1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng

174 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 3,62 MB
File đính kèm DTM khu nhà ở.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung và trình tự các bước thực hiện ĐTM dự án Khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng được thực hiện theo đúng hướng dẫn của Thông tư số 272015TTBTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Báo cáo ĐTM sẽ là công cụ khoa học nhằm phân tích, đánh giá các tác động có lợi, có hại, trực tiếp, gián tiếp, trước mắt và lâu dài trong quá trình xây dựng và hoạt động của Dự án

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 9

1 XUẤT XỨ DỰ ÁN 9

1.1 Hoàn cảnh ra đời của dự án 9

1.2 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư 10

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 10

1.4 Phạm vi đánh giá tác động môi trường của dự án 11

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 11

2.1 Cơ sở pháp lý 11

2.2 Các văn bản pháp lý của dự án 13

2.3 Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập 14

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 14

3.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của Chủ dự án 14

3.2 Quá trình lập báo cáo ĐTM gồm các bước sau: 15

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 15

4.1 Phương pháp thống kê: 15

4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường: 15

4.3 Phương pháp phân tích xử lý số liệu trong phòng: 16

4.4 Phương pháp đánh giá nhanh: 16

4.5 Phương pháp điều tra xã hội học: 16

4.6 Phương pháp so sánh đối chứng: 16

4.7 Phương pháp danh mục: 16

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 17

1.1 TÊN DỰ ÁN 17

1.2 CHỦ DỰ ÁN 17

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 17

1.3.2 Đặc điểm tự nhiên khu vực thực hiện dự án 20

1.3.3 Đánh giá vị trí: 22

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 22

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 22

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình dự án 22

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 54

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 54

1.4.6 Nguyên nhiên vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án 55

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 57

1.4.8 Nguồn vốn đầu tư 57

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 57

Trang 2

58

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 61

2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 61

2.1.1 Đặc điểm địa lý, địa chất 61

2.1.1.1 Đặc điểm địa hình 61

2.1.1.2 Đặc điểm địa chất 61

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 65

2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn 69

2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 71

2.1.4.1 Hiện trạng môi trường không khí: 71

2.1.4.2 Lựa chọn các thông số đánh giá: 72

2.1.4.3 Số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu 72

2.1.4.5 Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với đặc điểm môi trường tự nhiên khu vực dự án: 74

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 74

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 77

3.1 Đánh giá, dự báo tác động 79

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 79

3.1.1.1 Đánh giá tính phù hợp của vị trí dự án với điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án 79

3.1.1 2 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất, di dân, tái định cư 79

3.1.1.2 Đánh giá tác động trong hoạt động giải phóng mặt bằng 79

3.1.2 Đánh giá, dự báo tác động môi trường giai đoạn thi công xây dựng dự án 79

3.1.2.3 Đánh giá, dự báo các tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng thi công của dự án 84

3.1.2.3.1 Đánh giá, dự báo các tác động có liên quan đến chất thải 84

3.1.2.3.2 Đánh giá dự báo các tác động không liên quan đến chất thải 101

3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động 108

3.1.3.1 Nguồn gây tác động 108

3.3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 109

3.1.3.2 Đối tượng, quy mô bị tác động 109

3.1.3.3 Đánh giá, dự báo các tác động có liên quan đến chất thải 110

3.1.3.4 Đánh giá, dự báo các tác động không liên quan đến chất thải 118

3.1.3.4.1 Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải 118

3.1.3.4.2 Các đối tượng bị tác động không liên quan đến chất thải 119

3.1.5 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 122

Trang 3

3.1.5.1 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án trong giai

đoạn chuẩn bị 122

3.1.5.2 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 122

3.1.5.2 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn hoạt động 124

3.1.5.3 Tổng hợp đánh giá các rủi ro của dự án 125

3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 132

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÕNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÕNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 134

4.1 BIỆN PHÁP PHÕNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN 134

4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 134

4.1.1.1 Rà phá bom mìn 134

4.1.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường do hoạt động giải phóng, đào đắp và san lấp mặt bằng 134

4.1.2 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 136

4.1.2.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm không khí 136

4.1.2.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động do nước thải 137

4.1.2.2.1 Phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn 138

4.1.2.2.2 Phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt 138

4.1.2.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu chất thải rắn 139

4.1.2.3.1 Xử lý chất thải xây dựng 139

4.1.2.3.2 Xử lý chất thải sinh hoạt của công nhân 140

4.1.2.3.3 Phòng ngừa, giảm thiểu sự phát sinh chất thải nguy hại 140

4.1.2.4 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất 140

4.1.2.5 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tiếng ồn 141

4.1.2.6 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu nguồn ô nhiễm do rung động 141

4.1.2.7 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến hệ thống giao thông khu vực 141

4.1.2.8 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu chống sụt lún, chấn động ảnh hưởng đến các công trình lân cận do thi công nhà chung cư 142

4.1.2.9 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu đối với các tác động kinh tế - xã hội 142

4.1.2.10 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu do tập trung công nhân đông của dự án 142

4.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn hoạt động 143

Trang 4

4.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÕNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA

DỰ ÁN 155

4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừ và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị dự án 155

4.2.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó sự cố, rủi ro đối với cháy nổ, rò rĩ nhiên liệu 156

4.2.2.3 Hạn chế tác động đến trật tự, an toàn xã hội 156

4.2.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó sự cố, rủi ro của dự án trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 157

4.2.3.1 Biện pháp quản lý, phòng chống sự cố cháy nổ 157

4.2.3.2 Biện pháp giảm thiểu tác động tới an ninh xã hội và các vấn đề xã hội khác 157 4.2.3.3 Phòng chống sự cố do các hiện tượng thời tiết 157

4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 158

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 161

5.1 Chương trình quản lý môi trường 161

5.2 Chương trình giám sát môi trường 166

CHƯƠNG 6: THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 168

6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 168

6.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 168

6.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 168

6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 168

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 171

1 KẾT LUẬN 171

2 KIẾN NGHỊ 171

3 CAM KẾT 171

PHỤ LỤC I: MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN Error!

Bookmark not defined.

PHỤ LỤC II: CÁC BẢN VẼ KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁNError! Bookmark not defined.

PHỤ LỤC III: PHIẾU KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNGError! Bookmark not defined.

