Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư sân golf kết hợp dịch vụ theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 và nghị định 18NĐCP, thông tư số 272015TTBTNMT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT IV DANH MỤC CÁC BẢNG V DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VI
MỞ ĐẦU 7
1 Xuất xứ của Dự án 7
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 9
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 15
4 Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 17
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 20
1.1 Tên dự án 20
1.2 Chủ dự án 20
1.3 Vị trí địa lý của dự án 20
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 23
1.4.1 Mục tiêu của dự án 23
1.4.2 Khối lượng quy mô các hạng mục của dự án 23
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, xây dựng các hạng mục công trình của dự án 27
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 33
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 34
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án 35
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 42
1.4.8 Vốn đầu tư 42
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 42
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 45
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 45
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 45
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 49
2.1.3 Điều kiện về thủy văn 53
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 54
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 64
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 69
2.2.1 Điều kiện về kinh tế 69
Trang 22.2.2 Điều kiện về xã hội 72
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 74
3.1 Đánh giá, dự báo tác động 74
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 74
3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 77
3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/vận hành dự án 93
3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 109
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 110
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 113
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 113
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 113
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 115
4.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 128
4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 140
4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 140
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 141
4.2.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 143
4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 146
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 151
5.1 Chương trình quản lý môi trường 151
5.2 Chương trình giám sát môi trường 157
CHƯƠNG 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 163
6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 163
6.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 163
6.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 163
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 163
6.2.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã 164
Trang 36.2.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng 165
6.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn 167
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 168
1 Kết luận 168
2 Kiến nghị 169
3 Cam kết 169
PHẦN PHỤ LỤC 173
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTN&MT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
ĐTM : Đánh giá tác động môi trườngKT-XH : Kinh tế - xã hội
Sở TN&MT : Sở Tài nguyên và Môi trường
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
WHO : Tổ chức y tế thế giới
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1-1: Tọa độ ranh giới khu đất Dự án (VN-2000) 20
Bảng 1-2: Bảng quy hoạch sử dụng đất cho các hợp phần dự án 24
Bảng 1-3: Danh mục dự kiến một số máy móc, thiết bị thi công chính 34
Bảng 1-4: Danh mục dự kiến một số máy móc, thiết bị chính sử dụng trong quá trình vận hành sân golf 35
Bảng 1-5: Dự kiến lượng phân bón phục vụ dự án 40
Bảng 1-6: Liều lượng và tần suất sử dụng hóa chất BVTV trong sân golf 41
Bảng 1-7: Tiến độ thực hiện các hợp phần của dự án 42
Bảng 1-5: Thống kê tóm tắt các thông tin chính 43
Bảng 2-1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng trong năm (0C) 50
Bảng 2-2: Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm (%) 51
Bảng 2-3: Lượng mưa trung bình tháng trong năm (mm) 51
Bảng 2-4: Số giờ nắng trung bình tháng trong năm (giờ) 52
Bảng 2-6: Các điểm quan trắc hiện trạng môi trường không khí 54
Bảng 2-7: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 56
Bảng 2-8: Các điểm lấy mẫu hiện trạng môi trường nước mặt 57
Bảng 2-9: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án 58
Bảng 2-10: Các điểm lấy mẫu hiện trạng môi trường nước ngầm 60
Bảng 2-11: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực dự án 60
Bảng 2-12: Các điểm lấy mẫu hiện trạng môi trường đất 62
Bảng 2-13: Kết quả quan trắc môi trường đất khu vực dự án 63
Bảng 2-14: Mật độ thực vật nổi (TVN) các trạm thu mẫu 66
Bảng 2-15: Mật độ động vật nổi (ĐVN) các trạm thu mẫu 67
Bảng 2-16: Mật độ cá sinh khối động vật đáy (ĐVĐ) các trạm khảo sát 67
Bảng 3-1: Sinh khối của 1m2 loại thảm thực vật 75
Bảng 3-2: Hệ số ô nhiễm bụi từ quá trình đào đắp 77
Bảng 3-3: Nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động bóc lớp đất mặt, đào đắp đất, san nền khu vực dự án 78
Bảng 3-4: Hệ số phát thải ô nhiễm không khí đối với xe tải 79
Bảng 3-5: Danh mục một số thiết bị thi công dự án 80
Trang 6Bảng 3-6: Tải lượng phát thải của các thiết bị thi công dự án 80
Bảng 3-7: Thành phần bụi khói một số loại que hàn 81
Bảng 3-8: Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 81
Bảng 3-9: Số liệu và kết quả tính toán phát thải giao thông giai đoạn xây dựng 83
Bảng 3-10: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 85
Bảng 3-11: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 87
Bảng 3-12: Tiếng ồn phát sinh từ một số máy móc dùng trong xây dựng 90
Bảng 3-13: Mức rung của một số phương tiện thi công 90
Bảng 3-14: Tóm tắt các tác động và đối tượng chịu tác động giai đoạn xây dựng92 Bảng 3-15: Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn vận hành 93
Bảng 3-16: Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí giai đoạn vận hành 95
Bảng 3-17: Lượng ô nhiễm phát sinh do quá trình đốt dầu DO 96
Bảng 3-18: Hệ số ô nhiễm do hoạt động đun nấu 97
Bảng 3-19: Tải lượng ô nhiễm do hoạt động đun nấu 97
Bảng 3-20: Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước 100
Bảng 3-21: Danh mục chất thải nguy hại phát sinh 105
Bảng 3-22: Đánh giá trữ lượng nước ngầm khu vực dự án 108
Bảng 5-1: Tóm lược chương trình quản lý môi trường 152
Bảng 5-2: Chương trình giám sát giai đoạn xây dựng 158
Bảng 5-3: Chương trình giám sát giai đoạn vận hành 160
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 1-1: Sơ đồ vị trí khu vực dự án và các đối tượng xung quanh 22
Hình 3-1: Biểu đồ phát tán bụi vào mùa mưa giai đoạn xây dựng 83
Hình 3-2: Biểu đồ phát tán bụi vào mùa khô giai đoạn xây dựng 83
Hình 4-1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung 134
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của Dự án
1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của Dự án
Theo Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 26/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc điều chỉnh, bổ sung danh mục sân sân gôn Việt Nam đến năm 2020 cả nước sẽ có
96 sân gôn Các sân gôn này được phân bố hợp lý trên nhiều vùng miền, nhưng chủ yếu
là vùng trung du miền núi, vùng bãi cát ven biển miền Trung và các khu vực trọng điểm
du lịch của các vùng và cả nước Cụ thể tại khu vực Bắc Trung bộ và Duyên hải NamTrung Bộ có 30 dự án (đã có 4 dự án đi vào hoạt động); Vùng Đông Nam Bộ có 22 dự
án (đã có 5 dự án đi vào hoạt động); Đồng bằng Sông Hồng có 19 dự án (đã có 8 dự án
đi vào hoạt động); Vùng Trung du miền núi phía Bắc có 14 dự án (đã có 2 dự án đi vàohoạt động); Tây nguyên có 7 dự án (đã có 1 dự án đi vào hoạt động) ); Đồng bằng SôngCửu Long có 4 dự án (chưa có dự án nào đi vào hoạt động) Nhìn chung các dự án sângôn đang hoạt động hiện nay đều rất hiệu quả về mặt tài chính, góp phần vào sự pháttriển kinh tế xã hội của địa phương và nâng tầm vị thế của địa phương có dự án sân gôn
