Chương 2: Kỹ thuật lái xe cơ bản 2.1 Tìm hiểu các bộ phận trong buồng lái và các chức năng cơ bản 2.2 Tư thế lái xe và cách thao tác các cơ cấu trong buồng lái tay lái, tay số, chân ga,
Trang 1Khoa Cơ Khí Cơng Nghệ
Bộ mơn Cơng Nghệ KT Ơtơ
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN BẮT BUỘC ƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN BẮT BUỘC
MÔN HỌC: TH C T P K ỰC TẬP KỸ ẬP KỸ Ỹ THUẬT LÁI XE
Tên học phần: Th c t p k thu t ực tập kỹ thuật ập kỹ thuật ỹ thuật ập kỹ thuật lái xe
Số đơn vị học trình: 1 ( 15 tiết)
Trình độ : Cho sinh viên năm thứ 2 ( học kỳ 4)
Phân bổ thời gian:
Thực hành ở xưởng:15tiết
Điều kiện tiên quyết:
Sinh viên đã học các môn cơ sở
5- Mô tả vắn tắt nội dung học phần:
Nhiệm vụ của sinh viên:
Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
Thực tập xưởng: Đầy đủ, nộp bài báo cáo thực tập
8- Thang điểm: 10
9- Mục tiêu của học phần:
- Trình bày các kiến thức cơ bản về kỹ thuật lái xe, đồng thời hướng dẫn thực hành
các thao tác lái xe cơ bản trên đường
11 Nội dung chi tiết học phần:
Trang 2Chương 1: Công tác kiểm tra an toàn xe máy
Kiểm tra an toàn trước và sau khi khởi động động cơ.
Kiểm tra trước và khi xe đang hoạt động.
Kiểm tra, bảo dưỡng sau một ngày hoạt động.
Chương 2: Kỹ thuật lái xe cơ bản
2.1 Tìm hiểu các bộ phận trong buồng lái và các chức năng cơ bản
2.2 Tư thế lái xe và cách thao tác các cơ cấu trong buồng lái (tay lái, tay số, chân ga, chân
+ Động tác điều khiển bàn đạp ga, bàn đạp phanh
+ Động tác điều khiển phanh tay
2.4 Thao tác tăng, giảm số
Chương 3: Kỹ thuật lái xe trên đường
3.1 Phương pháp căn đường
3.2 Phương pháp lái xe đi thẳng
3.3 Phương pháp lái xe khi chuyển hướng, quay đầu xe.
3.4 Phương pháp lái xe đi trên đường vòng
3.5 Phương pháp lái xe khi lên, xuống dốc
3.6 Phương pháp lùi xe
3.7 Phương pháp lái xe ban đêm
I- Phần lý thuyết cơ bản:
Trang 3Bài thực hành số 1: Thao tác điều khiển tay lái và tay chuyển số
Thiết bị và dụng cụ thực hành:
Mô hình thực tập lái xe
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tư thế ngồi, cầm vành tay lái
Bước 2: Thao tác điều khiển cần chuyển số
Bài thực hành số 2: Thực hiện thao tác điều khiển cơ bản khi lái xe
Thiết bị và dụng cụ thực hành
Mô hình thực tập lái xe
Trình tự thực hiện
Bước 1: Động tác đạp và nhả bàn đạp ly hợp
Bước 2: Động tác điều khiển bàn đạp ga
Bước 3: Động tác điều khiển bàn đạp phanh chân và thắng tay
Bước 4: Phối hợp các động tác điều khiển: chân ly hợp, chân ga, chân phanh, tay chuyển số, phanh tay
Bài thực hành số 3: Lái xe trong bãi phẳng
Yêu cầu thiết bị và dụng cụ thực hành
Ô tô tập lái, bãi tập lái xe
Trình tự thực hiện
Bước 1: Căn đường lái xe đi thẳng
