1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bài oxit hóa học 8

9 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 260,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Học sinh tìm hiểu được định nghĩa về oxit, cách gọi tên oxit nói chung, oxit của kim loại có nhiều hóa trị và oxit của phi kim có nhiều hóa trị.. - Học sinh ôn tập, củng cố l

Trang 1

Ngày soạn: 30.10 2017

Ngày bắt đầu dạy: 07 11 2017

Tiết 41: OXIT

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Học sinh tìm hiểu được định nghĩa về oxit, cách gọi tên oxit nói chung, oxit của kim loại có nhiều hóa trị và oxit của phi kim có nhiều hóa trị

- Học sinh ôn tập, củng cố lại cách lập công thức hóa học của oxit khi biết hóa trị hoặc thành phần % các nguyên tố tạo nên oxit

- Học sinh phân biệt được oxit axit, oxit bazơ

2 Kĩ năng

- Nhận biết oxit và phân loại được oxit axit, oxit bazơ dựa vào công thức hóa học của oxit

- Vận dụng gọi tên được các axit theo công thức hóa học và ngược lại

- Lập công thức hóa học của oxit khi biết hóa trị của nguyên tố và ngược lại biết công thức hóa học, tìm hóa trị của nguyên tố

3 Thái độ

- Học sinh có ý thức tự giác, nghiêm túc trong học tập và có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực.

* Năng lực chung:

- Năng lực tính toán

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học: viết đúng kí hiệu hoá học, CTHH và gọi tên oxit

- Năng lực tính toán hoá học: Vận dụng các phép tính toán để lập công thức hóa học của oxit

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học: Xác định được yêu cầu bài tập, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Biết tên gọi, vai trò và tác hại của một

số oxit thường gặp trong thực tế Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Máy chiếu.

- Phiếu học tập.

Trang 2

PHIẾU HỌC TẬP.

Gọi tên và xác định CTHH của các oxit sau:

Bari oxit

Na 2 O

Nitơ oxit

NO 2

Fe 2 O 3

FeO

2 Học sinh

- Ôn tập, chuẩn bị trước bài ở nhà.

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)

Hãy hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:

1) S + O2 t0 ?

2) CaO + HNO3 Ca(NO3)2 + H2O

3) ? + O2 t0 CuO

4) P + ? t0 P2O5

Đáp án:

1) S + O2 →t0 SO2

2) CaO + 2 HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O

3) 2 Cu + O2 →t0 2CuO

4) 4P + 5O2 →t0 2P2O5

Giáo viên gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét, đánh giá điểm

Trong các phản ứng trên, phản ứng nào là sự oxi hóa?

Phản ứng nào là phản ứng hóa hợp?

Gọi tên các hợp chất sau: SO2, CuO, CaO, P2O5

3 Tiến trình dạy học ( 32 phút)

Vào bài: Các hợp chất gọi tên ở trên đều là oxit Vậy oxit là gì, cách gọi tên oxit

của các bạn đúng hay sai chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.

Giáo viên giới thiệu các nội dung sẽ tìm hiểu trong bài

Hoạt động 1 Oxit là gì? (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 3

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các công

thức oxit đã giới thiệu trong phần kiểm tra bài

Hãy nhận xét đặc điểm, thành phần nguyên tố

của các oxit đó?

Các hợp chất trên gọi là oxit, em hiểu thế nào

là oxit?

Một bạn học sinh đã định nghĩa: “Oxit là hợp

chất, trong đó oxi liên kết với một nguyên tố

hóa học khác”

Giáo viên yêu cầu học sinh vận dụng làm bài

tập:

Cho biết trong các chất sau, chất nào là oxit?

A. O 2 B Al 2 O 3 C NH 3 D CaCO 3

Học sinh quan sát và nhận xét

Yêu cầu cần nêu được:

- Là hợp chất

- Gồm 2 nguyên tố

- Có 1 nguyên tố là oxi

Học sinh nêu định nghĩa về axit

“Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.”

