Chủ đề 3: TÁCH CHẤTI- Kiến thức cần nhớ: 1Các dạng bài tập tách chất thường gặp: + Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp tinh chế chất VD: Bằng phương pháp hoá học hãy tách Ag ra khỏi hỗn
Trang 1Chủ đề 3: TÁCH CHẤT
I- Kiến thức cần nhớ:
1)Các dạng bài tập tách chất thường gặp:
+ Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp (tinh chế chất)
VD: Bằng phương pháp hoá học hãy tách Ag ra khỏi hỗn hợp Cu, Fe, Ag
+ Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp:
-VD: Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp : Cu, Fe, Ag
2 Phương pháp :
2.1 : Phương pháp loại bỏ : phương pháp này dùng để tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp, khi
chất cần tách khó hoặc ko tham gia phản ứng hoá học
• Sơ đồ tổn quát : Có hỗn hợp A, B Muốn tách A
A + Sơ đồ trên ta thấy: (Khi có hỗn hợp A,B , muốn tach A
A, B cho hỗn hợp trên tác dụng với chất X nào đó, đảm bảo
XB phản ứng với B mà ko phản ứng với A Ta được XB)
* Cụ thể là:
* Xác định chất định giữ lại
Bước 1: Hoà tan hỗn hợp vào chất đã chọn (dư)
Bước 2: Lọc bỏ các chất lần lượt ra khỏi nhau ( Không để chất phản ứng lẫn vào)
2.2 : Phương pháp tái tạo : Dùng để tách các riêng biệt từng chất ra khỏi hỗn hợp
Trang 2Bước 2: Lọc bỏ các chất lần lượt ra khỏi nhau ( Không để chất phản ứng lẫn vào)
Bước 3: Tái tạo lại chất ban đầu ( Nhờ dãy biến hoá) sấy khô ( nếu cần)
Bước 4: Viết các PTHH
Một số ví dụ minh hoạ
1. Hỗn hợp các chất rắn
VD1: Hỗn hợp gồm 3 kim loại Ag, Al, Fe Trình bày phương pháp hoá học để
tách riêng từng chất có trong hỗn hợp.Viết PTPứ minh hoạ
2NaAlO2 + 2CO2 + 4H2O 2Al(OH)3 + 2NaHCO3
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
2Al2O3 4Al + 3O2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
Fe(OH)2 FeO + H2O
FeO + H2 Fe + H2O
* Hoà hỗn hợp Ag, Al, Fe trong dd NaOH dư thì Al bị hoà tan thành NaAlO2 , lọc lấyphần không tan là Fe và Ag Thổi CO2 vào phần tan NaAlO2 thu được kết tủa Al(OH)3rồi nung ở nhiệt độ cao ta được Al2O3 Lấy chất rắn Al2O3 rồi điện phân nóng chảy tađược Al tinh khiết
* Hoà tan phần không tan Fe, Ag trong dd HCl dư thì Fe bị hoà tan thành ddFeCl2 Còn Ag không tan, lọc lấy Ag không tan, rồi cho dd NaOH dư vào dd FeCl2 tađược Fe(OH)2,lọc lấy kết tủa rồi đem nung nóng trong môi trường chân không ta đượcchất rắn FeO dựng khí H2 để khử FeO ta được Fe tinh khiết
2-Hỗn hợp các chất lỏng (hoặc chất rắn đã hoà tan thành dung dịch):
Ví dụ: Nêu cách tách dung dịch chứa NaCl, CaCl 2
t o
t 0
Trang 3Hỗn hợp 2
2
COO
a) Khí CO2 có lẫn tạp chất sau: SO2, H2, O2 Làm thế nào để thu được khí CO2 tinh
khiết , viết các PTPƯ xảy ra
b) Khí O2 có lẫn các khí sau Cl2, CO2 Làm thế nào để thu được khớ O2 tinh khiết ,
viết các PTPƯ xảy ra
+ dd NaOH
+ làm khô ( H2SO4 đặc )
c) Khí CO2 có lẫn tạp chất sau: HCl, H2O (h) Làm thế nào để thu được khí CO2
tinh khiết , viết các PTPƯ xảy ra
d) Khí CO có lẫn tạp chất sau: SO2, CO2 Làm thế nào để thu được khí CO tinh khiết
, viết các PTPƯ xảy ra
e) Khí Cl2 có lẫn tạp chất sau: SO2, CO2 O2 Làm thế nào để thu được khí Cl2 tinh
khiết , viết các PTPƯ xảy ra
Câu 2: Tách riêng Đồng ra khỏi hỗn hợp vụn Đồng ,Sắt và vụn kẽm
Hướng dẫn:
Cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì sắt và kẽm sẽ tan ra
Zn + 2 HCl -> ZnCl2 + H2 ↑
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2↑
Chất rắn không phản ứng là Đồng Lọc dung dịch ta sẽ thu được Đồng
Câu 3:Một mẫu Cu có lẫn Fe, Ag và S Nêu phương pháp tính chế đồng ?