Bước 2: Lái xe chuyển hướng sang phải, sang trái
Bước 3: Thực hành tăng, giảm tốc độ xe
II- Phần thực hành lái xe
Trang 4Bài thực hành số 4: Lái xe trên đường phẳng
Yêu cầu thiết bị và dụng cụ thực hành
Ô tô tập lái, bãi tập lái
Trình tự thực hiện:
Khởi hành xe trên đường, dừng xe trên đường
Căn đường lái xe
Tập chuyển các số trên đường
Bài thực hành số 5: Lùi xe vào nơi đỗ
Yêu cầu thiết bị và dụng cụ thực hành
Ô tô tập lái, bãi lái xe
Trình tự thực hiện
Tiến về phía nhà để xe, đến vạch giới hạn
Quan sát kính chiếu hậu
Lấy và trả tay lái thích hợp
Lùi xe vào vị trí đỗ Dừng xe
* Tài liệu học tập cho SV:
Tài liệu chính: Giáo trình thực hành lái xe
Tài liệu tham khảo: Phương pháp dạy thực hành lái xe- Cục đường bộ VN- Hà Nội, 2003
Trang 5Chương 1:VỊ TRÍ - TÁC DỤNG CÁC BỘ PHẬN TRONG BUỒNG LÁI
Trang 102.1 Khởi động động cơ:
2.1.1 Chuẩn bị trước khi khởi động động cơ
Để bảo đảm an toàn và tăng tuổi thọ của động cơ trước khi khởi động người lái cần kiểm tra:
+ Mức dầu bôi trơn
+ Kiểm tra mức nước làm mát
+ Kiểm tra mức nhiên liệu trong thùng chứa, bơm
nhiên liệu và bộ chế hòa khí, bơm cao áp (động cơ diesel)
+ Kiểm tra hệ thống đánh lửa (động cơ xăng )
Chương 2:
KỸ THUẬT LÁI XE CƠ BẢN
Trang 11Khởi động động cơ được thực hiện sau khi đã hoàn thành
công việc kiểm tra Có hai phương pháp: bằng tay quay và
+ Mỗi lần đóng mạch điện khởi động không được quá 5
giây Nếu sau 3 lần phát động, động cơ không nổ thì phải
dừng kiểm tra lại hệ thống nhiên liệu, hệ thống đánh lửa, sau
đó mới tiếp tục khởi động lại tránh hư hỏng cho accu.
2.1.2 Các phương pháp khởi động động cơ:
Trang 122.1.3 Phương pháp tắt động cơ:
Trước khi tắt động cơ cần để động cơ chạy
chậm từ 1 đến 2 phút để tránh rung động
2.2 Lên xuống xe và tư thế ngồi lái:
Để giảm bớt các động tác thừa, bảo đảm an
toàn giao thông khi lên và xuống xe phải thực hiện đúng thao tác qui định, thông thường
người ngồi lái ở bên nào thì lên xuống xe ở bên
đó
Ở VN, tất cả các loại ô tô tay lái đều ở bên trái,
do đó lên xuống xe ở bên trái Vì vậy khi lên và xuống xe phải thận trọng, mau lẹ để bảo đảm
an toàn
Trang 13 + Tư thế ngồi lái: (điểu chỉnh ghế ngồi)
Tư thế ngồi lái có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, thao tác và năng suất lao động của người lái xe và hiệu chỉnh cho phù hợp với tầm thước của mỗi
người
Người ngồi phải thoải mái, ổn định chắc chắn 2/3 lưng tựa vào đệm lái, hai tay cầm hai bên vành tay lái, mắt nhìn thẳng về phía trước, hai chân mở tự nhiên.
trình bàn đạp ly hợp, bàn đạp phanh còn dư lực Cài dây an toàn nếu có.
Trang 14Vị trí của tay trên vành tay lái
Trang 152.3 Phương pháp cầm vành tay lái và lấy lái:
2.3.1 Phương pháp cầm vành lái:
Tay trái nắm vào vị trí từ 9-10 giờ.
