Điều kiện của thiết bị ghi hoạt độ nhỏ Phổ kế gamma phông thấp của Trung tâm Vật lý Hạt nhân CENBG ở Bordeaux Pháp hoặc của ĐH KHTN HN đã giảm phông bằng phương pháp bảo vệ thu động đối
Trang 1Bài giảng
KỸ THUẬT HẠT NHÂN
Biên soạn: ThS Trần Quốc Lâm
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Phan Sỹ An (2005), Y học hạt nhân, Trường
ĐH Y Hà Nội
[2] Phạm Quốc Hùng (2007), Vật lý hạt nhân và
ứng dụng, NXB ĐHQG Hà Nội.
[3] Trần Khắc Ân (2010), Chiếu xạ, một biện
pháp hữu hiệu trong khử trùng dụng cụ y tế và chiếu xạ thực phẩm, Trung tâm Nghiên cứu và
Triển khai Công nghệ Bức xạ
[4] Trần Thanh Minh (2005), Bài giảng kỹ thuật
hạt nhân, Đại học Đà Lạt.
Trang 4C1: MỞ ĐẦU
Hạt nhân
Trang 5C1: MỞ ĐẦU
Quả bom
nguyên tử đầu tiên
có tên là Đứa Trẻ (Little Boy) nặng
4000kg, dài 3m,
đường kính
700mm, sức nổ
tương đương 15kt
Trang 6C1: MỞ ĐẦU
Quả bom
nguyên tử thứ hai
có tên là Gã Béo (Fat Man) nặng
4,630kg, dài
3.25m, đường kính 1.52m, sức nổ
tương đương 21kt
Trang 8 Đo tốc độ truyền tải
Đo thông lượng dòng chảy
Đo phân bố thời gian lưu
Xác định độ hư mòn
Thăm dò tìm kiếm dầu
Pin hạt nhân
Điện hạt nhân
Trang 10C1: MỞ ĐẦU
Nghiên cứu vật rắn
Dựa vào sự hủy pozitron đặc trưng số liệu
về cấu trúc vật rắn cần NC
Trang 11C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.1 Các đồng vị trong tầng sinh quyển 2.2.1 Phóng xạ trong đất
Có 3 dỹ phóng xạ tự
nhiên và một số phóng
xạ khác
Trang 12C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG
DỤNG
1 Dãy Thori, đứng đầu là 232Th, (T = 1,41.1010
năm, N/N0 = 0,8), cuối cùng là 208Pb, các đồng vị của dãy này có số khối A = 4n
Trang 13C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
Trang 15C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
Trang 17C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
Trang 18C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG
DỤNG
4 18 đồng vị phóng xạ thuộc 16 nguyên tố
có T rất lớn
Trang 19C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
Trang 20C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
Hoạt độ phóng xạ: Bq
Hoạt độ trung bình: Bq/tấn
Hoạt độ riêng: Bq/g
Trang 21Tương tác VC gamma; nơtron
Trang 22Liều bức xạ: Liều hấp thu trung bình DT
trong mô T được tính bằng năng lượng bức xạ
truyền cho một đơn vị khối lượng mô
1 Gy = 1J/kg
1 rad = 100 erg/g, (1J=107erg)
1 Gy = 100 rad.
Trang 23C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG
DỤNG
2.2 Các đại lượng và đơn vị đo liều bức xạ
Liều tương đương sinh học:
Đối với các photon,
Trang 24E � H
1
T T
�
Trang 25C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.3 Đo hoạt độ phóng xạ nhỏ
2.3.1 Công thức
Trong đó:
tp là thời gian đếm phông
T = tp + t là tổng thời gian đo, t là thời gian đo phông + mẫu
o là sai số tương đối của mẫu no.