về mặt du lịch Các dự án cũng chứng minh được tính hiệu quả trong cơ cấu sử dụng đấtcủa địa phương
Trước tình hình phát triển cực kỳ mạnh mẽ và sôi động của các sân gôn tại MiềnTrung, trong thời gian tới sẽ có nhiều sân gôn mới ra đời; cụ thể Sân gôn FLC Quy nhơn
đã được đưa vào hoạt động tháng 07 năm 2016 Điều đáng quan tâm hơn là các sân gônnày có quy mô rất lớn: Sân gôn FLC Quy Nhơn với quy mô lớn hơn 36 lỗ nằm trên diệntích rộng 360 ha đảo và 500 ha mặt hồ Trước tình hình cạnh tranh diễn ra hết sức quyếtliệt của thị trường kinh doanh sân gôn khác ở miền Trung và trở thành một trong nhữngsân gôn lớn nhất ở Việt Nam, chất lượng quốc tế, xếp hàng đầu trong khu vực thì cầnphải phát triền xây dựng một tổ hợp sân gôn 36 lỗ đạt tiêu chuẩn quốc tế đủ sức mạnh đểcạnh tranh với bất kỳ một sân gôn nào tại Việt Nam
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và xu hướng hội nhập khu vực và quốc tếcủa Việt Nam thì nhu cầu vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng là một trong những nhu cầukhông thể thiếu được của đa số các tầng lớp nhân dan tỉnh Gia Lai, cả nước và kháchquốc tế Hiện nay, các khu vui chơi giải trí có tại tỉnh Gia Lai chưa tương ứng với tiềmnăng sẵn có cũng như chưa đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu vui chơi giải trí cho nhân dân nóichung, càng thiếu thốn hơn so với nhu cầu của du khách đến du lịch tại tỉnh Gia Lai Vìvậy, cần những sinh hoạt vui chơi giải trí mang đặc trưng Tây Nguyên, vừa có sắc tháidân tộc đậm đà nhưng vẫn đầy tính hiện đại, thể hiện cái riêng trong hòa lẫn với cái
Trang 8Trong những năm qua dưới sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh Gia Lai, Uỷ ban nhân dânThị trấn các hạng mục công trình về hạ tầng đã được chú trọng đầu tư và chọn lọc đemlại bộ mặt thị trấn Đak Đoa ngày càng hoàn chỉnh hơn Kinh tế, xã hội luôn phát triểnkhá toàn diện, an ninh chính trị được xây dựng, củng cố từng bước vươn lên đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dântỉnh Gia Lai đã không ngừng cải cách hành chính, khuyến khích và kêu gọi các nguồnvốn đầu tư trong suốt những năm vừa qua
Qua phân tích và đánh giá hiện trạng của môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội vàđánh giá tác động môi trường tự nhiên cũng như kinh tế xã hội của việc quy hoạch dự
án, xét thấy vị trí quy hoạch rất phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước và phù hợpvới phát triển kinh tế của Tỉnh Dự án Sân Golf, công viên du lịch sinh thái và Biệt thựnhà ở tại huyện ĐakĐoa đặc biệt là sân Golf 36 lỗ là môn thể thao mới lần đầu tiên cótại tỉnh Gia Lai (trên địa bạn huyện Đak Đoa) sẽ là nơi tập trung và tạo công ăn việc làmcho hàng trăm lao động địa phương, tạo môi trường thương mại dịch vụ tổng hợp, thuhút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước, thu hút ngoại tệ và du khách đến thăm quan
du lịch tại tỉnh Gia Lai
Thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014, Chủ đầu
tư đã tiến hành lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng sân golf, công viên du lịch sinh thái và biệt thự nhà ở” nhằm đáp ứng các thủ tục
pháp lý về bảo vệ môi trường, đồng thời đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm giảmthiểu các tác động tiêu cực có thể xảy ra gây ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên và môitrường xã hội khi xây dựng và triển khai Dự án
Dự án thuộc quyền thẩm định và phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trườngtheo phụ lục III, Nghị định 18/2015/NĐ-CP
Trang 9Cơ quan phê duyệt chủ trương đầu tư: Thủ tướng Chính phủ.
Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư: UBND tỉnh Gia Lai
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
Dự án phù hợp với quy hoạch Quy hoạch sân gôn Việt Nam đến năm 2020 theoQuyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 26/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch sân gôn Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày26/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục các sân gôn
dự kiến phát triển đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1946/QĐ-TTgngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch sân gôn ViệtNam đến năm 2020
Dự án phù hợp với Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 củaThủ tướng Chính phủ và phù hợp với Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01năm 20113 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịchViệt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụngđất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Gia Lai theo Nghị quyết 58/NQ-CP ngày04/5/2013 của Chính phủ
Dự án phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển KT – XH tỉnh Gia lai đến
2020 (QĐ 319/QĐ-TTg 16/3/2012; Quy hoạch phát triển rừng sản xuất tỉnh Gia Laiđến năm 2020; Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Gia lai đến năm 2020; Quy hoạt tài nguyênnước tỉnh Gia Lai; Quy hoạch phát triển tổng thể huyện Đak Đoa đến năm 2020
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, quy định, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được lập dựa trên cơ sở cácvăn bản Pháp luật về bảo vệ môi trường và các văn bản liên quan, cụ thể như sau:
Luật
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc hội nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
23 tháng 6 năm 2014;
Trang 10- Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 được Quốc hội nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 2 năm 2004;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 ban hành ngày 21/06/2012
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 18/08/2014;
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thôngqua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26/11/2014, luật có hiệu lựcthi hành từ ngày 01/07/2015;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 của Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 của Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010;
- Luật Hoá Chất số 07/2007/QH12 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Quốchội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính ohur quy định về quyhoạch bảo vệ môi trương, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn
Trang 11dự án xây dựng và đầu tư;
- Nghị định 113/2010/NĐ-CP ngày 03/12/2010 của Chính phủ quy định về xácđịnh thiệt hại đối với môi trường;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 179/2013/BTNMT ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chấtlượng công trình xây dựng;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về hướng dẫnthực hiện Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và
xử lý nước thải
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải
và phế liệu
- Nghị định 108/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hóa chất;
- Nghị định 26/2011/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 108/2008/NĐ-CP hướng dẫnthi hành Luật Hóa chất;
- Nghị định 163/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp
- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 cảu Bộ Tài nguyên và Môitrường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kếhoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y tế ban hànhQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống,
Trang 12- Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y tế ban hànhQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt,
- Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03/03/2009 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sửdụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 Quy định Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về môi trường
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi Trường ngày01/8/2011 quy định quy trình kỹ thuật quan trắc không khí và tiếng ồn;
- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi Trường ngày01/8/2011 quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;
- Thông tư 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất
- Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi Trường ngày01/8/2011 quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất;
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ tài nguyên và Môitrường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kim loại nặng trong đất;
- Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ tài nguyên và Môitrường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ tài nguyên và Môitrường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- Thông tư 40/2011/TT-BCT quy định về khai báo hóa chất do Bộ Công thươngban hành;
- Thông tư 28/2010/TT-BCT quy định cụ thể một số điều của Luật hóa chất vàNghị định 108/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật hóa chất do Bộ trưởng Bộ Côngthương ban hành
Trang 13về việc phê duyệt Quy hoạch sân gôn Việt Nam đến năm 2020;
- Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030;
- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 20113 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030;
- Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 18/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cườngcông tác quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch sân gôn theo Quyết định số1946/QĐ-TTg ngày 26/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Quy chuẩn liên quan đến chất lượng không khí xung quanh
QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh
QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh
- Quy chuẩn liên quan đến tiếng ồn và độ rung
QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
TCVN 7210:2002, Rung động và va chạm Rung động do phương tiện giaothông đường bộ - giới hạn cho phép đối với môi trường khu công cộng vàkhu dân cư;
- Quy chuẩn liên quan đến chất lượng đất
QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kim loại nặng
Trang 14trong đất;
- Quy chuẩn liên quan đến chất lượng nước
QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt;
QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm;
QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- Các tiêu chuẩn về chất thải rắn, chất thải nguy hại
QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thảinguy hại
QCVN 50:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng nguy hạiđối với bùn thải từ quá trình xử lý nước
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác
QCXDVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xâydựng
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án
- Văn bản số 5153/UBND-KHTH ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnhGia Lai về việc đầu tư dự án sân Golf, công viên du lịch sinh thái, biệt thự nhà
ở tại huyện ĐakĐoa, tỉnh Gia Lai
- Nghị quyết họp Đại hội đồng cổ đông 2016 và các Nghị quyết họp Hội đồngQuản trị Công ty cổ phần Đầu tư Hội Phú về việc thực hiện đầu tư Dự án Tổhợp Sân gôn Pleiku, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
- Đề xuất đầu tư dự án;
- Số liệu khảo sát tài nguyên môi trường, kinh tế xã hội khu vực Dự án;
- Số liệu khí tượng của các trạm quan trắc khu vực dự án;
- Các nguồn tài liệu tham khảo khác:
Lê Thạc Cán và nnk, 1993 Đánh giá tác động môi trường: Phương pháp luận
Trang 15 Phạm Ngọc Đăng, 2003 Môi trường không khí NXB KHKT Hà Nội 1993;
Hoàng Xuân Cơ, Phạm Ngọc Hồ, Giáo trình Đánh giá tác động môi trường,NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1998
GS.TS Phạm Ngọc Đăng, Ô nhiễm Môi trường không khí đô thị và khu côngnghiệp, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1997
Environmental Assessment Guidelines, Asian Development Bank, 2003
Environmental Assessment Sourcebook, Volume II, Sectoral Guidelines,Environment, World Bank, Washington D.C, 1991
P.A Economopolous, Assessment of Sources of Water, Solid, Air and LandPollution Sources, WHO, Geneva, 1993
National Pollutant Invention (2002) “Emission Estimation TechniqueManual for Combustion Engines”, Version 2.2, Commonwealth of Australia,Available online: http://www.npi.gov.au;
FIRE v6.24 (Factor Information Retrieval for criteria and hazardous airpollutants), Available online: http://www.epa.gov/ttn/chief/software/fire/;
World Health Organization, Geneva, 1993 Assessment of sources of Air,Water, and Land Pollution - A Guide to Rapid Source Inventory Techniquesand Their Use in Formulating Environmental Control Strategies Part one:Rapid Inventory techniques in Environmental Pollution by AlexanderP.Economopoulos – Democritor University of Thrace
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án “Đầu tư xây dựng sân golf, công viên du lịch sinh thái và biệt thự nhà ở” do Công ty Cổ phần Đầu tư
Hội Phú là Chủ đầu tư tổ chức thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHH Tài nguyên
và Môi trường bền vững (RASE CO., LTD)
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Hội Phú
Đại diện: Ông Nhữ Văn Hoan Chức vụ: Tổng giám đốc
Địa chỉ: Lô C1, Khu đô thị Cầu Sắt, Phường Hoa Lư, Thành phố Pleiku, GiaLai
Điện thoại: 0981 112 268
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường bền vững
Đại diện: Bà Nguyễn Thị Hòa Chức vụ: Giám đốc
Trang 16Địa chỉ: số 50, ngách 58/36 tổ 41, phố trần Bình, Mai Dịch, Cầu Giấy - Hà Nội.Điện thoại: 043.7681984
Quy trình thực hiện ĐTM theo các bước sau:
Trên cơ sở các quy định của Luật Bảo vệ Môi trường, Nghị định số18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMTngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, quytrình thực hiện ĐTM theo các bước sau:
- Nghiên cứu báo cáo đầu tư của Dự án
- Nghiên cứu về các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực dự án
- Điều tra khảo sát môi trường và lấy mẫu hiện trạng môi trường (đất, nước,không khí) tại khu vực triển khai Dự án; khảo sát thảm thực vật khu vực Dự án vàvùng phụ cận
- Xác định các nguồn gây tác động, đối tượng, quy mô bị tác động, phân tích,đánh giá và dự báo các tác động của Dự án tới môi trường
- Xây dựng các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó
sự cố môi trường của Dự án
- Xây dựng các công trình xử lý môi trường, chương trình quản lý và giám sátmôi trường của Dự án
- Tổ chức tham vấn lấy ý kiến cộng đồng
- Xây dựng báo cáo ĐTM của Dự án
- Trình thẩm định báo cáo ĐTM Dự án
Danh sách những người tham gia chính trong quá trình nghiên cứu xây dựng
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng sân golf, công viên
du lịch sinh thái và biệt thự nhà ở” bao gồm:
Đầu tư Hội Phú
Đầu tư Hội Phú
Trang 17TT Họ và tên Chuyên môn/ Chức vụ Cơ quan Chữ ký
2.1 Nguyễn Thị Hòa CN Hóa học
Công ty TNHH Tàinguyên và Môitrường bền vững
2.3 Lý Đức Tài Th.S Khoa học Môi
trường
Nt
2.5 Tạ Thủy Nguyên Th.S Công nghệ môi
2.9 Nguyễn Tiến Phong CN Quản lý Môi trường Nt
KTTV&BĐKH
tài nguyên sinh vật
- Nội dung phụ trách trong quá trình ĐTM và lập báo cáo ĐTM
- Chủ nhiệm lập báo cáo ĐTM
- Phụ trách nội dung Chương 4(biện pháp phòng ngừa, giảmthiểu tác động tiêu cực vàPhòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự
cố môi trường)
- Phụ trách Chương 5 (Chươngtrình quản lý và Giám sát môitrường)
2 Nguyễn Ngọc Anh Kiến trúc sư
3 Nguyễn Thị Hòa CN Hóa học
4 Nguyễn Văn Hùng KS Cấp thoát nước - Phụ trách Phần mở đầu,
Chương 1 của báo cáo ĐTM
5 Lý Đức Tài Th.S Khoa học Môi
trường
- Phụ trách nội dung Chương 3(đánh giá và dự báo các tácđộng môi trường của Dự án)
6 Tạ Thủy Nguyên Th.S Thủy văn
Trang 18dự án
8 Nguyễn Thị Hiền Th.S Thủy văn - Thu thập số liệu điều tra điều
kiện tự nhiên, môi trường vàkinh tế - xã hội vùng dự án
- Phụ trách nội dung Chương 2(Điều kiện môi trường tự nhiên
và Kinh tế - xã hội khu vựcthực hiện Dự án)
9 Tống Khánh Thượng CN Khoa học Môi
11 Nguyễn Tiến Phong CN Quản lý Môi
trường
12 Nguyễn Văn Tiến KS Khí Tượng
13 Phan Văn Mạch CN Sinh học Điều tra hiện trạng đa dạng sinh
học vùng dự án
4 Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
Các phương pháp ĐTM áp dụng trong quá trình ĐTM có độ tin cậy cao Hiệnđang được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam cũng như trên thế giới
4.1 Các phương pháp ĐTM
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số liệu
khí tượng thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực Dự án Phương pháp này được sửdụng trong chương 2 của Báo cáo ĐTM; Nhóm chuyên gia đã thu thập và xử lýcác số liệu khí tượng thuỷ văn tỉnh Gia Lai và điều kiện kinh tế xã hội khu vựchuyện Đak Đoa và các xã, thị trấn liên quan như thị trấn Đak Đoa, xã Glar và