Tay phải nắm vào vị trí từ 2-4 giờ
Khi cầm vành tay lái, tùy theo vị trí đặt góc
nghiêng của vành tay lái để cầm cho phù hợp với từng loại xe.
Ví dụ: Đối với vành tay lái đặt với góc nghiêng ít thì cầm vào vị trí 9h15’ Đối với vành tay lái đặt góc nghiêng nhiều thì cầm vào vị trí 10h15’
Hình : Vị trí của tay trên vành tay lái
Trang 162.3.2 Phương pháp lấy lái:
+ Khi muốn cho xe chuyển sang hướng
nào thì lấy tay lái sang hướng đó, lấy lái nhiều hay ít còn tùy thuộc vào nhu cầu cụ thể
+ Khi xe đã chuyển hướng đúng ý muốn
phải trả lại tay lái để ổn định hướng
chuyển động của xe.
Khi vào vòng gấp cần lấy nhiều lái thì các động tác lập lại như ở phần trên.
Trang 172.4 Động tác đạp bàn đạp ly hợp và nhả bàn đạp ly hợp:
Khi đạp ly hợp, hai tay nắm vành tay lái, người ngồi
thẳng mắt nhìn thẳng phía trước, đưa mũi bàn chân lên bàn đạp ly hợp, gót bàn chân tỳ lên sàn xe làm điểm tựa, dùng lực mũi bàn chân đạp bàn đạp xuống sát sàn
xe
Tác dụng vào bàn đạp ly hợp nhanh hay chậm tùy theo từng tình huống mà quyết định nhưng phải đạp dứt khoát.
Trang 182.4.2 Động tác nhả bàn đạp ly hợp:
Nhả ly hợp là nối động lực từ động cơ
xuống hệ thống truyền lực Để động cơ
không bị chết hay xe chuyển động không rung giật, khi nhả bàn đạp ta chia hành trình nhả ly hợp làm 3 phần:
đĩa ma sát của ly hợp tiếp giáp với bánh đà.
Trang 192.5 Điều khiển cần số:
2.5.1 Vị trí số của một số loại xe:
Mỗi loại xe khác nhau thì vị trí của số cũng khác nhau Vị trí các cửa sổ được ghi trên núm cần số, vì vậy khi lái loại
xe nào phải thuộc vị trí số của loại xe đó Vị trí số của một
số loại xe được trình bày ở hình dưới đây.
Thao tác ra vào số phải nhanh nhẹn,
dứt khoát, khi thao tác số xong tay
phải nắm vào vành tay lái.
Giữa ly hợp (côn) và số là hai bộ phận có liên quan mật thiết với nhau Khi đi số hoặc giảm số phải đi côn kép , nghĩa là đạp ly hợp lần 1 đưa từ số chạy về số 0 đạp lần
2 đi từ số 0 vào số cần dùng (chú ý đạp côn liền kề).