Học sinh phân tích để thấy được đây cũng là khái niệm đúng

Học sinh đọc, chọn đáp án đúng và giải thích

Đáp án B.

Tiểu kết 1:

“Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.”

Hoạt động 2 Công thức (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu định

nghĩa và trả lời câu hỏi:

Trong công thức hóa học của oxit gồm mấy

nguyên tố?

Trong đó phải có nguyên tố nào?

Gọi nguyên tố còn lại là M Hãy viết công

thức tổng quát của oxit.

Nhắc lại quy tắc hóa trị đối với hợp chất 2

nguyên tố.

Trong đa số các hợp chất oxi thể hiện hóa

trị là bao nhiêu?

Gọi n là hóa trị của nguyên tố M Hãy viết

biểu thức hóa trị của hợp chất trên.

Giáo viên chiếu bài tập, yêu cầu học sinh

đọc và chọn đáp án đúng

Cho R là kim loại hóa trị II, công thức oxit

đúng của R là:

A RO 2 B RO C R 2 O D R 2 O 2

Học sinh trả lời các câu hỏi

- Gồm 2 nguyên tố

- Phải có nguyên tố oxi

- MxOy

- Trong hợp chất 2 nguyên tố, tích hóa trị và chỉ số của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia

- Oxi thể hiện hóa trị II

- n×x = II ×y

Học sinh đọc và chọn đáp án đúng

và giải thích

Đáp án B

Trang 4

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết nhanh

công thức trong các trường hợp n có giá trị

là số chẵn, n có giá trị là số lẻ

n n

II

y

=

=

- Nếu n có giá trị lẻ:

n y

x n

y

x

2

2 2

=

=

=

- Nếu n có giá trị chẵn:

2

2

1 2

1 2

n

MO n

y

x n

n

y

x



=

=

=

=

Giáo viên yêu cầu học sinh vận dụng làm

bài tập:

Viết nhanh các công thức oxit của các

nguyên tố sau:

Na(I); P(V); Fe(III); S(IV); Ca(II)

Học sinh xây dựng các công thức viết nhanh oxit

Học sinh vận dụng làm bài tập

Viết nhanh các công thức theo chú ý

Na 2 O; P 2 O 5 ; Fe 2 O 3 ; SO 2 ; CaO

Tiểu kết 2:

Công thức tổng quát: M x O y : n×x = II× y

Hoạt động 3 Phân loại (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Dựa vào thành phần nguyên tố hoá học

của oxit Em hãy dự kiến phân loại các

oxit sau:

Na 2 O; P 2 O 5 ; Fe 2 O 3 ; SO 2 ; CaO

Giáo viên giới thiệu đối với mỗi oxit ở

nhóm 1 đều có một bazơ tương ứng

Na 2 O tương ứng với bazơ NaOH

CaO tương ứng với bazơ Ca(OH) 2

Giáo viên yêu cầu học sinh xác định hóa trị

của kim loại Na và Ca trong oxit

Giáo viên cho biết:

Trong oxit, Na hóa trị I thì bazơ tương ứng

có một nhóm OH, Ca hóa trị II thì bazơ

tương ứng có 2 nhóm OH.

Hãy xác định công thức hóa học của bazơ

Học sinh trả lời các câu hỏi

Dự kiến phân loại oxit thành 2 loại chính:

- Nhóm 1: Oxit tạo bởi kim loại và

oxi: Na 2 O, Fe 2 O 3 , CaO.

- Nhóm 2: Oxit tạo bởi phi kim và

oxi: P 2 O 5 , SO 2

Học sinh theo dõi

Học sinh xác định công thức hóa học

Trang 5

tương ứng với oxit Fe 2 O 3 ?

Giáo viên cho biết mỗi oxit kim loại có

bazơ tương ứng được gọi là oxit bazơ

Vậy em hiểu oxit bazơ là gì?

