1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Về tính khả thi của dự án trồng rừng kết hợp chăn nuôi tại nông lâm trại bà én

119 464 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng và phủ xanh đất trống, đồi trọc, được thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó vấn đề Phái Triển Lâm Nghiệp - trồng lại rừng kết hợp với Phát Triểu Nông Nghiệp -

Trang 1

TẠI NÔNG LÂM TRẠI BÀ ÉN

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số : 50702

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ KINH TẾ

NGUGI HUONG DAN LUAN VAN: GS PTS PHAM PHU

Th.S CAO HẢO THỊ

TP HỒ CHÍ MINH - 1998

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ

Ý KIẾN GIÁO SƯ HƯỚNG ĐẪN VÀ PHẢN BIỆN

LỜI CAM ĐOAN

14 Phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TRÔNG RỪNG VÀ CHĂN

NUOI

Phin A: Tổng quan về trồng rừng ở Việt Nam và thế giới

1.1 Rừng trên thế giới và Việt Nam

1I.3 Chính sách khôi phục rừng

Phần B: Tổng quan về ngành chăn nuôi đại gia súc

Phan C : Tình hình phát triển nông lâm kết hợp ở nước ta

thời gian qua

Trang 3

Thị trường nguyên liệu giấy và gi

Thị trường sản phẩm chăn nuôi

Sản phẩm Như cầu Thị trường thị bò và bò giống

Sản phẩm cửa dự án với thị trường

Sản phẩm từ rừng

San phẩm từ chăn nuôi

PHAN TICH TÀI CHÍNH

Phân tích tài chính

Ước lượng dòng tiền tệ

Ước lượng chỉ phí đầu tư bạn đầu

Chi phí đầu tư tài sản cố định hàng năm

Trang 4

Phân tích tài chính

Xác định MARR của dự án

Ước lượng thời kỳ phân tích

Xác định NPV và IRR của dự án Xét ảnh hưởng của thuế đến hiệu quả dự án Phân tích rủi ro

Phân tích độ nhạy Xác định biến ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án Phân tích độ nhạy

Phân tích rủi ro theo mô phống Montc-Carlo Phân tích kinh tế xã hội

Trang 5

Tổng chỉ phí đầu tư tài sản cố định hàng năm

Chi phí lương hàng năm

Chi phi bảo trì máy móc thiết bị, xây dựng hàng

năm Chi phí nguyên nhiên liệu hàng năm Chi phi phân bón hàng nấm

Chi phí thức ăn gia súc

Chi phí thú y Tổng chi phí vận hành hàng năm

Thu nhập hàng năm Thuế doanh thu hàng năm

Ước lượng dòng tiền tệ hàng năm Ước lượng lãi suất thực tUền gửi ngân hàng hàng

năm

Tổng chi phí khấu hao hàng năm

Đồ thị phân phối xác xuất của NPV trong phân ích

rut ro Các biến rủi ro

Số liệu dự kiến sự gia ting dan bo hang nim

Trang 6

Chương Ï : Giới thiéu chung

II LỜIMỞ ĐẦU:

“7za„ø quá uình sinh tồn và phát triển, con người tác động vào thiên nhiên để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, Song, nhiều khi sự tác động có ý thức và

không có ý thức của con người, lại làm cho môi trường sống của con người ngày

càng có chiều hướng xấu đi Việc giám diện tích che phủ rừng do nhiều nguyên nhân, đã làm cho đất đai bị xói mòn, điện tích đất trống đồi trọc ngầy càng tăng lên, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và môi trường sống của con người Trong

đó, một trong những nguyên nhân lớn là việc giảm diện tích che phủ rừng do

nạn phá rừng và khai thác rừng bừa bãi

~ Ở nước ta, nạn phá rừng đã trở nên nghiêm trọng trong nhiều năm qua, đã dẫn

đến nhiều hậu quả nghiêm trọng Môi trường sinh thái bị phá hủy, diện tích đất đại bị xói mòn trở thành đất trống đồi trọc ngày càng lớn Trên tổng diện tích hơn 33 triệu ha tự nhiên ở nước ta, thì hơn một phần ba là đất trống đồi trọc, diện tích rừng che phủ ngày càng bị thu hẹp Dân số ngày càng tăng, thì nhu cầu

về đất đai ngày càng lớn, đòi hỏi phải làm sao sử dụng lại được những diện tích đất đai bị hoang hóa đó, đồng thời phải khôi phục lại môi trường sinh thái như

trước đây Hơn nữa, do khai thác quá mức đến vốn rừng để xuất khẩu và tiêu dùng, nhiều cánh rừng đã biến mất trên bản đồ, gỗ lớn ngày càng hiếm Nếu cứ tiếp tục khai thác mà không khôi phục trồng lại rừng, thì Việt Nam sẽ đi vào vết chân của nhiều nước là phải nhập khẩu gỗ để phục vụ tiêu dùng trong nước, lúc

Trang 7

Chitong I: Gidi thiéu chung

đó nếu muốn khôi phục lại rừng cũng phải chờ một thời gian 50 - 60 năm Sẽ

ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế và nền công nghiệp chế biến gỗ ở nước ta

— Do đó, một trong những biện pháp cần thiết hiện nay là phải thực hiện việc

trồng lại rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc Nó trở thành một trong những

chương trình lớn và quan trọng của quốc gia trong những năm gần đây, được

Chính Phủ kêu gọi và khuyến khích Xác định tầm quan trọng đó, nhiều chính

sách chủ trương đã được ban hành như : Quyết Định 327/CT (Do Chủ tịch hội đồng bộ trưởng, nay là Thủ tướng chính phủ, ban hành ngày I5.9.1992), Nghị Định 02/CP (Do Chính Phủ ban hành ngày L5 tháng l năm 1994) Nhằm chủ

trương giao đất cho dân và các tổ chức sử dụng và phủ xanh đất trống đồi troc

trong vòng từ I0 - 15 năm Việc sử dụng và phủ xanh đất trống, đồi trọc, được

thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó vấn đề Phái Triển Lâm

Nghiệp - trồng lại rừng kết hợp với Phát Triểu Nông Nghiệp - chăn nuôi đại gia súc được đặc biệt chú ý

“7â gian vừa qua, Nhà nước đã thực hiện nhiều dự án giao đất giao rừng cho nhân dân và các nông lâm trường để thực hiện Nhiều mô hình nông lâm nghiệp

gia đình, trang trại, làng bản, xã, lâm trường ra đời, đã gặt hái được nhiều kết quả đáng kể Tuy nhiên, bên cạnh việc giao đất giao rừng cho nhân dân thực hiện việc phủ xanh đất hoang đồi trọc, ngoài những mặt tích cực cũng còn tồn

tại nhiều vấn đề, có thể do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan, nên

việc thực hiện chưa đạt hiệu quả cao lắm, Chưa tạo được động lực thúc đẩy, thu

hút vốn đầu tư và sự ủng hộ tích cực của nhiều thành phần kinh tế trong và

ngoài nước vào lĩnh vực này

- Để việc phát triển ngành lâm nghiệp trồng rừng phủ xanh đất hoang đồi trọc,

cùng với việc phát triển nông nghiệp nói chung, ngành chăn nuôi đại gia sức nói

Trang 8

Chương Ì : Giới tiệu chung

riêng có hiệu quả, ngoài yêu cầu cần có những chính sách khuyến khích của Nhà Nước, cần phải xây dựng được các dự án khả thi có hiệu quả cao nhằm

phổ biến rộng rãi Các dự án này phải được thẩm định dựa trên cơ sở khoa học

nhằm tạo cơ sở để đánh giá, so sánh với các dự án khác Từ đó đúc kết được

những kinh nghiệm để đưa ra các biện pháp và hoạt động hổ trợ hữu hiệu hơn

Góp phần tạo điều kiện, động lực kêu gọi thu hút vốn đầu tư và sự ủng hộ của

nhân dân cho sự phát triển

- Việc nghiên cứu đề tài : “Về tính khả thì của dự án trồng rừng kết hợp chăn

nudi tai Nông lâm trại Bà n” cũng không nằm ngoài mục tiêu trên

12 SỰ HÌNH THÀNH VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:

Hưởng ứng Chương trình 327/CT của Thủ tướng chính phủ và Nghị Định 02/CP

của Chính Phủ, việc giao đất giao rừng cho nhân dân thực hiện phủ xanh đất

hoang đồi trọc, nông lâm kết hợp Di án trồng rừng kết hợp chăn nuôi tại Nông lâm trại Bà Én, thuộc xã Lạc An, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình I3ương(tnh Sông

Bé cũ) được hình thành

— Đây là một nông lâm trại được thành lập nhằm sử dụng những diện tích đất đai hoang hóa được Nhà Nước giao, nhằm mục tiêu trồng rừng cải tạo đất đai, đồng thời kết hợp với chăn nuôi đại gia súc - chủ yếu là bò thit Dự án đang trong giải

đoạn nghiên cứu tiền khả thí Bên cạnh nhiều vấn đề đã và đang được thực hiện

và nghiên cứu bước đầu như cơ cấu cây trồng vật nuôi, kỹ thuật, thì cũng còn nhiều vấn đề khác cần đi sâu nghiên cứu thêm như vấn đề thị trường, kinh tế

tài chính, xã hội, môi trường

— Mục tiêu cửa đề tài này nhằm góp phần nghiên cứu tính khả thị của dự án, trước mắt tạo điều kiện tăng khả năng thành công của dự án Nếu có thế góp