Trang 202.5.2 Phương pháp điều khiển cần số:
Điều khiển cần số là thay đổi vị trí ăn khớp của các bánh răng, thay đổi tỷ số truyền từ động cơ xuống cầu chủ động cho phù hợp với thực tế xe lăn bánh trên mặt đường Khi điều khiển cần số, đưa tay
Trang 21Vị trí các số trên núm cần số
Trang 222.6 Thao tác điều khiển chân ga:
Thao tác điều khiển chân ga nhằm duy trì hoặc thay đổi tốc độ của động cơ cho phù hợp với tình hình thực tế của mặt đường
2.6.1 Động tác đặt chân lên bàn đạp ga:
Để điều khiển bàn đạp ga chính xác, ổn định, khi điều khiển ga phải
đặt 2/3 bàn chân lên bàn đạp ga, gót chân tỳ lên sàn xe làm điểm tựa
2.6.2 Ga để cho xe nổ máy :
Khi tăng ga dùng mũi bàn chân ấn bàn đạp ga xuống, hành trình bàn đạp ga nhiều hay ít phụ thuộc vào yêu cầu thực tế của động cơ Khi giảm ga từ từ nhấc mũi bàn chân giảm lực tỳ vào bàn đạp ga lò so hồi
vị kéo bàn đạp ga về vị trí ban đầu
2.6.3 Ga để cho xe chuyển bánh:
Khi xe đang đỗ hoặc dừng thì lực cản rất lớn, tải trọng càng lớn thì lực cản càng lớn, vì vậy để xe chuyển động được phải tạo được lực lớn để thắng được lực cản đó khi nhả ly hợp
Nếu tải trọng của xe càng lớn thì tăng ga nhiều và ngược lại Nếu
đường tốt hay xuống dốc thì ga ít, nếu đường xấu, mặt đường gố
ghề, trơn lầy hoặc lên dốc thì ga nhiều hơn để tạo lực kéo lớn hơn
thắng được lực cản thì xe không bị chết máy
Trang 23 Muốn giảm số được dể dàng không kêu kẹt, thì các bánh răng ăn
khớp trong hộp số phải quay với tốc độ tương ứng nhau Nếu tốc độ không đồng đều khi gài số rất khó hoặc gây kêu kẹt Khi giảm từ số cao về số thấp hơn do quán tính của xe nên tốc độ phần gầm lớn nên trục thứ cấp trong hộp số quay nhanh, nhưng khi đưa cần số ra vị trí
0 thì tốc độ quay của trục sơ cấp giảm đi vì tốc độ của động cơ giảm
Vì vậy, nếu gài số vào số thấp hơn thì vào số rất khó hoặc kêu kẹt, làm mòn mẽ các bánh răng nên phải tăng nhanh tốc độ quay của
động cơ để tốc độ quay giữa bánh răng trục sơ cấp và thứ cấp đồng tốc Khi ra cần số ở vị trí 0, nhả ly hợp tác dụng nhanh mũi bàn chân vào bàn đạp ga sau đó nhấc lên ngay Hành trình bàn đạp ga nhiều hay ít tùy theo tốc độ của xe và số chuyển đổi về cao hay thấp
Trang 242.7 Thao tác điều khiển chân phanh:
2.7.1 Khái niệm về thời gian phanh và quảng đường phanh:
Khi lái xe trên đường giao thông lúc gặp chướng ngại vật để bảo đảm an toàn phải dùng phanh
Quảng đường phanh được tính từ khi người lái tác dụng vào bàn đạp phanh đến khi dừng xe hẳn
2.7.2 Động tác đặt chân lên bàn đạp phanh:
Khi phanh, dùng bàn chân phải để đạp
phanh Ta đặt 2/3 bàn chân lên bàn đạp
phanh, gót chân tỳ lên sàn xe làm điểm tựa như vậy khi phanh được chính xác linh hoạt.
Trang 252.7.3 Khi phanh xe:
Phanh xe có 2 loại: phanh dầu và phanh hơi
Đối với phanh hơi, khi phanh đạp phanh từ từ đến khi có hiệu lực như ý muốn của người lái.
Đối với phanh dầu, khi phanh đạp hai lần, lần thứ nhất đạp 2/3 hành trình bàn đạp phanh và nhả nhanh bàn đạp
ra, lần thứ hai đạp phanh xuống cho đến khi phanh có
hiệu lực theo ý muốn.
Yêu cầu:
+ Không được nhìn xuống chân phanh.
+ Bàn chân phải đặt đúng vị trí bàn đạp phanh.
+ Khi phanh phải nhịp nhàng linh hoạt.
2.7.4 Khi nhả phanh:
Sau khi phanh xe, khi không có nhu cầu phanh phải
nhanh chóng hoặc nhấc chân khỏi bàn đạp phanh chuyển
về bàn đạp ga.
Trang 262.8 Phương pháp sử dụng phanh tay:
Phanh tay có tác dụng hãm cho xe không bị trôi tuột khi xe
đỗ, dừng ở trên dốc và hổ trợ cho phanh chân trong các
trường hợp cần thiết để rút ngắn quảng đường phanh
2.8.1 Kéo phanh tay (khi phanh)
Khi có nhu cầu sử dụng phanh tay, dùng lực cánh tay phải để kéo, kéo mạnh hết hành trình về phía sau.
