 36
Hình 3.12 Giao diện chức năng Tìm kiếm 37
Hình 3.13 Giao diện chức năng Hiển thị chi tiết phim 38
Hình 3.14 Giao diện chức năng Xem clip liên quan bằng Youtube 38
Hình 3.15 Giao diện chức năng Xem phim 39
Hình 3.16 Giao diện chức năng Lưu trữ phim yêu thích 39
Hình 3.17 Giao diện chức năng Sắp xếp 40
Hình 3.18 Giao diện chức năng Đăng xuất 40
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Hệ điều hành Android 4
1.1.1.Lịch sử ra đời 4
1.1.2.Tại sao lập trình trên Android 5
1.1.3.Kiến trúc Android 8
1.1.4.Các thành phần trong ứng dụng Android 9
1.1.5 Lưu trữ dữ liệu trong Android 11
1.2 Ngôn ngữ Java 13
1.2.1.Tổng quan về ngôn ngữ Java 13
1.2.2.Biến, hằng, kiểu dữ liệu, toán tử, biểu thức và các cấu trúc điều khiển trong Java 14
1.2.3.Hướng đối tượng trong Java 21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 25
2.1 Xác định bài toán 25
2.2 Phân tích hệ thống 26
2.2.1 Biểu đồ Usecase tổng quát 26
2.2.2 Biểu đồ lớp 30
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 31
3.1 Thiết kế hệ thống 31
3.1.1 Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng nhập 31
3.1.2 Biểu đồ tuần tự chức năng Tìm kiếm 31
3.1.3 Biểu đồ tuần tự chức năng Sắp xếp 32
3.1.4 Biểu đồ tuần tự chức năng chi tiết phim 32
3.1.5 Biểu đồ tuần tự chức năng lưu phim yêu thích 33
3.1.6 Biểu đồ tuần tự chức năng Xem phim 33
3.1.7 Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng xuất 34
3.2 Giới thiệu về các giao diện của phần mềm 34
3.2.1 Giao diện danh mục hệ thống 34
3.2.2 Giao diện chức năng Đăng nhập 35
3.2.3 Giao diện chức năng Tìm kiếm 37
3.2.4 Giao diện chức năng Chi tiết phim 37
3.2.5 Giao diện chức năng Xem clip liên quan bằng Youtube 38
3.2.6 Giao diện chức năng Xem phim 39
3.2.7 Giao diện chức năng Lưu trữ phim yêu thích 39
3.2.8 Giao diện chức năng Sắp xếp 40
3.2.9 Giao diện chức năng Đăng xuất 40
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 8Android đang là hệ điều hành phổ biến nhất thế giới Bởi Android có
mã nguồn mở nên cho phép các nhà phát triển và các lập trình viên được điềuchỉnh và phân phối Android một cách tự do Android có những ưu điểm chínhnhư khả năng dễ làm quen, tùy biến nhanh chóng, ứng dụng hỗ trợ phong phú,tương thích với đa cấu hình phần cứng nên Android từng bước phát triển vàngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường điện tử với các ứng dụng,công cụ, tiện ích, game đa dạng và thu hút người dùng
Để từng bước tìm hiểu các lĩnh vực kiến thức mới, nghiên cứu và vậndụng các kiến thức đã học vào việc xây dựng một phần mềm xem video trên
thiết bị di động sử dụng hệ điều hành Android Em đã chọn đề tài “ Xây dựng
phần mềm xem video trên Android bằng ngôn ngữ Java” làm khóa luận
tốt nghiệp Đề tài này cũng là môi trường để em làm quen và vận dụng nhữngkiến thức đã tìm hiểu vào xây dựng một phần mềm cụ thể trên thiết bị di động
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của khóa luận là xây dựng phần mềm xem video trên thiết bị
di động có cài đặt hệ điều hành Android
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, tìm hiểu hệ điều hành Android
Trang 9- Tìm hiểu ứng dụng của ngôn ngữ Java trên Android.