Trang 9

Chương I : Giới thiệu chúng

phần làm cơ sở nghiên cứu và phổ biến dự án trong việc phát triển nông lâm nghiệp

L3 PHAM VINGHIEN CUU:

Dự án đang trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nên rất nhiều vấn đề cần

nghiên cứu được đặt ra, tuy nhiên, ưong phạm ví của đề tài này, chỉ có thể đề

cập sơ lược về tính khả thí của dự án ở mức độ nghiên cứu tiền khả thí tập trung

chủ yếu vào một số khía cạnh như :

~ Phân tích thị trường

~ Phần tích tài chính

— Phân tích kinh tế xã hội, ở mức phân tích sơ bộ

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

Dự án được nghiên cứu dựa trên các phương pháp khoa học như :

~ Sử dụng phương pháp xác suất thống kê, để xử lý các số liệu thu thập được,

nâng cao tính chính xác của số liệu

~ Ứng dụng phương pháp nghiên cứu hệ thống, nghiên cứu dự án liên hệ với

nhiều yếu tố môi trường, và các yếu tố tác động khác

— Ngoài việc sử dụng các phương pháp trong phân tích tài chính, rủi ro, để đánh

giá dự án, còn áp dụng việc xem xét phân tích rủi ro bằng Phương pháp mô

phẳng Monte-Carlo qua phần mềm RiskMaster, cùng với sự hỗ trợ của công cụ

Excel wén may vi tinh,

— Cùng một số phương pháp nghiên cứu khác

Trang 10

Chương ÌI : Tổng quan về trồng rừng về chăn nuôi

Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI

IL1 RỪNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM :

Z2 là một quần xã những cây thân gỗ trong thẩm thực vật tức là lớp phủ cây

có trên mặt đất, gồm những hệ sinh thái rừng và biểu hiện bằng các cảnh quan như các quần hệ mà đơn vị cơ sở là các kiểu thẩm thực vật

~ Trước kia trên thế giới rừng tự nhiên hay nguyên thủy che phủ hầu hết đất dai

trên trái đất, ngoại trừ sa mạc hay hoang mạc cát ở Châu Phi, Châu Úc và các vùng Trung Á, hay các đài nguyên phú đầy rêu và địa y trên các vành đai Bắc Cực và Nam Cực Ở vùng Ôn Đới có các kiểu rừng Taiga Vùng nhiệt đới núi

cao Châu Á có thông Mã Vĩ, thông 2-3 lá ở Đà Lạt Ở Liên bang Nga và Âu Mỹ

có rừng giẻ sồi Ở vùng nhiệt đới xích đạo là rừng mưa nhiệt đới, có nhiều loại cây gỗ quí họ sao đầu hay họ đậu như Gõ Đỏ, cẩm Lai Hay những cánh rừng lá cứng, rừng thưa và những Tràng ( Savantc ) toàn cỏ, cây thấp làm bụi gai ổ các bán sa mạc hay sa mặc ờ Nam Mỹ, Đông Phi và Đông Úc

~ Rang ở Việt Nam dưới chế độ nhiệt đới gió mùa, Miền Bắc có mùa Đông lạnh, có rừng cây lá cứng thường xanh, họ Giỏ, họ He Ở Miền Nam điển hình là Rừng nữa thường xanh, ưu thế họ Sao đầu và họ Đậu, phần lớn rụng lá và đặc biệt có rừng rụng lá toàn cây Bằng lăng, Ở những vùng khô hơn như Tây

Trang 11

Chương lÍ : Tổng quan về trồng rừng và chăn nuôi

Nguyên thì có hệ sinh thái rừng khô nhiệt đới, ưu thế họ Sao đầu, mọc xen với

với họ Đậu có gỗ quí, rụng lá và trở cành trong mùa khô, gọi là rừng Khộp Ở

trên núi cao thì có Rừng thông 2 lá, 3 lá tập trung trên 200.000 ha ở Đà Lạt, tỉnh

Lâm Đồng Ở ven biển Đông và ven đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là ở

mũi Cà Mau là rừng ngập mặn, Mắm và Đước Còn trên đất chua phèn là rừng

Tràm úng ngập trong mùa lũ lụt, trên đất sót và trên đất thanh bùn Ú Minh Còn vùng Phan rang, Phan Thiết, khô hạn nhất nước, lượng mưa dưới 700 mm, lại lập trung trong 2-3 tháng nên hình thành Rừng lá với Trang co thấp và Truông bụi gai là một kiểu bán sa mạc, Ở Sông Bé, Tây Ninh có hàng trăm nghìn ha

rừng Tre Lồ ô, Tre cói, nên được gọi là Biển Tre

— Thẩm thực vật rừng phong phú đã che phú cho hành tính chúng ta một tấm áo choàng màu cỏ cây, theo ước tính trước đây rừng trên thế giới bao phú 45 triệu

km2 đất đai ở khắp mọi nơi có đủ lượng nước mưa cho nó phát triển Diện tích

đó chiếm 33% toàn bộ đất đai trên thế giới, so với 20% đất trắng có, 18% đất

trồng trọt và phần còn lại 29% là sa mạc đài nguyên, núi non +) Tỉ lệ diện

tích có rừng đó là tỉ lệ đảm bảo mức an toàn sinh thái cho thế giới của chúng ta

- Ở Việt Nam, trước Cách mạng tháng tám -năm 1943, trong quyền Indochine

forestièrc, Maurand cho biết diện tích rừng Bắc Bộ có 6.955.000 becta, ở Trung

Bộ bao gồm cả Lâm Đồng, Thuận Hải có 6.580.000 hecta, và Nam Bộ có

817.000 hecta Tổng diện tích rừng có khoảng 14.352.000 hccta, chiếm tỉ lệ che

phủ là 43,8%, trên tổng số diện tích là 32.804.000 hecta?, đây là một t lệ cao

trên mức an toàn sinh thái là 33%

Ve dién tích to lớn đó, rừng dưới hình thức này hay hình thức khác, một cách

trực tiếp hoặc giấn tiếp đã luôn có mặt bên con người một cách chung thủy và

6

Trang 12

hay từ những thực vật nhiều hình nhiều dạng khác cùng sinh tướng trong rừng

như : chất sơ, chất mủ, chất nhựa hương liệu, quả, dược thảo Bên cạnh đó còn

có những sản vật của động vật sống trong rừng như xương thịt, da, lông, mật Rừng còn là nguồn dự trữ phong phú và đa dạng về sinh vật, về các nguồn gicn

— Ngoài những nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú mang lai cho con người

từ rừng, rừng còn có nhiều công dụng rất to lớn đến đời sống con người và môi

trường sống như :

* Tác dụng cải tạo đất dai nghèo xấu

* Tac dụng điều hòa khí hậu

* Tác dụng điều hòa chế độ thủy văn

* Tac dụng cải tạo mùa mang

* Rừng là tấm màng lọc góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường

* Rừng với vấn đề xã hội : rừng góp phần giải quyết một số vấn đề xã hội Ngoài giá trị là một nguồn lợi kinh tế rất lớn, rừng còn là một nguồn công ăn

việc làm, đưa lại thu nhập, cải thiện sinh hoạt, nâng cao đời sống

Công dụng của rừng thật là vô cùng tận Tuy nhiên, một phần do những công

dụng và nguồn lợi to lớn đó, do như cầu, rừng đã liên tục bị con người tần phá,

khai thác qua nhiều thế kỷ, dẫn tới hậu quả là nguồn tài nguyên thiên nhiên rừng ngày càng cạn kiệt Rừng đã và đang bị dây lùi trên các lục địa

Trang 13

Chương II : Tổng quan về trồng rừng và chăn nuôi

I2 THỰC TRẠNG VỀ RỪNG :

4+ số thế giới ngày càng ting, nhủ cầu về lương thực, đất đai, chất đốt cũng tăng theo, người ta phải phá rừng để lấy đất canh tác, trồng trọt, chăn nuôi, xây

dựng nhà ở và cứ thế rừng tiếp tục bị tần phá ngày càng trầm trọng hơn

~ De việc khai thác rừng liên tục qua nhiều thế kỷ, cho nên tính tổng thể đến

năm 1975, thì chỉ còn 20% diện tích trên lục địa là còn rừng che phủ, với khoảng 3.727 triệu ha ( tương đương 37,27 triệu Km2 ) Trong số này co 1.280 triệu ha rừng cây lá kim tập trung ở vùng Ôn đới, chiếm 33% diện tích có rừng Còn lại 2.447 triệu ha là rừng lá rộng ở vùng Thấp nhiệt đới, Nhiệt đới và Xích đạo

về rừng ngày càng tăng, trong khi diện tích rừng trồng không đáng kế thì diện tích rừng ngày nay càng bị thu hẹp so với trước rất nhiều

~ Ở nước ta mấy chục năm qua do nhiều nguyên nhân, rừng cũng đã liên tục bị chặt phá đến mức can kiét, ước tính hàng năm có khoảng 200.000 ha rừng bị tiêu hủy Hiện nay diện tích rừng nước ta chỉ còn khoảng 9.300.000 hà TỶ lệ

diện tích rừng che phủ chiếm khoảng 28% diện tích cả nước ® mặt khác tý lệ che phủ này lại không được phân bố đồng đều, có những nơi tỷ lệ rừng chc phủ chỉ chiếm 10% trên toàn bộ diện tích Tỷ lệ rừng che phủ như vậy dưới mức bảo

