1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KH BVMT dự án Đồi nhân tạo và tuyến ống cấp nước cho công viên theo Nghị định 402019

41 308 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mẫu Kế hoạch bảo vệ môi trường theo Nghị định 402019, Kế hoạch bảo vệ môi trường hạ tầng kỹ thuật tuyến ống cấp nước cho công viên đã được xác nhận theo Nghị định 402019 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ 2

1.1 Thông tin chung về dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi chung là dự án) 2

1.1.1 Tên gọi của dự án: 2

1.1.2 Chủ dự án 2

1.1.3 Quy mô dự án 2

1.1.4 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án 3

1.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm của dự án: 3

1.3 Các hạng mục công trình của dự án 4

1.4 Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án 9

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN; DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 13

2.1 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 13

2.1.1 Dự báo các tác động đến môi trường của giai đoạn thi công 13

2.1.1.1 Đánh giá, dự báo tác động đến môi trường không khí 14

2.1.1.2 Đánh giá, dự báo tác động do nước thải 18

2.1.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường do chất thải rắn 20

2.1.1.4 Một số tác động khác 21

2.1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 25

2.1.2.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 25

2.1.2.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn 26

2.1.2.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải 27

2.1.2.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường khác 28

2.2 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 29

2.2.3 Tiến độ hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 29

CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 30

3.1 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 30

3.2 Kế hoạch quan trắc môi trường: 31

3.3.1 Mục đích quan trắc môi trường 31

3.3.2 Nội dung chương trình giám sát môi trường 31

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 32

PHỤ LỤC 33

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tóm lược các nguồn gây tác động phát sinh trong giai đoạn xây dựng 12

Bảng 2.2: Nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp đất 13

Bảng 2.3 Tải lượng bụi và khí độc từ hoạt động thi công 14

Bảng 2.4 Tải lượng bụi và khí thải từ vận chuyển vật liệu 15

Bảng 2.5 Hệ số tải lượng nước cống thải đô thị 17

Bảng 2.6 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 18

Bảng 2.7 Danh mục CTNH phát sinh từ quá trình xây dựng dự án 20

Bảng 2.8: Độ ồn từ một số Phương tiện thi công gây ra 20

Bảng 2.9: Mức độ gây rung của các xe, máy thi công 21

Bảng 2.10: Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 21

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Vị trí dự án trên Google map 3

Hình 2.1 Tác động đến môi trường không khí trong giai đoạn thi công 15

Hình 2.2: Thùng rác chuyên dụng chứa chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại 25

Hình 2.3: Nhà vệ sinh di động phục vụ cho công nhân thi công 26

Trang 3

MỞ ĐẦU

Thành phố Bà Rịa là thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đồng thời cũng làTrung tâm hành chính của tỉnh hiện đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ Để giảmthiểu sự phát triển tự phát về xây dựng không thể kiểm soát, việc phủ kín quy hoạchchi tiết đã được triển khai trong thời gian qua nhằm phục vụ công tác quản lý đô thịtrên địa bàn thành phố Bà Rịa Theo định hướng điều chỉnh quy hoạch chung củathành phố Bà Rịa đến năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã có vănbản đồng ý với chủ trương xây dựng Công viên Bà Rịa (thuộc phường Phước Nguyên,thành phố Bà Rịa , tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu).Công viên Bà Rịa đóng vai trò là một láphổi xanh của khu vực thành phố Bà Rịa Với một diện tích rộng lớn, khu công viên sẽđem lại nhiều lợi ích cho địa phương về nhiều mặt có giá trị như: văn hóa xã hội, môitrường sinh thái, mỹ quan đô thị…

Dự án công viên Bà Rịa với tổng quy mô 43,83 ha được phân kỳ thành 2giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 với quy mô 13 ha đã được phê duyệt, đang thi công xâydựng bao gồm các hạng mục: Quảng trường trung tâm và các tuyến đường ngoài côngviên sắp đưa vào sử dụng Giai đoạn 2 với quy mô 30,83 ha bắt đầu triển khai thi côngxây dựng gồm các hạng mục: cây xanh , nhà điều hành, hồ nước, cảnh quan và cáccông trình phụ trợ … Tuy nhiên giải pháp thiết kế đắp đất nhằm tạo ra núi nhân tạo vớichiều cao 8m và cấp nước bằng giếng khoan cho các hồ nước cảnh quan trong côngviên là không khả thi, vì thế cần thiết phài thay đổi giải pháp thiết kế giúp cho côngtrinh đạt được cả về yếu tố kỹ thuật và thẩm mỹ cao nhất