- Xây dựng phần mềm xem video trên Android
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm xem video
- Phạm vi nghiên cứu: Trên thiết bị cài đặt hệ điều hành Android
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Phần mềm này được xem là một tài liệu tham khảocho những ai muốn tìm hiểu ứng dụng xem video trên Android
- Ý nghĩa thực tiễn: Là phần mềm xem video trên thiết bị di động đượccài đặt hệ điều hành Android
6 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu qua việc đọc sách, tra cứu mạng và các tài liệu liên quan,các phương thức, mô hình xây dựng phần mềm trên Android
b Phương pháp chuyên gia
Tham khảo từ những ý kiến của các chuyên gia về mô hình phân tích
và thiết kế phần mềm trên nền tảng Android để có thể thiết kế phần mềm xemvideo phù hợp với yêu cầu thực tiễn Nội dung xử lý nhanh đáp ứng được yêucầu ngày càng cao của người sử dụng
c Phương pháp thực nghiệm
Chạy thực nghiệm phần mềm trên các thiết bị di động để chỉnh sửa, đápứng nhu cầu của người sử dụng
7 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và hướng phát triển, tài liệu tham khảo,khóa luận gồm các chương nội dung, cụ thể như sau:
Trang 10Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Trong chương này giới thiệu các kiến thức về hệ điều hành Android,lịch sử ra đời, các thành phần ứng dụng, lý do tại sao nên chọn hệ điều hànhAndroid và ngôn ngữ lập trình Java
Do thời gian và khả năng có hạn, hơn nữa đây là lần đầu nghiên cứuxây dựng phần mềm xem video trên Android bằng ngôn ngữ java nên khóaluận cũng như phần mềm không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và bạn bè để em có thểphát triển thêm hướng đi mới
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Hệ điều hành Android
1.1.1 Lịch sử ra đời
- Năm 2003, Tổng công ty Android (Android, Inc) được thành lập tạiPalo Alto, Canifornia bởi Andy Rubin, Rich Miner, Nick Sears và ChrisWhite
- Năm 2005, Google mua lại Android Inc và tham gia thị trường điệnthoại di động
- Tháng 9 năm 2007, Google nộp một số đơn xin cấp bằng sáng chếtrong lĩnh vực điện thoại di động
- Tháng 11 năm 2007, Hiệp hội Liên minh thiết bị cầm tay được thànhlập với mục đích phát triển các tiêu chuẩn mở cho thiết bị di động và Androidcũng được ra mắt với vai trò là sản phẩm đầu tiên của Liên minh
- Từ năm 2008, Android đã trải qua nhiều lần cập nhật để dần dần cảitiến hệ điều hành, bổ sung các tính năng mới
- Các phiên bản của hệ điều hành Android:
Hình 1.1 Các phiên bản hệ điều hành Android
Trang 121.1.2 Tại sao lập trình trên Android
a, Xu thế phát triển của công nghệ di động
- Bối cảnh dữ liệu toàn cầu năm 2014 tại trang WeAreSocial đưa ra chothấy:
+ 93% dân số thế giới đăng kí sử dụng di động đang hoạt động
+ 35% tỷ lệ người kết nối Internet trên toàn cầu
+ Hơn 4 tỷ người trên thế giới hiện đang sở hữu ít nhất một chiếc điệnthoại di động, tỷ lệ sở hữu máy trung bình là 1,7 máy/người
Hình 1.2 Bối cảnh dữ liệu toàn cầu - Nguồn: WeAreSocial
- Tại Việt Nam, Theo thống kê Cục Thương mại điện tử và công nghệthông tin (VECITA), Bộ Công thương
Hình 1.3 Chỉ số về Internet trên di động tại Việt Nam năm 2014
Trang 13- 34% tổng số dân truy cập Internet qua các thiết bị di động
- 57% dân số truy cập Internet có tham gia mua sắm online
- Một người Việt Nam truy cập Internet 5,6 giờ/ngày, 6,4 ngày/tuần
- Tổng số thời gian 36 giờ/tuần
b, Thị trường thiết bị Android