xã Tân Bình
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu ĐTM của dự án có liên
quan Phương pháp này được sử dụng trong toàn bộ nội dung của báo cáoĐTM;
- Phương pháp đánh giá nhanh (rapid assessment) do Tổ chức Y tế thế giới
(WHO) đề xuất: Được áp dụng để (i) Đánh giá tải lượng ô nhiễm trong khí thải
Trang 19nhiễm Phương pháp này được sử dụng trong Chương 3 của báo cáo ĐTM trongcác nội dung về đánh giá lượng phát thải của các phương tiện, máy móc thiết bị
và nước thải sinh hoạt, thi công;
- Phương pháp mô hình hóa: Phương pháp mô hình toán dùng để dự báo nồng độ
các chất ô nhiễm trong quá trình vận hành dự án, nhóm tác giả đã sử dụng Môhình lan truyền ô nhiễm không khí nguồn đường theo mô hình cải biên củaSutton đang được sử dụng phổ biến hiện nay Sử dụng Mô hình lan truyền ônhiễm có thể đánh giá chất lượng không khí môi trường khu vực Dự án dựa trên
so sánh với các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam về thành phần môitrường không khí (phương pháp được sử dụng trong Chương 3 của Báo cáoĐTM trong mục đánh giá phát tán ô nhiễm bụi)
- Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp: Trên cơ sở các tài liệu hiện hữu và
các ý kiến đóng góp của các chuyên gia, phân tích, tổng hợp các tác động của
dự án đến các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thựchiện dự án thành báo cáo hoàn chỉnh, bảo đảm tính khoa học và thực tiễn(phương pháp được sử dụng trong Chương 3 của Báo cáo ĐTM)
4.2 Các phương pháp khác
- Phương pháp điều tra khảo sát và lấy mẫu hiện trường: phương pháp nhằm
xác định vị trí các điểm đo và lấy mẫu các thông số môi trường phục vụ choviệc phân tích và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường (không khí, nướcmặt, nước ngầm, môi trường đất) khu vực dự án Phương pháp này được sửdụng trong Chương 2 của Báo cáo ĐTM;
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm: được thực hiện
theo quy định của TCVN về bảo quản và phân tích các thông số môi trườngphục vụ cho việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án.Phương pháp này được sử dụng trong Chương 2 của Báo cáo ĐTM, trong quátrình phân tích để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường;
- Phương pháp đánh giá so sánh: So sánh kết quả đo đạc và phân tích với các
Quy chuẩn môi trường Việt Nam nhằm đánh giá mức độ và tình trạng ô nhiễmhiện tại Phương pháp này được sử dụng trong Chương 2, 3 và 4 của Báo cáoĐTM
Trang 20CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
Đầu tư xây dựng sân golf, công viên du lịch sinh thái và biệt thự nhà ở
Địa điểm: thị trấn Đak Đoa, xã Glar, xã Tân Bình, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
1.2 Chủ dự án
Công ty Cổ phần Đầu tư Hội Phú
Đại diện: Ông Nhữ Văn Hoan Chức vụ: Tổng giám đốc
Địa chỉ: Lô C1, Khu đô thị Cầu Sắt, Phường Hoa Lư, Thành phố Pleiku, tỉnhGia Lai
Điện thoại: 0981.112.268
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Dự án nằm trên khu vực xã Glar và xã Tân Bình, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
Khu đất có tổng diện tích 463,36ha rừng thông dọc theo tuyến quốc lộ 19 và dọc
đường nội bộ của thị trấn Đak Đoa, xã Glar, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
Hiện trạng khu đất: đất rừng trồng Đơn vị quản lý: UBND huyện Đak Đoa.Ranh giới khu đất dự án:
- Phía Bắc giáp: giáp Quốc Lộ 19
- Phía Nam giáp: giáp xã Glar và xã Tân Bình
- Phía Đông giáp: giáp tuyến tỉnh lộ 7C và xã Glar
- Phía Tây giáp: thị trấn Đak Đoa
Bảng 1-1: Tọa độ ranh giới khu đất Dự án (VN-2000)
Số
TT
Tên điểm
Trang 21 Hệ thống đường giao thông: Hệ thống giao thông đường bộ bao gồm các tuyến
đường quốc lộ 19, tỉnh lộ 7C và các tuyến đường liên huyện, liên xã, liên thôn Nhìnchung việc giao thông trong các địa phương khá thuận tiện Mật độ giao thông trêntuyến Quốc Lộ 19 không quá cao, các phương tiện giao thông chủ yếu là xe tải, xe ô tôkhách, ô tô con và xe máy
Hệ sinh thái và khu bảo tồn: Dự án không nằm trong phạm vi các Vườn quốc
gia hay Khu bảo tồn thiên nhiên và cách xa Vườn quốc gia Kon Ka Kinh tỉnh Gia Lai
Di tích lịch sử văn hóa: Xung quanh khu vực Dự án không có các di tích lịch
sử, văn hóa được xếp hạng cấp quốc gia
Dân cư và các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ du lịch: Dân cư sinh
sống tập trung trong các thôn xóm và sinh sống dọc theo các tuyến đường sẵn có làtuyến quốc lộ 19 và tỉnh lộ 7C Khu dân cư số 1, số 2, số 3, thôn xóm Mới của thị trấnĐak Đoa là khu vực tiếp giáp gần nhất với khu vực dự án Ngoài ra, khu dân cư các xãGlar, xã Tân Bình cũng là các khu dân cư nằm gần khu vực dự án Hoạt động kinh tế
đa dạng với nhiều ngành nghề, trong đó hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng cà phê,
hồ tiêu, điều và cao su ) đóng vai trò chủ đạo, sản xuất công nghiệp và thương mại,dịch vụ, du lịch chưa phát triển mạnh Do đó, dự án triển khai sẽ góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội của khu vực
Dự án không các đối tượng nhạy cảm nằm trong khu đất thực hiện dự án
Trang 22Hình 1-1: Sơ đồ vị trí khu vực dự án và các đối tượng xung quanh
no l
Trang 231.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mục tiêu của dự án
Góp phần tạo cảnh quan, nâng cao đời sống tinh thần, văn hóa và vật chất củadân cư trong khu vực
Hình thành án sân golf, công viên du lịch sinh thái, biệt thự nhà ở có đầy đủ cơ
sở hạ tầng xã hội, hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ nhằm đáp ứngnhu cầu thực tế của nhân dân và du khách khi đến nghỉ nghơi,công tác tại GiaLai và các tỉnh Tây Nguyên
1.4.2 Khối lượng quy mô các hạng mục của dự án
1.4.2.1 Tóm tắt các hợp phần của dự án
- Các hợp phần của dự án bao gồm:
(1) Khu sân golf:
Khu sân golf có diện tích 199,64 ha Bao gồm:
- Sân tập golf, có đường tập đánh golf dài 300m, với 34 buồng phát bóng
- Câu lạc bộ golf: diện tích sàn xây dựng hơn 5.000m2 Quy mô xây dựng 2tầng
- Nhà hàng, quầy bar, dịch vụ: phục vụ cho người đến chơi golf và du kháchđến tham quan
- Các hồ nước, hố cát nhân tạo, thảm cỏ xanh tạo cảnh đẹp cho sân golf Sốlượng hồ nước điều hoà khoảng 12 hồ Diện tích hồ nhân tạo dự kiếnkhoảng 8ha
(2) Khu biệt thự nhà ở:
Diện tích xây dựng biệt thự nhà ở 89,66 ha
- Khu biệt thự nhà ở loại I: gồm 100 căn
Mỗi biệt thự nằm trong lô đất có diện tích 1200m2 (bao gồm khuôn viên)
Mật độ xây dựng 20-30%
Dạng biệt thự sân vườn, cao 1-2 tầng, biệt thự nhìn ra sân golf
Có công viên cây xanh, tạo cảnh quan thiên nhiên
Sân tennis, hồ bơi, đường chạy bộ,… sẽ được xây dựng phục vụ nhu cầucho nội bộ khu biệt thự
Trang 24- Khu biệt thự loại II: gồm 110 căn.
Mỗi biệt thự nằm trong lô đất có diện tích 700m2 (bao gồm khuôn viên)mật độ xây dựng 20-30%
Dạng nhà vườn mang đặc trưng Tây Nguyên
(3) Khu bảo tồn rừng thông nguyên trạng, công viên sinh thái:
Khu vực rừng thông nguyên trạng được bảo tồn theo hiện trạng, tạo thành mộtmảng xanh phủ toàn khu đất và được bố trí dọc theo vành đai dự án tạo khoảng cách
an toàn giữa khu dân cư với các đường bóng trong sân golf Đồng thời tạo thành hàngrào chắn gió, chắn cát cho sân golf và khu biệt thự nhà ở bên trong Dự kiến sẽ trồng
và di thực cây thông tại các vị trí xây dựng sân golf Công viên sinh thái phục vụ dukhách du lịch kết hợp với chơi golf tại dự án Diện tích khu rừng thông nguyên trạng là
124,38 ha, bao gồm:
+ Diện tích khu rừng thông nguyên trạng là 121,13 ha.
+ Diện tích công viên du lịch sinh thái là 3,25 ha.
(4) Đường giao thông:
Tuyến đường có chiều dài tuyến L = 4,74 km, bề rộng đường 60 m gồm 2 làn
đường có rải phân cách giữa, quy mô đường cấp I đô thị
- Tổng diện tích quy hoạch: 463,36 ha và được phân bố cho các hợp phần dự ánnhư sau:
Bảng 1-2: Bảng quy hoạch sử dụng đất cho các hợp phần dự án
3 Đất khu bảo tồn rừng thông nguyên
1.4.2.2 Chi tiết khối lượng quy mô các hợp phần của dự án
Dự án sau khi hoàn thành sẽ là một Khu sân Golf 36 lỗ đẳng cấp quốc tế có thể
tổ chức các giải đấu chuyên nghiệp, một khu du lịch sinh thái mang đậm đà bản sắcTây Nguyên tại huyện Đak Đoa, đáp ứng mọi nhu cầu về kinh doanh thương mại hiện
Trang 25- Cơ cấu quy hoạch đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, đạt hiệu quả kinh tế và phùhợp với cảnh quan môi trường sinh thái xung quanh.