Giáo viên nhận xét, chốt định nghĩa

Liệu rằng tất cả oxit kim loại có phải oxit

bazơ không?

Giáo viên đưa ra chú ý

Với một số oxit của kim loại (như Mn 2 O 7 ,

CrO 3 …) không phải oxit bazơ vì không có

bazơ tương ứng.

P2O5 đều tương ứng với một axit

Cho công thức hóa học của hai axit H 3 PO 4 ,

H 2 SO 3 , hãy xác định công thức hóa học của

axit tương ứng với mỗi oxit phi kim nói

trên?

Giáo viên cho biết 2 oxit trên được gọi là

oxit axit và những oxit tạo bởi nguyên tố

phi kim và oxi có axit tương ứng cũng thuộc

loại oxit axit

Em hiểu thế nào là oxit axit?

Có ý kiến cho rằng tất cả oxit phi kim đều

là oxit axit Câu nói này đúng hay sai?

Giáo viên đưa ra chú ý

- Với các oxit như CO, NO… là oxit phi kim

nhưng không phải oxit axit vì không có axit

tương ứng.

- Một số oxit của kim loại như Mn 2 O 7 ,

CrO 3 … là oxit axit vì có axit tương ứng

(HMnO 4 , H 2 CrO 4 , H 2 Cr 2 O 7 )

Giáo viên yêu cầu học sinh vận dụng làm

bài tập

Chọn câu trả lời đúng nhất.

1 Công thức hóa học của oxit axit tương

ứng với axit H 2 CO 3 là:

A CO B CO 2 C SO 2

2 Công thức hóa học của oxit bazơ tương

ứng với bazơ KOH là:

của bazơ tương ứng với oxit Fe2O3 là Fe(OH)3

Học sinh nêu định nghĩa về oxit bazơ

Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.

Học sinh theo dõi chú ý

Học sinh xác định công thức axit tương ứng

P 2 O 5 tương ứng với axit H 3 PO 4

SO 2 tương ứng với axit H 2 SO 3

Học sinh định nghĩa oxit axit

Thường là oxit của phi kim và

tương ứng với một axit.

Học sinh trả lời: ý kiến trên là sai

Học sinh vận dụng kiến thức, làm bài tập

- Đáp án B

- Đáp án C

Trang 6

A KO B KO 2 C K 2 O

Giáo viên yêu cầu học sinh phân loại các

oxit trong phần kiểm tra bài cũ Chốt kiến

thức

Để biết được tên gọi của các oxit bạn gọi

tên trong phần kiểm tra bài cũ đúng hay sai

cô cùng các em tìm hiểu cách gọi tên oxit.

Tiểu kết 3:

1 Oxit axit.

Định nghĩa: Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.

Chú ý: Với một số oxit của kim loại (như Mn 2 O 7 , CrO 3 …) không phải oxit bazơ vì không có bazơ tương ứng.

2 Oxit bazơ

Định nghĩa: Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.

Chú ý:

- Với các oxit như CO, NO… là oxit phi kim nhưng không phải oxit axit vì không

có axit tương ứng.

- Một số oxit của kim loại như Mn 2 O 7 , CrO 3 … là oxit axit vì có axit tương ứng (HMnO 4 , H 2 CrO 4 , H 2 Cr 2 O 7 )

Hoạt động 4 Cách gọi tên (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giáo viên đưa 2 oxit yêu cầu học sinh gọi

tên và rút ra cách gọi tên oxit

CaO: Canxi oxit NO: Nitơ oxit

Giáo viên nhấn mạnh cho học sinh: Khi biết

công thức hóa học của oxit ta có thể gọi tên

oxit và ngược lại khi biết tên oxit ta xác

định được CTHH của oxit.

