Bài giảng Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong môi trường và thủy văn - Chương 2: Nguồn gốc phóng xạ cung cấp cho người học các kiến thức: Phóng xạ tự nhiên, sản xuất và tái chế nhiên liệu hạt nhân, nhà máy điện hạt nhân, vũ khí hạt nhân. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 11
Chương 2 NGUỒN GỐC PHÓNG XẠ
Trang 2NỘI DUNG
Phóng xạ tự nhiên
Sản xuất và tái chế nhiên liệu hạt nhân
Nhà máy điện hạt nhân
Vũ khí hạt nhân
Trang 3Phóng xạ tự nhiên trong đất
cùng với vũ trụ và Trái Đất Theo thời gian đa số các đồng vị phóng xạ này phân rã và trở thành các nguyên
tố bền
Trang 4Các nhân phóng xạ tự nhiên phổ biến nhất
trong vỏ Trái Đất
Đồng vị phóng
xạ
238U 4,47.109 năm 99,27% Uran tự nhiên 0,5-0,7ppm Uran trong đá
232Th 1,41.1010 năm 1,6-20 ppm trong các loại đá, trung bình 10,7 ppm
226Ra 1,60.103 năm 16 Bq/kg trong đá vôi và 48 Bq/kg trong đá magma
222Rn 3,82 ngày 0,6-28 Bq/ m3 trong không khí ( tại
Mỹ)
40K 1,28.109 năm 37- 1100 Bq/kg trong đất
Trang 5Phóng xạ tự nhiên trong đất
Các đồng vị phóng xạ này cùng với sản phẩm phân rã của chúng là nguồn chính của bức xạ ion hóa tự nhiên tác dụng lên mọi sinh vật trên Trái Đất Các nguyên tố phóng xạ tự nhiên còn tồn tại đến nay tạo thành ba dãy phóng xạ, đứng đầu là các đồng vị 238U, 232Th và
235U
Đồng vị Kali (40K) có rất nhiều trong tự nhiên
Đồng vị Chì (210Pb) có rất nhiều trong tự nhiên, thời gian bán rã
T1/2 = 22,23 năm 210Pb phân rã gamma với năng lượng 46,5 keV
Đồng vị Cesium (137Cs) phân rã gamma với năng lượng 661,6 keV Thời gian bán rã T1/2= 30,7 năm
Trang 6Phóng xạ tự nhiên trong không khí
- Nguồn từ vũ trụ
- Nguồn khí phóng xạ phát ra từ đất Khí phóng xạ phát ra từ đất,
đá gốc, và nước trong tự nhiên khuếch tán và lan truyền trong không khí Sự có mặt của Radon là nguyên nhân chính gây nên phông phóng xạ tự nhiên trong không khí
Về phương diện an toàn bức xạ sự chiếu ngoài của nó không gây tác hại bằng sự chiếu trong cơ thể khi con người hít phải bụi có nhân phóng xạ bám vào Hội đồng khoa học Liên Hiệp Quốc về ảnh hưởng của bức xạ nguyên tử (UNSCEAR) năm 2000 đã thống kê và cho thấy sự đóng góp của Radon vào liều chiếu cho con người gây bởi các nguồn tự nhiên lên đến 50%. Vì thế, Radon được xem là nguồn phóng xạ tự nhiên có ảnh hưởng lớn nhất đối với sức khỏe con người
Trang 7Phóng xạ tự nhiên trong nước
Nước trong các đại dương chứa hàng tỷ tấn K Ru, U, Th và Ra Đặc biệt, độ phóng xạ trong nước chủ yếu là do K quyết định vì nồng độ của nó cao hơn nhiều so với các đồng vị khác
Các nguyên tố Uranium, Thorium tách ra từ đất, đá rồi bị cuốn trôi theo dòng nước nhưng hàm lượng của chúng trong nước nhỏ hơn trong đất khoảng 10-100 lần, vì trong quá trình lưu chuyển, các nhân phóng xạ chỉ tan một phần nhỏ trong nước, phần còn lại
sẽ lắng đọng vào đất
Nồng độ các nguyên tố phóng xạ trong nước cũng thay đổi theo