- Đáp ứng việc tổ chức tốt cho cá mục tiêu dự án, một sân chơi golf kết hợp vớikhu thể thao, khách sạn hội nghị và biệt thự nhà ở liên hoàn gắn kết với các cụm vuichơi giải trí trong và ngoài Tỉnh…, tạo ra một sân golf tiêu chuẩn quốc tế 36 lỗ, điểm
du lịch, hội họp đặc trưng và kiểu mẫu của Tỉnh và cả nước
- Các tuyến giao thông đi lại trong khu vực và ngoài khu vực của dự án được tổchức thông suốt, thuận lợi Các bãi tiếp nhận khách đến và đi có qui mô lớn đảm bảocho yêu cầu thể thao, nghỉ ngơi sinh hoạt vui chơi giải trí liên tục trong ngày
(1) Hợp phần 1: Khu sân golf
a) Quy mô đầu tư
a-1) Sân Golf:
Khu Sân Golf nằm trên khu đất có diện tích 199,64 ha Sân golf được thiết kế
đạt tiêu chuẩn quốc tế 36 lỗ có thể tổ chức các giải golf lớn mang tầm vóc khu vực vàquốc tế Tại nhiều vị trí trên sân golf có thể nhìn bao quát toàn khu Bao gồm:
- Sân tập golf, có đường tập đánh golf dài 300m, với 34 buồng phát bóng
- Câu lạc bộ Golf: diện tích sàn xây dựng hơn 5.000m2, với 2 tầng lầu, là nơitrưng bày, gặp mặt của các thành viên của câu lạc bộ Nhà hàng, quầy bar,các dịch vụ phục vụ cho người đến chơi golf và du khách đến tham quan
- Các hồ nước, hố cát nhân tạo, thảm cỏ xanh tạo cảnh đẹp cho sân golf.Lợi thế của dự án là địa hình tương đối bằng phẳng kết hợp với rừng thông cảnhquan đẹp, phù hợp với việc hình thành một sân gôn đạt tiêu chuẩn, nên việc san nềnkhông gặp khó khăn khi tiến hành xây dựng dự án Việc Bố trí Lakeside Course, HillCourse, Cây xanh, Thảm cỏ, Vườn hoa và hệ thống công trình phụ trợ dựa trênnguyên tắc giữ nguyên hiện trạng địa hình tự nhiên của rừng thông, có kết hợp đào đắptạo hình, mặt nước nhân tạo theo các đường gôn
a-2) Nhà Câu lạc bộ Golf (Club house):
Câu lạc bộ được xây dựng trên diện tích sàn hơn 5.000m2 trong khuôn viên 5ha
là nơi trưng bày các dụng cụ về golf, nơi những tay golf trao đổi về cách thức chơigolf, phân tích về độ khó của từng đường golf, là nơi hợp mặt của những nhà đầu tưtìm kiếm cơ hội hợp tác, kinh doanh,…
a-3) Khách sạn nhà hàng:
Trang 26Đây là trung tâm du lịch chính, phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí,mua sắm của khách du lịch trong và ngoài nước; đồng thời cũng phục vụ cho du kháchđến chơi golf, có khả năng phục vụ cho trên 1.000 khách mỗi khi có giải thi đấu Golfquốc tế được tổ chức; toàn khu có diện tích: 5ha
- Khách sạn có đầy đủ các tiện nghi phục vụ việc nghỉ ngơi và các dịch vụkhác đạt tiêu chuẩn Phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước đến vui chơinghỉ dưỡng
- Nhà hàng với các món ăn đặc trưng Tây Nguyên và các món ăn 3 miền sẽphục vụ khách đến thăm quan, du lịch, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, thể thao,
…
b) Hình thức đầu tư: Hợp đồng Xây dựng – Sở hữu – Kinh Doanh
c) Nguồn vốn đầu tư : Vốn tự có của nhà đầu tư, vốn vay, vốn huy động hợp phápkhác của Công ty
d) Thời gian xây dựng: 48 tháng kể từ ngày chủ đầu tư được bàn giao mặt bằng sạchf) Hình thức giao đất: Nhà nước giao đất có thu tiền thuê đất hàng năm
(2) Hợp phần 2: Hạ tầng khu biệt thự nhà ở sinh thái
a) Quy mô đầu tư:
Khu biệt thự nhà ở có diện tích: 89,66 ha Trên khu đất dự án sẽ xây dựng 2
khu biệt thự nhà ở loại I, II được bố trí dọc theo đường nội bộ chính Mật độ xây dựng30% - 45% Khu biệt thự nhà ở này dành cho người dân có nhu cầu mua nhà ở; cácnhà đầu tư, người chơi Golf muốn có được không gian yên tĩnh, hòa mình vào thiênnhiên Là nơi lý tưởng để nghỉ ngơi
b) Hình thức đầu tư: Xây dựng – Khai thác – Kinh doanh
c) Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có của Nhà đầu tư, vốn vay và vốn huy động hợp pháp;d) Thời gian đầu tư: 24 tháng kể từ ngày chủ đầu tư được bàn giao mặt bằng sạch;f) Hình thức giao đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (đất ở lâu dài)
(3) Hợp phần 3: Khu bảo tồn rừng thông nguyên trạng, công viên sinh thái:
a) Quy mô đầu tư:
Khu vực rừng thông nguyên trạng được bảo tồn theo hiện trạng, tạo thành mộtmảng xanh phủ toàn khu đất và được bố trí dọc theo vành đai dự án tạo khoảng cách
an toàn giữa khu dân cư với các đường bóng trong sân golf Đồng thời tạo thành hàng
Trang 27và di thực cây thông tại các vị trí xây dựng sân golf Công viên sinh thái phục vụ dukhách du lịch kết hợp với chơi golf tại dự án Diện tích khu rừng thông nguyên trạng là
124,38 ha.
b) Hình thức đầu tư: Xây dựng – Khai thác – Kinh doanh
c) Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có của Nhà đầu tư, vốn vay và vốn huy động hợp pháp;d) Thời gian đầu tư: 12 tháng kể từ ngày chủ đầu tư được bàn giao mặt bằng sạch;f) Hình thức giao đất: Nhà nước giao công ty quản lý không thu tiền sử dụng đất
(4) Hợp phần 4: Tuyến đường tránh tỉnh lộ 7C đoạn qua khu vực dự án
a) Quy mô đầu tư:
Tuyến đường có chiều dài tuyến L=4,74 Km, bề rộng đường 60 m gồm 2 làn đường có rải phân cách giữa, quy mô đường cấp I đô thị.
b) Hình thức đầu tư: Xây dựng – Chuyển giao (BT)
c) Nguồn vốn đầu tư: Vốn do Công ty ứng vốn đầu tư và được trả bằng quỹ đất ở biệtthự tại dự án thành phần 2;
d) Thời gian đầu tư: 12 tháng kể từ ngày chủ đầu tư được bàn giao mặt bằng sạch;f) Hình thức giao đất: Nhà nước giao công ty quản lý không thu tiền sử dụng đất
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, xây dựng các hạng mục công trình của dự án (1) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Qui mô của sân Golf 36 lỗ: 50-150 khách tập và chơi Golf/ngày (vào cácngày lễ từ 100-300 khách/ngày)
Câu lạc bộ sân Golf: 200-300 hội viên
Khu vui chơi thể thao: 100 người/ngày
Học viện golf: 50-100 học viên/khóa
Khách sạn, nhà hàng:100 khách/ngày
Khu du lịch sinh thái: 50-100 người/ngày đêm
Nhà sàn, nhà rông truyền thống sẽ được xây dựng kết hợp với các kiến trúcnhà biệt thự hiện đại: 50 người/ngày đêm
Các hạng mục được xây dựng với mật độ: 20% - 30%
Tầng cao xây dựng của câu lạc bộ golf: từ 1-2 tầng
Tầng cao xây dựng của biệt thự: từ 1-2 tầng
Trang 28 Khu nhà ở cho nhân viên: 200-300 nhân viên.
Lực lượng lao động: 800-1000 lao động (gồm lao động lâu dài và thời vụ)
(2) Thi công san nền
- Hiện trạng:
Nền đất xây dựng: Căn cứ bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 do Công ty Cổ phần Tậpđoàn BOSSCO cung cấp để làm tài liệu cho công tác san nền
- Độ dốc thiết kế:
Khu sân golf: thay đổi theo bố trí sân golf
Khu vui chơi thể thao – công viên du lịch sinh thái: ixd = 0,4% - 2%
Khu biệt thự nhà ở, khách sạn: ixd = 0,5%
- Khối lượng đào đắp được tính bằng cách phân lưới ô vuông Tính khối lượngcho từng ô, sau đó cộng khối lượng của các ô Ứơc tính khối lượng thiết kế:
Khối lượng đào đất: 900.000 m3
Khối lượng đắp đất: 900.000 m3
(3).Thi công khu sân golf :
Ngay sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt
dự án, Công ty sẽ tiến hành tổ chức thi công theo các nội dung như sau :
+ Công tác đền bù giải phóng mặt bằng : Do đây là khu đất thuộc quyền quản lýcủa UBND tỉnh Gia Lai nên khi có quyết định đầu tư, tỉnh Gia Lai sẽ có văn bản thuhồi đất, giao đất cho đơn vị thi công :
+ Công tác thi công câu lạc bộ golf : Đơn vị tiến hành định vị vị trí công trình,
tổ chức thi công xây dựng phần móng, phần thân, phần mái và hoàn thiện công trình
+ Công thi công phần sân golf 18 lỗ giai đoạn 1 : Tiến hành định tuyến đườnggolf giai đoạn 1, tổ chức di thực, cắt bỏ các cây làm trong hành lang tuyến golf, tiếnhành san gạt mặt bằng, trải lớp thoát nước khu vực bề mặt, phủ lớp cát, đất bề mặt,tiến hành trồng cỏ, tưới bảo dưỡng, lăp đặt hệ thống cấp điện, hoàn chỉnh sân golf 18
lỗ ; Thời gian thi công 2017-2018
+ Công thi công phần sân golf 18 lỗ giai đoạn 2 : Tiến hành định tuyến đườnggolf giai đoạn 1, tổ chức di thực, cắt bỏ các cây làm trong hành lang tuyến golf, tiếnhành san gạt mặt bằng, trải lớp thoát nước khu vực bề mặt, phủ lớp cát, đất bề mặt,
Trang 29tiến hành trồng cỏ, tưới bảo dưỡng, lăp đặt hệ thống cấp điện, hoàn chỉnh sân golf 18lỗ; Thời gian thi công 2019-2020.