- Chất rắn thu được gồm CuO và Ag
- Hoà chất rắn thu được bằng HCl:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
- Cuối cùng CuCl2 → Cu(OH)2 → CuO → Cu ( Viết PTHH)
Câu 4: Bạc dạng bột có lẫn chất Cu và Al Bằng phương pháp hoá học làm thế nào thu
được Ag tinh khiết
+ Ca(OH)2
Trang 4Giải: Cho hỗn hợp vào AgNO3 dư: Cu và Al phản ứng tạo thành chất tan Gạn, rửa thu được Ag.
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
Câu 5: Tinh chế CuO ra khỏi hỗn hợp : CuO , Ag , Cu
Câu 6: HSG Tỉnh HD 2007
- Một gói muối ăn có lẫn các tạp chất sau: MgCO3, MgSO4 (dạng bột) Chỉ được dựngthêm không quá 3 loại hợp chất vô cơ, làm thế nào để thu được muối ăn tinh khiết
Câu 7: Một gói muối ăn có lẫn các tạp chất sau: MgCl2, CaCl2, CaSO4 (dạng bột) Hãy
trình bày pp hóa học, làm thế nào để thu được muối ăn tinh khiết
CO2 + 2NaOH→ Na2CO3 + H2O
SO2 + 2NaOH →Na2SO3 + H2O
Cho dung dịch H2SO3 vào dung dịch vừa thu được ở trên cho đến dư ta sẽ thu được CO2
do phản ứng :
H2SO3 + Na2CO3→ Na2SO3 + CO2↑ + H2O
Cho tiếp vào dung dịch vừa tạo thành ở trên một lượng dung dịch ta sẽ thu được SO2 dophản ứng : Na2SO3 + 2HCl→ 2NaCl + SO2 ↑ + H2O
Câu 2: Có 1 hỗn hợp gồm 3 kim loại ở dạng bột : Fe ; Cu ; Au bằng phương pháp hoá
học hãy tách riêng từng loại ra khỏi hỗn hợp ( Biết Au không phản ứng với oxi)
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl
Lọc lấy Fe(OH)2 rồi nung với H2 trong điều kiện có nung nóng được Fe
Fe(OH)2 →t o FeO + H2O
Trang 5FeO + H2 →t Fe + H2O
Hỗn hợp Cu và Au cho phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng
Chỉ có Cu tan ra : Cu + 2H2SO4(đặc nóng ) → CuSO4 + SO2 ↑ + 2H2O
Lọc thu được Au ( Không phản ứng)
Phần nước lọc cho phản ứng với dung dịch NaOH sẽ sinh ra kết tủa xanh Cu(OH)2 CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Lọc lấy Cu(OH)2 rồi nung ở nhiệt độ cao được CuO
Cu(OH)2 →t o CuO + H2O
Nung nóng CuO rồi cho luồng khí hiđrô đi qua ta được Cu :
CuO + H2 →t o Cu + H2O
Câu 3: Có 1 hỗn hợp gồm 3 kim loại ở dạng bột : Fe ; Cu ; Al bằng phương pháp hoá
học hãy tách riêng từng loại ra khỏi hỗn hợp
Câu 4( H_K) :Tách CaCl2; NaCl và CaO ? ( nước; CO2; đun; axit, )
Câu 5: Tách các muối sau ra khỏi nhau: BaCO3; BaSO4; KCl; MgCl2 ?