PHỤ LỤC IV: VĂN BẢN VÀ PHIẾU THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG DÂN

CƯ Error! Bookmark not defined

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Hệ tọa độ VN 2000 (KT 107045’) 17

Bảng 1.4: Quy hoạch sử dụng đất 25

Bảng 1.5: Bảng thống kê sử dụng đất của các công trình xây dựng 27

Bảng 1.6 : Các công trình kiến trúc trong khu quy hoạch 28

Bảng 1.8 Bảng thống kê khối lượng chủ yếu san nền 33

Bảng 1.10 Bảng hệ thống khối lượng chủ yếu cấp nước 35

Bảng 1.11 Bảng thống kê khối lượng chủ yếu thoát nước mưa 36

Bảng 1.13 Bảng thống kê chủ yếu thoát nước thải 37

Bảng 1.14 Bảng thống kê các con đường giao thông 39

Bảng 1.15 Bảng thống kê khối lượng chủ yếu đường giao thông 40

Bảng 1.16 Bảng thống kê khối lượng chủ yếu hệ thống điện 43

Bảng 1.18 Bảng thống kê số lượng cây xanh 45

Bảng 1.19 Bảng thống kê khối lượng chủ yếu san nền 46

Bảng 1.20: Danh mục máy móc, thiết bị giai đoạn xây dựng 54

Bảng 1.13 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn hoạt động 55

Bảng 1.22 Bảng tóm tắt các tác động của dự án đối với môi trường tự nhiên 59

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (đơn vị tính: 0C) 65

Bảng 2.2 Độ ẩm tương đối bình quân các tháng trong năm (đơn vị tính: %) 66

Bảng 2.3 Số giờ nắng các tháng trong năm (Đơn vị tính: giờ) 66

Bảng 2.4 Lượng mưa các tháng trong năm (Đơn vị tính: mm) 67

Bảng 2.5 Phân loại độ bền vững khí quyển (Passquill, 1961) 68

Bảng 2.8 Suất bảo đảm (%) độ cao sóng (m) 71

Bảng 2.9 Suất đảm bảo (%) chu kỳ sóng (giây) 71

Bảng 2.10 Tổng hợp kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí tại 72

khu vực Dự án 72

Bảng 2.12 Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cửa Lấp 73

Bảng 3.1 Bảng tóm tắt nguồn và phạm vị tác động tới môi trường của dự án 77

Bảng 3.2 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường 80

trong giai đoạn xây dựng 80

Bảng 3.3 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải 80

Bảng 3.4 Đối tượng bị tác động trong giai đoạn xây dựng 80

Bảng 3.5 Dự báo các vấn đề ô nhiễm môi trường của các hoạt động xây dựng dự án 84 Bảng 3.18 Lượng khói thải từ các máy phát điện Diesel trong giai đoạn xây dựng 96

Bảng 3.19 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường 98

Bảng 3.20 Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt 98

Bảng 3.21 Nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 98

Bảng 3.22 Danh mục CTNH phát sinh từ quá trình xây dựng 100

Trang 6

Bảng 3.28: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải khi dự

án đi vào hoạt động 109

Bảng 3.29 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 109

Bảng 3.34: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO vận hành máy phát điện 113

Bảng 3.35: Tải lượng chất ô nhiễm do nước thải sinh hoạt 115

Bảng 3.36: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải qua bể tự hoại 115

Bảng 3.37: Khối lượng rác sinh ra hàng ngày khi dự án đi vào hoạt động 116

Bảng 3.39 Danh mục chất thải nguy hại phát sinh khi Khu Nhà ở đi vào hoạt động 117

Bảng 3.40 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động của dự án 118

Bảng 3.41: Mức ồn của các thiết bị kỹ thuật trong khu đô thị 120

Bảng 3.42: Tiếng ồn của một số loại xe 120

Bảng 3.43 Tiêu chí đánh giá quy mô tác động 126

Bảng 3.44 Tổng hợp quy mô tác động từ các giai đoạn của dự án 126

Bảng 4.3 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 159

Bảng 5.1: Tổng hợp chương trình quản lý môi trường trong các giai đoạn 162

Trang 7

KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

XLTT Xử lý tập trung

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ DỰ ÁN

1.1 Hoàn cảnh ra đời của dự án

Thành phố Vũng Tàu là thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nằm ở vùng Đông Nam Bộ Việt Nam Đây là trung tâm kinh tế, tài chính, văn hóa, du lịch, giao thông – vận tải và giáo dục và là một trong những trung tâm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ Sở hữu nhiều bãi biển đẹp và cở sở hạ tầng được đầu tư hoàn chỉnh Thành phố Vũng Tàu với dân số 450.000 người (năm 2014) Theo thống kê thì tính đến tháng 9/2013 thành phố có 85.341 hộ với tổng số 472.793 nhân khẩu được quản lý thông qua phần mền nhân khẩu, hộ nhân khẩu của Công an Thành phố Nếu tính cả những người đang làm việc và sinh sống lâu năm nhưng không có hộ khẩu tại Vũng Tàu thì dân số thực tế lớn hơn rất nhiều Trước tình hình thành phố Vũng Tàu đã phối hợp với các ban ngành, đoàn thể và các đơn vị có chức năng đầu tư xây dựng thêm các khu dân cư,

đô thị, trung tâm thương mại tại các khu vực được quy hoạch sẵn

Trong quá trình mở rộng đầu tư vào các vùng của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân của thành phố Vũng Tàu, Công ty CP Phát triển Nhà tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã quyết định đầu tư xây dựng dự án “Khu nhà ở kết hợp dịch

vụ công cộng giai đoạn 1” tại phường 12, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, với quy mô diện tích 272.484,92 m2 (Đã trừ diện tích của Công ty cổ phần Giao thông tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu) Đây là một dự án xây dựng khu nhà ở phức tạp bao gồm các kiến trúc nhà ở đa dạng kèm theo các hệ thống công trình dịch vụ công cộng hoàn chỉnh, hệ thống hạ tầng được xây dựng đồng bộ, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường, đảm bảo sự thoải mái và tiện nghi cho khoảng 4.000 người, góp phần cải thiện cảnh quan đô thị của khu vực nói riêng và thành phố nói chung

Theo Quyết định số: 4866/QĐ-UBND, ngày 17/12/2007 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 Khu nhà ở kết hợp với dịch vụ công cộng, phường 12, thành phố Vũng Tàu

Quyết định số: 1618/UBND-VP ngày 02 tháng 03 năm 2017 về việc chấp thuận chủ trương đầu tư (giai đoạn 1) dự án khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng tại phường

12, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Trên cơ sở quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, Công ty CP phát triển Nhà tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã tiến hành lập dự án đầu tư Theo điều 4, khoản 22, Luật bảo vệ môi

trường quy định: “Các dự án đầu tư phải lập ĐTM, chỉ được phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư, xây dựng khai thác sau khi báo cáo ĐTM đã được phê duyệt” Công ty CP

phát triển Nhà tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã phối hợp với Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á tiến hành lập ĐTM dự án “Khu nhà ở kết hợp với dịch vụ công cộng

Trang 10

giai đoạn 1” trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thẩm định và

phê duyệt ( áp dụng cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, các khu dân cư nằm tại mục 3, phụ lục II của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)

Nội dung và trình tự các bước thực hiện ĐTM được thực hiện theo đúng hướng dẫn của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Báo cáo ĐTM sẽ là công cụ khoa học nhằm phân tích, đánh giá các tác động có lợi, có hại, trực tiếp, gián tiếp, trước mắt và lâu dài trong quá trình xây dựng và hoạt động của Dự án Qua đó lựa chọn và đề xuất phương án tối ưu nhằm hạn chế, ngăn ngừa và xử lý các tác động tiêu cực đạt Quy chuẩn môi trường do Nhà nước quy định và phát triển môi trường bền vững

1.2 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư

Thông tin chung về dự án

- Loại dự án: Đầu tư mới

- Cơ quan phê duyệt dự án: Công ty CP Phát triển nhà tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Cơ qua cấp giấy chứng nhận đầu tư: UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Cơ quan phê duyệt ĐTM: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

A - Dự án: “Khu tái định cư Tây Bắc đường AIII”

Dự án Khu tái định cư Tây Bắc đường AIII (phường 12, TP Vũng Tàu) được phê duyệt theo Quyết định 4081/QĐ-UBND ngày 31-10-2005 của UBND tỉnh Bà Rịa

