- Khái niệm – phân biệt phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy.. GV: Hôm nay, sẽ không có kiểm tra bài cũ mà chúng ta sẽ chơi một trò chơi để củng cố lại kiến thức đã học.. Nếu trả lời sai
Trang 1Bài 29:
LUYỆN TẬP 5
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Cho HS ôn lại:
- Tính chất, điều chế khí oxi
- Thành phần không khí
- Định nghĩa - phân loại oxit
- Khái niệm – phân biệt phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết PTHH
- Rèn kĩ năng giải bài toán theo PTHH
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV:
- Trò chơi bằng powerpoint
- Phiếu học tập
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Mở đầu bài học: Để củng cố và hệ thống lại các kiến thức các em được học ở “Chương
4: Oxi – Không khí” Hôm nay chúng ta sẽ có một tiết để luyện tập
3 Quá trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ.
GV: Hôm nay, sẽ không có kiểm tra bài cũ mà
chúng ta sẽ chơi một trò chơi để củng cố lại
kiến thức đã học
GV cho HS chơi trò chơi củng cố chơi theo
nhóm: giải thích luật chơi
Trên bảng có 6 bao lì xì, chọn bao lì xì mà
mình muốn và trả lời câu hỏi có trong bao lì
HS trả lời và nhận xét
Trang 2xì Nếu trả lời sai sẽ không nhận được điểm
cộng đó, điểm cộng sẽ thuộc về nhóm đưa ra
câu trả lời chính xác nhất Mỗi bao lì xì tương
ứng với 5 gạch cộng
(Trò chơi Hái lộc đầu năm)
1 Em hãy cho biết thành phần của không khí
2 Em hãy cho biết nguyên liệu để điều chế
khí oxi trong phòng thí nghiệm Viết PTHH
3 Thế nào là sự oxi hóa? Cho VD
4 Oxit là gì? Có mấy loại oxit? Cho VD
5 Thế nào là phản ứng phân hủy? Cho VD
6 Thế nào là phản ứng hóa hợp? Cho VD
7 Có thể thu khí oxi vào lọ (hoặc ống nghiệm)
bằng mấy cách? Vì sao?
Trả lời:
Câu 1.
Thành phần của không khí theo thể tích: 78% Nito, 21% khí Oxi, 1% các khí khác
Câu 2.
+ Các nguyên liệu dùng để điều chế khí oxi là những nguyên liệu dễ phân hủy, giàu oxi: KMnO4, KClO3
+ PTHH:
2KMnO4 t0
→K2MnO4 + MnO2 + O2 2KClO3t0
→2KCl + 3O2
Câu 3
+ Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất
+ VD:
4P + 5O2t0
→ 2P2O5 3Fe + 2O2t0
→ Fe3O4
Câu 4
+ Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó một nguyên tố là oxi
+ Oxit có 2 loại:
Oxit axit: SO2, P2O5, … Oxit bazo: K2O, BaO, …
Câu 5.
+ Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới
+ VD: CaCO3 t0
→ CaO + CO2
Câu 6:
Trang 3+ Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu
+ VD: 4Al + 3O2 t0
→ 2Al2O3
Câu 7:
- Có thể thu khí oxi vào lọ (hoặc ống nghiệm) bằng hai cách:
+ Cách đẩy không khí: vì oxi nặng hơn không khí nên khi thu khí oxi bằng cách này ta để miệng bình thu khí hướng lên
+ Cách đẩy nước: vì oxi là chất khí ít tan trong nước
Hoạt động 2: Giải bài tập
- GV: Phân chia nhóm và phát bảng phụ
cho HS bài tập
Câu 1: (Cho 4 nhóm cùng làm bài, sửa
bài cho điểm cộng)
Hoàn thành các PTHH sau và cho biết
chúng thuộc loại phản ứng hóa học nào?