-Trong tất cả các hệ điều hành dành cho di động hiện nay, có thể nói:Android đã mang lại một cuộc cách mạng thật sự cho các lập trình viên Vớicác đặc điểm nổi bật như sau:
o Tính mở: Android hoàn toàn mở, một ứng dụng có thể gọi tớibất kể một chức năng lõi của điện thoại như tạo cuộc gọi, gửi tin nhắn hay
sử dụng máy ảnh, cho phép người phát triển tạo phong phú hơn, liên kết cáctính năng cho người dùng
o Tính ngang hàng của các ứng dụng: Với Android, không có
sự khác nhau giữa các ứng dụng điện thoại Chúng được xây dựng để truy cậpnhư nhau tới một loạt các ứng dụng và dịch vụ của điện thoại Chúng ta có thểđổi màn hình nền, kiểu gọi điện thoại hay bất kể ứng dụng nào
o Dễ xây dựng ứng dụng: Android cung cấp bộ thư viện giaodiện lập trình ứng dụng đồ sộ và các công cụ để viết các ứng dụng phức tạp.Android còn bao gồm một bộ công cụ đầy đủ giúp cho việc phát triển trở nên
dễ dàng
- Android là một nền tảng phát triển mạnh cho phép các lập trình viên,những người chưa từng lập trình trên thiết bị di động có thể tạo ra các ứngdụng một cách nhanh chóng và dễ dàng
- Bắt đầu kể từ khi được thương mại hóa, ước tính có tới 850.000/ngàythiết bị Android được kích hoạt
- Trong quý 1/2014 có tới 53 triệu thiết bị sử dụng mã nguồn mởAndroid được bán ra, chiếm tới 11% tổng số smartphone
Trang 14-Với xu thế phát triển công nghệ di động nhanh và mạnh như hiện nay,thị trường thiết bị Anroid chiếm vị trí cao không chỉ ở Việt Nam mà trên toànthế giới, nhu cầu sử dụng các ứng dụng cho các thiết bị Android là rất lớn Vìvậy, nhu cầu tuyển dụng lập trình viên Android cũng rất lớn và sẽ tăng nhanh.
c Ưu, nhược điểm của hệ điều hành Android và các hệ điều hành cùng loại khác:
Trang 15nút, ta có thể điều khiển trên mànhình kể cả việc trượt của cácngón tay.
Bộ cảm ứng gia tốc: Phản ứngnhanh chóng của bộ cảm nhậngia tốc thay đổi độ phân giải mànhình
Hơn thế, nếu muốn đưachương trình ra máythật, người lập trìnhphải trả phí
- Application Framework – cung cấp các lớp cho việc tạo ra các ứng dụng
- Application Layer – gồm các ứng dụng được tích hợp sẵn và các ứng dụng củahãng thứ ba
Hình 1.4 Kiến trúc Android
Trang 16- View bao gồm hai dạng:
o View: các điều khiển đơn lẻ
o ViewGroup: tập hợp nhiều điều khiển đơn lẻ
d Broadcast Receiver
- Broadcast Receiver cho phép truyền tải các thông báo trên phạm vitoàn hệ thống Không có giao diện nhưng có thể thực hiện thông báo quathanh trạng thái
Trang 17- Broadcast Receiver truyền thông báo ở hai dạng:
o Hệ thống: các thông báo được truyền trực tiếp từ hệ thống như: tắtmàn hình, pin yếu, thay đổi kết nối…
o Ứng dụng: xây dựng các truyền thông báo đến các thành phầntrong ứng dụng như: khởi động Service, tải nội dung đến ứng dụng,…
o Trình diễn các tập tin đa truyền thông như nhạc, phim,…
o Kết nối và thực hiện tải các nội dung thông qua Internet
o Truy xuất đọc ghi tập tin
f Content Provider
- Content Provider xây dựng cách thức truy xuất tập hợp các dữ liệuứng dụng, dữ liệu có thể lưu trữ ở nhiều dạng như: SQLite, tập tin, tài nguyênWeb hoặc bất kì thư mục lưu trữ nào
- Có thể sử dụng Content Provider để xây dựng các ứng dụng sử dụngchung nguồn tài nguyên hoặc sử dung riêng
- Trong Android, một số Content Provider được xây dựng sẵn:
Trang 18- Context là một lớp cơ bản chứa hầu hết thông tin về môi trường ứngdụng của android, có nghĩa là mọi thao tác, tương tác với hệ điều hành điềuphải qua lớp này.