- Vũng Tàu, do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng TP Vũng Tàu làm chủ đầu tư Mục đích xây dựng dự án nhằm giải quyết nhu cầu nhà ở cho những hộ dân bị thu hồi đất để xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh, phúc lợi công cộng trên địa bàn thành phố

B – Dự án: “Khu đô thị mới Chí Linh – Cửa Lấp”

Ngày 24/5/2012, UBND tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu đã ban hành Quyết định số 1004/QĐ-UBND về việc cho phép đầu tư dự án Khu đô thị mới Chí Linh–Cửa Lấp tại phường 12, thành phố Vũng Tàu Dự án do Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Dầu khí – IDICO làm chủ đầu tư

Đây là Khu đô thị mới với tổng diện tích khoảng 65,76 ha, quy mô dân số 13.500 người được quy hoạch hiện đại, đồng bộ bao gồm nhiều khu chức năng khép kín với tổng mức đầu tư dự kiến lên đến gần 5.000 tỷ đồng, trong đó giai đoạn I (Đền bù giải

Trang 11

phóng mặt bằng và xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật) khoảng 1.866 tỷ đồng

Dự kiến dự án sẽ hoàn thành vào năm 2016, trong đó giai đoạn I vào năm 2013

C – Tổng thể khu vực dự án: “Khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng giai đoạn 1”

Dự án: “Khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng giai đoạn 1” do Công ty Cổ phần Phát triển Nhà tỉnh BR – VT làm chủ đầu tư Trước đây, tổng thể dự án “Khu nhà ở”

có diện tích: 49 ha, đây là dự án đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình kiến trúc, có địa hình tương đối bằng phẳng

Dự án “Khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng giai đoạn 1” đã được UBND Thành phố Vũng Tàu quyết định phê duyệt quy hoạch tiết 1/500 tại quyết định số 4866/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 và quyết định số:1618/UBND-VP ngày 02 tháng 03 năm

TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

1.4 Phạm vi đánh giá tác động môi trường của dự án

Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án ”Khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng giai đoạn 1” tại phường 12, Thành Phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đánh giá về phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các dự án thành phần trong

- Luật Xây dựng 2014 số 50/2014/QH13 ngày 28 tháng 6 năm 2014 với nhiều điểm mới sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng 2003 được ban hành ngày

Trang 12

18 tháng 06 năm 2014 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;

- Luật Đầu tư số: 67/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 26/11/2014;

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2011 của Quốc hội thông qua ngày 12/7/2011;

* Nghị định:

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu;

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về Quy hoạch xây dựng

- Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y Tế quy định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về tiếng ồn – Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc

- Thông tư 26:2016/BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y Tế quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về vi khí hậu – Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;

- Thông tư 27/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y Tế quy định Quy chuẩn

kỹ thuật Quốc Gia về rung – Giá trị cho phép tại nơi làm việc

* Quyết định:

Trang 13

- Quyết định số: 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;

- Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Quyết định ban hành Quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

* Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam:

- QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc

- QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung – Mức rung cho phép tại nơi làm việc

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 43: 2012/BTNMT: Quy chuẩn về chất lượng bùn đáy;

- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- Công văn số: 6655/UBND-VP, ngày 10/09/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc thực hiện thủ tục chấp thuận đầu tư (giai đoạn 1) dự án Khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng, phường 12, thành phố Vũng Tàu;

- Công văn số 163/SXD-GĐ, ngày 02/07/2008 của Sở xây dựng về kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng phường 12, thành phố Vũng Tàu;

- Công văn số: 5141/UB.XD, ngày 08/08/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc thỏa thuận lại địa điểm lập quy hoạch chi tiết 1/500 và dự án đầu

tư xây dựng nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng tại phường 12, thành phố Vũng Tàu;

Trang 14

- Quyết định số: 1618/UBND-VP ngày 02 tháng 03 năm 2017 về việc chấp thuận chủ trương đầu tư ( giai đoạn 1) dự án khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng tại Phường 12, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Công văn sô 1120/TN&PTĐT-KT của Công ty thoát nước và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày 29 tháng 08 năm 2016 về việc thỏa thuận hạng mục thoát nước khu nhà ở Hải Đăng, phường 12, thành phố Vũng Tàu

2.3 Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập

- Thuyết minh tóm tắt dự án đầu tư xây dựng “ Khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng giai đoạn 1 tại phường 12, thành phố Vũng Tàu

- Tập bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án do Công ty CP phát triển Nhà tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tổng hợp cung cấp

- Các giấy tờ, văn bản liên quan đến dự án

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

3.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của Chủ dự án

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng giai đoạn 1” tại phường 12, thành phố Vũng Tàu do Công ty CP Phát triển

nhà tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu làm Chủ đầu tư cùng với sự tư vấn của Công ty TNHH

TM DV KT Thành Nam Á Trong quá trình thực hiện, chúng tôi đã nhận được sự giúp

đỡ của các cơ quan chức năng sau:

- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

- UBND tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu;

- UBND và UBMTTQ Việt Nam phường 12, Thành Phố Vũng Tàu

*Địa chỉ liên hệ đơn vị tư vấn ĐTM:

CÔNG TY TNHH TM DV KT THÀNH NAM Á

Địa chỉ liên hệ: 100/42/2a Bình Giã, Phường 8, tp Vũng Tàu, tỉnh BR – VT

Điện thoại: 0643.5927 19 Fax: 064.359 27 19

Đại diện: Ông Phạm Thế Vũ Chức vụ: Giám đốc

Bảng 1: Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM của Dự án

chuyên môn

Số năm kinh nghiệm

Chữ Ký

1 Đoàn Hữu Thuận Tổng Giám đốc Công ty

Trang 15

II Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á (Đơn vị tư vấn)

2 Phạm Thị Yến Kỹ sư MT – Đội trưởng 06

3 Đào Hữu Tý Thạc sỹ CNMT – Cộng tác

viên

10

6 Nguyễn Thị Trang Chuyên viên CNMT 05

- Đo đạc, lấy mẫu phân tích phòng môi trường;

- Tổ chức khảo sát thực địa, điều tra điều kiện kinh tế xã hôi khu vực Dự án;

- Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn;

- Lấy ý kiến cộng đồng;

- Viết báo cáo và báo cáo trước hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

- Chính sửa, bổ sung theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

4.1 Phương pháp thống kê:

Phương pháp thống kê nhằm thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực Dự án; Các số liệu về khí tượng thủy văn (nhiệt độ,

độ ẩm, nắng, gió,…) được sử dụng chung của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường:

Đo đạc, khảo sát chất lượng môi trường: Các thiết bị được sử dụng để lấy mẫu,

đo đạc các chỉ tiêu chất lượng môi trường của phòng thí nghiệm

Trang 16

4.3 Phương pháp phân tích xử lý số liệu trong phòng:

Phương pháp được sử dụng nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn và rung Chất lượng đất tại khu đất dự án và khu vực xung quanh Thực hiện tuân thủ theo tiêu chuẩn phòng thí nghiệm

4.4 Phương pháp đánh giá nhanh:

Phương pháp này do Tổ chức Y tế thế giới thiết lập nhằm ước tính tải lượng chất

ô nhiễm từ các hoạt động của dự án

4.5 Phương pháp điều tra xã hội học:

Tham vấn ý kiến cộng đồng là phương pháp hết sức cần thiết trong quá trình lập báo cáo ĐTM Phiếu điều tra thăm dò ý kiến cộng đồng đã gửi cho UBND và MTTQ Phường 12, thành phố Vũng Tàu Các bước triển khai gồm:

- Điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ của các phường về tình hình kinh tế - xã hội, chất thải và yêu cầu, nguyện vọng của họ lien quan đến dự án

- Điều tra, phỏng vấn trực tiếp các hộ dân trong khu vực dự án về các vấn đề liên quan đến môi trường của dự án

4.6 Phương pháp so sánh đối chứng:

Phương pháp này dùng để đánh giá hiện trạng và tác động trên cơ sở so sánh các

số liệu hoặc kết quả tính toán với giới hạn cho phép ghi trong các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn môi trường Việt Nam hoặc các tổ chức Quốc tế

4.7 Phương pháp danh mục:

Phương pháp danh mục dùng để nhận dạng các tác động (sử dụng tại Chương 3)

Trang 17

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 TÊN DỰ ÁN

KHU NHÀ Ở KẾT HỢP DỊCH VỤ CÔNG CỘNG GIAI ĐOẠN 1

- Địa điểm thực hiện dự án: phường 12, thành phố Vũng Tàu, tỉnh BR-VT

Căn cứ theo Quyết định số 4866/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 thì dự án có ranh giới như sau:

- Phía Đông Bắc và Đông Nam : Giáp khu đất giai đoạn 2 của dự án

- Phía Tây Bắc và Tây Nam: giáp đường trục chính Vũng Tàu – Bà Rịa và trục 51B - 51C

Hình 1.1 Bản đồ vị trí khu vực dự án Bảng 1.1 Hệ tọa độ VN 2000 (KT 107045’)

Vị trí dự án

Trang 18

1.3.1 Mối tương quan vị trí của dự án với các đối tượng khu vực xung quanh

a) Mối tương quan của dự án đối với hạ tầng giao thông trong khu vực:

Khu đất triển khai dự án có hệ thống giao thông đối nội và đối ngoại rất thuận tiện Dự án giáp với các đường như đường trục chính Vũng Tàu – Bà Rịa, đường Quốc

lộ 51B, 51C đây là các tuyến đường lớn dẫn đi vào trung tâm thành phố Vũng Tàu và các tỉnh, huyện lân cận thành phố Bà Rịa, huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Tân Thành, kết nối với Đồng Nai, TP HCM… do đó rất thuận lợi cho hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị máy móc ra vào dự án trong giai đoạn thi công

Tuy nhiên, đây cũng là các tuyến đường huyết mạch vào trung tâm thành phố nên lưu lượng xe lưu thông rất lớn, quá trình triển khai xây dựng các hạng mục công trình của dự án sẽ góp phần gia tăng mật độ tham gia giao thông từ đó ảnh hưởng đến hoạt động an toàn giao thông trên tuyến, …do đó Chủ dự án sẽ phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thi công nhằm giảm thiểu tối đa các tác động này

b) Mối tương quan của dự án đối với các dự án về nhà ở và các dịch vụ công cộng:

Hiện nay về hạ tầng kỹ thuật của thành phố Vũng Tàu đang ngày một được hoàn thiện, dự án được thực hiện tại phường 12, thành phố Vũng Tàu rất phù hợp cho việc xây dựng khu dân cư

Việc thực hiện dự án Khu nhà ở kết hợp các dịch vụ công cộng một cách đồng bộ

sẽ đáp ứng nhu cầu về nhà ở phù hợp cho nhiều đối tượng khác nhau, góp phần chỉnh trang đô thị thành phố Vũng Tàu

c) Mối tương quan của dự án đối với hệ thống cấp thoát nước:

- Đối với nguồn cấp nước:

Trang 19

Xung quanh dự án đã có hệ thống cấp nước của thành phố Vũng Tàu trên đường trục chính Vũng Tàu – Bà Rịa, đường 3-2, đường Phước Thắng Khi dự án thực hiện, chủ dự án sẽ liên hệ với đơn vị quản lý đấu nối cấp nước đây là nguồn nước cấp trong quá trình thi công các hạng mục công trình của dự án và khi dự án đi vào hoạt động

+ Đất dự án cách với đường giao thông Hải Đăng 3 ( Đường nội bộ) là 20m

Do đó, trong quá trình triển khai thi công các hạng mục công trình của dự án sẽ tác động đến đời sống của nhân dân giáp khu vực dự án Để giảm thiểu tối đa các tác động này, Chủ dự án sẽ phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thi công trong việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu phù hợp được trình bày ở chương 3, 4 của báo cáo Tuy nhiên, khi đi vào hoạt động, các công trình xung quanh sẽ làm tăng giá trị khu đất dự

án, thuận tiện cho hoạt động mua sắm và thăm quan du lịch khu vực dự án

f) Mối tương quan của dự án đối với sản xuất nông nghiệp, hộ dân nuôi trồng thủy sản

Khu đất thực hiện dự án có khoảng 271.485,84 m2 đất nông nghiệp, trong đó đất trồng cây lấy gỗ có 159.060,2m2, đất nông nghiệp khác có 112.424,72m2, chủ dự án đã mua đến 80,4% diện tích toàn dự án và đã chuyển mục đích sử dụng đất vì vậy quá trình thu hồi thi công rất thuận tiện không gây ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân

Tiếp giáp với đất dự án cách dự án khoảng 10m có một số hộ dân trồng cây hoa màu vì vậy trong quá trình thi công nếu không có các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu sẽ làm hư hỏng đến các diện tích đất trồng cây hoa màu của người dân xung quanh

Khu vực dự án cách các hộ gia đình nuôi tôm gần nhất 2km, trong quá trình thi công hàm lượng bụi bay đến các khu vực nuôi tôm hầu như rất ít, ngoài ra vành đai xung quanh khu vực dự án có rất nhiều cây xanh nên lượng bụi ít phát tán ra xa

e) Mối tương quan của dự án đối với ao hồ, sông suối

- Trong khu vực dự án không có ao hồ, hồ sông suối Tiếp giáp phía Đông Nam với khu đất chỉ có mương đất thoát nước Chiều rộng mương rộng khoảng 1m, sâu khoảng 1m Mương thoát nước nằm ngoài ranh giới của khu đất dự án

- Dự án cách Sông Cửa Lấp khoảng 800m

Trang 20

1.3.2 Đặc điểm tự nhiên khu vực thực hiện dự án

a) Địa hình, địa mạo của dự án

Khu đất quy hoạch có địa hình bằng phẳng cao độ trung bình 2,5m, không có đồi núi, cồn cát và ao hồ Cảnh quan thiên nhiên trong giới hạn khu quy họach không có gì đặc biệt chỉ là một khu ruộng không có trồng trọt, có một ít nhà dân, thuộc lọai nhà tạm cấp 4 và dưới cấp 4

b) Hiện trạng sử dụng đất:

Tính đến nay, Công ty đã thỏa thuận được với các hộ dân được gần 182.997,3 m2

đất của người dân chiếm 80,4% đất của dự án, phần còn lại Công ty sẽ thỏa thuận tiếp trong năm 2017 và 2018, trong khu vực dự án có các nhà cấp 4 đã được xây dựng từ trước khi Chủ dự án mua đất, còn lại là đất trồng cây lấy gỗ, chủ yếu là cỏ dại, tràm, phi lau,…