+ Chủ đầu tư sẽ tiến hành kiểm đếm cụ thể số lượng, chủng loại và giá trị câyxanh trong khu vực trước khi triển khai xây dựng Theo khảo sát sơ bộ số lượng câythông dự kiến di dời phục vụ thi công hạng mục này là khoảng 4.500 cây, Chủ đầu tư
sẽ hạn chế tối đa việc chặt hạ cây trong khu vực, chỉ chặt hạ những cây bụi, cây chết,không có giá trị
a Trồng cỏ
Dự án dự kiến sử dụng cỏ Bermuda Những đặc điểm của giống cỏ này: cho mặtgạt bóng tốc độ nhanh nhất trong các loại cỏ Bermuda, cỏ mọc nhanh, rễ sâu, yêu cầuphân bón vừa phải, thân rễ mọc nhiều hơn là bề mặt do đó tạo cho cỏ khả năng phụchồi do các vết bóng lăn và sau thương tổn cực tốt, màu xanh đậm, mặt cỏ mịn, giữđược màu xanh trong suốt thời kỳ của năm, khả năng chịu bệnh tốt, yêu cầu bảo dưỡng
ít hơn các loại cỏ cắt ngắn khác
Công tác trồng cỏ bao gồm: lựa chọn giống cỏ; nhân công; máy móc; vật tư phụ(phân bón, thuốc trừ sâu)
Thời gian trồng cỏ trước khi đưa vào sử dụng là 3,5 - 4 tháng
Sau khi công tác hoàn thiện và lắp đặt hệ thống phun tưới hoàn thành thì công táctrồng cỏ sẽ được tiến hành
Dùng phân bón trộn với cát rắc đều trên bề mặt trồng cỏ Tiến hành trồng cỏ.Cắt cỏ theo tiêu chuẩn: Khi cỏ mọc với chiều cao và độ dày đạt tiêu chuẩn sẽ tiếnhành cắt cỏ theo tiêu chuẩn và đưa đường Golf vào hoạt động
Trang 30b Hệ thống tưới nước sân golf
Hệ thống cấp nước tưới cỏ sân golf được thiết kế riêng, với hệ thống vòi phunspringkler tự động, tưới dưới dạng sương mù, giúp tiết kiệm nước, tránh chảy tràn và
dư thừa lượng nước tưới, sử dụng nguồn nước từ hồ điều hòa trong khu vực quyhoạch
Sân golf dự kiến sử dụng hệ thống tưới trung tâm Hệ thống tưới trung tâm làdòng sản phẩm phù hợp với sân golf với tính năng tưới liên tục không ngừng nghỉ Hệthống vòi phun được thiết kế hoàn hảo đến độ lượng nước được phun ra đồng đều nhất
từ đầu đến cuối đảm bảo cho cảnh quan của sân golf luôn xanh mát
Hệ thống tưới nước sân golf
c Thoát nước sân golf
Các khu vực quanh sân golf bố trí mương nắp đan và các hố thu nước dẫn nước
về hồ điều hoà, hạn chế chảy tràn trên bề mặt sân golf Khu vực chơi golf (fairway, các
hố cát) thiết kế hệ thống thu nước theo nguyên tắc thẩm thấu ngược Thiết kế hệ thốngthu nước mưa dưới bề mặt sân, mạng lưới hình xương cá hoặc hình sao, xung quanhống thu nước rải đá dăm 1x2cm và 2x4cm, phía trên phủ cát Nước mưa được dẫn vềcác hồ điều hoà đảm bảo bề mặt sân luôn khô ráo trong cả mùa mưa
(4).Thi công khu Biệt thự nhà ở:
+ Công tác đền bù giải phóng mặt bằng : Do đây là khu đất thuộc quyền quản lýcủa UBND tỉnh Gia Lai nên khi có quyết định đầu tư, tỉnh Gia Lai sẽ có văn bản thuhồi đất, giao đất cho đơn vị thi công :
Trang 31+ Công tác thi công hạng mục san nền : Đơn vị tiến hành định vị khu vực sanlấp tiến hành tổ chức san lấp, mặt bằng san lấp được thi công trong phạm vi các ô đất
dự kiến xây dựng nhà ở, hạn chế tránh làm ảnh hưởng đến khu vực cây trong hiện có
+ Công tác thi công hạng mục giao thông : Đơn vị tiến hành định vị tim tuyến,phạm vi thi công, tổ chức đào đắp, lu lèn nền đường, mặt đường, xây dựng bó vỉa, látvỉa hè, trồng cây xanh ven đường:
+ Công tác thoát nước : Toàn bộ hệ thống thoát nước mưa trên đường được thugom vào các hố ga sau đó được đưa vào hệ thống thoát nước dọc tuyến chảy vào vị tríthoát nước theo quy hoạch ;
+ Công tác cấp điện chiếu sáng : Toàn tuyến được bố trí hệ thống cấp điệnchiếu sáng, cự ly giữa các cột đèn trung bình 30m/cột
+ Công tác thi công các khu nhà: nhà xây 1 – 2 tầng Không xây dựng côngtrình tầng hầm Xây dựng theo phương pháp xây dựng đơn giản, ít sử dụng máy mócthiết bị như máy đóng cọc
+ Thời gian thi công dự kiến : 2017-2018
+ Chủ đầu tư sẽ tiến hành kiểm đếm cụ thể số lượng, chủng loại và giá trị câyxanh trong khu vực trước khi triển khai xây dựng Theo khảo sát sơ bộ số lượng câythông dự kiến di dời phục vụ thi công hạng mục này là khoảng 3.500 cây, Chủ đầu tư
sẽ hạn chế tối đa việc chặt hạ cây trong khu vực, chỉ chặt hạ những cây bụi, cây chết,không có giá trị
(5).Thi công Khu bảo tồn rừng thông nguyên trạng, công viên sinh thái:
+ Công tác đền bù giải phóng mặt bằng : Do đây là khu đất thuộc quyền quản lýcủa UBND tỉnh Gia Lai nên khi có quyết định đầu tư, tỉnh Gia Lai sẽ có văn bản thuhồi đất, giao đất cho đơn vị thi công :
+ Công tác thi công hạng mục san nền : Đây là khu vực bảo tồn, công viên nênhạn chế đào đắp
+ Công tác thi công hạng mục giao thông : Đơn vị tiến hành định vị tim tuyến,phạm vi thi công, tổ chức đào đắp, lu lèn nền đường, mặt đường, xây dựng bó vỉa, látvỉa hè, trồng cây xanh ven đường :
+ Công tác thoát nước : Toàn bộ hệ thống thoát nước mưa trên đường được thugom vào các hố ga sau đó được đưa vào hệ thống thoát nước dọc tuyến chảy vào vị tríthoát nước theo quy hoạch ;
Trang 32+ Công tác cấp điện chiếu sáng : Toàn tuyến được bố trí hệ thống cấp điệnchiếu sáng, cự ly giữa các cột đèn trung bình 30m/cột.