Câu 6: Tách NaCl; AlCl 3 ; CaCl 2 ? ( dd NH 3 ; CO 2 ; nhiệt độ và kiềm mạnh )
Câu 7 :Tách các chất sau từ hỗn hợp: BaCO3; BaSO4; KCl; MgCl2 ?
Câu 8: Tách riêng FeCl2 ;AlCl3 ; NaCl và CuCl2 ?
( Nên dùng NH4OH thay cho kiềm mạnh )
Câu 9:Nêu phương pháp tách các hỗn hợp sau đây thành chất nguyên chất.
a Hỗn hợp gồm MgO, Fe 2 O 3 , CuO ở thể rắn.
b) Hỗn hợp 3 muối rắn AlCl 3 , MgCl 2 , CuCl 2 ( Khảo sát HSG hóa 9 2014)
c Hỗn hợp 3 muối rắn AlCl 3 , ZnCl 2 , CuCl 2
Giải:
2 o
Trang 6o 2
H O
dpnc 2
+ +
Câu 12: Tách riêng các oxit sau ra khỏi nhau : SiO2, Fe2O3 và Al2O3 ?
Câu 13 (Đề giới thiệu HSG hoa 2009)1- Từ các chất NaCl; CaCO3; nước và các thiết bị
cần thiết hãy tách từng kim loại ra khỏi hỗn hợp: Al ; Fe; Cu và Ag ?
Hướng dẫn:
1- Điện phân dung dịch NaCl thu lấy NaOH; H2 và Cl2
2NaCl + 2H2O -> 2NaOH + H2 + Cl2
Lấy H2 tác dụng với Cl2 hoà vào nước thu lấy dd HCl
H2 + Cl2 -> 2HCl
Điện phân nước thu lấy O2
Nhỏ dd HCl vào CaCO3 thu lấy CO2
CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 + H2O + CO2
* Cách tách
- Hoà hỗn hợp vào dung dịch HCl dư thu lấy Cu và Ag
- Kim loại tan ra là Al và Fe dưới dạng muối ( I)
2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dịch dịch I
+ Lọc thu lấy dung dịch NaAlO2; sau đó sục khí CO2 thu lấy Al(OH)3
AlCl3 + 3NaOH -> Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH -> NaAlO2 + 2H2O
NaOH + CO2 -> NaHCO3
NaAlO2 + CO2 + H2O -> Al(OH)3 + NaHCO3
lấy Al(OH)3 nhiệt phân ; sau đó điện phân nóng chảy thu lấy Al
2Al(OH)3 -> Al2O3 + 3H2O
đpnc
2Al2 O3 → 4Al + 3O2
Thu lấy Fe(OH)3 nung lên và khử bởi H2 ở nhiệt độ cao thu lấy Fe
Trang 7FeCl2 + 2NaOH -> Fe(OH)2 + 2NaCl
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O -> 4Fe(OH)3
2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3 + 3H2 -> 2Fe + 3H2O
* Đốt hôn hợp Cu và Ag sau đó nhỏ HCl dư vào thu lấy Ag
2Cu + O2 -> 2CuO
CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O
* Tiếp tục nhỏ dung dịch NaOH dư vào thu lây kết tủa, đem nung và khử thu lấy CuCuCl2 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + 2NaCl
Cu(OH)2 -> CuO + H2O
CuO + H2 > Cu + H2O
Câu 14 (Đề KT chọn đội tuyển lần 2):
Nêu phương pháp điều chế kim loại Na tinh khiết từ một loại muối ăn có thành phần chính là Na có lẫn các tạp chất sau: MgCl2 , NaCl
Câu 15 ( Thanh Hà 2014)
Hỗn hợp chất rắn xốp gồm: CaO, CaCl2, NaCl Hãy tách các chất trên , mà không làmthay đổi khối lượng của chúng
Câu 16 :
Cho hỗn hợp muối khan: Na2SO4; CuCl2; FeCl3 Hãy điều chế từng kim loại Na; Cu; Fe
riêng biệt ( Không dùng điện phân dung dịch )
Hướng dẫn:
- Hoà tan hồn hợp vào nước thành dung dịch