Bảng 1.2 Bảng hiện trạng sử dụng đất trong khu vực dự án

c) Hiện trạng xây dựng, dân cư trong dự án:

Khu đất quy họach có mật độ dân cư thưa thớt khoảng 5 người/ha, tổng cộng có khoảng 10 căn hộ với 25 nhân khẩu, đa số là lao động tự do

d) Hiện trạng về giao thông

Về giao thông nội bộ khu đất đã có một số đường đất có thể sử dụng được Về giao thông đối ngoại, khu đất quy hoạch rất gần với đường quốc lộ 51C, 51B và bùng binh giao lộ của hai tuyến đường quan trọng trên của thành phố Vũng Tàu

Theo quy họach 1/2000 khu bắc sân bay vũng tàu đã được phê duyệt thì trong khu vực quy họach sẽ có mạng lưới giao thông nội bộ có mặt cắt trung bình 5 + 7 + 5

= 17m

Theo đó sẽ có hệ thống san nền , cấp thóat nước và cấp điện dẫn từ Quốc lộ 51C

và 51B kéo vào phục vụ cho khu quy họach Các nguồn cấp điện, nước đã có trên quốc

lộ 51C va 51B, có thể lấy trực tiếp để phục vụ cho nhu cầu của khu vực dự án

e) Hiện trạng cấp nước:

Khu vực dự án đã có tuyến nước sạch cung cấp nước dùng cho toàn bộ khu vực Hiện trạng có tuyến ống Þ200 và Þ400 nối với tuyến đường ống chính của thành phố nên việc cung cấp nước cho khu vực được đảm bảo

f) Hiện trạng cấp điện: Khu vực đã có hệ thống điện hạ thế phục vụ cho nhu cầu nhà

ở, sản xuất và các khu dân cư Công suất trạm biến thế phường 12 hiện hữu 220 KV, phù hợp với nhu cầu phụ tải hoạt động ổn định của cả khu vực sau này

Trang 21

g) Hiện trạng thoát nước:

Hiện khu đất đang sử dụng hệ thống thoát nước của mương tự tạo của người dân chảy ra về sông Cửa Lấp

Một số hình ảnh về khu đất dự án:

Khu vực đường vào khu vực dự án Khu vực mương thoát nước hiện hữu

Đường điện nối vào khu vực dự án Nhà dân sống tại khu vực dự án

Hình 1.2 Một số hình ảnh khu vực dự án

Trang 22

1.3.3 Đánh giá vị trí:

 Thuận lợi:

Dự án phù hợp với định hướng quy hoạch tổng thể của thành phố Vũng Tàu Các điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu thuận lợi cũng như các điều kiện kỹ thuật hạ tầng

về cơ bản có sẵn, rất thuận tiện để Chủ dự án triển khai thực hiện nhanh chóng

Công trình tọa lạc ngay đầu ngõ đi vào trung tâm thành phố Vũng Tàu nên dự án

sẽ rất thuận lợi cho việc hoạt động Đặc biệt, khu đất hướng về trục chính đường Vũng Tàu – Bà Rịa nên rất thuận tiện cho việc xây dựng khu nhà ở biệt thự, khu chung cư

Với những thuận lợi như trên thì việc đầu tư xây dựng Khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng là hết sức thuận lợi Ngoài việc thu hút người dân đến sinh sống tại khu vực

dự án, ngoài ra còn đem lại hiệu quả về mặt kinh tế cho tỉnh nhà, góp phần tạo cảnh quan thẩm mỹ cho thành phố Vũng Tàu nó còn giải quyết được công ăn việc làm cho một số cư dân địa phương

 Khó khăn:

Khu vực xây dựng dự án nằm xa trung tâm thành phố, do vậy khó khăn trong việc vận chuyển vật liệu để thi công xây dựng công trình khó khăn, ảnh hưởng nhất định đến tiến độ thi công công trình

Công trình có thiết kế khu chung cư, vị trí xây dựng tiếp giáp với các công trình hiện hữu, vì vậy khi xây dựng chung cư phải đặc biệt đến vấn đề bụi, vật liệu xây dựng rơi vãi ảnh hưởng đến các công trình xung quanh và người dân sinh sống gần khu vực

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án

Xây dựng một khu nhà ở bao gồm: 213 căn biêt thự nhà vườn, 490 căn nhà liên

kế, 01 căn chung cư cao tầng đáp ứng 400 căn hộ, công trình công cộng, với quy hoạch hệ thống hạ tầng có quy mô, diện tích 272.484,92m2, xây dựng hạ tầng đồng bộ, đáp ứng được sự phát triển không ngừng của xã hội, góp phần từng bước hoàn chỉnh quy hoạch Thành phố Vũng Tàu

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình dự án

Dự án: “Khu nhà ở kết hợp dich vụ công cộng (Giai đoạn 1)” sẽ được triển khai xây dựng đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội trên khu đất có quy mô cụ thể như sau:

* Quy mô diện tích:

Diện tích đất dự án giai đoạn 1: 272.484,92 m2

 Đất công trình công cộng: 25.669,37m2 Trong đó:

- Ủy ban nhân dân phường (UB): 1.704,73m2

Trang 23

 Đất cây xanh thể thao: 11.947,62m2

Trang 24

 Đất giao thông: 108.198,21m2

Quy mô công trình:

- Nhà chung cƣ : từ 15 đến 25 tầng Tổng số căn hộ: 400 căn

- Nhà liên kế : từ 3 đến 5 tầng Tổng số nhà liên kế: 490 căn

- Nhà biệt thự : từ 2 đến 3 tầng Tổng số nhà biệt thự: 213 căn

- Tổng số nhà ở là: 1.103 căn

- Các công trình khác : từ 1 đến 3 tầng

1.4.2.1 Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất

Hiện tại Công ty CP phát triển nhà tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã mua đƣợc 182.997,3 m2, chiếm 80,4% diện tích đất của dự án Phần đất còn lại chủ dự án đang tiếp tục thu mua đất để sớm đƣa dự án đi vào hoạt động Trong khu đất dự án không có đất trồng lúa, không có đất rừng phòng hộ, không có công trình văn hóa tôn giáo

Bảng 1.3 Hiện trạng sử dụng đất trong khu vực dự án

(m 2)

Mục đích sử dụng đất Tên hộ

Trang 25

9 Phạm Hùng Đoàn 1323 CHN Trần Văn Cấp 5534 NN

70.905

29.635,9 (c)

Trang 26

Tổng số nhà ở, tỷ lệ, và số lượng của từng loại nhà ở gồm 1.103 căn, trong đó:

+ Nhà chưng cư: Mật độ xây dựng khoảng 60%, hệ số sử dụng đất khoảng 9,0 -15

lần, bố trí khoảng 400 căn với tổng diện tích sàn xây dựng khoảng: 60.000 m2

+ Nhà liên kế: Mật độ xây dựng 80%, hệ số sử dụng đất 2,4-4,0 lần, bố trí 490 căn

với tổng diện tích sàn xây dựng: 54.000 m2

+ Nhà biệt thự: Mật độ xây dựng khoảng 45%, hệ số sử dựng đấ khoảng 0,9 -1,35

lần, bố trí khoảng 213 căn với tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 54.000 m2

Đất cây xanh: được bố trí xung quanh trung tâm khu quy hoạch và một vài điểm nghỉ