đắm an toàn sinh thái cho một quốc gia

“7razø thực tế, rừng bị tàn phá thường do một số nguyên nhân cơ bắn sau :

— Sư gia tăng dân số : Hân số gia tăng làm tăng như cầu lương thực chất đốt, buộc các quốc gia phải mở rộng đất canh tác để trồng cây lương thực, phá thêm rừng để lấy gỗ và đất canh tác, đất xây dựng làng mạc, đô thị, đường xá xa lộ

Trang 14

Đông Nam Á, chỉ sau Indonesia ( 175 triệu người ) Mật độ dân số trung bình

trên cả nước là 195 người/km2 Đến nay, dân số nước ta khoảng trên 76 triệu

người và sẽ đại khoảng 80 triệu dân vào cuối thế kỷ này thì mật độ dân số sẽ trên

200 người/km2 Như vậy Việt Nam là một nước đất hẹp người đông

— Khai thác gỗ, trồng cây công nghiệp, chăn thả gia súc; Về sản phẩm thì gỗ

là loại lâm sản chủ yếu lấy từ rừng Người ta chặt phá rừng để lấy gỗ cho sinh

hoạt, đóng đồ gia dụng, làm nhà, làm củi đốt nguyên liệu cho ngành giấy nhu

cầu về nguồn nguyên liệu này ngày càng lớn thì rừng ngày càng bị khai thác triệt để hơn Ngoài ra người ta còn phá rừng để lấy dất rồng cây công, nghiệp

hay làm đồng có chăn thả gia súc cũng rất phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới

“C0 Việt Nam: trong những năm qua, do khai thác bừa hãi, không theo chu

trình qui phạm kỹ thuật, chứ yếu để khai thác gỗ xuất qua các nước tư bản lấy ngoại tệ và xẻ ván cho Liên Xô mà những kho gỗ cuối cùng ở Đông Nam Bộ

và ở Tây Nguyên ( Đalak, Gialai, Kontum ) đã bị khai thác đến cạn kiệt Nạn phá rừng để trồng cây công nghiệp ở nước ta, cũng dẫn tới hiện trạng rừng bị

phá ngày càng nhiều Trong những năm trước, do sự điều tiết của cơ chế thị

trường, giá cafc, điều, cao su tăng cao khuyến khích cho việc mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp ở những vùng như Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, do

đó rừng cũng bị phá-để trồng cây công nghiệp, vì những nơi này đất đai rất

thích hợp

~ Chế độ dụ cạnh du cu: Theo FAO va UNDP, 1980, viée sit dụng đất trên thế

giới phân bố như sau : (7) 45% quảng canh và du canh, (¡Ì) nông nghiệp định

canh: (4) trồng lúa 5%, (b) trồng cây khác 12%, (ii) chăn nuôi 25% © Ta thấy

Trang 15

Chương lI : Tổng quan vê trồng rừng tà chăn nuôi

tỷ lệ đất nông nghiệp quảng canh và du canh tất cao Con người thường chặt phá

cây, đốt rừng lấy phân tro để trồng tỉa, sau 2, 3 vụ đốt nương, đất bớt màu, thì

phải di chuyển đi nơi khác phá rừng đốt nương làm rẫy lại tiếp tục xẩy ra Cho

đến nay, nền nông nghiệp du canh du cư đó vẫn còn tồn tại ở vùng núi cao của những bộ lạc và dân tộc ít người, và rừng vẫn còn tiếp tục bị tàn phá

* Ở nước fa, (4p quan du canh du cư, đốt rừng làm rẫy của các dân tộc thiểu

số đã tồn tại từ bao đời nay Do tập quán, nhận thức và cuộc sống thường nhật

buộc họ phải đốt nương làm rẫy Cuộc vận động định canh định cư từ năm 1968

đến nay, chúng ta mới định canh được I,8 triệu người trong tổng số 3 triệu người

du canh du cư Ngay trong 1,8 triệu người đã định canh định cư cũng không ốn định, có hiện tượng tái du canh du cư 6,

~ Cháy rừng : Người ta đã thống kê được rằng hàng năm trên trái đất, chấy rừng đã thiêu hủy hàng triệu hecta rừng, tính rung bình từ 70 đến 15 triệu hec1a,

có những năm con số này tăng gấp đôi Có những vụ cháy rất khủng khiếp Gần đây nhất là cháy rừng ở Indonexia trên một diện tích rất lớn, gần 1700 ngan ha

bị tiêu hủy, do nạn đốt rừng để trồng cây công nghiệp, không những ảnh hưởng đến môi sinh trong nước mà còn ảnh hưởng đến nhiều nước khác trong khu vực

*Ở Việt Nam cháy rừng thường xuyên xảy ra, nhưng về mức độ thiệt hại nhiều năm chúng ta không thống kê được đầu đủ Chỉ tính trong 30 năm dua, từ

năm 1963 đến 1994, theo thống kê chưa đầy đủ của cả nước ( chủ yếu Miền Bắc ) đã cháy gần I triệu hecta rừng cây gỗ và các trắng có lau sậy ( trong đó rừng các loại chiếm 804.367 ha ) Mội số nh thống kê được rừng cháy như :

Quảng Ninh từ 1962 đến 1983, diện tích rừng bị cháy là 15.800 hecla Ở lâm

Đông từ [981-1994 cháy 48.238 ha Ở Minh hải và Kiên Giang diện tích rừng

10

Trang 16

Chương II : Tổng quan về trồng rừng và chăn nuôi

tràm bị cháy trong 4 năm ( 1976-1980 ) là 43.000 ha @ Trung bình mỗi năm

rừng nước ta bị tiêu hủy khoảng 20 - 40 ha rừng

— Các nguyên nhân khác : Ngoài các nguyên nhân chính trên, rừng còn có thể

bị tần phá do những nguyên nhân khác, như thiên tai, núi lửa, động đất nhưng

thường con người bao giờ cũng chiếm vị trí hàng đầu trong quá trình đó

» Rừng Việt Nam còn bị phá hủy do chiến tranh, nuôi trồng thủy hải sản Việt Nam đã bị mất hai triệu hecta rừng nhiệt đới ẩm họ sao đầu, do bị rãi chất

độc màu da cam của Mỹ từ năm 1960-1971 Phong trào nuôi trồng thủy sản

cũng là tác nhân phá rừng nghiêm trọng Chúng ta có diện tích hàng trăm ngàn hecta rừng ngập mặn và rừng úng phèn, ở đồng bằng sông Cửu Long bị chặt phá

dữ dội để nuôi trồng thủy sản Đặc biệt nhất là phong trào ở mũi Cà Mau, phong trào nuôi tôm xuất khẩu của nhân dân được giao đất, giao rừng, đã chặt hàng

vạn hccta rừng đước để làm vuông tôm, Nhưng chỉ vài ba năm là hết mũn màu,

sản lượng tụt hẳn và họ lại chuyển đến nơi khác để tiếp tục chặt phá rừng, không khác gì phương thức du canh du cư, đốt nương làm rẫy của dân tộc ít người ở Tây Nguyên Khai thác ngưồn tài nguyên rừng để xuất khẩu, khai thác

không đúng kỹ thuật dẫn đến chất lượng rừng bị suy thoái Gỗ rừng bị khai thác

bừa bãi, trái phớp, không theo qui hoạch cũng dẫn đến tài nguyên rừng bị cạn

kiệt, không có khả năng phục hồi

Reg bi tan phá đã gây ra những tác hại to lớn cho đời sống con người trên thế giới Rừng có tác dụng rất lớn đến môi sinh, là một thành phần cần thiết của

chất lượng môi trường, rừng có tác dụng tạo ra và duy trì một môi sinh trong

lành cho cả vùng, cho trái đất chúng ta Mất rừng môi trường sống sẽ bị ảnh

hưởng nghiêm trọng Đầu tiên là nhiệt độ sẽ tăng lên, bầu khí quyển nóng lên

làm gia tăng tình trạng hạn bán, sa mạc hóa, cần cỗi đất đai ở nhiều vùng trên

Trang 17

Chương II : Tổng quan về trồng rừng và chăn nuôi

thế giới, trong khi tăng mưa lụt ẩm ướt ở nhiều vùng khác Bầu khí quyển nóng

lên, còn làm cho băng ở hai cực tan ra, nguy cơ nhận chìm cả thế giới

A

- Ở Việt Nam trong suốt quá trình lịch sử, nạn phá rừng đã xảy ra nghiêm

trọng, diện tích đất trống đồi trọc tăng lên không ngừng, thiên tai lũ hịt cũng xảy

ra thường xuyên hơn, đất đai bị rửa trôi, các nguồn nước bị cạn kiệt và cồn rất

nhiều hậu quá khác về kinh tế, xã hội khác mà chúng ta đang phải gánh chịu Trước tác hại to lớn đó, con người đã dần dần nghĩ đến việc khôi phục lại rừng, nhiều mô hình chính sách đã ra đời ở nhiều nước trên thế giới

H.3 CHÍNH SÁCH KHÔI PHỤC RỪNG :