là hiệu suất ghi của det (%)
0 2 0
1 2
( ) 2,22 n Tp pCi
Trang 26C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.3 Đo hoạt độ phóng xạ nhỏ
2.3.2 Điều kiện của thiết bị ghi hoạt độ nhỏ
Để đo được A nhỏ thì phải tăng T, tăng , giảm np; giảm và
ổn định phông của thiết bị
- Vật liệu che chắn (Bảo vệ thụ động)
- Bảo vệ tích cực
- Che chắn nơtron
Trang 27Sắt, đồng, thuỷ ngân, bê
tông: có nhiều nhược điểm
+ Thủy ngân: Bình đựng
+ Bê tông chứa hàm lượng: U,
Th cỡ ppm
+ Sắt, đồng: (n, n’)
Trang 28C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.3.2 Điều kiện của thiết bị ghi hoạt độ nhỏ
- Vật liệu che chắn (Bảo vệ thụ động)
Chì: 53% là Pb208, 24% Pb206, 22%Pb207 và 1%Pb204 Chì tương tác với n
Trang 29C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.3.2 Điều kiện của thiết bị ghi hoạt độ nhỏ
- Vật liệu che chắn (Bảo vệ thụ động)
Nhược điểm: 210Pb với T = 22,3 năm
Sinh ra IB; X
Trang 30C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.3.2 Điều kiện của thiết bị ghi hoạt độ nhỏ
- Vật liệu che chắn (Bảo vệ thụ động)
X của 210Pb: Pbkα1=75, Pbkα2=72,8, Pbkβ1=85, Pbkβ2= 87 keV
Để ngăn X: dùng thêm lớp Cu Cuk = 8keV dùng lớp Al.
Vậy phải dùng hợp kim để che chắn
Trang 33Tăng hiệu suất bằng kỹ thuật đối trùng kép
Trang 34C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.3.2 Điều kiện của thiết bị ghi hoạt độ nhỏ
- Che chắn nơtron
10B chiếm n theo phản ứng
Trang 35C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.3.2 Điều kiện của thiết bị ghi hoạt độ nhỏ
Phổ kế gamma phông thấp của Trung tâm Vật lý Hạt nhân CENBG ở Bordeaux (Pháp) hoặc của ĐH KHTN HN
đã giảm phông bằng phương pháp bảo vệ thu động đối với bức xạ gamma, nơtron và bảo vệ tích cực bằng đối trùng đối với thành phần cứng của tia vũ trụ
Trang 36hạt tích điện trong tia vũ trụ
5: Ống nhân quang điện gắn
với tấm plastic qua lớp dẫn sáng
Trang 37Phổ gamma của các chuẩn:
Trang 38C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.4 Phân tích nguyên tố phóng xạ theo phổ gamma 2.4.1 Nguyên tắc
Mẫu có thể chứa cả 3 nguyên tố: Th, U, K
Chọn đỉnh tiêu biểu cho mỗi nguyên tố và ko quá gần nhau
Chọn đỉnh chuẩn:
2610 keV tiêu biểu cho 232Th
1760 keV tiêu biểu cho 238U
1460 keV tiêu biểu cho 40K
Trang 46C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.4 Phân tích nguyên tố phóng xạ theo phổ gamma
2.4.3 Phân tích các mẫu không cân bằng phóng xạ
Các hạt đứng trước Rn: cân bằng px với hn đầu dãy
Thí dụ: Hai đồng vị 234Th và 234Pa đứng ngay sau 238U
234Th: 63 keV (0,05), 91 keV (0,16) 234Pa: 760 keV (0,01); 1000 keV (0,06) Bức xạ 91 keV có thể lẫn với bức xạ X đặc trưng Th Kα = 93,3 keV
Còn bức xạ 760 keV có thể trùng với bức xạ 768 keV của 214Bi (con cháu của 238U).
SD 63 keV của 234Th hoặc 1000 keV của 234Pa để phân tích 238U
Trang 47C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.4 Phân tích nguyên tố phóng xạ theo phổ gamma
2.4.3 Phân tích các mẫu không cân bằng phóng xạ
Phân tích 235U theo đỉnh 186keV:
Trang 48C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.4 Phân tích nguyên tố phóng xạ theo phổ gamma
2.4.3 Phân tích các mẫu không cân bằng phóng xạ
Dùng mẫu 226Ra có cân bằng phóng xạ với các con cháu của nó thì có thể xác định được hằng số đặc trưng cho tỷ số giữa diện tích đỉnh 186,2 keV của 226Ra và đỉnh 610 keV của 214Bi (con cháu của 226Ra)
(186,2) (610)
C C
(185,7) (186) (610)
Trang 49C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.5 Phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
2.5.1 Nguyên lý
2.5.2 Các phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
ln 1 0,693
b
n
T t
n
Trang 50C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.5 Phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
2.5.2 Các phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
Trang 52Thật vậy, lượng 206Pb có nguồn gốc phóng xạ không phải là 1 mg
Trang 53C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.5.2 Các phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
- Phương pháp Uran-Chì
Cách 2: Theo tỷ số 206Pb/207Pb
Tỉ số
206 207
154 138 16
Pb Pb
N N
206 207
171,6 138
11,1
4 1
Pb Pb
N N
Trang 54C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.5.2 Các phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
Trang 56C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.5 Phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
2.5.2 Các phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
- Phương pháp cacbon phóng xạ
Cacbon có 3 đồng vị trong tự nhiên: hai đồng vị bền là 12C (với độ phổ cập là 99,63%) và 13C (0,37%) còn đồng vị phóng xạ 14C thì phân rã bêta với Ebmax = 158 keV và T = 5730 năm
Trang 57C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.5.2 Các phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
- Phương pháp cacbon phóng xạ
Thừa nhận giả thiết:
Lượng 14C do tia vũ trụ sinh ra được coi là không đổi trong một thời gian dài, tỷ số đồng vị 14C/12C ổn định trong khí quyển và bằng 1,3.10 -12
Đó có một sự pha trộn rất nhanh và trọn vẹn trong toàn bộ các môi trường khác nhau chứa cacbon.