để trồng công viên cây xanh, tạo môi trường khí hậu tốt cho khu quy hoạch Chủ dự án

sẽ đầu tư tỷ lệ cây xanh đáp ứng 10% so với tổng diện tích khu đất của dự án theo quy định

Nhà ở trong khu qui hoạch bố trí 2 loại nhà ở chính là nhà ở liên kế và nhà ở biệt thự, và chung cư Các công trình công cộng bố trí một Ủy ban nhân dân phường, trường tiểu học, trạm xá, … trong khu quy hoạch, đáp ứng nhu cầu cũng như khoảng cách đi lại của người dân

Giao thông tuân thủ theo quy hoạch đã được duyệt kết hợp với các đường nội bộ

có chiều rộng từ 13 – 27m (bao gồm vỉa hè)

Khu công trình công cộng:

Phục vụ trực tiếp cho các con em của các gia đình sống tại khu đô thị về học tập, khám bệnh, bán thuốc, tiêm chủng vacxin cho trẻ em Diện tích 25.669,37 m2 chiếm 9,42% diện tích đất của dự án

Trang 27

Bảng 1.5: Bảng thống kê sử dụng đất của các công trình xây dựng

8 Bể gom nước thải cuối cùng toàn khu 150,00 180

9 Văn hóa giáo dục cộng đồng 2.305,67 1.600

(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư Khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng– giai đoạn 1)

Trong đó:

- Nhà ở chung cư cao tầng

* Vị trí xây dựng: tiếp giáp với đường trục chính Bà Rịa - Vũng Tàu nằm phía Tây Bắc dự án

* Tính chất: Đây là loại nhà ở chung cư cao tầng kết hợp với dịch vụ công cộng

* Quy mô: Tổng diện tích đất để xây dựng nhà chung cư cao tầng là: 6.774,27 m2 Mật độ xây dựng từ 60%, tầng cao từ 15 – 25 tầng Hệ số sử dụng đất từ 9 – 15 lần

* Hình thức kiến trúc: Đây là loại hình kiến trúc hiện đại, sử dụng vật liệu mới và trang thiết bị cao cấp tạo điểm nhấn trong cảnh quan đô thị, góp phần giải tỏa mặt bằng, giảm mật độ xây dựng, tăng hệ số sử dụng đất

- Nhà ở biệt thự

* Vị trí xây dựng: được xác định cụ thể trên bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500

* Tính chất: Đây là công trình nhà ở có sân vườn

* Quy mô: Tổng diện tích cho cả 213 căn là 68.193,0 m2 Tầng cao 2 – 3 tầng

* Mật độ xây dựng: 45%, hệ số sử dụng: 0,9 -1,35 lần

Trang 28

* Hình thức kiến trúc: Khuyến khích biệt thự mái dốc, lợp ngói dán trên mái đúc BTCT, có gara ở tầng trệt, có nhiều sân vườn, cây xanh Đây là loại kiến trúc tạo độc đáo cho thành phố biển

- Nhà ở liên kế

* Vị trí xây dựng: được xác định cụ thể trên bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500

* Tính chất: là khu nhà ở phố phục vụ cho tái định cư

* Quy mô: Tổng diện tích là 51.702,16 m2 Tầng cao 3 – 5 tầng

* Mật độ xây dựng: 80%; hệ số sử dụng: 2,4-4,0 lần Bố trí tổng số 490 căn

* Hình thức kiến trúc: Đây là loại nhà ở lô phố

1.4.2.2 Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc

Dự án được đầu tư xây dựng trên cơ sở tuân thủ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 của thành phố Vũng Tàu với không gian kiến trúc phong phú và đa dạng Cụ thể, phần đất xây dựng công trình được bố trí như sau:

 Nhà ở: Đất ở trong khu vực dự án: 126.669,72 m2, bao gồm 01 lô đất xây dựng chung cư, 7 lô nhà biệt thự và 9 lô nhà liên kế

 Chung cư: Diện tích đất 6.774,27m2 Dự kiến khu nhà chung cư cao từ 15 đến

25 tầng, với khoảng 400 căn hộ

 Đối với khu chung cư: Từ 15-25 tầng, tổng số căn hộ 400 căn hộ

Bảng 1.6 : Các công trình kiến trúc trong khu quy hoạch

hộ

(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư – giai đoạn 1)

Bảng 1.7: Bảng thống kê một số chỉ tiêu nhà biệt thự

Trang 31

Bảng 1.8: Bảng thống kê một số chỉ tiêu nhà liên kế

Trang 32

Ơ* Số lượng người trong sống trong khu vực dự án với công suất tối đa:

Quy mô: 4.000 người

 Công trình công cộng và dịch vụ:

Công trình công cộng và dịch vụ trong dự án bao gồm các công trình phục vụ các nhu cầu thiết yếu hằng ngày của người dân về các lĩnh vực:

 Nuôi dưỡng, chăm sóc quản lý và giáo dục trẻ em và học sinh

 Y tế và bảo vệ sức khoẻ, chính sách xã hội

 Văn hoá, vui chơi giải trí cho trẻ em, người già, thể dục thể thao

 Thông tin liên lạc, giao tiếp

 Quản lý xã hội và đô thị v.v…

Hình thức hợp khối tất cả các loại dịch vụ công cộng gần giống nhau vào một công trình nhằm đóng góp tích cực cho bố cục không gian kiến trúc trong khu ở được tận dụng

Các công trình phục vụ cơ bản trong đơn vị ở gồm các loại chính sau:

Nhà trẻ và mẫu giáo được bố trí trong phạm vi bán kính phục vụ không quá 500m Nhà trẻ được đặt gần khu đất cây xanh công viên của đơn vị ở

Trường tiểu học là một yếu tố cơ bản để hình thành việc tổ chức các đơn vị ở với bán kính phục vụ không quá 500m

Các công trình dịch vụ xã hội, văn hoá như: Ủy ban nhân dân xã, trung tâm văn hóa (dự trữ), trung tâm y tế,… cũng như quản lý xã hội được bố trí tập trung vào cùng khu vực, nhằm phục vụ công cộng, là nơi giao tiếp xã hội của người ở trong các đơn vị láng giềng và đơn vị ở cơ sở

Bảng 1.9: Hạng mục công trình dịch vụ công cộng tại khu nhà ở

dựng

Trang 33

1 Ủy ban nhân dân phường 1 1.704,73 1.100

1.4.2.3 Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật

a/ San nền:

Cao độ san nền

- Căn cứ theo cốt cao độ được qui hoạch đã được phê duyệt, cao độ xây dựng hoàn thiện của khu vực thiết kế đã được quy về theo hệ chuẩn quốc gia

- Căn cứ theo cốt cao độ tự nhiên trong khu đất

- Cao độ thiết kế là cao độ mặt đường khi đã hoàn thiện

Yêu cầu kỹ thuật nền san lấp

Bảng 1.10 Bảng thống kê khối lượng chủ yếu san nền

Tổng diện tích khu vực san lấp m2 272.484,9

0,10m trên toàn bộ DT san lấp m3 16.428,7

1 Khối lượng đất đào theo ô lưới m3 2.380,9

Trang 34

Khối lượng đất đầm chặt cần

chuyển đên để đắp

502.353 (theo ô lưới)+16.428,7 (bù lún)+2.500 (taluy)- 2.380,9(KL đào)