?⁄2£c uồng và khôi phục lại rừng đã trở thành vấn đề lớn của nhiều quốc gia, Khai thác rừng kết hợp với việc tu bổ, tái tạo lại rừng tự nhiên ngày càng được

quan tâm Tuy nhiên việc thực hiện có sự khác biệt giữa các khu vực, do nhiều

nguyên nhân khác nhau, nên kết quả đạt được vẫn còn rất nhiều hạn chế, thường diện tích trồng lại rừng chỉ bằng một phần rất nhỏ so với diện tích rừng

bị phá Trước đây để bảo vệ rừng, lúc rừng còn nhiều dân íL, các nước thường

qui định những khu rừng cấm khai thác, hay cấm chặt phá rừng để cho rừng có

cơ hội phục hồi, thco lối truyền thống, chỉ quan tâm đến giá trị kinh tế của rừng

nhiều hơn giá trivề môi trường xã hội, cảnh quan du lịch

~ Ngày nay, dân số ngày càng tăng, diện tích rừng càng hị thu hẹp, các quá trình công nghiệp hóa đang diỄn ra trên qui mô toàn cầu môi trường nước, không khí

ngày càng trở nên nặng nề chính vì vậy giá trị bảo vệ môi trường của rừng ngày càng trở nên vô giá Việc quản lý bảo vệ rừng nếu chỉ đơn thuần dựa vào

Trang 18

Chuong IT: Tong quan về trồng rừng và chăn nuôi

các văn bản và lực lượng nhà nước, thực tế thường không mang lại hiệu quả cao Muốn đạt được hiệu quả này đòi hỏi phải có sự tham gia của mọi người

— Trong các thập ký gần đây các nước trên thế giới thực hiện việc bảo vệ và

phát triển rừng dựa trên một mô hình mới, đó là mô hình lâm nghiệp xã hội (LNXH ) Hiểu thco nghĩa rộng, LNXH là mọi hoại động có liên quan đến việc huy động mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội tham gia bảo vệ và trồng cây gây rừng Con người là trung tâm của LNXH Trong mối quan hệ giữa rừng cây và

con người, muốn bảo vệ tài nguyên rừng có hiệu quả lâu dài trước hết phải bảo

vệ con người Phái giái quyết các nhu cầu đời sống hàng ngày của con người,

gắn bó lợi ích của người dân với rừng, như vậy mới có thể kích thích họ tham gia bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Nhiều mô hình LNXH được thực hiện như,

* Hoạt động lâm nghiệp quần chúng

* Hoạt động lâm nghiệp cộng đồng

* Hoạt động lâm nghiệp hộ gia đình

- Trên thế giới, nhiều nước đã thực hiện chính sách LNXH bằng nhiều cách

thức khác nhau, để tiến hành báo vệ, khôi phục và phát triển lại rừng như :

* Ở Philipin ®°, từ những năm 1970, người dân ký hợp đồng nhận đất, nhận

Chính phủ và các cơ quan lâm nghiệp trợ giúp nhân dan làm nghề rừng thông qua phổ cập lâm nghiệp, giúp đỡ kỹ thuật và các hoạt động khác,

TL ,2$ 9 tn A LY ` a tA oe 4 2 oy

* Thái Lan '”, thực hiện mô hình làng lâm nghiệp, được sự giúp đỡ của Cục

lâm nghiệp Hoàng gia Dựa trên cơ sở định cư tự nguyện, hình thành qua các

giai đoạn như : Hình thành làng bản, gây trồng rừng xung quanh làng bắn, xây dựng cơ sở hạ tầng ( trường học, bệnh viện ), dịch vụ ( ngân hàng nông nghiệp,

Trang 19

' re Sư ` v ae

Chương ÏlI : Tổng quan về trông rừng và chăn nuôi

hợp tác xã tín dụng ), phát triển hướng nghiệp canh tác nông nghiệp, xây dựng

các mô hình nông lâm kết hợp

“6 Trung Quốc '“”, thu hút các cộng đồng địa phương vào hoạt động lâm nghiệp, thực hiện mô hình “Trồng cây 4 vành đai” : ưồng cây ven đường nông thôn, trồng cây ven hồ, sông, suối, kêmh đào, trồng cây xung quanh nhà, làng bản, trồng mạng lưới rừng xung quanh diện tích nồng nghiệp Chính phủ thông

qua luật về rừng, khuyến khích người dân tham gia vào hoạt động lâm nghiệp

Nhìn chung để thực hiện việc trồng và khôi phục lại rừng, các nước đều đưa ra

những chính sách nhằm khuyến khích người dân thực hiện mục tiều trồng rừng

Bên cạnh đó là sự hỗ trợ của nhà nước về vốn chuyên môn xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm dần đần giáo dục người dân bảo vệ rừng và khôi phục lại diện tích rừng đã mất, tạo ra của cải vật chất cho xã hội

L] Sự cần thiết phải khôi phục lại rừng ở Việt Nam :

~ Tài nguyên thiên nhiên rừng ở nước ta ngày càng cạn kiệt Theo kết quả điều

ưa gần đây trong diện tích khoảng hơn 9 triệu hccta rừng thì chỉ có 99.00/ ha rừng gỗ có trữ lượng giàu, gần lũ triệu ha rừng gỗ có trữ lượng trung bình ( tổng

trữ lượng gỗ đạt khoảng 600 triệu m3, trong đó trữ lượng kinh tế chỉ còn khoảng

75 triệu m3 ), Í riệu ha rững tre nứa ( với khoảng I tỷ cây tro nứa ), 735.000 hà

rung cay ld kim, còn là rừng nghèo kiệt Mức khai thác hợp lý hàng năm rừng tự nhiên hiện nay chỉ khoảng 0.5 triệu m3 gỗ ( tập rung khai thác chủ yếu ở Tây

Nguyên và Miền Trung ) Do đó, trong một ngày gần đây, hết gỗ xây dựng, Việt Nam sẽ đi vào vết bánh xc đỗ của nhiền nước, phải nhập gỗ như Thái Lan, Đầi Loan, Nam Triều Tiên

Trang 20

hưởng đến 24 triệu dân cư đang sống trên địa bàn Trung Du miền núi, mà còn là

mối nguy sinh thái đối với hàng triệu dân cư đang sống ở các vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ, va ven biển Miền Trung

~ Trước những tác hại to lớn đó, trong những năm gần đây Nhà nước ta đã úch cực đẩy mạnh phong trào trồng và khôi phục rừng bằng nhiều chính sách và sự

hỗ trợ của các cơ quan chuyên môn Mục tiêu là diện tích rừng cần trồng trong

vài thập kỹ tới khoảng I0 triệu hccta ngoài ra phải cải tạo hơn 2 triệu ha rừng, chủ yếu là rừng đầu nguồn rừng phòng hộ, rừng ngăn mặn, phủ xanh hơn 10 triệu ha đất trống đồi núi trọc nhằm tái tạo và phát triển vốn rừng, thu hút nhiều lao động vào kinh doanh rừng và tăng trữ lượng gỗ trong vài chục năm tới Nhiều chính sách của Nhà Nước đã ra đời nhằm khuyến khích trồng và khôi phục lại rừng như :

» Từ sau Đại hội Đáng lần thứ VI ( 1986 ) đến nay, Đảng và Nhà nước chú trương phát triển kinh tế hộ gia đình Những chủ trương này, đã mở đường cho lâm nghiệp Việt Nam phát triển Vừa qua, Thủ tướng chính phủ đã ra lệnh đóng cửa rừng, không cho phép khai thác rừng bừa bãi như trước đây và đưa ra nhiều

chính sách để bảo vệ và khôi phục lại rừng

- Thông tư Liên Bộ số 0I/TT/LB, hướng dẫn việc giao rừng và đất để trồng rừng cho các tổ chức và cá nhân, để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp Quyết định số 327/CT về một số chú trương chính sách sử dụng đất trống, đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước Mghị định 02/CT qui định về việc giao đất

Trang 21

Chuong H : Tong quan về trồng rừng và chăn nuôi

nhiều điển hình về lâm nghiệp ở qui mô làng, bản, lâm nghiệp trang trại, xã,

lâm trường Ở những điểm điển hình về lâm nghiệp rừng đã có chủ thực sự,

rừng được bảo vệ chăm sóc, dat dai được sử dụng hợp lý, nhân đân có nguồn thu nhập từ rừng để đảm bảo đời sống và tích lấy

Trang 22

La » A x ` ~ AS

Chương I]: Tong quan về trong ring và chăn nuôi

PHAN B : TONG QUAN VỀ

NGANH CHAN NUOI DAI GIA SUC

1.4 TINH HINH CHAN NUOI DAI GIA SUC :

Dae nse ta A m6t nước nông nghiệp, việc cải tạo đất đai cho mục đích nông nghiệp được khuyến khích triệt để trồng trọt và chăn nuôi liên hệ với nhau chặt

chẽ Hiện nay trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp việc phát triển nghề chăn nuôi đại gia súc ( trâu, bồ, dê, cừu ) được đặc biệt chú ý do tính hiệu quả kinh

tế của nó Hiện nay, ngành nông nghiệp nước ta dang thực hiện chương trình phát triển mạnh mẽ đần gia súc nhai lại Trong những năm vừa qua, mặc dù đạt