Thực hiện chủ trương chỉnh trang đô thị, tạo cảnh quan kiến trúc đẹp và hàihòa Việc đầu tư dự án Đồi nhân tạo và tuyến ống cấp nước từ cống Bà Dụng đếnCông viên Bà Rịa giai đoạn II ngoài việc đảm bảo khả thi về mặt kỹ thuật, tăng thêm

mỹ quan cho Công viên, còn đồng thời thu hút du khách dừng chân tham quan, gópphần quảng bá du lịch và văn hóa xã hội của Thành phố Bà Rịa Dự án “Đồi nhân tạo

và tuyến ống cấp nước từ cống Bà Dụng đến Công viên Bà Rịa giai đoạn II” đã đượcHội đồng nhân dân Thành phố Bà Rịa phê duyệt chủ trương đầu tư dự án theo Nghịquyết số 05/NĐ-HĐND ngày 28/3/2019 do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng 1Thành phố Bà Rịa làm chủ đầu tư Dự án bao gồm 02 hạng mục là đồi nhân tạo thuộccông viên Bà Rịa – giai đoạn 2 có diện tích 14.917 m2; Tuyến ống cấp nước cho côngviên Bà Rịa 2 có chiều dài 2.229,3 m Trong đó hạng mục Đồi nhân tạo thuộc dự ánCông viên Bà Rịa giai đoạn 2 đã được phê duyệt báo cáo ĐTM tại Quyết định số1663/QĐ-UBND ngày 22/06/2017 Do đó, phạm vi của dự án này là thực hiện Tuyếnống cấp nước từ cống Bà Dụng đến công viên Bà Rịa (giai đoạn 2) chiều dài tuyến là2229,3m và 01 trạm xử lý nước cấp

Căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Nghị định 40/2019/NĐ-CPngày 13/5/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị địnhquy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường Dự án “Đồi nhân tạo vàtuyến ống cấp nước từ cống Bà Dụng đến Công viên Bà Rịa giai đoạn II” thuộc đốitượng lập Kế hoạch bảo vệ môi trường do Ủy ban nhân dân thành phố Bà Rịa thẩmđịnh quy định tại cột 5, mục 3, Phụ lục II – Nghị định 40/2019/NĐ-CP của chính phủ:

Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị có diện tích dưới 5ha” và khôngthuộc Phụ lục IV Do đó, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng 1 thành phố Bà Rịa đãphối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Môi trường ThànhNam Á lập Kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án “Đồi nhân tạo và tuyến ống cấpnước từ cống Bà Dụng đến Công viên Bà Rịa giai đoạn II” trình Ủy ban nhân dânthành phố Bà Rịa, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bà Rịa xác nhận

Trang 4

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, KINH

DOANH, DỊCH VỤ1.1 Thông tin chung về dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi chung là

dự án)

1.1.1 Tên gọi của dự án: Đồi nhân tạo và tuyến ống cấp nước từ cống Bà Dụng đến

Công viên Bà Rịa (giai đoạn II)

Hạng mục: Tuyến ống cấp nước từ cống Bà Dụng đến Công viên Bà Rịa (giai đoạn II)

- Địa điểm thực hiện dự án: Phường Phước Hưng, Phước Nguyên, TP Bà Rịa, tỉnhBR-VT

1.1.2 Chủ dự án.

- Tên chủ dự án: Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng 1 thành phố Bà Rịa;

- Địa chỉ: số 137 Đường 24/7, P Phước Hiệp, TP Bà Rịa, tỉnh BR-VT;

- Điện thoại: 0254.3829899 Fax: 0254.3731197

- Đại diện chủ dự án: ông Nguyễn Ngọc Dũng Chức vụ: Phó GĐ Ban

- Nguồn vốn thực hiện dự án: Ngân sách của tỉnh

Tổng mức đầu tư: 57.727.526.998 đồng (Năm mươi bảy tỷ, bảy trăm hai mươi

bảy triệu, năm trăm hai mươi sáu ngàn, chín trăm chín mưới tám đồng)

- Tiến độ thực hiện dự án: Năm 2019-2020

1.1.3 Quy mô dự án.

a Loại, cấp công trình: Dự án thuộc công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp III, nhóm C

b Công suất, công nghệ sản xuất: Do dự án là công trình hạ tầng nên không có

công nghệ sản xuất

c Quy mô dự án:

Dự án đầu tư xây dựng bao gồm hai hạng mục chính gồm:

+ Đồi nhân tạo

+ Tuyến ống cấp nước dài 2229,3m và trạm xử lý nước cấp sơ bộ công suất18.640 (m3/ngày.đêm)

Tuyến ống cấp nước: Tuyến ống cấp nước từ mương thủy lợi N1 dẫn về đến

Công viên Bà Rịa giai đoạn II có tổng chiều dài khoảng 2229,3m và trạm xử lý nước

sơ bộ công suất 18.640 (m3/ngày.đêm) là công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III

Trang 6

1.1.4 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án.