độ mặn và độ sâu Ngoài ra, nồng độ của chúng còn tùy thuộc vào điều kiện địa lý và các loại nham thạch quanh vùng Nồng độ Uranium trong các con sông chảy ở phương Nam thường cao hơn phương Bắc
Trang 8Hoạt độ phóng xạ tự nhiên trong các đại dương được tính
Đồng vị Hoạt độ
Hoạt độ trong đại dương (EBq)
Thái Bình Dương (6594.1017 m3)
Đại Tây Dương (3095.1017
m3)
Tất cả các đại dương (13.1018 m3)
Trang 9Các đồng vị phóng xạ tự nhiên trong cơ thể người
Cơ thể con người được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học vì thế trong cơ thể người có chứa các nhân phóng xạ
Đồng vị phóng
xạ
Lượng nhân phóng xạ tìm thấy trong cơ thể
Hoạt độ (Bq)
Lượng nhân phóng xạ hấp thụ hằng ngày
Trang 10Các đồng vị phóng xạ tạo ra từ tia vũ trụ
Trong nhân phóng xạ tạo từ tia vũ trụ chỉ có 3H, 14C, 7Be có thời gian sống tương đối dài, có hoạt độ đáng kể và có ý nghĩa đối với các nghiên cứu môi trường, đa số các đồng vị còn lại có hoạt độ yếu
Các đồng vị được tạo ra từ lớp trên của khí quyển bởi tương tác của tia vũ trụ với hạt nhân của các nguyên tử khí Sau đó chúng được vận chuyển tới bề mặt Trái Đất và gắn kết vào hệ sinh học và các vật liệu địa chất Đó là các hạt nhân: 3H, 10Be, 14C, 26Al, 32Si, 36Cl, 41Ca
Quan trọng nhất trong số đó là 14C đặc trưng cho chu trình carbon sinh địa hóa để định tuổi các vật liệu khảo cổ và môi trường.
Trang 12Bức xạ vũ trụ
Các bức xạ đến Trái Đất từ vũ trụ gọi là tia vũ trụ Tia vũ trụ được chia thành hai loại là tia vũ trụ sơ cấp và tia vũ trụ thứ cấp Tia sơ cấp là những hạt tích điện có năng lượng cao đến từ vũ trụ Tia thứ cấp là các bức xạ được tạo ra từ các tia sơ cấp khi chúng tương tác với các nguyên tử của bầu khí quyển
Trong tự nhiên, việc hình thành nhân phóng xạ trong khí quyển phụ thuộc vào độ cao và vĩ độ, tương ứng với mật độ tia vũ trụ Khoảng 70% các hạt nhân, sản phẩm của sự phân mảnh, phát sinh trong tầng bình lưu Khoảng 30% hình thành trong tầng đối lưu Như vậy, khí quyển và trường điện từ của Trái Đất có vai trò như lớp màn bảo
vệ để giảm lượng bức xạ vũ trụ đến bề mặt Trái Đất
Trang 13Các đồng vị phóng xạ nhân tạo
Việc gia tăng nhanh chóng các ứng dụng công nghệ hạt nhân và sự tăng đột biến các vụ thử vũ khí hạt nhân trong thời chiến tranh lạnh
đã khiến cho thế giới lo ngại về sự quản lí các nguồn đồng vị phóng
xạ mà nguồn phóng xạ được quan tâm hàng đầu
Phóng xạ nhân tạo chiếm khoảng 15% sự đóng góp vào phông phóng xạ
Trang 14Một số đồng vị phóng xạ nhân tạo chính
Thử vũ khí hạt nhân và các lò phản ứng phân hạch, các cơ sở tái chế và sản xuất vũ khí hạt nhân
tuyến giáp
239 Pu 2,41.10 4 năm Sản phẩm của phản ứng bắn phá hạt nhân 238U
bằng nơtron
Trang 15Vũ khí hạt nhân
Rơi lắng từ các vụ thử vũ khí hạt nhân là nguồn phóng xạ nhân tạo lớn nhất trong môi trường
Vụ nổ hạt nhân đầu tiên có công suất 19 kilôtôn vào ngày 16 tháng 7 năm 1945 tại