2.8.2 Nhả phanh tay (ngừng phanh)
Khi không có nhu cầu sử dụng phanh tay phải nhả phanh tay, dùng lực tay phải bóp khóa hãm đẩy tay phanh về phía trước hết hành trình
Trang 272.9 Thao tác tăng giảm số:
+ Khi tăng số không được nhìn xuống buồng lái
+ Tăng số phải tăng thứ tự từ thấp đến cao
+ Phối hợp các động tác phải nhịp nhàng chính xác.
Trang 282.9.2 Giảm số:
Trình tự giảm số được thực hiện như sau:
- Giảm ga, đạp ly hợp, tay trái nắm vành tay lái, tay phải đưa sang nắm núm cần số và đưa cần số về vị trí số 0, nhả bàn đạp ly hợp tăng ga đột ngột hành trình chân ga phải phù hợp, đạp ly hợp lần hai, đưa cần số về vị trí số thấp hơn, nhà ly hợp đúng thao tác, từ từ tăng ga,
chuyển tay phải về nắm vành tay lái
Chú ý:
+ Không được nhìn xuống buồng lái khi giảm số, + Khi giảm số phải theo thứ tự từ cao xuống thấp + Vù ga phải phù hợp với tốc độ không nhầm lẫn, không kêu kẹt với các loại xe có hộp số vô cấp (tự tăng và giảm tốc độ ) người lái không cần phải tăng hay giảm số.
Trang 292.10 Phương pháp khởi hành và dừng xe:
2.10.1 Phương pháp khởi hành xe (đường bằng)
Đặc biệt lưu ý khi nhả ly hợp phải từ từ để xe không bị rung giật và chết máy.
Khi khởi hành phải theo trình tự sau:
+ Khởi động động cơ.
+ Đạp ly hợp hết hành trình.
+ Đưa cần số vào vị trí số 1 (số có lực kéo lớn nhất)
+ Ra tín hiệu khởi hành (còi, đèn, tay).
+ Nhả phanh tay.
+ Tăng ga :ga lớn hơn không tải chậm.
+ Nhả ly hợp 2/3 hành trình nhả nhanh, 1/3 hành trình cuối nhả từ từ.
+ Khi xe đã chuyển bánh phải nhả hết ly hợp để tránh hiện tượng các đĩa ma sát bị mài mòn.
Trang 302.10.2 Phương pháp giảm tốc độ:
a)- Giảm tốc độ bằng động cơ:
b)- Giảm tốc độ bằng phanh:
c)- Giảm tốc độ bằng phương pháp phối hợp:
Khi gặp những đoạn đường mà độ bám của mặt đường giảm như: khi xe đang xuống dốc, trên đường trơn lầy,
để bảo đảm an toàn phải biết phối kết hợp hãm bằng
động cơ (về số thấp), vừa hãm bằng phanh, thậm chí
trong các trường hợp cần thiết phải sử dụng cả phanh tay nữa.
Khi phanh giảm tốc độ không nên đạp
ly hợp.
Trang 31Dưới đây là quan hệ giữa tốc độ và cự ly phanh của một số
loại
Loại phương tiện Quảng đường
phanh 30km/h Gia tốc chậm dần m/s2
Ôtô con các loại
Ô tô tải trong 4,5 t;
11 m
5,8 5,0 4,2
Khi đang chạy trên đường lực quán tính của xe rất lớn, nhất là khi xe đang chở nặng hoặc đang xuống dốc Để dừng xe lại từ khi đặt chân phanh cho đến khi xe dừng hẳn lại, xe phải tiến thêm một quảng đường nhất định Quảng đường đó dài hay ngắn còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đó là do xử trí của người lái nhanh hay chậm, mặt đường xấu hay tốt, xe có tải hay không có tải, cấu tạo của từng loại phanh….Chính vì lẽ đó mà người lái phải quan sát, thận trọng để sử dụng phanh bảo đảm an toàn.