Tuyến ống cấp nước:

Tuyến ống cấp nước có đầu tuyến nối vào mương thủy lợi N1, đi theo mươngnước hiện hữu hướng về đường Hoàng Diệu đến cống Bà Dụng, băng qua đường HùngVương, Nguyễn Tất Thành, Thái Văn Lung, Trần Huy Liệu , cặp theo tuyến cống hộpnhánh Thủ Lựu 1 dẫn về Công viên Bà Rịa Chiều dài toàn tuyến khoảng 2229,3m, quahai phường là Phước Hưng và Phước Nguyên

Trạm xử lý nước cấp sơ bộ:

Trạm xử lý nước cấp sơ bộ được đặt tại công viên Bà Rịa (giai đoạn 2) với côngsuất: 18.640m3/ng.đêm cung cấp nước cho 04 hồ cảnh quan trong công viên Bà Rịa(giai đoạn 2)

Hình 1.1: Vị trí dự án trên Google map

1.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm của dự án:

1.2.1 Nguyên, nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn thi công:

a Nguồn nguyên liệu:

Trang 7

4 Ống nhựa uPVC D400 m 285,3

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng dự án

b Nhiên liệu sử dụng:

- Xăng, Dầu DO 0,05% cung cấp cho máy móc thi công của công trình.Nguồn

cung cấp: lấy từ trạm xăng dầu trên địa bàn thành phố Bà Rịa

- Điện: Nguồn điện cấp từ mạng lưới điện cấp cho công viên Bà Rịa của công ty điện lực Bà Rịa – Vũng Tàu

- Nhu cầu sử dụng nước: phục vụ thi công lấy từ tuyến ống cấp nước hiện hữu của

Công viên Bà Rịa

1.2.2 Nguyên nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động:

Nguyên nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn vận hành chủ yếu là nước và điện

- Nguồn nước cấp cho hoạt động hồ cảnh;

- Nguồn cấp điện cung cấp cho hoạt động chiếu sáng và các mục đích cấp điện

khác

1.3 Các hạng mục công trình của dự án

1.3.1 Các hạng mục công trình chính

Tuyến ống cấp nước:

a Yêu cầu thiết kế

- Thiết kế mới hệ thống tuyến ống cấp nước thủy lợi tới các hồ nước cảnh quan

công viên Bà Rịa;

- Tuyến cấp nước đáp ứng nhu cầu cấp nước tới các hồ nước đầy lần đầu và cấp bù

nước thất thoát trong quá trình sử dụng;

Trang 8

- Tuyến cấp nước thiết kế tự chảy từ đầu tuyến đến hồ nước xử lí sơ bộ.

b Giải pháp thiết kế

Khối tích các hồ cảnh quan tại Công viên Bà Rịa giai đoạn II:

- Hồ nước 01 : diện tích 5358,66 m2, chiều cao mực nước 1,5m;

- Hồ nước 02 : diện tích 5495,3 m2, chiều cao mực nước 1,5m;

- Hồ nước 03 : diện tích 785,5 m2, chiều cao mực nước 1,5m;

- Hồ nước 04 : diện tích 785,5 m2, chiều cao mực nước 1,5m

Tổng khối tích nước cần thiết cấp mới cho 4 Hồ nước cảnh quan tại Công Viên

Bà Rịa giai đoạn II: 18.640 (m3/ngày)

Căn cứ vào khảo sát thực tế về nguồn nước thủy lợi, chọn đấu nối lấy nước ởmương BTCT thủy lợi N1 hiện hữu thuộc phường Phước Hưng

Tuyến ống cấp nước: Tuyến ống cấp nước từ mương thủy lợi N1 dẫn về đến

Công viên Bà Rịa giai đoạn II có tổng chiều dài khoảng 2229,3m là công trình hạ tầng

kỹ thuật cấp III, bao gồm:

- Tuyến A1-A2 đấu nối từ kênh mương N1 BTCT hiện hữu đi theo mương đất

hiện hữu tới điểm đầu đường Hoàng Diệu: lắp mới ống BTCT D500 chiều dài360m;

- Tuyến A2-A3 là tuyến ống D1000 hiện hữu băng qua đường Hoàng Diệu: lắp

mới ống uPVC D400 chiều dài 43.3m luồn trong ống BTCT D1000 hiện hữu;

- Tuyến A3-A4 đấu nối từ điểm A3 đi theo mương đất hiện hữu tới cống Bà

Dụng : lắp mới ống BTCT D500, chiều dài 360m;

- Tuyến A4-A5 là tuyến 3 cống D1000 (hiện hữu) băng đường Hùng Vương:

luồn ống uPVC D400 với chiều dài 43m qua 1 cống D1000 (hiện hữu );

- Tuyến A5-A6 là đoạn cống hộp hiện hữu BxH = 1.6x1.6m bang qua công viên:

lắp mới ống uPVC D400 chiều dài 128m luồn trong cống hộp hiện hữu;

- Tuyến A6-A8 chạy trên đường Nguyễn Tất Thành băng qua đường Thái Văn

Lung về đến đầu tuyến cống hộp nhánh Thủ Lựu 1: lắp mới ống BTCT D500chiều dài 584m (trong đó có đoạn luồn ống uPVC D400 có chiều dài 35m băngđường Nguyễn Tất Thành);

- Tuyến A8-A10 chạy song song với tuyến cống hộp nhánh Thủ Lựu 1, băng qua

đường Trần Hưng Đạo về đến hố ga chuyển tiếp trong Công viên Bà Rịa : lắpmới ống BTCT D500 chiều dài 698m;

- Tuyến A10-A11 từ hố ga chuyển tiếp đến hồ xử lý nước sơ bộ : lắp mới ống

uPVC D400 chiều dài 13m;

- Hồ xử lí nước sơ bộ 1000m3;

- Các tuyến ống từ hồ xử lý nước sơ bộ cấp nước đến 04 hồ nước trong Công

viên Bà Rịa: ống uPVC D200, tổng chiều dài 390m

Trang 9

- Bơm nước Q=900(m3/h ) H=25m , bơm vào hồ xử lí nước sơ bộ 1000m3

- Bơm nước Q=800(m3/h ) H=100m và tuyến ống uPVC D200 (PN16) đi ngầmtrên vỉa hè đường giao thông Bơm nước sau xử lí sơ bộ đến 04 Hồ Nước cảnhquan Công Viên Bà Rịa giai đoạn II

Lưu lượng cấp nước:

Nước được cấp cho 04 hồ cảnh quan tại công viên Bà Rịa giai đoạn 2, không cấp nước cho tưới tiêu Dung tích của các hồ như sau:

- Khối tích cấp nước cho Hồ nước 01: Q1= SV1=5358 ,66×1,5=8030 ( ngày m3 )

- Khối tích cấp nước cho Hồ nước 02: Q2= SV2=5495 ,3×1,5=8243 ( ngày m3 )

- Khối tích cấp nước cho Hồ nước 03: Q3= SV3=785 ,5×1,5=1178 ( ngày m3 )

- Khối tích cấp nước cho Hồ nước 04: Q4= SV4=785, 5×1,5=1178 ( ngày m3 )

- Tổng lưu lượng dùng nước ngày dùng nhiều nhất:

Qtổng là Tổng lưu lượng nước cấp tới các Hồ nước (m3/ngày đêm)

V là vận tốc dòng chảy của nước trong ống (m/s)

Trang 10

3 Bể lắng 2

5 Bơm Cấp Đi tới Hồ nước

NƯỚC THÔ THỦY LỢI

3 Bể lắng 1

(1) Giải pháp thiết kế

Tuyến cấp nước được thu từ nguồn nước sông Dinh dẫn vào kênh mương BTCT

N1 Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí

nên các đặc trưng của nước mặt là: chứa khí hòa tan, đặc biệt là oxy, chứa nhiều chất

rắn lơ lửng, nhiễm bẩn Trong khi đó yêu cầu dùng nước của các hồ nước trong công

viên Bà Rịa là nguồn nước không nhiễm bẩn, vì vậy cần thiết phải xử lý nước sơ bộ