Mỹ và sau đó là hai quả bom nguyên tử được ném xuống Nhật Bản tai Hirosima và Nagasaki vào đầu tháng tám năm 1945
Các vụ thử hạt nhân trong khí quyển đã được tiến hành vào những năm 1952 đến
Trang 16Vũ khí hạt nhân
Dấu hiệu của bom hạt nhân là các sản phẩm phân hạch của 235 U và 239 Pu
Dấu hiệu của các thiết bị nhiệt hạch là 3 H đi kèm với các sản phẩm phân hạch thứ cấp khi nơtron nhanh tương tác với 238 U ở lớp vỏ bọc ngoài
Các đồng vị phóng xạ khác cũng được tạo ra do kết quả của việc bắt nơtron với các vật liệu làm bom và không khí xung quanh Một trong những sản phẩm quan trọng nhất là 14 C được tạo ra do phản ứng 14 N (n,p) 14 C
Hầu hết phóng xạ từ các vụ thử hạt nhân đều đã phân rã đến mức không còn ý nghĩa về mặt môi trường, chỉ còn các đồng vị 14 C, 90 Sr, 137 Cs và 239 Pu do chu
kì bán rã của chúng dài Hạt nhân 241 Am không sinh ra từ các vụ thử hạt nhân nhưng nó lại có ý nghĩa về mặt môi trường do nó là con cháu của 241 Pu
Một lượng lớn các đồng vị phóng xạ đã được đưa vào lòng đất qua các vụ thử hạt nhân nhưng chúng ta không có đầy đủ thông tin để đánh giá các ảnh hưởng lâu dài của nó
Trang 17Điện hạt nhân
Theo thống kê, năm 1954 là năm thế giới có trạm phát điện nguyên
tử đầu tiên đưa vào vận hành, cho tới cuối năm 2006, toàn thế giới
đã có 34 nước với 560 trạm phát điện nguyên tử, tạo ra 5780 tỷ kWh chiếm 1/4 tổng lượng điện toàn thế giới làm ra
Hầu hết các đồng vị phóng xạ thải vào môi trường đều từ các chu trình nhiên liệu hạt nhân như khai thác mỏ, trạm nghiền uran, sản xuất và tái chế các thanh nhiên liệu Do hoạt độ thải nhỏ nên việc thải loại này không có ý nghĩa
Quặng uran được tách và đúc dưới lòng đất Hơn nữa các phần quặng chứa uran và các nhân con cháu của nó sẽ bị lắng tụ gần nơi khai thác và chế biến, dẫn đến nhiễm bẩn rất lâu dài
Trang 18Tai nạn hạt nhân
thải các chất làm biến đổi khí hậu và làm tăng hiệu ứng nhà kính
sự chấp nhận của cộng đồng đối với năng lượng hạt nhân thì cuộc sống cần tất cả các khả năng có thể để tránh các thảm họa và tai nạn hạt nhân
nhất vẫn là tai nạn Chernobyl (26/4/1986) Ucraina Tai nạn Chernobyl có ảnh hưởng mang tầm quốc tế do thải vào khí quyển một lượng lớn các đồng vị phóng xạ Gần đây đã xảy ra tai nạn hạt nhân do thảm họa sóng thần làm hỏng nhà máy điện hạt nhân Fukushima ở Nhật bản (11/3/2011)
từ các sai sót của con người hơn là sự cố kĩ thuật
Trang 19Cháy máy lạnh, bộ làm chậm graphit được dùng
để sản xuất Pu và 210 Po (chiếu xạ Bi) 1975 TBq 2200
1968
Tai nạn của máy bay ném bom, bom được tháo ra
và 239,240 Pu phân rã
239 Pu, 240 Pu (11TBq) -
Chernobyl
Ukraine 4/1986
Nổ và cháy lò RBMK do mất lạnh Hỏng phần lớn cấu trúc lò và thải khí và bốc hơi phóng xạ và các sản phẩm kích hoạt vào khí quyển
Chưa xác định được -
Fukushima Japan
11/3/2011
Thảm họa sóng thần làm hỏng nhà máy điện hạt nhân gây thiệt hại trực tiếp cho người và tài sản đồng thời gây nhiếm bẩn phóng xạ đến môi trường