- Ghi danh sách nhóm nộp cho GV
Nhận phiếu học tập làm bài và lên bảng sửa
Câu 1:
a 4P + 5O2t0
→ 2P2O5
b 3Fe + 2O2t0
→ Fe3O4
c 2Mg + O2t0
d 2KClO3t0
→ 2KCl + 3O2
e H2 + O2t0
→ H2O
f 2KMnO4t0
→ K2MnO4 + MnO2 + O2
g 4Na + O2t0
→ 2Na2O
Trang 4g Na + O2
Câu 2: (Cho 4 nhóm cùng làm bài, sửa
bài cho điểm cộng)
Hoàn thành bảng sau:
Tên Oxit Công thức
hóa học
Loại oxit
Sắt (III) oxit
K2O
P2O5 Đinitơ
pentaoxit
Canxi oxit
CO2 Lưu huỳnh
trioxit
CuO
Câu 3: (HS làm cá nhân thu bài nhanh
nhất cho điểm cộng)
Đốt 7,2g magie trong khí oxi Sau phản
ứng thu được magie oxit
a Viết PTHH
b Tính thể tích oxi cần dùng (ở đktc) để
đốt hết lượng Magie trên
c Tính thể tích không khí cần dùng (ở
đktc) để đốt lượng magie trên (biết
V O2= 1
5V kk¿
d Tính khối lượng magie oxit thu được
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
hóa học
Loại oxit
Điphotpho pentaoxit
Lưu huỳnh trioxit
Câu 3:
a 2Mg + O2 t →0 2MgO
2 1 2 (mol) 0,3 0,15 0,3 (mol)
n Mg=m
7,2
24=0,3 (mol)
b
V O2=n 22,4=0,15.22,4=3,36 l
c
Ta có: V O2= 1
5V kk
V kk=5 VO2=5.3,36=16,8 l d
m MgO=n M =0,3.40=12 (g)
Câu 4:
Trang 5Câu 4: (HS làm cá nhân thu bài nhanh
nhất cho điểm cộng)
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế oxi
người ta đã nung 69,52g thuốc tím
(KMnO4)
a Viết PTHH
b Tính thể tích khí oxi thu được (ở
đktc)
c Đốt lưu huỳnh trong lượng khí oxi vừa
sinh ra ta thu được sản phẩm lưu huỳnh
đi oxit Tính khối lượng lưu huỳnh dioxit
thu được
Câu 5: (HS làm cá nhân thu bài nhanh
nhất cho điểm cộng)
Đốt cháy hoàn toàn 3,36l khí metan
(CH4) (đktc) trong không khí, thu được
khí cacbon đioxit và nước
a Viết PTHH của phản ứng
b Tính khối lượng cacbon dioxit thu
được
c Tính thể tích không khí cần dùng (ở
đktc) để đốt lượng khí trên (biết
V O2= 1
5V kk¿
d Dẫn khí cacbon đioxit thu được qua
nước vôi trong (Ca(OH)2) dư thì thu
được CaCO3 và nước Tính khối lượng
CaCO3 thu được
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2 1 1 1 0,44 0,22 0,22 0,22
n KMnO4=m
69.52
158 =0,44 (mol)
b m O2=n.22,4=¿0,22.22,4 =4,928 l
c S + O2t0
→ SO2
1 1 1 (mol) 0,22 0,22 0,22 (mol)
m SO2= 0,22.64=14,08 g
Câu 5:
a CH4 + 2O2 t →0 CO2 + 2H2O
1 2 1 2 (mol) 0,15 0,3 0,15 0,3 (mol)
n CH4= V
22,4=
3,36 22,4=0,15(mol)
b m CO2= ¿ n.M = 0,15.44 = 6,6 g
c V O2=n 22,4=0,3.22,4=6,72l
Ta có: V O2= 1
5V kk
V kk=5 VO2=5.6,72=33,6 l
d CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
1 1 1 1 (mol) 0,15 0,15 0,15 0,15 (mol)
m CaC O3=n M=0,15.100=15g
Trang 6IV/ DẶN DÒ:
- Hoàn thành các bài tập còn lại trên phiếu học tập
- Soạn bài 30: Thực hành 4
V/ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN:
-Ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Từ Cẩm Vinh