Trang 322.10.3 Phương pháp dừng xe:
Quá trình dừng xe thực hiện như sau:
Ra tín hiệu dừng xe (còi, đèn, tay)
Lấn xe về phần đường bên phải và giảm ga cho
xe chạy chậm lại
Giảm về số 2 (xe 5 số) hoặc số 1 (xe 4 số)
Đạp phanh chân khi xe gần dừng, đạp ly hợp – đạp phanh dừng xe lại
Kéo chặt phanh tay
Ra số 0 – nhả ly hợp tắt máy- gài vào số thấp
Đối với các trường hợp nguy hiểm mà đoạn
đường dừng tới đích quá gần không cần phải giảm số mà phanh cho xe dừng lại ở bất kỳ số nào để bảo đảm an toàn.
Trang 332.11 Phương pháp lùi xe và quay đầu xe:
2.11.1 Phương pháp lùi xe:
Trình tự để lùi xe như sau:
Trước khi cho xe lùi phải quan sát địa hình, chọn
phương pháp lùi cho an toàn, thuận lợi nhất.
Báo hiệu bằng còi, đèn, tay nếu cần có người báo hiệu phía sau xe, để báo cáo cho các phương tiện cùng tham gia giao thông và người đi bộ biết.
Quan sát phía trước và sau xe qua gương chiếu hậu.
Cho xe lùi lại với tốc độ chậm nhất và luôn quan sát phía sau báo hiệu bằng còi, đèn và tín hiệu.
Nếu lùi không đúng hướng không được cố lùi ép, mà
phải dừng lại tiến lên để chỉnh lại hướng lùi rồi mới cho
xe lùi tiếp.
Trang 342.11.2 Phương pháp quay trở đầu xe ngang đường:
Quan sát thật kỹ địa hình quay trở đầu xe
Lưa chọn phương pháp quay trở đầu xe cho thích hợp
Tiến và lùi quay trở đầu xe phải thật chậm, vì ít nhiều đã gây cản trở đến giao thông trên đường
Thường xuyên ra tín hiệu và tốt nhất có người báo hiệu phía sau
Nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đầu xe về phía nguy hiểm
và đưa đuôi xe về phía an toàn
Khi dừng xe lại để tiến và lùi nên sử dụng cả phanh chân và phanh tay, nếu cần thiết chèn cả bánh sau để bảo đảm an toàn
* Chú ý:
+ Khi quay đầu xe phải thực hiện “Tiến già lùi non”
+ Không được cố ép, nếu xét thấy nguy hiểm thì dừng lại và quay trở tiếp.
+ Phối kết hợp các thao tác phải nhanh nhẹn, chính xác.
Trang 35Phương pháp quay trở đầu xe ngang đường
Trang 362.12 Phương pháp điều khiển xe trong hình
số 8 và số 3 ghép:
+ Mục đích:
- Biết phối kết hợp nhịp nhàng vừa tăng giảm số vừa lấy trả lái
- Nắm được phương pháp lấy trả lái khi lái xe vào đường vòng
- Biết được phương pháp điều khiển và căn đường khi xe vào vòng
Hình số 8 và số 3 ghép thực chất là một loạt các đoạn đường vòng
về hai phía, có kích thước nhất định và kế tiếp nhau thành một
đường khép kín
Muốn làm được nội dung đó, người lái phải quan sát phán đoán, xử
lý chính xác và kịp thời : đến đâu phải lấy đà, mức nào? Tới đâu? Bắt đầu thao tác bớt ga, hay đệm phanh và với mức độ nào? Tốc
độ đi phải vù ga to hay nhỏ, vào số êm mà không quá vị trí song song hoặc đồng thời đổi được số, giữ được đà vừa phải điều khiển
xe tránh các cọc và vạch giới hạn