Chưa xác định được -
Trang 20Các khu chứa chất thải phóng xạ
thải bị nổ, các chất thải phóng xạ được tích từ năm 1956 đến 1977 đã bị rò
ảnh hưởng toàn cầu, đặc biệt trên bắc cực Ví dụ các tàu ngầm nguyên tử
bị chìm, 10 lò phản ứng hết nhiên liệu của hải quân Xô Viết trên biển Karen
và vịnh hẹp Novaya Zemlya trong 30 năm Việc thải các chất phóng xạ lỏng
có hoạt độ tới 100 PBq (sản phẩm phân hạch và đồng vị Pu) khoảng các năm 1949-1956 từ trung tâm sản xuất Pu Chelyabinsk-40 gần Kyshtym của Liên Xô trước đây đã gây ra nhiễm bẩn 50 km lòng sông Techa
Trang 21THIẾT BỊ GHI NHẬN BỨC XẠ
Trang 22CHUẨN NIM
Chuẩn NIM (Nuclear Instrument Modules)
Chuẩn NIM cho phép cắm các khối điện tử (khuếch đại, Cao thế, ADC, ngưỡng,…) vào chung một khung cơ khí gọi là NIM Crate hoặc NIM Bin
BIN (khung chuẩn) NIM có kích thước:
3M, 4M…: nhân bội số bề rộng chuẩn 1M
Chuẩn NIM cũng quy định tiêu chuẩn cáp nối, ổ cắm, trở kháng
và các mức tín hiệu
Trang 24CHUẨN CAMAC
And Control) áp dụng kỹ thuật máy tính để đo đạc và điều khiển ra đời ở Châu Âu
Crate (khung chuẩn) CAMAC có kích thước :
Trang 29Thiết bị truyền thống
Thiết bị kỹ thuật số
Trang 30Hàm Poisson
Hàm Gaussian Poisson Gaussian
Trung bình m = 10
Biến n = 8
Xác suất P(n) = 0.113 G(n) = 0.103
Hàm Biến (n) Đặc điểm độ lệch chuẩn
Poisson nguyên không đối xứng σ= √m
Gaussian Thực đối xứng σ= √m
Thống kê số đếm : Hàm phân bố
Gaussian, bởi vì quá trình phân rã phóng xạ là một quá trình ngẫu nhiên
σ
m - kσ m m + kσ
Ss có thể
Độ lệch chuẩn 90%
Trang 31Cộng Trừ Nhân Chia Hàm e mũ Hàm logarithm
Trang 32Hiệu suất ghi
peak total r
r= Tỉ số đỉnh trên tổng
Trang 33 Hiệu suất tuyệt đối được định nghĩa là tỉ số giữa số các xung ghi nhận được và số các lượng tử bức xạ phát ra bởi nguồn
Hiệu suất nội được định nghĩa là tỉ số giữa số các xung ghi nhận được và số các lượng tử bức xạ đến đầu dò
Trang 34d 1
Trang 37Hiệu suất đỉnh hình học và năng lượng
Điều kiện đo Đặc trưng của detector
P(E) = G I(E)
Hiệu suất hình học
Hiệu suất nội
Trang 38Hiệu suất nội : I
Trang 40d 0
0
d(E)
Trang 41Detector đồng trục HPGe
End cap
(Aluminum)
cách điện Khuếch đại
Bơm N2 lỏng
Thanh Cu từ bình làm lạnh
FET
Trang 42Full Width at 1/10 Maximum
ε 1332 (Ge)
η REL = x 100
ε 1332 (3" NaI) ( đo tại 25 cm )
Trang 43Hiệu suất tương đối
Độ phân giải
Tỉ số P/C
Đường kính ngoài
Trang 44Hiệu suất tương đối là đỉnh năng lượng
toàn phần 1332,5keV từ nguồn Co60 với
hiệu suất đỉnh tuyệt đối của tinh thể nhấp
nháy NaI(Tl) có giá trị 1.2x10-3 Khoảng
cách giữa nguồn với đầu dò được cho là
25cm trong cả hai trường hợp để chuẩn
hoá
Tỉ số P/C là số đếm tại đỉnh 1332,5keV của
60Co chia cho số đếm trung bình của năng
lượng 1040-1096keV
Độ phân giải của detector là thông số đánh
giá độ giãn nở của đỉnh Gauss Vì đỉnh phổ
2,3548
FWHM s
Trang 45ĐỘ PHÂN GIẢI NĂNG
LƯỢNG LÀ GÌ???