được một số kết quả trong nền công nghiệp chăn nuôi, như việc tạo ra những giống bò lại từ bò vàng Việt Nam với các giống bò nhập ngoại khác, nhưng

cũng tồn tại nhiều hạn chế như :

~ Chúng ta chưa tạo ra được một nguồn thức ăn vững chắc cho chăn nuôi thức

ăn trâu bò chứ yếu là có tự nhiên các phế phẩm công nghiệp, cây thức ăn xanh

ngắn ngày nên chế độ dinh dưỡng không đầm bảo, cùng với trình độ chăn nuôi

còn thấp dẫn đến gia súc sinh sản sản xuất với năng suất thấp

~ Đất đai hạn chế, không có nơi qui hoạch đồng có cũng như chăn thả, do tập

quần nuôi bò thịt lâu đời của nhân dân ta chủ yếu là dùng để cày kéo, con nào

phế thải mới dùng thịt nên đần bò không phát triển hoặc phát triển rất chậm

~ Mặt khác yếu tố về giống cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng chăn nuôi bò

thịt ở nước ta Nhược điểm của bò vàng Việt Nam là tầm vóc và khối lượng nhỏ,

sắn lượng sữa thịt thấp Khối lượng bình quân một con cái nắng từ 140-200kg,

Trang 23

nữ » tA ` ^ ~ ns

Chương TỊ : Tổng quan về trồng rừng và chăn nuôi

con đực 210-280 kg, ty lệ thịt xé thấp từ 43-44%, do đó không phái là giống bò

cho thịt, cho sữa

— Các yếu tố trên dẫn đến chất lượng thịt khó đạt được tiêu chuẩn tốt phục vụ cho tiêu dùng trong nước, chứ dừng nói đến tiêu chuẩn để có thể phục vụ cho khách nước ngoài hay tiến tới xuất khẩu

Ube cầu thịt trong nước cũng như trên thế giới hiện nay ngày càng tăng cao Trên thế giới người ta gọi thịt bò là “thịt đỏ”, vì nó màu đó và có hàm lượng

chất dinh đưỡng cao Theo số liệu của tổ chức FAO, thi san lượng thịt bò hàng

năm trên thế giới từ 45 - 50 triệu tấn trong đó các nước Châu Á chỉ sản xuất được khoắng 3 triệu tấn °'”, Và nhu cầu trong thời gian tới ngày càng tăng về số lượng thịt, về phẩm chất thịt và cả vệ sinh thực phẩm trong qui trình chế biến

— Tại các nước Châu Âu và Bắc Mỹ do điều kiện đất đai, tập quấn chăn nuối

bò đã ưở thành một chuyên ngành lớn, công nghiệp hóa, khép kín từ khâu chăn nuôi, vỗ béo đến chế biến tiêu thụ Hàng năm họ có thể xuất khẩu một số lượng

tất lớn về bò sống, thịt, và các thức ăn chế biến từ bò Một số nước có ngành chăn nuôi bò thịt phát triển như Mỹ Canada, Pháp, Đan Mạch, Úc, đã có các

công ty chuyên doanh chăn nuôi xuất khẩu, Họ vừa xuất khẩu bò sống, vừa xuất

khẩu thịt đông lạnh hoặc thức ăn chế biến từ thịt bò, như pate, xúc xích, thịt

hộp Có được như vậy, họ phải trãi qua một thời gian dài đầu tư và phái triển

ngành chăn nuôi đúng kỹ thuật,

— Một số nước trước đây ngành chăn nuôi bò thịt chưa phát triển, nay cũng bất

đầu khởi động như Tháilan, Philipin, Nam Triều Tiên Thái Lan đã nhập một

số lượng lớn bò Brahman của Mỹ để lai với bò địa phương và lấy con lại làm nên lai với các giống bò chuyên dụng khác,

Trang 24

he n2, ` ne ` v Ae

Chuoug H: Tong quan vé trong ritng va chăn nuôi

2

* Ở Thái Lan t2, Cục chăn nuôi thuộc Bộ nông nghiệp Thái Lan, có các

trung tâm chế biến thịt xuất khẩu vừa huấn luyện cho nông dân cách xử lý thịt

và chế biến sản phẩm thịt tốt Ngân hàng nông nghiệp và và hợp tác xã nông

nghiệp Thái Lan đã cho nông đân vay vốn để nuôi bò thịt, dự án thường 5-12 năm với lãi suất khoảng 10% một năm Mỗi hộ được vay vốn để mua 05 con bò giống, xây dựng chuồng, đào giếng nước cải tạo đồng có và làm vốn chăn nuôi Việc qui hoạch phát triển chăn nuôi hồ thịt, đào tạo kỹ thuật, tăng cường cải tiến

chế biến thịt và đầu tư cho vay, đã thúc đẩy một bước việc chắn nuôi bò thịt tại

nước này

* Ở Châu Á các nước nhập bò thịt và thịt bò có số lượng lớn như Nhật Bản,

Malaysia, Singapore, Đài Loan

[1 Một số mộ hình chăn nuôi bò tại Việt Nam hiện nay :

“73 gian gần đây, do trình độ cơ giới hóa phát triển trong nước, máy móc đã thay thế được phần nào sức kéo của súc vật và nhu cầu thịt bò trong nước ngày

càng gia tăng, nên đã hình thành các vùng chăn nuôi bò thịt, nhất là các tỉnh

Miền Trung, bò thịt hàng hóa cũng đần dần được khẳng định

— Ở Trung Du, miền núi đa số các gia đình nuôi vài con bò , nhiều gia đình nuôi

đến 50 con, cá biệt có gia đình Ong Nàng Mười Hai, ở xã Phước Nam, huyện

Ninh Phước tĩnh Ninh Thuận nuôi đến 1000 con bò thịt Các vùng có bò thịt tập ưung như Ba Vì ( Hà Tây ), Thọ Xuân ( Thanh Hóa ), Phủ Quì ( Nghệ An )

Nhân dân nhiều nơi nuôi bò theo kiểu nhốt trong róng, nhằm tiết kiệm vốn đầu

tư, có nơi nuôi bò theo mũa vụ, mùa thu hoạch lúa cho bò về, đến mùa gico cấy thi dua bò lên rừng

Trang 25

Chương lÌ : Tổng quan về trồng rừng và chăn nuôi

~ Ngoài các gia đình chăn nuôi bò tư nhân, còn có các trại bò giống quốc doanh

ở từng địa phương cũng chăn nuôi, phát triển giống với số lượng đáng kể Như ở

Bến Cát, Sông Bé có trại trâu sữa Mura với khoảng 200 trâu sữa giống của An

Độ và một số bò thịt sữa giống khác Ở Công ty bò sữa thuộc Tổng công ty nông

nghiệp Sài Gòn có số lượng bò nuôi gồn Ø00 con, từ năm I990 đã cung cấp

giống bò sữa ra nhiều tỉnh, thành Đông Nam Hộ

— Căn cứ vào điều tra cơ bản ở một số vùng thuộc các ứnh Miền Trung, hiện

Z A LS x args (13

nay nuéc ta cé ba m6 hinh chin nudi bd" Ia:

* M6 hinh chăn nuôi loại nhỏ : gia đình thường nuôi từ 1-10 con phần đông

hoặc các trại chăn nuôi và cung cấp giông của quốc doanh

Ning nghiệp nước ta căn bản đã đảm bảo đủ lương thực cho nhân đân, nhưng

thực phẩm vào loại thấp so với các nước trên thế giới kể cả sữa thịL, trứng Nhà

Nước ta đã chủ trương phát triển chăn nuôi, trong đó có chăn nuôi bò để giải

quyết nhu cầu thịt sữa'cho nhân dân,

~ Trong những năm gần đây, để từng bước đáp ứng như cầu thịt sữa trong nước, theo chủ trương của Bộ Nông Nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, nước ta đang

đầu tư và cải tiến đàn bò vàng Việt Nam bằng các giống bồ u nhiệt đới như bò RedSind, Sahiwal, Cebu dé nang cao fim voc lao nguồn gien sữa và thịt Sau đó

209

Trang 26

Chương TỊ : Tổng quan về trồng rừng và chăn nuôi

tiếp tục cải tiến bằng lai với các giống bò sữa, bò thịt chuyên dụng có năng suất

cao để tạo ra đần bò sữa, bò thịt Việt Nam

— Mặc đầu đã đạt được một số kết quả trong chăn nuôi nhưng trình độ chăn

nuôi đại đa số vẫn chưa đạt yêu cầu I3o đó muốn có một ngành chăn nuôi phát

triển, đòi hỏi phải có sự đầu tư thích đáng ngay từ bây giờ, thì hy vọng trong

tương lai vài chục năm sau, ta mới có thể phát triển được đàn bò đúng tiêu chuẩn, nhằm góp phần thỏa mãn nhu cầu về dinh dưỡng ngày càng cao trong

nước, đồng thời tạo tiền đề cho việc phát triển ngành chăn nuôi theo hướng

xuất khẩu Vì vậy, phát triển ngành chăn nuôi trở thành một như cầu cấp thiết,

để từng bước đáp ứng được nhu cầu chất lượng cho một thị trường ngày càng

mở rộng

Trang 27

Chuong I: Tong quan về trồng rừng và chăn nuôi

KẾT HỢP Ở NƯỚC TA THỜI GIAN QUA

II.5 MỘT SỐ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP :

Mấy năm gần đây, rừng đã đạt được sự tăng trưởng đáng kể, Tốc độ trồng rừng

tang khá, từ I25.000 ha/năm 1992, lên 235.000 ha/năm 1996 Đặc biệt năm

1994 -1996, thông qua Chương trình 327 diện tích rừng trồng mới tăng đáng kể

rừng được bảo vệ tốt hơn, nạn đốt phá rừng làm nương rẫy và khai thác rừng

bừa bãi tuy vẫn còn xảy ra ở nơi này nơi khác, nhưng đã giám nhiều so với trước Nhờ đó tốc độ phục hồi rừng nhanh so với trước Riêng việc thực hiện Chương trình 327, từ năm 1993-I996 đã tạo rừng mới được 759.939 ha Trong

đó, khoanh nuôi tái sinh được 360.150 ha, trồng rừng mới 399.789 ha Đã trồng mới được 57.780 ha cây công nghiệp và cây ăn quá lưu niên, đưa diện tích phú

xanh theo chương trình này lên 817.719 ha, t8

“tezø thời gian qua, để phát triển ngành lâm nghiệp, báo vệ, trồng và khôi

phục lại rừng, kết hợp với nông nghiệp đã có nhiều dự án, mô hình ra đời :

(1) Mô hình trang trại gia đình :

Là các dự án trang trại phát triển đi lên từ kinh tế hộ gia đình, được Nhà nước hỗ

trợ vốn và một phần vốn tự có của nhân dân Phần lớn các trang trại hiện nay là trang trại nông lâm nghiệp, không có trang trại thuần túy lâm nghiệp các trang

trại đều bắt đầu trồng cây nông nghiệp chăn nuôi gia đình, trồng cây ăn quả,

cây công nghiệp và trồng cây lâm nghiệp

32

Trang 28

rừng với trông các cây nông nghiệp ngắn ngày khác như bắp, sắn hoặc các cây

ăn trái, cây công nghiệp như điều, cao su Các mô hình lâm nghiệp kết hợp chăn nuôi thường phụ thuộc vào điều kiện cụ thể ở từng khu vực Riêng đối với

chăn nuôi đại gia súc thì hầu hết là các mô hình chăn nuôi nhỏ, vài con, chủ

yếu cho cày cấy, hoặc vài chục con cho nhu cầu phân bón ở những dự án tương

đối lớn, không có sự chăn nuôi kết hợp với qui mô lớn

~ Nhà nước giao đất khoán rừng cho người đân phát triển nông lâm nghiệp và

bảo vệ rừng Tùy vào đặc điểm của từng địa phương mà có các mô hình thực

hiện khác nhau, các loại mô hình này được thực hiện thông qua các chính sách

như 327/CT, chính sách khôi phục rừng xóa đói giảm nghèo, được thực hiện ở

nhiều nơi trên phạm vi cá nước như :

* Tại Lâm trường Hà Nho, huyện Phước Long, tính Hình Phước ( Tỉnh Sông

Bé cũ ) thực hiện việc khuyến lâm mỗi hộ được giao 3 ha : | hà đất canh tác

cây hàng năm, 2 ha cây công nghiệp dài ngày, thêm 400 m2 đất thổ cư và 3000

m2 đất kinh tế vườn không phải chịu thuế Người nông đân được giao đất rồng

» A: R Pope US

từng, nuôi dưỡng rừng tự nhiền 8

* Ở huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh Nông trường thực hiện việc giao

đất khoán rừng cho dân để trồng và bảo vệ rừng Mỗi hộ gia đình nhận khoán được hỗ trợ cừ cột để cất nhà, xuồng giường lu đựng nước được cho vay vốn

mỗi hộ 3 triệu đồng để sắn xuất nuôi tôm cá, tiền khoán bảo vệ rừng là

46.000Đ/năm “'® và một số công tác hỗ trợ khác nhằm giúp người dân thực hiện nông lâm kết hợp

* Ở Châu Bình là một xã miền núi nằm về phía Đông -Nam của huyện Qui

Châu thuộc miền Tây tỉnh Nghệ An tùy theo từng nơi cụ thể các hệ sinh thái

Trang 29

Chuong I: Tong quan vé trong ritng va chăn nuôi

VAC ( vườn-ao-cá ), RVAC ( rừng-vườn-ao-cá ) đều được áp dụng Người dân

được phổ biến kỹ thuật trồng cây và chăm sóc các cây trồng được thực hiện chủ

yếu như Quế, Lát hoa,Tếch bên cạnh việc trồng cây bảo vệ rừng những nơi

có điều kiện còn khuyến khích nông dân phát triển chăn nuôi, đào ao thả cá ở

dưới chân đồi, nuôi lợn, ”

* Ở Lâm trường Biên Hoà, tỉnh Đông Nơi, thực hiện việc trong ritng theo

nguồn vốn cấp của Nhà nước sau đó giao lại cho dân dưới nhiều hình thức như :

khoán bảo vệ, góp vốn, ăn chia sản phẩm

* Hay việc phát động xây dựng các khu vực kinh tế mới ở Lờo Cai, Yên Bái Thực hiện chương trình 327, người dân được vay tiền để thực hiện việc trồng

rừng Các cánh rừng quế, bạch đàn kết hợp với chăn nuôi trồng trọt đang được

thực hiện trên những đất đai hoang hóa trước đây, và tương lai sẽ là những cánh

à “034 tr: tình tế 8

rừng có giá trị kinh tế cao "

(2) Mô hình tư nhân :

Đây là các dự án do tử nhân bó vốn thực hiện, Thường các dự ấn này đều thông

qua các chính sách giao đất giao rừng để thực hiện Đa số các mô hình này đều

vào loại nhỏ từ 3 - 5 ha, thường là trồng cây công nghiệp như cao su, điều, kết

hợp với trồng rừng và chăn nuôi gia súc Một số mô hình có qui mô trung bình vài chục ha, có sự vay vốn của ngân hàng để thực hiện như những trang trại tư nhân ở Lào Cai

— Một số íL có qui mô vài trăm ha Như ở gần khu vực Trị An có Ông Ba Phát

Ngân, là một tư nhân thành lập trang trại theo dạng nông lâm kết hợp, có diện

tích gần 200 ha Nông trại này tiến hành trồng rừng tràm bông vàng, sao, dầu, kết hợp với trồng điều, cây ăn trái và chăn nuôi khoảng !00 con bò để lấy phân

24

Trang 30

Chuong IT : Tong quan về trồng rừng và chăn nuôi

bón Được tổ chức rất qui mô Nhân công có thể lên đến cả trăm người vào vụ thu hoạch Nông trại này do Ong Ba khai hoang và gây dựng từ năm 1985, mỗi năm khai thác một ít mà thành

— Một số dự án khác do đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực lâm nghiệp, hay liên doanh giữa các công ty nước ngoài với công ty trong nước như Công ty Viko Wochimmcx Seyang Cosmô Inc, Korea - Vietnam Wood Match & Paper, là liên

doanh giữa một công ty Hàn Quốc với Tổng công ty giấy gỗ diêm ở Việt Nam

Hoặc một số đầu tư cửa các công ty Đài Loan trong trồng rừng, hoặc trông cây

nông nghiệp

Ở nước ta trước đây, các lâm trường quốc doanh thường bao chiếm phần lớn dất

dai, trong khi nhân dân cần đất canh tác thì thiếu Lực lượng lao động của ngành

lâm nghiệp do các lâm trường quốc doanh quản lý, ở thời điểm cao nhất khoảng

200.000 người Trong khi đó lực lượng lao động của nhân dân miền núi có hàng

triệu người, chưa được sử dụng vào việc phát triển nghề rừng Chúng ta chưa

quan tâm giải quyết triệt để những như cầu của cuộc sống tối thiểu của người

dân miền núi, do đó người dân không có cách nào khác là phải phá rừng làm

ray

— Trong những năm trước, việc trồng và bảo vệ rừng chỉ do các lâm trường quốc

doanh thực hiện Những năm gần đây các lâm trường vẫn tiếp tục vai trò của mình, bên cạnh đó cũng tiến hành việc giao đất và khoán rừng cho nhân dân thực hiện việc trồng và bảo vệ rừng Vai trò của các lâm trường quốc doanh vẫn chiếm một vai trò chủ đạo trong việc trồng và bảo vệ rừng ở nước ta

— Một số dự án liên doanh giữa các công ty giấy với các lâm trường cũng được thực hiện như Lãm trường Ninh Đức liên doanh với Công ty liên doanh nguyên

Trang 31

H6 ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ MỘ HÌNH VÀ DỰ ÁN NÔNG LÂM NGHIÊP :

Các mô hình và dự án nông lâm nghiệp nhìn chung thường mang một số đặc

điểm như sau :

(1) M6 hinh trang trại gia đình :

Đa số những dự án trang trại gia đình là những dự án nông lâm kết hợp do Nhà Nuớc thông qua các lâm trường, sở, chính sách hỗ trợ cho nông dân thực hiện

thường mang một số đặc điểm tiêu biểu sau :