+ Nhỏ dung dịch NaOH dư vào hỗn hợp trên; lọc thành 2 phần: hỗn hợp kết tủaFe(OH)3; Cu(OH)2; (I) phần nước lọc : Na2SO4; NaCl; NaOH còn dư (II)
+ Nhiệt phân hoàn toàn kết tủa (I); sau đó cho luồng khí H2 đi qua ở nhiệt độ cao cho tớikhi phản ứng hoàn toàn, sau đó nhỏ dung dịch HCl dư vào chất rắn thu được; Cu khôngphản ứng ta thu lấy Cu;
+ Nhỏ dung dịch NaOH dư vào phần dd còn lại, lọc kết tủa nung trong không khí vàđem khử bằng H2 ta thu lấy sắt
+ Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 dư vào vào dung dịch ở II, loại bỏ kết tủa BaSO4 thu lấy hỗnhợp dd NaOH; NaCl; Ba(OH)2 còn dư; tiếp tục nhỏ dd Na2CO3 vào dd đó ; lọc bỏ kếttủa BaCO3; Sau đó nhỏ dung dịch HCl dư vào phần dung dịch còn lại, cô cạn điên phânnóng chảy thu lấy Na
Các PTHH là: 3NaOH + FeCl3 -> 3NaCl + Fe(OH)3
2NaOH + CuCL2 -> 2NaCl + Cu(OH)2
2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + 3H2O
Cu(OH)2 -> CuO + H2O
CuO + H2- > Cu + H2O
Fe2O3 + 3H2 -> 2Fe + 3H2O
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
FeCl2 + 2NaOH -> Fe(OH)2 + 2NaCl
2Fe(OH)2 + 1/2O2 -> Fe2O3 + 2H2O
Ba(OH)2 + Na2SO4 -> 2NaOH + BaSO4
NaOH + HCl -> NaCl + H2O
2NaCl -> 2Na + Cl2
Câu17: HSG Tỉnh HD 2014.
Trang 82/ Cho hỗn hợp X gồm: Ba; Na; CuO và Fe2O3 Trình bày phương phương pháp tách thulấy từng kim loại từ hỗn hợp X và viết các PT phản ứng xảy ra.
3H2 + Fe2O3 →t0 2Fe + 3H2O
Hoà hỗn hợp vào dung dịch HCl dư, lọc thu lấy Cu và ddC
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch C, lọc kết tủa nung trong
không khí đến khối lượng không đổi, dẫn H2 dư qua nung nóng
Sau phản ứng hoàn toàn thu được Fe
FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2
2Fe(OH)2 + 1/2O2 →t0 Fe2O3 + 2H2O
Fe2O3 + 3H2 →t0 2Fe + 3H2O
Cho Na2CO3 dư vào ddB:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Na + H2O → NaOH + 1/2H2
Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2NaOH
Lọc thu lấy kết tủa và ddD, cho kết tủa vào dd HCl dư; cô cạn lấy
BaCl2; đpnc thu lấy Ba
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2
BaCl2 đpnc → Ba + Cl2
Cho dung dịch HCl dư vào ddD, cô cạn thu lấy NaCl, đpnc thu lấy
Na
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
PTHH: CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
Cu(OH)2 →t o CuO + H2O
Fe(OH)2 →t o FeO + H2O
Cho luồng khí H2 đi qua hỗn hợp oxit nung nóng đến khối lượng không đổi thu được Fe
và Cu
Cho Fe và Cu vào dung dịch HCl dư đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn là
Cu Cô cạn dung dịch thu được FeCl2 tinh khiết
Trang 9Đốt Cu trong khí clo dư thu được Cl2 tih khiết
PTHH: Fe + HCl → FeCl2 + H2
Cu + Cl2 →t o CuCl2
II) Bài tập về nhà:
- Xem lại toàn bộ nội dung học
- Làm toàn bộ phần bài phô tô.