trước khi bơm đến các hồ nước Bể xử lí nước sơ bộ được làm bằng BTCT gồm : hồ

trung chuyển chắn rác thô, hồ chứa, hồ lắng 1, hồ lắng 2, hồ bơm nước sau xử lí

Vị trí trạm xử lý nước cấp sơ bộ được đặt tại công viên Bà Rịa giai đoạn 2

Mục đích sử dụng nước sau xử lý: Nước sau xử lý sơ bộ sẽ được cấp vào 04 hồ

cảnh quan (hồ súng, hồ cảnh ) tại công viên bà Rịa giai đoạn 2 có tổng dung tích

Dạng bể: chữ nhật

Chiều dài: 5m

Chiều rộng: 14,6m

Chiều cao: 7m

nguồn xử lý Dạng bể: chữ nhật.Chiều dài: 5m

Trang 11

Chiều rộng: 14,6m.

Chiều cao: 4m

Lắng cặn trongquá trình xử lí

Hố bơm nước sau

xử lý 01 hố nguồn đã xử lýChứa nước

lí sơ bộ

Dạng bơm: ly tâm thân bằng gang, đầu bơm bằng Inox SS304

-Lưu lượng: 900m3/h , H Max= 25m

sử dụng

Dạng bơm: ly tâm thân bằng gang, đầu bơm bằng Inox SS304

Lưu lượng: 800m3/h, H Max =100m

Lưu lượng và cột áp bơm cấp nước từ hố ga trung chuyển vào trạm xử lí nước sơ bộ

- Lưu lượng nước thủy lợi tới bể xử lý nước : Q= 18640 (m3/ngày đêm)

- Lưu lượng thực tế để tính toán cho bơm nước : Qb = 60%*8640 /12 =932 (m3/h)

- Lưu lượng bơm: chọn Qb = 900 (m3/h)

- Cột áp bơm: Hb = 25m

- Chọn 02 bơm điện ( 01 hoạt động, 01 dự phòng chạy luân phiên tự động) với các

thông số kỹ thuật như sau: Qb = 900 (m3/h), Hb = 25m

Lưu lượng và cột áp bơm cấp nước

- Lưu lượng và cột áp bơm cấp nước từ trạm xử lí nước tới hồ

- Lưu lượng bơm tới hồ Cộng viên 01 và 02 là: Q= 8030 + 8243=16273 (m3/ng.đ)

- Lưu lượng thực tế tính toán cho bơm nước: Qb = 60%*16273 /12 =813 (m3/h).

- Lưu lượng bơm: chọn Qb = 800 (m3/h).

- Cột áp bơm: Hb = 100m

- Chọn 02 bơm điện ( 01 hoạt động, 01 dự phòng chạy luân phiên tự động) với các

thông số kỹ thuật như sau: Qb = 800 (m3/h), Hb = 100m

b Phương án cấp điện bơm cấp nươc bù bốn hồ :

Phụ tải tính toán sơ bộ bơm cấp nước bù bốn hồ :

Trang 12

lực (kw)

- Tổng nhu cầu sử dụng điện bơm bù cấp nước bốn hồ: Stt = 59 KVA

- Tổng công suất dự trù cần cung cấp cho bơm bù cấp nước bốn hồ:

Scc > = 59 KVA + 10% (59KVA) = 65 KVA

Phương án cấp điện :

Trong thiết kế Công viên Bà Rịa giai đoạn 2 có bố trí hai trục cấp nguồn chính trên đường Công viên số 2, gần bể nước dùng bơm cấp nước bốn hồ cảnh quan

 Từ tủ tổng PC3.3 (hiện có) trên đường số 2, gần đồi nhân tạo (khu R9) , được cấp

từ hai trục nguồn chính của trạm T.B và T.C

- Trục nguồn 1 từ trạm T.B (tủ tổng MDB.B1 ) CB bảo vệ MCCB-3P-250A Cápngầm Cu/xlpe/dsta/pvc (120 x4C) mm2; dây tiếp địa E-pvc 50 mm2; HDPED130/100

- Trục nguồn 2 từ trạm T.C (tủ tổng MDB.C ) CB bảo vệ MCCB-3P-300A Cápngầm Cu/xlpe/dsta/pvc (150 x4C) mm2; dây tiếp địa E-pvc 70 mm2; HDPED130/100

 Hai trục cấp nguồn hiện có của bốn đường nguồn cấp từ hai trạm điện T.B và T.C đảm bảo cấp nguồn cho đồi nhân tạo và bơm cấp nước bù bốn hồ cảnh quan