Lượng cacbon toàn phần trong bất kỳ môi trường nào cũng đều không bị biến đổi.
Ở bề mặt Trái Đất, trên 1cm2, trung bình trong 1 giây có 2 hạt 14C tạo thành Đối với cơ thể sống, trong 1g cacbon cho 15,3 phân rã trong một phút.
Trang 58Phương pháp của Libby:
Phải đo hoạt độ phóng xạ N(t)14C của mẫu vật (chẳng hạn của 1 g mẫu vật trong 1 phút) Còn N(0)14C thì có giá trị bằng 15,3 như đó nói ở trên
Trang 59C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.5.2 Các phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
- Phương pháp cacbon phóng xạ
Phương pháp của Libby:
Nhược: Dựng khối lượng mẫu lớn để xác định N(t)14C, tốn thời gian
Trang 60Ví dụ: Trong 1mg mẫu cacbon, hiện nay, với phương pháp
14C trong 1 giây Do đó muốn đo số hạt bêta phóng xạ với sai
số thống kê 1% thì phải đếm được 10.000 phân rã, nghĩa là phải thực hiện một phép đo liên tục trong khoảng hơn một năm! Tuy nhiên, ta lại có thể ghi nhận được 10.000 hạt 14C trong một mẫu cacbon có cùng khối lượng như vậy mà chỉ mất vài chục phút với thiết bị AMS
Trang 61C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.5.2 Các phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
- Phương pháp cacbon phóng xạ
Phương pháp khối phổ kế gia tốc (AMS):
R: đo bằng thực nghiệm nhờ khối phổ kế
Trang 62C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.5 Phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
2.5.2 Các phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
Sai lệch – nguyên nhân – phương pháp hiệu chỉnh
Trang 63C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.5.2 Các phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
Nguyên nhân sai lệch: là sự biến đổi theo thời gian của tỷ số số hạt 14C/12C mà phương pháp kinh điển của Libby đó được giả định là hằng số
Thực tế: Khoảng 20.000-30.000 năm BP:
14C/12C lớn hơn bây giờ 40-50%; Dưới 9.000 năm BP, 14C/12C tiếp tục giảm.
Trang 64C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.5.2 Các phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
Phương pháp uran - thori xác định tuổi san hô
Dựa vào mối liên hệ giữa đồng vị mẹ 234U, có T =
244.500 năm, và đồng vị con 230Th, có T = 75.400 năm
Người ta biết san hô đó hấp thu một lượng U khoảng 3ppm từ nước biển vào bộ xương của chúng lúc hình thành Thời điểm đó gọi là thời điểm Zero Do đó, nếu biết lượng 230Th và 234U ta có thể xác định được khoảng thời gian trôi qua tính từ lúc tạo thành xương san
hô, tức là tuổi của san hô
Trang 65C2: PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
2.5.2 Các phương pháp phóng xạ tự nhiên xác định niên đại
Sai số: 17%
Trang 68C3: ỨNG DỤNG KTHN TRONG CÔNG NGHIỆP
0,6 .
3,7.10 (Ci/g)
t
f A
Trang 69C3: ỨNG DỤNG KTHN TRONG CÔNG NGHIỆP
Trang 70C3: ỨNG DỤNG KTHN TRONG CÔNG NGHIỆP
3.2.4 Các ứng dụng của kỹ thuật nơtron trong NCS