— Nguồn vốn phần lớn do Nhà nước hỗ trợ thco các chương trình và kế hoạch ngân sách hàng năm Nguồn vốn cấp hàng năm thường là với lãi suất ưu đãi,

hoặc không tính thuế, hoặc hỗ trợ trong chương trình xóa đói giẩm nghèo trong

một thời gian để khuyến khích sự phát triển Nguồn vốn này phần lớn là hỗ trợ

cho các chương trình phát triển của Nhà nước, cho nên yếu tố kinh tế và xã hội thường được tính toán trên phạm vi quốc gia, các chương trình này thường đặt

nặng vào giải quyết trọng tâm là vấn đề xã hội

— Nguồn vốn cấp thường là hạn hẹp và tùy vào ngân sách hàng năm, do đó ảnh hưởng nhiều đến vấn đề phát triển Chẳng hạn như trước đây ở huyện Cần Giờ, người dân được vay vốn để trồng rừng kết hợp nuôi trồng hải sản, nhưng với số vốn được chia đều cho nhiều hộ nên mỗi hộ được không bao nhiêu, so với điều kiện cần có để tiến hành nuôi trồng và sản xuất, nên số vốn cho vay dần đần hị mất đi, không thu hồi lại được Việc phát triển nuôi trồng hái sắn cũng không

Trang 32

đề phát triển sản xuất

- Các chế độ đãi ngộ gấp nhiều vấn đề như :

* Chế độ trợ cấp, khoán rừng thường có nhiều vấn đề không hợp lý Giá

khoán rừng do Nhà nước qui định thường từ 60 - 80.000đ/ha, tuy nhiên khi thực

hiện số tiền này đến tay người dân chỉ còn khoản 35-45.000/ha Mặt khác, chế

độ khoán bảo vệ rừng này đã bị lạc hậu, cho nên không khuyến khích, hấp dẫn đối với người bảo vệ rừng, dẫn đến tiêu cực

* Hình thức ưu đãi chưa hấp dẫn người dân thực hiện, nên chưa khuyến khích được người dân tham gia phát triển rồng và bảo vệ rừng,

~ Kết quả đạt được thường bị hạn chế do nhiều nguyên nhân như, việc phổ biến, phát triển nông lâm nghiệp thường không có tính kế hoạch và không tính đến yếu tố thị trường gây nhiều tổn hại lớn Những năm trước đây, người dân được phát động phát triển nông lâm nghiệp kết hợp, trồng rừng kết hợp trồng cây ngắn ngày như sắn, cây ăn trải, điều nhưng các năm sau, do các sản phẩm này

bị mất giá do nhiều nguyên nhân, khiến người dân chặt bó gây tốn kém, thiệt hại lớn cho người dân, làm cho nguồn vốn vay bị mất đi khả năng chỉ trả, chương trình hoạt động gặp nhiều khó khăn, dẫn đến việc thu hồi vốn khó thực

hiện

Trang 33

1 nh, xin N ` ae

Chương II : Tổng quan về trồng rừng và chăn nuôi

(2) Mô hình tư nhân :

Các mô hình tư nhân thường là các mô hình nhỏ, có vốn đầu tư ít Các mô hình

này thường được quản lý rất kỹ do nguồn vốn là do tự cá nhân bỏ ra và thường

mang một số đặc điểm sau :

— Các mô hình đa số là nhé dé kiểm soát bảo vệ, lao động gia đình là chính Được hướng nhiều chính sách ưu đãi hoặc tránh được nhiều vấn đồ như : thuế,

cơ sở hạ tầng Các mô hình này phần lớn là tự phát, không có chuyên môn cao, một số hoạt động rất có hiệu quả do biết vận dụng các kỹ thuật trồng trọt, một

số khác cũng chỉ là lấy công làm lời hoặc để có một mảnh vườn kết hợp với

khuôn viên nhà là chính

— Các mô hình thuộc loại này, mang nh chất hoạt động nông nghiệp thuần túy

là chính, bên cạnh hoạt động nông nghiệp thường trồng các cây công nghiệp, cây ăn trái xen kẽ khác như điều, xoài, cao su

— Một số mô hình tư nhân có qui mô lớn vài trăm hecta trở lên thường có số lượng rất íL, tầy thco điều kiện hay cơ sở hình thành mà có những đặc điểm khác nhau, như :

* Các dự án tư nhân thực hiện theo chương trình giao đất giao rừng của Nhà nước trên qui mô lớn

* Hoặc có những dự án đi lên tỲ những kết quả của nhiều năm của các mô hình nhỏ mà thành Những dự án này thuê nhiều lao động để thực hiện, đa số

các dự án này chưa có thu hoạch cụ thể do mới thành lập trong những năm gần

đây, nên kết quả đánh giá chưa được nhận định đầy đú

* Một số mô hình khác do tư nhân nước ngoài đầu tư theo luật đầu tư vào ngành lâm nghiệp, hay nông nghiệp Một số dự án đang được thực hiện, họ tự

28

Trang 34

Chương HỊ : Tổng quan về trồng rừng và chăn nuôi

bỏ vốn và tiêu thụ sản phẩm, Các dự án này bị hạn chế bởi nhiều vấn đề chính

sách, an ninh nên cũng chưa đạt được sự thu hút đáng kể

(3) Các lâm trường quốc doanh :

Các lâm trường quốc doanh được Nhà nước lài trợ vốn tùy theo kế hoạch hàng

năm và tùy theo ngân sách Đa số các dự án lâm trường quốc doanh mang một

số đặc điểm sau :

— Về kỹ thuật, các dự án của lâm trường quốc doanh này được thực hiện tốt hơn

tư nhân, do có đội ngũ chuyên môn cao, nhưng hiệu quả đạt được không cao do yếu tố bảo vệ, chăm sóc và một số yếu tố tác động khác

— Nguồn vốn do Nhà nước cấp, hoặc có kế hoạch vay vốn ưu đãi để phát triển Chẳng hạn Lâm trường nguyên liệu giấy Trị An, là đơn vị trồng và kinh doanh

rừng nguyên liệu giấy Phía Nam với hai mục tiêu chính : bảo vệ rừng đầu

nguồn, và cung cấp nguyên liệu giấy cho các nhà máy, họ được vay vốn ưu đãi

trung bình khoảng 3.4%/năm theo cách tính lãi đơn cho từng chu kỳ trồng rừng

Việc vay, sử dung vốn, tiêu thụ sản phẩm vẫn mang đậm tính chất bao cấp như

trước đây

Trang 35

1 pe Sa yaa * ` ~ ne

Chương TỊ : Tổng quan về trông rừng và chăn nuôi

CÁC DỰ ÁN NÔNG LÂM NGHIỆP

H.7 TÌNH HÌNH SOẠN THẢO, ĐÁNH GIÁ CÁC DU AN:

II.7.I Nội dung soạn thảo :

Thông thường một dự án đầu tư từ khi hình thành ý đồ bỏ vốn đầu tư đến khi

đưa công trình đầu tự đi vào hoạt động thường trãi qua 3 giai đoạn và trong mỗi

giai đoạn người ta thực hiện những công việc cụ thể, diễn ra theo trình tự nhất

định Chúng ta hình dung các giai doạn và các công việc thực hiện qua biểu đồ

sau :

BIỂU ĐỒ 1: CÁC GIAI DOAN ĐẦU TƯ

- Giai đoạn 1: Giai đoạn tiền dau w( Pre-investment Phase )

Chuẩn bị dự án đầu tư ( Tiền đầu tư )

Nghiên cứu cơ hội |_ Nghiên cứu tiền Nghiên cứu khả Thẩm định ra

Trang 36

Chương IT: Tổng quan về trồng rừng và chăn nuôi

Trong 3 giai đoạn trên, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề cho một dự án khả

thi và quyết định sự thành công hay thất bại ở các giai đoạn sau, đặc biệt đối với

giải đoạn vận hành

(1) Dự án khả thi :

Quá trình soạn tháo dự án là nhằm đi đến việc xác định đánh giá tính khả thi

của dự án Dự án khả thi là một dự án đáp ứng được các tiêu chuẩn mà người đầu tư đề ra Thông thường một dự án thường được xem xét các mặt sau :

— Phù hợp: với chính sách phát triển kinh tế của Nhà Nước : các dự án không đi

ngược lại các chính sách phát triển của Nhà Nước,

— Phân tích thị trường : xem xét giá bán sản phẩm, số lượng dự kiến, khả năng tiêu thụ, cạnh tranh của sắn phẩm dự án

~ Phan tich tài chính : xác định các khoản mục thu chỉ, từ đó dựa vào các phương pháp tính toán để xác định tính hiệu quả về tài chính của dự án

— Phân tích kỹ thuật : xem xét các yêu cầu và khả năng thực hiện về mặt kỹ thuật của dự án

— Phân tích kinh tế xã hội : xác định vị trí vai trò của dự án đối với việc phát

triển kinh tế xã hội, đóng góp của dự án vào lợi ích chung cho toàn xã hội

— Phân tích về quản lý và nhân lực : nhằm xác định nhu cầu về nhân công, lương, trình độ chuyên môn, khá năng quản lý

Trang 37

Chương IT : Tổng quan về trông rừng và chăn nuôi

— Quan điểm phân tích tài chính : Trong phân tích tài chính, dự án được phân

tích theo các quan điểm như ngân hàng quan điểm chú đầu tư, quan điểm cơ quan ngân sách chính quyền

— Quan điểm phân tích kinh tế : Trong phân tích kinh tế, dự án được tính toán mức sinh lợi trên quan điểm của toàn quốc gia

Ngoài ra, dự án còn được phân tích theo các quan điểm khác như : quan điểm

phân phối thu nhập, quan điểm nhu cầu cơ bản

) Mội số phương pháp phân tích tài chính :