+ Thời gian thi công dự kiến : 2017-2019
(6).Thi công đường giao thông và các công tác khác:
Ngay sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt
dự án, Công ty sẽ tiến hành tổ chức thi công theo các nội dung như sau :
+ Công tác đền bù giải phóng mặt bằng : Do đây là khu đất thuộc quyền quản lýcủa UBND tỉnh Gia Lai nên khi có quyết định đầu tư, tỉnh Gia Lai sẽ có văn bản thuhồi đất, giao đất cho đơn vị thi công :
+ Công tác thi công hạng mục giao thông : Đơn vị tiến hành định vị tim tuyến,phạm vi thi công, tổ chức đào đắp, lu lèn nền đường, mặt đường, xây dựng bó vỉa, látvỉa hè, trồng cây xanh ven đường :
+ Công tác thoát nước : Toàn bộ hệ thống thoát nước mưa trên đường được thugom vào các hố ga sau đó được đưa vào hệ thống thoát nước dọc tuyến chảy vào vị tríthoát nước theo quy hoạch ;
+ Công tác cấp điện chiếu sáng : Toàn tuyến được bố trí hệ thống cấp điệnchiếu sáng, cự ly giữa các cột đèn trung bình 30m/cột
+ Thời gian thi công dự kiến : 2017-2018
+ Chủ đầu tư sẽ tiến hành kiểm đếm cụ thể số lượng, chủng loại và giá trị cây xanh trong khu vực trước khi triển khai xây dựng Theo khảo sát sơ bộ số lượng cây thông dự kiến di dời phục vụ thi công hạng mục này là khoảng 2.500 cây, Chủ đầu tư sẽ hạn chế tối đa việc chặt hạ cây trong khu vực, chỉ chặt hạ những cây bụi, cây chết, không có giá trị.
cấp khu vực
Đường phố khu nhà ở
Trang 33Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu Đường chính
cấp khu vực
Đường phố khu nhà ở
vị được thuê chăm sóc sẽ lựa chọn chủng lại theo danh mục thuốc bảo vệ thực vậtđược phép sử dụng tại Việt Nam để áp dụng khi phát hiện cây cỏ có biểu hiện sâubệnh
Làm đất và trồng cỏ:
Quá trình làm đất và trồng cỏ trên sân Golf như sau:
- Bước 1: Tạo khuôn thô trên đất: Dùng máy ủi, xúc để định dạng hình dáng sân Golf.
- Bước 2: Lắp đặt các đường ống cấp nước, hệ thống phun tưới và các chảo thu
cũng như rãnh thoát nước
- Bước 3: San phủ cát: sẽ san phủ cát từ 20 - 30 cm trên khuôn thô.
- Bước 4: Trồng cỏ: Từ vườn ươm sẽ sử dụng máy xới cỏ và cỏ được cắt ra thành các đốt (chiều dài của đốt cỏ rơi vào khoảng từ 5 - 10 cm), sau đó rắc cỏ như rắc mạ trên mặt cát Tiếp theo là dùng lu (bằng tay hoặc bằng máy) để lu cho bằng mặt lại.
- Bước 5: Chăm sóc: Tưới nước, bón phân trong vòng 3 đến 4 tháng thì cỏ sẽ đan
dầy và cỏ thể đưa vào sử dụng Khi cỏ mọc với chiều cao và độ dày đạt tiêu chuẩn sẽtiến hành cắt cỏ theo tiêu chuẩn và đưa đường Golf vào hoạt động
Bón phân và phun thuốc bảo vệ thực vật:
- Phương pháp bón phân:
+ Sủ dụng phương pháp hòa tan trong nước và phun lên cỏ đối với phân Ure
Trang 34+ Sử dụng phương pháp rắc đều trên cỏ và sau đó tưới làm ướt để hòa tan phânđối với NPK (kết hợp 2 loại NPK 30-5-10 và NPK 15-15-15 trong quá trình bón phân)+ Cách thức bón phân: sử dụng xe chuyên dụng hoặc sử dụng phương pháp thủ công.
- Phương pháp phun thuốc BVTV
+ Xác định đúng loại bệnh;
+ Sử dụng đúng loại thuốc, đúng nồng độ và liều lượng ghi trên bao bì;
+ Không phun thuốc vào ngày mưa, gió to;
+ Trước khi phun và pha chế thuốc cần trang bị đầy đủ bảo hộ lao động như mũ,kính, khẩu trang, bao tay, ủng;
+ Sau khi phun thuốc: Quần áo, dụng cụ lao động, bình phun thuốc phải được rửasạch sẽ và cất trong kho cùng với nơi lưu chứa thuốc BVTV
(2) Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa:
Trong sân Golf tùy thuộc vào các hạng mục công trình mà cứ 3 – 6 tháng tiếnhành bảo dưỡng một lần
Đối với đường giao thông, hệ thống cung cấp điện nước, thường xuyên có ngườikiểm tra giám sát Khi gặp sự cố sẽ tiến hành sửa chữa kịp thời, đảm bảo chức năngcho từng đơn vị
Đối với hệ thống sân cỏ và cây cối tùy thuộc vào quá trình phát triển của cây cỏtheo từng mùa Tuy nhiên tần suất cắt tỉa khoảng 2 – 3 lần/tuần do đội trồng và chămsóc cây cỏ tiến hành
Đối với hệ thống lỗ Golf, đường Golf sẽ có nhân viên thường xuyên kiểm tra,trong trường hợp có vấn đề hỏng hóc, không phù hợp tiến hành sửa chữa ngay
Đối với các dụng cụ chơi Golf như gậy Golf, xe Golf, thiết bị máy móc phục vụsân Golf được bảo dưỡng định kỳ tại khu bảo trì Golf với thời gian 3 - 6 tháng/lần
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến
Giai đoạn thi công xây dựng:
Các loại máy móc, thiết bị chính dự kiến sử dụng trong thi công được trình bàytại bảng sau
Bảng 1-3: Danh mục dự kiến một số máy móc, thiết bị thi công chính
Trang 35STT Thiết bị thi công Năm sản
xuất
Tình trạng
Dự kiến số lượng
7 Dụng cụ lao động (cuốc, xẻng) 12 Việt Nam Mới > 80%
13 Máy phun thuốc sâu bằng dầu
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án
a Vật liệu xây dựng
Vật liệu xây dựng công trình, thi công nền đường, mặt đường và xây dựng tất
cả các công trình khác của Dự án sẽ do các nhà thầu cung cấp vật liệu chuyển đến tậnchân công trình cho các nhà thầu xây dựng của Dự án (Nhà thầu xây dựng mua) Do
Trang 36vậy, báo cáo ĐTM này không mô tả chi tiết hoạt động khai thác mà chỉ thực hiện đánhgiá, dự báo tác động đến môi trường trong quá trình vận chuyển vật liệu.