Giáo viên chia lớp thành các nhóm, giao

nhiệm vụ cho nhóm trưởng, thư kí

Yêu cầu các nhóm thảo luận nội dung phiếu

học tập trong thời gian 3 phút

Giáo viên cho các nhóm kiểm tra, chữa chéo

theo đáp án giáo viên đưa ra

Giáo viên chữa bài cho học sinh, chốt đáp

án đúng

Giáo viên đưa ra lưu ý đối với phi kim

nhiều hóa trị

Đối với CTHH của oxit có chỉ số oxi, chỉ số

của nguyên tố phi kim lớn hơn 1, gọi kèm

Học sinh quan sát rút ra cách gọi tên

Tên oxit : Tên nguyên tố + oxit

Học sinh hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập

Học sinh trao đổi phiếu, nhận xét, chữa bài

Trang 7

theo tiên tố chỉ số lượng nguyên tử phi kim

vào trước tên nguyên tố và tiền tố chỉ số

lượng nguyên tử oxi trước từ oxit.

Tên oxit : Tên phi kim + oxit

(có tiền tố chỉ (có tiền tố chỉ

số nguyên tử phi kim số nguyên tử oxi)

Giáo viên giới thiệu một số tiền tố thường

dùng:

mono: nghĩa là 1 ( Thường đơn giản đi)

đi : nghĩa là 2

tri: nghĩa là 3

tetra: nghĩa là 4

penta: nghĩa là 5

Giáo viên yêu cầu học sinh vận dụng gọi tên

các oxit

SO 3

P 2 O 5

Giáo viên nhấn mạnh tên gọi của 2 oxit FeO

và Fe2O3

Yêu cầu học sinh xác định hóa trị của kim

loại sắt trong 2 công thức

Giáo viên lưu ý học sinh cách gọi tên khi

kim loại có nhiều hóa trị

Tên oxit: Tên kim loại + oxit

(kèm theo hoá trị)

Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét cách

gọi tên cùa học sinh ở phần giới thiệu bài

Học sinh vận dụng

SO 3 : Lưu huỳnh tri oxit

P 2 O 5 : Điphotpho pentaoxit.

PHIẾU HỌC TẬP.

Gọi tên và xác định CTHH của các oxit sau:

BaO Bari oxit

Na 2 O Natri oxit

NO Nitơ oxit

NO 2 Nitơ đioxit

Fe 2 O 3 Sắt (III) oxit FeO Sắt (II) oxit Tiểu kết 4:

Trang 8

Tên oxit : Tên nguyên tố + oxit.

- Nếu phi kim có nhiều hoá trị

Tên oxit : Tên phi kim + oxit

(có tiền tố chỉ (có tiền tố chỉ

số nguyên tử phi kim) số nguyên tử oxi)

- Nếu kim loại có nhiều hoá trị:

Tên oxit: Tên kim loại + oxit

(kèm theo hoá trị)

4 Luyện tập - Củng cố ( 5 phút)

Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập:

Công thức oxit của lưu huỳnh mà trong đó S chiếm 50% khối lượng oxit là:

A SO 2 B SO 3 C CO 2 D CO

Giáo viên liên hệ thực tế các oxit CO2, SO2, CaO

Ngoài cách gọi tên ở trên, một số oxit thường gặp trong cuộc sống và được gọi với các tên thường gọi:

CO 2 : Khí cacbonic.

SO 2 : Khí sunfurơ.

CaO: Vôi sống.

Giáo viên giới thiệu vai trò và tác hại của một số oxit từ đó giáo dục kĩ năng sống Củng cố nội dung bằng sơ đồ tư duy:

5 Hướng dẫn học sinh tự học (1 phút)

- Học bài theo sơ đồ tư duy

Trang 9

- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 – SGK tr.91.

- Làm bài tập: 26.1 - 26.9 - SBT tr.31,32

- Chuẩn bị trước nội dung bài 27: “ Điều chế oxi – Phản ứng phân hủy”

Thanh Hà, ngày 03 tháng 01 năm 2018

Ban giám hiệu

Nguyễn Thị Thanh Bính

Ngày đăng: 03/09/2019, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w