- Context cung cấp các phương thức để các lớp khác có thể tương tácvới hệ thống Android
- Nó cho phép truy cập tới các nguồn tài nguyên (resources) đã đượcđịnh nghĩa và các lớp khác Context cũng là một lớp ở mức ứng dụng(Application level- liên quan tới hệ thống)
- Context giúp chúng ta dễ dàng truy cập và tương tác tới các tàinguyên của hệ thống, các thông tin, các dịch vụ (services), các thông số cấuhình, dữ liệu, danh bạ, cuộc gọi, kết nối, chế độ rung (vibrator),
- Notification được xây dựng cho mục đích gửi các thông báo đếnngười dùng thông qua thanh trạng thái
- Giao diện Notification không thuộc giao diện ứng dụng, nhưng có thểtuỳ chỉnh giao diện Notification thông qua các phương thức có sẵn
1.1.5 Lưu trữ dữ liệu trong Android
Android cung cấp một số tùy chọn hỗ trợ cho việc lưu trữ dữ liệu trongmột ứng dụng như sau:
a Internal Storage (bộ nhớ lưu trữ bên trong)
- Mỗi ứng dụng có một thư mục lưu trữ riêng bên trong liên kết với nógọi là Internal Storage Nếu muốn bảo mật dữ liệu thì nên lưu trữ dữ liệu tạithư mục này nhưng với kích thước có giới hạn
Trang 19- Không thể truy cập thư mục này bởi người dùng hoặc các ứng dụngkhác được cài đặt trên thiết bị của người dùng.
b External Storage (bộ nhớ lưu trữ bên ngoài)
- Một số thiết bị Android hỗ trợ phương tiện lưu trữ rời bên ngoài gọi làExternal Storage Không giống như bộ lưu trữ bên trong, bộ lưu trữ bên ngoài
có thể không phải lúc nào cũng có sẵn
- External Storage có kích thước lưu trữ lớn, dễ di chuyển giữa các thiết
bị máy tính, điện thoại nhưng tính bảo mật không cao vì dữ liệu có thể được
sử dụng chung
c Shared Preferences
Lưu trữ dữ liệu theo các cặp KEY - VALUE giúp người dùng lưu trữnhững dữ liệu đơn giản Dữ liệu sẽ được lưu trữ cụ thể vào bộ đệm riêng theoứng dụng riêng biệt, do đó để thực hiện bạn cần phải có Context hoặc Activitycủa ứng dụng
d Content Provider
Để lưu trữ và chia sẻ dữ liệu bảo mật từ ứng dụng này sang ứng dụngkhác, bạn điều khiển truy cập tới Content Provider để sử dụng các quyền cơ bản của hệ thống
e SQLite Database
- SQLite có đầy đủ các tính năng cơ bản như tính động cơ cao và nhỏgọn cho nên thường được tận dụng để lưu trữ một lượng lớn dữ liệu có cấutrúc của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu,
- SQLite do được tích hợp nên tốn ít bộ nhớ lúc chạy (khoảng 250kb)như một thư viện SQLite cung cấp dữ liệu dưới 3 dạng: Text, Integer, Real
và nó sẽ không kiểm tra ràng buộc dữ liệu được lưu
- Ưu điểm: Cấu trúc gọn nhẹ không cần cài đặt cấu hình, mã nguồn mở,thao tác đơn giản, đảm bảo dữ liệu được chuyển đổi đầy đủ và không gây mấtmát dữ liệu khi có lỗi phần cứng
Trang 201.2 Ngôn ngữ Java
1.2.1 Tổng quan về ngôn ngữ Java
- Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng vào giữa thập niên 90.Chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình java có thể chạy trên bất kỳ
hệ thống nào có cài máy ảo java (Java Virtual Machine)
- Ngôn ngữ lập trình Java có một số đặc điểm sau:
o Máy ảo Java (JVM - Java Virtual Machine): Tất cả cácchương trình muốn thực thi được thì phải được biên dịch ra mã máy Máy
ảo Java chịu trách nhiệm chuyển mã java bytecode thành mã máy tương ứng
o Thông dịch: Java vừa biên dịch vừa thông dịch Chương trìnhJava nguồn viết có đuôi *.java đầu tiên được biên dịch thành tập tin có đuôi
*.class và sau đó muốn trở thành mã máy thì chương trình sẽ được trình thôngdịch thông dịch
o Độc lập nền: Chương trình viết bằng ngôn ngữ Java có thểchạy trên nhiều máy tính có hệ điều hành khác nhau (Windows, Unix, Linux,
…) miễn sao ở đó có cài đặt máy ảo java (Java Virtual Machine)
o Hướng đối tượng: Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đốitượng hoàn toàn Hướng đối tượng trong Java không có tính đa kế thừa(multi- inheritance)
o Đa nhiệm - đa luồng (MultiTasking - Multithreading): Java hỗtrợ lập trình đa nhiệm, đa luồng cho phép nhiều tiến trình, tiểu trình có thểchạy song song cùng một thời điểm và tương tác với nhau
o Khả chuyển (Portable): Chương trình được viết bằng ngôn ngữJava chỉ cần chạy được trên máy ảo Java là có thể chạy được trên bất kỳ máytính
o Hỗ trợ mạnh cho việc phát triển ứng dụng: Sự phát triển mạnh
mẽ công nghệ Java cung cấp nhiều công cụ, thư viện lập trình phong phú hỗtrợ cho việc phát triển nhiều loại hình ứng dụng khác nhau cụ thể như:J2ME
Trang 211.2.2 Biến, hằng, kiểu dữ liệu, toán tử, biểu thức và các cấu trúc
điều khiển trong Java
a Biến
- Biến là vùng nhớ dùng để lưu trữ các giá trị của chương trình
- Tên biến thường là một chuỗi ký tự, ký số
-Tên biến phải bắt đầu bằng một chữ cái, một dấu gạch dưới hay dấudollar
Kiểu nguyên Kiểu thựcByte Short Int Long Float Double
Hình 1.5 Các kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ Java
Trang 22Bảng 1.1 Các kiểu dữ liệu trong Java
- Hằng Boolean: true và false.
- Hằng ký tự: là một ký tự đơn nằm giữa nằm giữa 2 dấu ngoặc đơn
Ví dụ: ‘a’: hằng ký tự a.
- Hằng chuỗi: là tập hợp các ký tự được đặt giữa hai dấu nháy kép “”.Một hằng chuỗi không có ký tự nào là một hằng chuỗi rỗng
Ví dụ: “Hello Hoa”.
Trang 23d Lệnh, khối lệnh
- Một khối lệnh là đoạn chương trình gồm hai lệnh trở lên và được bắtđầu bằng dấu mở ngoặc nhọn ({) và kết thúc bằng dấu đóng ngoặcnhọn (}) Bên trong một khối lệnh có thể chứa một hay nhiều lệnhhoặc chứa các khối lệnh khác
{ // khối 1
{ // khối 2
lệnh 2.1lệnh 2.2
…} // kết thúc khối lệnh 2lệnh 1.1
lệnh 1.2
…} // kết thúc khối lệnh 1
{ // bắt đầu khối lệnh 3
// Các lệnh thuộc khối lệnh 3 //
…} // kết thúc thối lệnh 3
n t
Ý n g hĩ
Trang 24/ Chi <
< Dịc
h
< So sánh nhn
Int iCount = (int)fNum; //(iConut=2)
- Toán tử điều kiện:
+ Cú pháp: <điều_kiện>?<biểu_ thức_1>:<biểu_thức_2>
+ Nếu điều kiện đúng thì có giá trị hay thực hiện biểu thức 1, ngượclại là biểu thức 2
<điều_kiện> là một biểu thức logic
<biểu_thức_1>,<biểu_thức_2> có thể là hai giá trị, hai biểu thứchoặc hai hành động
Ví dụ: int x=10;
int y=20int Z=(x<y)? 30:40 //Kết quả z=30 do biểu thức (x<y) là đúng