Trong phân tích một dự án đầu tư, ngoài việc xem xét chỉ phí và doanh thu hàng năm, người ta thường phân tích dự án thco các phương pháp sau :

— Phương pháp dòng tiền tệ chiết giảm theo hai chỉ tiêu : giá trị hiện tại ròng

Dựa vào các gid ui NPV và IRR của mỗi dự án, người ta có thể tiến hành sơ

sánh các dự án khác nhau theo phương pháp giá trị hiện tại NPV hay phương

pháp phân tích suất thu lợi IRR theo nguyên tắc gia số, để tìm ra dự án thích hợp cần chọn

— Ngoài các phương pháp trên, trong phân tích tài chính người ta còn tiến hành phân tích rủi ro dựa trên các phương pháp khác nhau, nhằm đánh giá tính chắc

chắn của dự án trên nhiều mặt khác nhau Một số phương pháp phân tích rủi ro

như :

° Phân tích độ nhạy ( Sensitive Analysis ) : là xem xét mức độ “nhạy cảm”

của các kết quả khi có sự thay đổi giá trị của một hay nhiều tham số đầu vào

® Phân tích trường hợp ( Sccnario Analysis ) : là xem xét khả năng có sự

thay đổi tương tác giữa sự thay đối của các tham số kinh tế, tức là nghiên cứu độ

32

Trang 38

Ch tương UW: Tong quan vé trong ritng va chdn nuôi re Me A Ae ` x as

nhạy của các phương án thco nhiều tham số Phương pháp tổng quát trong

trường hợp này là tạo thành các “ vùng chấp nhận” và “vùng bác bó”,

* Phương pháp mô phỏng Monte-Carlo ( Risk Analysis and Monte -Carlo

Simulation ) : còn gọi là phương pháp thử nghiệm thống kê (Method of Stalistical Trials) là một phương pháp để phân tích mô tả các hiện tượng có chứa

yếu tố ngẫu nhiên (như rủi ro trong dự án) nhằm lìm ra lời giải gần đúng Thực chất của mô phống Monte-carlo là lấy một cách ngẫu nhiên các giá trị có thể có của các biến ngẫu nhiên ở đầu vào và tính ra một kết quả thực nghiệm của dai lượng cần phân tích Quá trình đó lặp đi lặp lại nhiều lần để có một tập hợp đú lớn các kết quả thử nghiệm

Ngoài các phương pháp nghiên cứu trên, còn có nhiều phương pháp khác Người nghiên cứu tùy theo từng đặc điểm tính chất riêng biệt cửa từng loại dự án mà

áp dụng chúng một cách có hiệu quả

II.7.2 Tình hình soạn thảo các dự án nông lâm nghiệp :

Trên thực tế, hiện nay các dự án nông lâm nghiệp thường không được soạn thảo

một cách đầy đủ, do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan Chẳng hạn như :

(1) Đối với các trang trại gia đình :

~ Nguồn vốn thực hiện phần lớn là do sự hỗ trợ cho các chương trình phát triển

của Nhà Nước, cho nên yếu tố kinh tế và xã hội thường được tính toán trên

phạm vi quốc gia Việc soạn thảo và thẩm định các chương trình này thường đái

nặng vào giải quyết trọng tâm là vấn đề xã hội Nhưng việc đánh giá và thực hiện thường không được nghiên cứu kỹ lưỡng, nên hiệu quả đạt được của các chương trình thường không cao,

Trang 39

% Hư A A ` v Ae

Chuong HU : Téng quan về trồng rừng và chăn nuôi

~ Nếu đánh giá dựa trên từng trang trại thì không được chính xác do tính đa

dạng, phức tạp về nguồn vốn, về hình thức thực hiện, về thời vụ, về cách tính chủ yếu là giải quyết một phần công ăn việc làm tại chổ, chưa tính đến các hiệu quả kinh tế khác

(2) Đối với các mô hình tư nhân :

Thường là các mô hình nhỏ, nên việc đánh giá hay soạn thảo thường là không thực hiện hay không cần thiết hay vì nhiều yếu tố khác Một số mô hình tư

nhân có qui mô lớn vài trăm ha trở lên thường có số lượng rat it, thy theo điều

kiện hay cơ sở hình thành mà có những đặc điểm khác nhau :

— Đối với các dự án tư nhân thực hiện thco chương trình giao đất giao rừng của Nhà nước trên qui mô lớn, thường được soạn tháo, thẩm định đánh giá hiệu quả

Tuy nhiên việc soạn tháo và đánh giá cũng thường là sơ bộ một số chỉ tiêu, đồng

thời đa số các dự án này chưa có thu hoạch cụ thể do mới thành lập trong những

năm gần đây, nên kết quả đánh giá chưa được nhân định đầy đủ

— Hoặc có những dự án đi lên từ những kết quả của nhiều năm của các dự án

nhỏ hình thành, thì việc đánh giá một mô hình lớn cũng không được thực hiện

đầy đủ, không quan tâm đến số tiền đầu tư ban đầu và thời giá của nó Một số

khác quan niệm tài sản bỏ ra chủ yếu là lấy được đất và sở hữu nó

(3) “Các lâm trường quốc doanh :

Nguồn vốn do Nhà nước cấp, hoặc có kế hoạch vay vốn ưu đãi để phát triển, có

soạn thảo, thẩm định hiệu quả, tuy nhiên đa số lâm trường việc tính toán không

theo các chỉ tiêu kinh tế thường sử dụng như dòng tiền tệ chiết giảm, NPV,

IRR Một phần do các lâm trường quốc doanh không chỉ là đơn vị kinh doanh

vồ rừng, mà còn có nhiệm vụ hảo vệ, chăm sóc rừng hay thực hiện nhiều nhiệm

34

Trang 40

Chuong H: Tổng quan về trồng rừng và chăn nuôi

vụ khác nên việc đánh giá hiệu quả thường chỉ là dựa trên việc phủ xanh được

bao nhiêu diện tích, bảo vệ được bao nhiêu, phát động phong trào như thế nào

LÏ Trong các dự án hiện nay, việc soạn thảo và đánh giá chỉ yêu cầu một cách

đơn giản các chỉ ñiêu NPV và [RR Hơn nữa việc soạn thảo đôi khi chỉ là hình

thức, chưa phản ảnh được đầy đủ các yếu tố đầu ra đầu vào, nên việc đánh giá

xem xót cũng mang nhiều hạn chế chưa đánh giá được hết các khả năng thực tế

có thể xảy ra

Nhìn một cách tổng quát thì việc soạn tháo và đánh giá các dự án nông lâm

nghiệp hiện nay, thường không được nghiên cứu đầy đủ, do nhiều yếu tố chủ

quan hoặc khách quan như : trình độ, tính xã hội, tính chất của chương trình hoạt

động, thời gian, phạm ví nghiên cứu nên ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề thực hiện Vì vậy trong tương lai, chúng ta cần nghiên cứu khắc phục tĩnh trạng này, nhằm hạn chế những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
01- Lê Việt Anh, Chăn nuôi bò thịt, nxb. Nông Nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh, 1995, 621 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi bò thịt
Tác giả: Lê Việt Anh
Nhà XB: nxb. Nông Nghiệp
Năm: 1995
02- Phạm Thanh Bình, Giáo trình quản wi kinh doanh trang trai, nxb. Tu sach Trường đại học Nông lâm thành phố Hố Chí Minh, thành phố Hố Chí Minh,1997, 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản wi kinh doanh trang trai
Tác giả: Phạm Thanh Bình
Nhà XB: nxb. Tu sach Trường đại học Nông lâm thành phố Hố Chí Minh
Năm: 1997
03- Bộ lâm nghiệp, Một số mô hình nâng lâm kết hợp ở Việt Nam, nxh. Nông Nghiệp, Hà Nội, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số mô hình nâng lâm kết hợp ở Việt Nam
Tác giả: Bộ lâm nghiệp
Nhà XB: nxh. Nông Nghiệp
Năm: 1987
04- Dinh Van Cải và tựk, Nuôi bò sữa, nxb. Nông Nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh, 1995, 226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi bò sữa
Tác giả: Dinh Van Cải, tựk
Nhà XB: nxb. Nông Nghiệp
Năm: 1995
05- Nguyén Khoa Chi, Kỹ thuật trồng chăm sóc ché bién cao su, nxb. Nong Nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh. 1997, |S4tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng chăm sóc ché bién cao su
Tác giả: Nguyén Khoa Chi
Nhà XB: nxb. Nong Nghiệp
Năm: 1997
07- Nguyễn Sinh Cúc và tựk, Đầu tư trong nông nghiệp thực trạng và triển vọng, nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, 123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trong nông nghiệp thực trạng và triển vọng
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc và tựk
Nhà XB: nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 1995
08- Lê Xuân Cương, Biến rơm có thành thịt sữa, nxb. Nông Nghiệp, Hà Nội, 1994, 104tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến rơm có thành thịt sữa
Tác giả: Lê Xuân Cương
Nhà XB: nxb. Nông Nghiệp
Năm: 1994
06- Nguyễn Duy Chuyên và tpk, Công trình khoa học kỹ thuật điều tra qui hoạch rừng 1991-1995, nxb. Nông Nghiệp, Hà Nội, 1995 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w