Chủ đề 9: Tìm CT hoá học của hợp chất vô cơ
A.Mục tiêu bài học:
- HS vận dụng các tính chất hoá học của axit, oxít vào giải các bài tập tìm CTPT của oxít, tên KL
- Vận dụng tính chất hoá học của axít, oxit vào giải một số BT liên quan
B- Cách làm:
Bước 1: Gọi công thức hoá học của chất đã cho ở dạng tổng quát
Bước 2: Viết phương trình phản ứng xảy ra
Bước 3: Tính số mol của chất đã cho theo đề bài
Bước 4: Tính số mol của chất cần tìm
Bước 5: lập hệ phương trình , hoặc phương trình; giải hệ tìm nguyên tử khối của nguyên
tố chưa biết Suy ra tên nguyên tố và tên chất
Lưu ý : Vận dụng các công thức toán hoá đã học
* Hoà tan m( gam ) M x O y vào dung dịch axit (HCl, H 2 SO 4 , )
Ta có PTHH cân bằng như sau: l ưu ý 2y/x là hoá trị của kim loại M
MxOy + 2yHCl → xMCl2y/x + yH2O
Fe x Oy + 2y HCl → xFe Cl 2y//x + y H 2 O
2MxOy + 2yH2SO4 → xM2(SO4)2y/x + 2yH2O
VD: Khi cho : Fe x Oy + y H 2 →t0 xFe + y H 2 O
Chất rắn sinh ra pư với dd HCl Thì Fe luôn có hóa tị II.
Hoặc: M x Oy + y H 2 →t0 xM + y H 2 O
Chất rắn sinh ra pư với dd HCl Thì M có hóa tị n
C Bài tập áp dụng:
I) Bài tập dạng bình thường:
1.Bài tập mẫu 1: Oxit của một kim loại hoá trị III có khối lượng 32 gam tan hết trong
400 ml dd HCl 3M vừa đủ Tìm CT của oxit trên ?
Trang 10Bài tập mẫu 2: Hoà tan hoàn toàn 3,78g một kim loại X vào dung dịch HCl Sau phản
ứng thu được 4,704 l (đktc) Xác định kim loại X ?
Hoà tan 12,8 gam hỗn hợp gồm kim loại M có duy nhất một hoá trị và Oxit của nó, cần dùng
400 ml dung dịch HCl 2M( d= 1,25g/ml) Thấy thoát ra 4,48 lít khí ( ở đktc) và dung dịch A
1 Xác định kim loại M và Oxit của nó
2 Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A
3 Cho m gam dung dịch NaOH 25% vào dung dịch A Để phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa, đem cô cạn nước lọc thu được 54,8 gam chất rắn Tính m
x (2M +16n) = 12.8 → M = 12n Nếu n = 1 → M = 12 loại
n = 2 → M = 24 là Mg (Ma giê)
n = 3 → M = 36 loại
Trang 11Vậy kim loại M là Mg và Oxit của M là MgO.
38
= 7.41%
3
PTHH: Mg + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl (3)
n NaCl = 2n MgCl2= 0.8 mol→ m NaCl= 0.8 x 58.5 = 46.8 gam < 54.8 gam
→ trong nước lọc có NaOH dư và m NaOH(dư) = 54.8 – 46.8 = 8 gam.
NaOH
n (phảnứng) = 0.8 mol → m NaOH(phảnứng) = 0.8 x40 =32 gam.
→ Tổng khối lượng NaOH = 8+32 = 40 gam.
Khối lượng dung dịch NaOH (m) =
25
100
40x
= 160 gam
Bài tập mấu 4: Hoà tan hoàn toàn 18,46 g một muối Sunfat của kim loại hoá trị I vào
nước được 500ml dung dịch A cho toàn bộ dung dịch A tác dụng với dung dịch BaCl2
dư được 30,29 g muối sunfat kết tủa Tìm CTHH của muối đã dùng
Giải
Cách 1 Đặt công thức muối Sunfat kim loại hoá trị I là : X2SO4
Gọi a là số mol X2SO4 đã dùng ; x là nguyên tử khối của X
Ta có phản ứng : X2 SO4 + BaCl2 -> BaSO4 ↓ + 2 XCl
= 0,13 ( 2) Thay ( 2) vào ( 1 ) :
2 x + 96 =180,13,46 = 142
→ x = 23 vậy X là Na ⇒ CTHH của muối : Na2SO4
II.Bài tập vận dụng :
Bài 1: đề thi chọn HSG 2014
Nhiệt phân hoàn toàn 20 g muối cacbonat của kim loại hóa trị II được khí B Dẫn toàn
bộ lượng khí B vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1 M, thu được 19,7 g kết tủa Xác địnhkim loại
Bài 2: Hoà tan 115,3 g hỗn hợp gồm MgCO3 và RCO3 bằng 500ml dung dịch H2SO4
loãng ta thu được dung dịch A, chất rắn B và 4,48 lít CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch A thìthu được 12g muối khan Mặt khác đem nung chất rắn B tới khối lượng không đổi thìthu được 11,2 lít CO2 (đktc) và chất rắn B1 Tính nồng độ mol/lit của dung dịch H2SO4
Trang 12loãng đã dùng, khối lượng của B, B1 và khối lượng nguyên tử của R Biết trong hỗn hợpđầu số mol của RCO3 gấp 2,5 lần số mol của MgCO3.