Giải pháp cấp điện bơm cấp nước bù bốn hồ:

 Từ tủ tổng PC3.3 (hiện có) trên đường số 2 , gần cụm bơm nước bốn hồ

- Công suất: Tủ điện PC3.3.WP Pmax= 67 Kw , Ptt = 47 Kw (Phụ tải cấp chobơm bù bốn hồ)

- Lắp CB bảo vệ MCCB-3P-200A , kéo cáp ngầm Cu/xlpe/dsta/pvc (95x4C) mm2;dây tiếp địa E-pvc 35 mm2 ;HDPE D108/80 , cấp nguồn chính đến tủ PC3.3.WP

- Nguồn cấp được ưu tiên lấy từ trạm T.C (tủ tổng MDB.C)

1.4 Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án

1.4.1 Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án.

Trang 13

Dự án thi công tuyến ống cấp nước và trạm xử lý nước cấp vào 04 hồ cảnh quancủa công viên Bà Rịa giai đoạn 2 nên không phát sinh nước thải

1.4.2 Hiện trạng môi trường khu vực triển khai dự án

Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí, môi trường nước tại khu vực dự

án Ngày 28/7/2019, Chủ dự án phối hợp với Trung tâm phân tích và đo đạc môitrường Thành Nam Á tiến hành khảo sát và lấy mẫu môi trường khu vực dự án để phântích làm căn cứ đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực, kết quả phân tích chấtlượng các thành phần môi trường khu vực dự án cụ thể như sau:

a Chất lượng môi trường không khí

Bảng 1.1 Vị trí các khu vực lấy mẫu

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Quốcgia về chất lượng khôngkhí xung quanh

Nhận xét

Trang 14

Qua kết quả đo đạc và phân tích một số chỉ tiêu ô nhiễm chất lượng không khícùng các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường được áp dụng đánh giá (trình bày trongbảng 1.2) nhận thấy: Tại thời điểm tiến hành giám sát, chất lượng không khí tại khuvực xung quanh dự án đều nằm trong giới hạn cho phép so với QCVN QCVN05:2013/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT Không khí tại khu vực chưa bị ô nhiễm.

b Chất lượng môi trường nước mặt.

Để đánh giá chất lượng nước mặt trong phạm vi ảnh hưởng của dự án, chúng tôitiến hành lấy mẫu tại mương thủy lợi N1 Tổng hợp kết quả đo đạc, phân tích chấtlượng nước mặt khu vực Dự án được trình bày trong bảng 2.8 Kết quả chi tiết trìnhbày tại phần phụ lục của báo cáo

Bảng 1.3 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án

Số

Kết quả phân tích

QCVN 08:2015/ BTNMT, cột B1

( Nguồn: Trung tâm tư phân tích và đo đạc môi trường Thành Nam Á)

Để đánh giá chất lượng nước mặt trong khu vực nghiên cứu, các kết quả đo đạc

đã được so sánh với giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT, quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, loại B1 cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu phântích đều nằm trong giới hạn cho phép Như vậy, chất lượng nước mặt tại khu vực dự

Trang 15

công trình phụ trợ … Tuy nhiên giải pháp thiết kế đắp đất nhằm tạo ra núi nhân tạo vớichiều cao 8m và cấp nước bằng giếng khoan cho các hồ nước trong công viên là khôngkhả thi, vì thế cần thiết phải thay đổi giải pháp thiết kế bổ sung hạng mục tuyến cốngcấp nước từ mương thủy lợi giúp cho công trình đạt được cả về yếu tố kỹ thuật vàthẩm mỹ cao nhất

Dự án “Đồi nhân tạo và tuyến ống cấp nước từ cống Bà Dụng đến Côngviên Bà Rịa giai đoạn II” đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Bà Rịa phê duyệt chủtrương đầu tư dự án theo Nghị quyết số 05/NĐ-HĐND ngày 28/3/2019 Dự án đượcthực hiện là phù hợp với chủ trương của thành phố Bà Rịa

Trang 16

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN; DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH,

BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Đánh giá tác động môi trường của dự án dựa trên sự xác định các nguồn gây tácđộng tới môi trường, xác định đối tượng và quy mô, thời gian bị tác động theo 2 giaiđoạn của dự án:

 Giai đoạn thi công

 Giai đoạn vận hành đưa vào sử dụng

2.1 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án

2.1.1 Dự báo các tác động đến môi trường của giai đoạn thi công.

Bảng 2.1 Tóm lược các nguồn gây tác động phát sinh trong giai đoạn xây dựng

Các hoạt động Tác động tiềm tàng, rủi ro Đối tượng bị tác động

Không khíNước mặt, nước ngầm

Mỹ quan đô thịNgười dân khu vựcBụi do hoạt động đào đắp

Không khíSức khoẻ người dân khu vựcdọc tuyến cống, người tham giagiao thông qua khu vực thicống

Khí thải, tiếng ồn từ xe, máythi công

Không khíSức khoẻ người dân khu vựcdọc tuyến cống, người tham giagiao thông qua khu vực thicống

Phát sinh nước thải sinh hoạt Nước mặt, nước ngầmMôi trường đấtCản trở giao thông đường bộ Ách tắc giao thông, rủi ro tai

nạn giao thôngRủi ro về an toàn cho người

dân, phương tiện giao thông do

xa vào các hố đào, hoạt độngthi công

Người dân khu vực phườngPhước Nguyên, phường PhướcHưng

Ảnh hưởng đến kinh tế - xãhội, an ninh khu vực

Ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội,

an ninh khu vực

2.1.1.1 Đánh giá, dự báo tác động đến môi trường không khí

a Bụi phát sinh từ việc đào đắp đất thi công tuyến cống cấp nước

Trang 17

Theo tổng hợp dự toán của đơn vị tư vấn xây dựng quá trình triển khai thi cônglắp đặt tuyến cống cấp nước khối lượng đất đào khoảng 2.803m3, khối lượng đất đắpkhoảng 150 m3 Tổng khối lượng đất đào đắp 2.953m3 đất (tải trọng trung bình của đất

là 1,45 tấn/m3đất) tổng khối lượng đào đắp 4.281,85 tấn đất

Mức độ khuyếch tán bụi phụ thuộc vào khối lượng đào đắp, lượng bụi khuyếchtán được tính dựa vào hệ số ô nhiễm và khối lượng đào đắp Dựa theo tài liệu củaNgân hàng Thế giới (Environmental assessment sourcebook, volume II, sectoralguidelines, environment, World Bank, Wasington DC, 8/1991) Hệ số ô nhiễm đượcxác định theo công thức:

E = k*0,0016*(U/2,2)1,4/(M/2)1,3 (kg/tấn)Trong đó:

- E : Hệ số ô nhiễm, kg bụi/tấn đất;

- k : Cấu trúc hạt có giá trị trung bình là 0,35;

- U: Tốc độ gió trung bình khu vực tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là 3,0 m/s;

- M : Độ ẩm trung bình của vật liệu, khoảng 20%;

Vậy E ≈ 0,01645 kg bụi/tấn đất

Theo kết quả tính toán, hệ số ô nhiễm trung bình trong khu vực là 0,01645kg/tấn,khối lượng đào đắp là 4.281,85 tấn Vậy lượng bụi phát sinh vào môi trường không khí

sẽ bằng 0,01645 x 4.281,85 = 70,43 (kg)

Bảng 2.2: Nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp đất

3 Thể tích tác động trên mặt bằng dự án m3 22.293

Ghi chú:

Tổng tải lượng bụi (kg) = Khối lượng đào đắp (tấn) ×0,0134 kg/tấn

Thể tích tác động trên mặt bằng dự án V = S × H với S là diện tích mặt bằng,

H = 10m vì chiều cao các thông số khí tượng là 10m

Tải lượng (kg/ngày) = Tổng tải lượng bụi (kg) / Số ngày thi công (2 năm = 720 ngày)

Hệ số phát thải bụi bề mặt (g/m 2 /ngày) = Tải lượng (kg/ngày x 10 3 /Diện tích m 2 )

Nồng độ bụi trung bình (mg/m3) = Tải lượng (kg/ngày) x 106/h/V (m3) h= 10 giờ làm việc/ngày.