Vật liệu xây dựng (như cát, sỏi, xi măng, sắt thép v.v ) được vận chuyển đếncông trình theo nguyên tắc cần đến đâu cung cấp tới đó để hạn chế bãi tập kết vật liệu
b Đổ đất và vật liệu xây dựng thải loại trong thi công
Đất và vật liệu xây dựng thải loại cần được đổ bỏ là đất hữu cơ lẫn rễ thực vậtphát sinh từ việc đào đắp, vật liệu xây dựng không đáp ứng được yêu cầu và cần được
đổ bỏ, không có thành phần nguy hại Đây là nguồn vật liệu tốt để trồng cây, san nềntrũng thấp và có thể tận dụng để san nền những công trình dân dụng và công cộngkhông có yêu cầu cao về vật liệu nền Đất và vật liệu xây dựng thải loại trong thi công
sẽ được tập trung tại các bãi chứa tạm có che chắn trong phạm vi công trường thi công,sau đó sẽ được vận chuyển về các bãi đổ thải theo quy định Tuy nhiên, vị trí bãi đổchưa được xác định cụ thể trong bước Lập dự án đầu tư Chủ Dự án cam kết đạt đượcthỏa thuận bằng văn bản với chính quyền địa phương và cơ quan có thẩm quyền trướckhi đổ vật liệu thải loại tại các vị trí cho phép
* Tiêu chuẩn cấp nước:
Nhà ở căn hộ liền kề, phố: 120l/người/ngày đêm
Tưới rửa đường cây: 30l/ha/lần
Nước tưới cho cây xanh thảm bồn hoa, thảm cỏ: 10m3/ha/lần
Nước dự phòng chưa tính đến mất mát: thêm 10%
* Xác định quy mô dùng nước:
Với Qui mô khách: 2.000 người/ngày x 100 lít/người = 200 m3
Trang 37Nước cung cấp cho sân Golf 36 lỗ: 5000 m3 / ngày đêm
Nước cung cấp các dịch vụ khác: 700 m3/ngày đêm
Tổng nhu cầu nước sử dụng phục vụ các hoạt động của Dự án cho một
Nguồn nước cung cấp nước sinh hoạt (1.000 m 3 /ngày đêm): Nguồn nước sạch
dùng cho sinh hoạt chủ yếu lấy từ nguồn cung cấp nước sạch của Thị Trấn Đak Đoa vànước ngầm dự trữ từ các giếng khoan của dự án Nước được bơm lên từ các giếng Trữlượng khai thác nước ngầm dự kiến khoảng 1.000 m3/ngày đêm
Nguồn nước cung cấp tưới cây và tưới cỏ (5.000 m 3 /ngày đêm): gồm các hồ
nước nhân tạo và một hồ chứa nước lớn nằm ngoài rừng thông với trữ lượng khoảng900.000m3 có thể đảm bảo lượng nước tưới trong suốt mùa khô Dự án không khaithác nước mặt từ các nguồn nước mặt của khu vực
Nguồn nước cho công tác phòng cháy chữa cháy chủ yếu là nguồn nước đượclấy từ các hồ chứa nước nhân tạo trên sân golf
Hồ điều hòa trong sân golf Gia Lai rộng khoảng 8ha, số lượng khoảng 12 hồ, độsâu trung bình tính đến ngưỡng đập tràn từ 4-5m, trung bình 4,5m, khả năng lưu nướctối đa khoảng 900.000 m3 Các hồ chứa được kè xung quanh đảm bảo cảnh quan, hạnchế xói lở bờ hồ, đảm bảo ổn định mực nước trong mùa khô Thiết kế cống xả có bố trícác cửa phai đóng mở cuối nguồn nước (trong phạm vi dự án) nhằm tích nước hồchứa, đồng thời khống chế lưu lượng nước xả trực tiếp từ hồ chứa trong những ngàymưa lớn
Hồ điều hòa với chức năng phục vụ quá trình tiêu thoát nước cho Dự án (nướcmưa, nước thải sinh hoạt sau xử lý) và cung cấp nước tưới cho cây, cỏ sân golf
Hồ nước được nghiên cứu hình dáng hài hoà, phù hợp với cảnh quan cây xanhtrong khu vực và yêu cầu về kỹ thuật của sân golf, vừa phải đảm bảo chức năng điềuhoà, thoát nước
Xung quanh và đáy hồ điều hòa được lèn chặt bằng đất sét, chống thấm Ngoài
ra đáy hồ còn được dải lớp vải địa kỹ thuật HDPE ngăn không cho nước thấm xuốngdưới Xung quanh hồ được trải mái bằng taluy cỏ chống sạt lở
Khu vực có cốt địa hình không bằng phẳng Vì vậy, số liệu về chiều sâu của hồđiều hòa được tính toán trong trường hợp coi cốt mặt bằng khu vực tập golf là +0m
Để đảm bảo chiều sâu và mực nước tại hồ điều hòa không gây các ảnh hưởng sự cốnhư: chảy tràn, ngập lụt trong quá trình hoạt động, khu vực thiết kế san nền được bố trí
Trang 38thiết kế dốc dần từ ngoài vào trong hồ, cao độ nền được khống chế trên cơ sở mựcnước hồ lớn nhất của hồ trong khu vực Dự án.
*) Giải pháp thi công hồ điều hòa:
- Triển khai cắm tim mốc trước khi đào hồ
- Độ dốc thành hồ phải đảm bảo độ dốc không được lớn hơn mái dốc 3:1
- Hồ được đào tới độ sâu theo thiết kế
- Sau khi được đào và tạo dáng thành hồ, thành hồ phải được đầm chặt bằng đấtsét để tránh sạt lở và chống thấm
- Thành hồ đắp taluy trồng cỏ Đối với thành hồ chênh cao độ lớn cần phải làmkè
- Đáy hồ được dải vải địa kỹ thuật HDPE, ngăn không cho thuốc BVTV vàphân bón ngấm xuống đất và nước ngầm Ngoài ra còn có tác dụng giữ nước
Hồ điều hoà trong sân golf
Trang 39Để quản lý đo đếm và bán điện cho các hộ dân có hai phương án chọn lựa Đó
là bán điện tại công tơ tổng cho nhiều khu phố đặt tại các trạm, và từng hộ dân có từngcông tơ riêng đặt tại nhà
* Hệ thống Chiếu sáng:
Nguồn điện cấp cho Hệ thống chiếu sáng được lấy ra từ sau áptomát hạ thế củatrạm biến áp thuộc khu vực đấy cấp đến tủ điều khiển chiếu sáng , và từ tủ chiếu sángcấp nguồn cho các tuyến đường khu, vực gần nhất
Hệ thống chiếu sáng đường phố được dùng cột thép mạ kẽm loại bát giác cầnđơn , đôi có độ cao 10m , công suất bóng đèn từ 250W /230V
Hệ thống chiếu sáng công viên được dùng cột gang đục loại từ 4m-6m lấp 1-4bóng cầu ánh sáng vàng và ánh sáng trắng có công suất 125-250W)/230V
Độ chói tối thiểu tên đường quy hoạch, công viên được lấy theo bảng dưới đây:Toàn bộ cáp điện cung cấp cho các đèn được chôn ngầm dưới đất đặt trong ốngnhựa xoắn chịu áp lực và độ va đập cao
Toàn bộ các móng đỡ cột đèn là móng đúc bê tông M200 và có các cọc tiếp địariêng biệt
* Hệ thống mương cáp
Mương cáp cho cáp 0,4KV được thiết kế đi riêng rẽ mương cáp hạ thế và được
đi trên các vịa hè kích thược mương được thiết kế theo hình tứ giác, bề rộng là0.8/0.3m, độ sâu là 1m, trong mương cáp được bố trí : cáp điện đặt trong hệ thốngmương cáp , được phủ lớp cát vàng , lớp đất mịn, lớp băng báo hiệu cáp, lớp đất tựnhiên ở những đoạn quan đường cáp được đặt trong ống thép và chôn ở độ sâu 1M
Tương tự như mương cáp trung thế , mương cáp hạ thế và chiếu sáng được đilẫn với nhau Mương được thiết kế theo hình tứ giác có kích thước bề rộng 0.6-0.8/0.2-0.4m, bề sâu 06m, ở những đoạn qua đường giao thông cáp được đặt trong ốngthép và chôn ở độ sấu 0.8-1m
* Hệ thống cáp điện
Công tác tính toán chọn lựa cáp được tính toán trên công suất , điều kiện phátnóng, môi trường lắp đặt , đảm bảo tuổi thọ sau 15-25 năm vẫn còn đạt chỉ tiêu và tiếtdiện cáp được dự trêntiêu chí mật độ dòng điện:
Dây đồng : J=1.5-2 A/mm2 ( cho các phụ tải ) có dòng >500A, J=2.5-3.5A/mm2 ( cho các phụ tải ) có dòng < 500A,
Trang 40Dây Nhôm: J=1.1-1.5 A/mm2 ( cho các phụ tải ) có dòng >500A, J=2.-3A/mm2 ( cho các phụ tải ) có dòng < 500A,
Đối với đường cáp hạ thế chọ loại cáp đồng có tiết diện: 120mm2 C/XLPE/PVC cấp cho các tủ phân phối khu vực từ 10 hộ đến 25 hộ
0.6/1Kv-4Cx35-Đối với đường cáp chiếu sáng chọn loại cáp đồng có quy cách : 0.6/1KV4cx16-35mm2 cu/XLPE/PVC
e Phân bón:
- Loại phân bón được sử dụng:
Phân bón được sử dụng chủ yếu trong Dự án là NPK và Ure Thành phần chínhcủa loại phân này như sau:
+ NPK bao gồm 2 loại:
NPK 30-5-10: Chứa 30% N, 5% P2O5 và 10% K2O
NPK 15-15-15: Chứa 15% N, 15% P2O5 và 15% K2O
+ Ure có công thức hóa học là CO(NH2); chứa 46% N
- Nhu cầu sử dụng:
Liều lượng sử dụng phân bón sử dụng cho loại đất khu vực Ure 40 kg/ha, NPK là
90 kg/ha
Tổng diện tích cần bón phân là 199,64ha
Bảng 1-5: Dự kiến lượng phân bón phục vụ dự án
Liều lượng (kg/lần)
Lượng sử dụng trong năm (kg)
Liều lượng
sử dụng trong tháng (kg)
Liều lượng sử dụng ngày (kg)
Dự án sử dụng loại thuốc BVTV có tính độc nhẹ, không bền trong môi trường và
có độ phân hủy cao Ngoài ra các loại thuốc BVTV này nằm trong danh mục thuốcBVTV được phép sử dụng tại Việt Nam theo đúng thông tư số 03/2015/TT-