- Tỉnh toán thủy lực hệ thống cấp nước

- Mạng lưới cấp nước cho khu vực thiết kế thuộc mạng lưới cấp III đưa nước trực tiếp đến các hộ tiêu thụ

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt :

Nhu cầu sử dụng nước của dự án:

Bảng 1.11: Nhu cầu sử dụng nước toàn dự án

(Người)

Tiêu chuẩn sử dụng

Tổng lượng nước sử dụng ( m 3 )

- Hệ số không điều hòa giờ: K = 1.5

- Hệ số sử dụng đồng thời các thiết bị lấy nước phụ thuộc vào số người sử dụng

Trang 35

- Hệ thống ống cấp nước và phụ tùng kèm theo bằng ông HDPE và gang dẻo Các trụ cứu hỏa được bố trí gần các ngả giao nhau của đường giao thông

- Đường ống sau khi lắp đặt được áp lực với áp lực thử = 9kg/cm2 và được súc rửa khử trùng trước khi đưa vào sử dụng Nền đất đặt ống cần được đầm kỹ

- Sau khi nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng cần phải theo dõi sự làm việc và trạng thái mạng lưới, tẩy rửa mạng lưới như nạo vét cặn lắng, rác rưởi, gạch đá, để đảm bảo cho các tuyến cống thoát làm việc bình thường

Q = ψ q F (l/s) Trong đó:

Q: Cường độ mưa dự tính (l/s ha)

Q = (20 + c)n q20 (1 + KlnP)/ (T + C)n

q20 : Cường độ mưa tương ứng với thời gian mưa tính toán

T = 20 phút và chu kỳ xuất hiện trận mưa tính toán

P = 1

K, c, n là các hằng số khí hậu vùng: n = 0.855; q20 = 275

K = 0,255; c = 20 T: Thời gian mưa tính toán

T = t + t + t

Trang 36

F: Diện tích lưu vực (ha)

Ψ : hệ số dòng chảy tùy theo các lớp mặt phủ

Chu kỳ tràn cống chọn theo địa hình P = 0,5 -1 năm

 Vật liệu công trình

- Sử dụng cống bê tông thép ly tâm đúc sẵn

- Đáy cống có gối đỡ BTCT đúc sẵn đặt khoảng cách giữa 2 gối = 2m Các ga thu

và ga kiểm tra đổ bê tông đá 1.2m 150 thành ga Đan nắp và đan thu bằng BTCT mác

200 Các đoạn ống băng qua đường sử dụng cống chịu lực Móng cống qua đường đổ

bê tông đá 4.6 mác 100 tại chỗ Dưới móng bê tông có đệm cát hạt to

 Hướng thoát nước: Hướng thoát nước mưa của các tuyến cống về tuyến cống hộp chính B1600 x 1600 dẫn thoát về sông Cửa Lấp

Bảng 1.13 Bảng thống kê khối lượng chủ yếu thoát nước mưa

Bảng 1.14: Nhu cầu thoát nước thải toàn dự án

(Người)

Tiêu chuẩn sử dụng

Tổng lượng nước sử dụng ( m 3 )

Lưu lượng nước thải của dự án ( m 3 )

1 Khu chung cư

2 Khu nhà biệt thự

Trang 37

* Đối với hướng thu gom và thoát nước của nhà chung cư:

Hệ thống thoát nước thải và nước mái trong chung cư đi độc lập nhau

- Nước mưa trên mái thu qua phễu thu, theo đường ống đứng xả vào ga tiêu năng ở sân chung cư rồi dẫn vào mạng lưới thoát nước chung của khu vực dự án thoát ra sông Cửa Lấp

- Nước thải bên trong chung cư phân thành 3 tuyến là tuyến thoát nước tắm rửa, tuyến thoát nước cho các khu bếp và tuyến thoát nước xí, tiểu Tuyến thoát nước xí tiểu dẫn vào bể tự hoại để xử lý, sau đó nhập cùng với các tuyến nước rửa và tuyến thoát nước khu bếp ở các hố ga của mạng lưới thoát nước chung của khu vực dự án nằm trên đường số 8 dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của khu

* Đối với hướng thu gom và thoát nước của nhà liền kề, nhà biệt thự khu dịch vụ công cộng

Nước từ nhà liền kế, khu biệt thự và các công trình công cộng được thu gom về các bể tự hoại, chảy theo đường ống thoát nước của khu vực dự án là đường số 8 Phương án thoát xử lý nước và thoát nước được thể hiện chi tiết phần dưới cho dự án Bắt buộc phải có xử lý nước thải sinh hoạt cục bộ trong mỗi căn hộ bằng bể tự hoại có ngăn lắng lọc trước khi xả ra hệ thống cống thoát chung

Trang 38

7 Hố ga cái 338

* Phương án xử lý, thoát nước thải cho dự án

Khu vực dự án nằm trong phạm vi giai đoạn 2 của dự án thu gom, thoát nước đô thị thành phố Vũng Tàu, tuy nhiên hiện nay dự án chưa được triển khai đầu tư xây dựng và được cơ quan có thẩm quyền đánh giá nghiệm thu và đưa vào vận hành chính thức vì vậy nước thải của dự án sẽ được ra 2 phương án xử lý như sau:

+ Phương án thứ 1: Dự án xây dựng và hoàn thành đưa vào sử dụng trước thời

điểm dự án thu gom, thoát nước đô thị thành phố Vũng Tàu giai đoạn 2 chính thức đi vào vận hành thì Chủ dự án sẽ đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất: thiết kế 700 m3/ngày đêm theo công nghệ vi sinh chia làm 2 mudul ( mỗi Mudul

là 350 m3/ngày đêm) Nước thải đạt quy chuẩn trước khi thoát ra Sông Cửa Lấp theo đường ống cống ngầm do Công ty đầu tư xây dựng

+ Phương án thứ 2: Dự án xây dựng và hoàn thành đưa vào sử dụng sau thời điểm

dự án thu gom, thoát nước đô thị thành phố Vũng Tàu giai đoạn 2 chính thức đi vào vận hành chủ dự án sẽ xây dựng bể chứa ngầm Toàn bộ nước thải dẫn từ đường số 8

dự án về bể ngầm và bơm trực tiếp lên đường Phước Thắng để gom nước thải thông qua hệ thống ống cống Ǿ 300 (Vị trí đấu nối thoát nước thải đã được chấp thuận theo Văn bản số 1120/TN&PTKT-KT ngày 29 tháng 08 năm 2016 của Công ty thoát bước

và phát triển đô thị về việc thỏa thuận hạng mục thoát nước khu nhà ở Hải Đăng, phường 12, TP Vũng Tàu) Chủ dự án sẽ liên hệ với Công ty thoát nước và phát triển

đô thị để xem xét hợp đồng đấu nối thu gom, thoát nước Với phương án 2 này dự án

sẽ không đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung

Do đặc điểm quy hoạch của thành phố Vũng Tàu, để đảm bảo phù hợp với quy hoạch hiện có Chủ dự án đã tính toán đến 2 phương án nói trên, tuy nhiên theo diễn biến các quy hoạch về dự án thu gom và thoát nước thành phố Vũng Tàu hiện nay và

so sánh với tiến độ thực hiện dụ án, Chủ dự án nghiêng về lựa chọn phương án 1

e/ Hệ thống giao thông:

Giải pháp thiết kế

Đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông đồng thời với việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (phạm vi hai bên vỉa hè), nên để đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công và khai thác sử dụng của toàn bộ hạ tầng kỹ thuật, cần xử lý nền đất yếu cho toàn bộ phạm vi nền đường bao gồm cả phần mặt đường và hai bên vỉa hè

Trang 39

lý nền đất yếu là đào vét một phần nền đất yếu kết hợp bố trí tầng cát đệm để tăng khả

năng thoát nước cố kết Chiều sâu đào vét khoảng 0,6 ÷ 0,8m

- Tầng đệm cát bố trí tối thiểu bằng tổng độ lún S(độ cao đắp bù lún) Phạm vi đắp cát đệm bao gồm phần đất yếu đã đào và tầng bù lún

- Để tạo lớp ngăn cách giữa lớp đất yếu và tầng đệm, tạo thuận lợi trong quá trình thi công, giảm độ lún (do giảm được sự nở nang của nền đường), tăng độ ổn định của nền đường, tạo lớp ngăn không có cát trong tầng cát đệm chảy ra ngoài tư vấn kiến nghị sử dụng lớp vải địa kỹ thuật rải nên bề mặt đất yếu sau khi đào sau đó mới đắp tầng cát đệm Vải địa kỹ thuật bố trí dọc suốt chiều dài tuyến, vải địa để làm lớp vải địa kỹ thuật phải đạt yêu cầu cường độ kéo đứt R>25kN/m (theo 22TCN 262-2000)

- Bố trí tầng lọc ngược dày 50cm bằng 3 lớp đá dăm để thoát nước có kết từ tầng cát đệm ra rãnh thoát nước dọc tuyến Tầng lọc ngược cao bằng chiều cao của tầng cát đệm bù lún, dày 0,8m, bố trí cách nhau 3m Phần 2,2m còn lại của ta luy đường đắp lớp đất dình dày 50cm để ngăn không cho cát trong tầng cát đệm thoát ra ngoài và bảo

vệ lớp vải địa kỹ thuật

- Do toàn bộ khu vực dự án đã được san nền nên cần phải đào rãnh thoát nước để

có thể thoát nước cố kết từ các lớp đất yếu trong phạm vi nền đường ngấm qua tầng cát đệm rồi chảy qua tầng lọc ngược ra ngoài phạm vi nền đường

- Để tăng nhanh thoát nước cố kết, giảm độ lún cố kết S còn dư tư vấn kiến nghị đắp gia tải, chiều cao đắp gia tải khoảng 1m, đất đắp gia tải tận dụng đất san nền đã đào trước đó Sauk hi gia tải xong san đất gia tải và đất đào khuôn đường xuống hai bên phạm vi rãnh Vật liệu gia tải : γ = 1,8 ÷ 1,9 t/m3

Bảng 1.16 Bảng thống kê các con đường giao thông

TT Tên đường Mặt

cắt Kích thước lộ giới

Diện tích (m 2

) Chiều

dài

Lòng đường Vỉa hè Tổng

Trang 40

Bảng 1.17 Bảng thống kê khối lượng chủ yếu đường giao thông

g/ Hệ thống cấp điện: Hệ thống cấp điện và chiếu sáng được thiết kế dựa trên bản vẽ

mặt bằng kiến trúc tổng thể toàn khi và hiện trạng lưới điện khu vực Dùng hình thức dây dẫn ngầm cho hạ thế và chiếu sáng với các thông số đặc trưng cụ thể sau:

- Cấp điện áp hạ thế cấp điện công trình: 220V/380v

- Cấp điện áp cho chiếu sáng: 220V

- Hình thức dây dẫn hạ thế: Dùng cáp ngầm tiết diện các loại luồn ống PVC 114) đi ngầm trong hào cáp

D(90 Hình thức dây dẫn chiếu sáng: Dùng cáp ngầm S=3x25mm2 luồn ống PVC D60

đi ngầm trong hào cáp

- Trụ đèn: Dùng trụ và cần đèn nhúng kẽm Trụ loại Ø (165÷70) cao 6M Cần đèn Ø60 dài 3m Bóng loại Sodium 250W – 220V ánh sáng vàng

h/ Đối với chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn thông thường

Ngày đăng: 31/08/2017, 14:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ vị trí khu vực dự án  Bảng 1.1. Hệ tọa độ VN 2000 (KT 107 0 45’) - Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng
Hình 1.1. Bản đồ vị trí khu vực dự án Bảng 1.1. Hệ tọa độ VN 2000 (KT 107 0 45’) (Trang 17)
Hình 1.2. Một số hình ảnh khu vực dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng
Hình 1.2. Một số hình ảnh khu vực dự án (Trang 21)
Bảng 1.8: Bảng thống kê một số chỉ tiêu nhà liên kế - Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng
Bảng 1.8 Bảng thống kê một số chỉ tiêu nhà liên kế (Trang 31)
Bảng 1.15. Bảng thống kê chủ yếu thoát nước thải - Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng
Bảng 1.15. Bảng thống kê chủ yếu thoát nước thải (Trang 37)
Hình 1.3. Sơ đồ thu gom rác thải của khu chung cƣ - Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng
Hình 1.3. Sơ đồ thu gom rác thải của khu chung cƣ (Trang 41)
Hình 1.6: Mô hình Hệ thống đảm bảo Chất lƣợng trong xây dựng. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng
Hình 1.6 Mô hình Hệ thống đảm bảo Chất lƣợng trong xây dựng (Trang 58)
Sơ đồ tổ chức quản lý chất lƣợng công trình đƣợc thể hiện ở hình 1.6 - Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng
Sơ đồ t ổ chức quản lý chất lƣợng công trình đƣợc thể hiện ở hình 1.6 (Trang 59)
Hình 2.1. Khu vực vị trí lấy mẫu - Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng
Hình 2.1. Khu vực vị trí lấy mẫu (Trang 72)
Bảng 3.21. Lƣợng khói thải từ các máy phát điện Diesel trong giai đoạn xây dựng - Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng
Bảng 3.21. Lƣợng khói thải từ các máy phát điện Diesel trong giai đoạn xây dựng (Trang 96)
Bảng 3.41.  Danh mục chất thải  nguy hại phát sinh khi Khu Nhà ở  đi vào hoạt động - Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng
Bảng 3.41. Danh mục chất thải nguy hại phát sinh khi Khu Nhà ở đi vào hoạt động (Trang 117)
Hình ảnh bố trí phòng máy hợp lý cho máy phát điện đƣợc thể hiện trong Hình 4.1 - Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng
nh ảnh bố trí phòng máy hợp lý cho máy phát điện đƣợc thể hiện trong Hình 4.1 (Trang 144)
Hình 4.2: Cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn - Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng
Hình 4.2 Cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn (Trang 147)
Hình 4.4: Sơ đồ thu gom và xử lý nước tại khu vực thực hiện dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng
Hình 4.4 Sơ đồ thu gom và xử lý nước tại khu vực thực hiện dự án (Trang 149)
Hình 4.7: Hình ảnh nhà vệ sinh di động - Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng
Hình 4.7 Hình ảnh nhà vệ sinh di động (Trang 158)
Hình 5.1. Vị trí khu vực lấy mẫu giám sát môi trường - Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu nhà ở kết hợp dịch vụ công cộng
Hình 5.1. Vị trí khu vực lấy mẫu giám sát môi trường (Trang 167)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w