Số mol CO2 thu được là: nCO2 = 224,48,4 = 0,2 (mol)
Vậy nH2 SO4 = nCO 2 = 0,2 (mol)
⇒ CM H2 SO4 = 00,,52 = 0,4 M
Rắn B là M CO3 dư:
M CO3 → M O + CO2 (2)
0,5 0,5 0,5
Theo phản ứng (1): từ 1 mol M CO3 tạo ra 1 mol M SO4 khối lượng tăng 36 gam
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Tổng số mol M CO3 là: 0,2 + 0,5 = 0,7 mol
Gọi nMgCO3= a(mol) →nRCO3= 2,5 a (mol)
→ tìm a= 0,2
→ R là Ba
Bài 3: Hoà tan hỗn hợp 20 gam hai muối cacbonnat kim loại hoá trị I và II bằng dung
dịch HCl dư thu được dung dịch M và 4,48 lít CO2 (ở đktc) tính khối lượng muốn tạothành trong dung dịch M
Bài giải
Gọi A và B lần lượt là kim loại hoá trị I và II Ta có phương trình phản ứng sau:
A2CO3 + 2HCl -> 2ACl + H2O + CO2↑ (1)
Trang 13BCO3 + 2HCl -> BCl2 + H2O + CO2↑ (2)
Số mol khí thu được ở phản ứng (1) và (2) là:
mol
4 , 22
48 , 4
3 = =
Gọi a và b lần lượt là số mol của A2CO3 và BCO3 ta được phương trình đại số sau:
(2A + 60)a + (B + 60)b = 20 (3)Theo phương trình phản ứng (1) số mol ACl thu được 2a (mol)
Theo phương trình phản ứng (2) số mol BCl2 thu được là b (mol)
Nếu gọi số muối khan thu được là x ta có phương trình:
(A + 35.5) 2a + (B + 71)b = x (4)Cũng theo phản ứng (1, 2) ta có:
11 0,2 = x - 20
=> x = 22,2 gam
Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 0,32 g một oxít kim loại hoá trị II và dung dịch H2SO4 đặc
nóng Lượng khí SO2 sinh ra hấp thụ bởi 45ml dung dịch NaOH 0,2 M , cho dung dịch chứa 0,608g muối
Xác định kim loại
Viết các ptpứ
- KL: Cu
Bài 5: Câu 2/ T86: Hoà tan 14,2 gam hỗn hợp C : MgCO3 và muối các bonát của kim
loại R vào axít HCl 7,3 % vừa đủ thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO2 (đktc) Nồng
độ MgCl2 trong dung dịch D là 6,028 %
a) Xác định kim loại R và thành phần phần trăm theo khối lượng cá chất trong C.b) Cho dung dịch NaOHdư vào dugn dịch D, lọc lấy phần kết tủa đem nung ngoài không khí đến khi phản ứng hoàn toàn tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung
+ Gọi CT chung muối các bonat, viết 2 PTPƯ
+ THeo PTPƯ 1,2: số mol HCl = 2 số mol CO 2 → m HCl → m dd HCl
+ Tìm khối lượng dung dịch sau phản ứng → m MgCl2 → m Mg CO3 →m của muối
1 Xác định KL và công thức của oxit đó
2 Tính giá trị của V