(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn ĐTM của ngân hàng thế giới Environmental assessment

Trang 18

sourcebook, volume II, sectoral guidelines, environment, Vorld bank, vashington D.C 8/1991)

So sánh với QCVN 05:2013/BTNMTcho thấy: nồng độ bụi từ họat động đàođắp tại dự án nằm trong giới hạn cho phép Lượng bụi phát sinh từ quá trình bốc xúc,đào đắp trong quá trình thi công nền móng cống phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, bụiphát sinh sẽ theo gió làm ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân, người dân sống lân cậnkhu vực cũng như người tham gia giao thông qua khu vực đang thi công Do vậy, chủ

dự án sẽ áp dụng triệt để các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm hạn chế ô nhiễm bụi

do quá trình thi công nền móng

+ Đối tượng bị tác động:

- Đối tượng là dân cư dọc tuyến cấp nước phường Phước Hưng, phường PhướcNguyên

- Khu vực sản xuất nông nghiệp qua các đoạn mương lắp đặt tuyến cống

- Đối tượng chính chịu tác động trong quá trình thi công là cán bộ công nhân thicông trên công trường

+ Thời gian bị tác động: 2năm

b Bụi và khí thải từ hoạt động của máy móc thiết bị thi công

Hàng loạt các máy móc, phương tiện sẽ được huy động để thi công tuyến cốngcấp nước Phạm vi hoạt động của các máy móc, phương tiện này giới hạn hẹp, trongphạm vi thi công Dự án Hầu hết các thiết bị máy móc, phương tiện sử dụng trong thicông đều sử dụng dầu diezel để vận hành Đây là nguồn phát thải bụi và khí độc từ đốtcháy nhiên liệu trong động cơ xe và bụi cuốn từ mặt đường

Việc dự báo tổng lượng bụi, khí độc và tải lượng của chúng phát sinh trong quátrình bù ngang được tiến hành theo 03 bước, cụ thể:

- Bước 1 Xác định lượng dầu tiêu thụ trong thi công: dựa theo khối lượng côngviệc của dự án xác định được số ca xe tham gia thi công Theo “Định mức dự toán xâydựng công trình – Phần xây dựng (Quyết định của Bộ Xây dựng số 588/2014/QĐ-BXD ngày 1/6/2014) và Bảng thông số phục vụ xây dựng giá ca máy và thiết bị thicông (Thông tư 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng), xácđịnh lượng dầu diezel tiêu thụ đối với các máy móc và phương tiện tham gia thi côngkhoảng 115 tấn dầu DO sử dụng máy cẩu, xe xúc,

- Bước 2: Xác định tổng lượng bụi và khí độc phát sinh trong thi công: căn cứ theothống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, 1 xe tải cỡ 3,5 – 16 tấn khi tiêu thụ 1 tấn dầudiesel sẽ thải ra môi trường không khí khoảng 4,3kg TSP; 40 kg SO2, 55 kg NO2; 28

kg CO và 12 kg HC, xác định được tổng lượng bụi và khí độc phát sinh từ hoạt độngthi công Dự án

Trang 19

- Bước 3: Tính tải lượng bụi và khí độc phát sinh: ứng với chiều dài và thời gianthi công từng hạng mục công trình, tính được tải lượng bụi và khí độc phát sinh từ hoạtđộng thi công.

Trang 20

vi thi công

Thời gian thi công

Tải lượng (mg/m.s)

Tấn

c Bụi và khí thải phát sinh do vận chuyển vật liệu

Khoảng cách vận chuyển vật liệu từ ngoài khu vực dự án đến nơi thi công (nằmtrong khu vực thành phố Bà Rịa đến chân công trình) được lấy trung bình là 15 km

Dự án sẽ sử dụng ô tô tải vận chuyển bằng đường bộ chạy bằng nhiên liệu Diesel đểvận chuyển Lượng nhiên liệu sử dụng cho xe vận chuyển nguyên vật liệu đến côngtrình khoảng 200 tấn

Tính tương tự như mục trên sẽ dự báo được tải lượng bụi và khí thải phát sinhtrong quá trình vận chuyển vật liệu cho trong bảng 2.4

Bảng 2.4 Tải lượng bụi và khí thải từ vận chuyển vật liệu

Hạng mục

thi công

Nhu cầu nhiên liệu (T)

Chiều dài vận chuyển (km)

Thời gian thi công (tháng)

d Tải lượng bụi và khí độc phát sinh trong hoạt động thi công

Do các hạng mục thi công đồng thời, nên tổng tải lượng bụi và khí độc phát sinhtrong phạm vi từng hạng mục thi công của Dự án sẽ là tổng các tải lượng bụi, khí độcphát sinh tính riêng cho mỗi hoạt động (đào đắp thi công tuyến cống); hoạt động củamáy móc thiết bị thi công; hoạt động vận chuyển vật liệu và đất đá loại và hoạt độngtại công trường thi công

Hình 2.1 Tác động đến môi trường không khí trong giai đoạn thi công

Trang 18

Ngày đăng: 28/08/2019, 09:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w