Trang 46Độ phân giải
Nguồn gốc gây nhiễu loạn
•Sự trôi của detector
•Nhiễu ngẫu nhiên của detector
và thiết bị
• Nhiễu tín hiệu
Trang 50Phổ nguồn phóng xạ 60 Co được đo bằng đầu dò NaI(Tl) và đầu dò bán dẫn HPGe
Trang 51Xác định diện tích đỉnh
Trang 52Sơ đồ khối khi phân tích phổ
Sử lý đỉnh chập nếu có
Diện tích đỉnh & ss
Tính toán các tham số cơ bản
Xác xuất phát & ss Hiệu suất đỉnh
Trang 53Tính toán diện tích đỉnh bằng pp Covell 39
FWHM
kênh
P
Trang 55Bức xạ vũ trụ
2) Cosmic rays : tạo ra gamma đĩnh tán xạ, hạt năng
lượng cao , gamma hủy (511keV), and
cph /peak cph/1keV
Continuous
Anni
0 500 1000 1500 2000 Energy (keV)
Trang 56Bảng 1: Nguồn gốc gây sai số theo tiêu chuẩn ANSI Std N42.14-1999
Trang 57Vị trí = năng lượng (E)
Nhận diện đồng vị (E, Ig(E))
Thông tin về đỉnh gamma
Diện tích = số photon phát ra (N(E), (E)
N E A
Trang 58Chuẩn phổ gamma
chuẩn năng lượng
chuẩn hiệu suất
( )
N E A
Trang 62Chuẩn năng lượng
Mối quan hệ giữa số kênh (vị trí đỉnh) và năng lượng
Trang 66Chuẩn hiệu suất
( ) ( ) ( ).
N E A
2 3 5 7 10 20 30 50 70 100 200 300 500 700 1000 2000 3000 5000 7000 10000 20000 30000 50000
Phổ 137 Cs
(E): hiệu suất đỉnh năng lượng phụ thuộc vào năng lượng và bố trí
hình học nguồn và detector
Trang 67Sai số
( ) ( )
( ).
N E E
2 2
) E ( I
) E ( I A
A N
) E ( N )
E (
10
1 )
E ( I
) E (
I 10
5 A
A )
E ( N
1 )
E ( N
) E ( N )
E
(
N
) E
Trang 68Chuẩn hiệu suất (2)
Để nhận được giá trị hiệu suất của năng lượng bất kỳ : cần có một
đường chuẩn năng lượng bao gồm toàn bộ vùng năng lượng quan tâm
1 Sử dụng nguồn đồng vị
Phát gamma đơn năng : 51 Cr (320 keV), 137 Cs (662 keV)
54 Mn (834 keV) : một giá trị hiệu suất trên một năng lượng Nhiều gamma : 60 Co, 133 Ba, 152 Eu, 56 Co :
Cho mỗi giá trị ta thu nhận được các giá trị rời rạc của FEPE (E1), (E2), …
(En)
2 Hiệu suất tính toán: làm khớp hàm toán học các giá trị hiệu suất
thực nghiệm
Trang 70Đồng vị Năng lượng Hiệu suất sai số
Trang 71Đồng vị Năng lượng Hiệu suất sai số
Trang 72Hiệu suất theo khoảng cách
Trang 73Nội suy:
E1 -> 1
E2 -> 2
Tính hiệu suất (E) với E1 < E < E2
PP1 : Nội suy tuyến tính ( )
) E E
(
) E E ( )
E
1 2
PP2: Nội suy theo logarit
: Chỉ chính xác khi hiệu suất nội suy rất gần hiệu suất thực nghiệm
!
) ln
(ln ) E ln E
(ln
) E ln E
(ln )
ln(
)) E (
1 2
Trang 74Ví dụ
Giá trị thưc nghiệm tại E = 662 keV : (E) = 1,90 10-3
Xác định hiệu suất với E = 662 keV (137Cs) :
1 E1 = 569 keV (134Cs) 1 = 2,21 10-3
E2 = 766 keV (95Nb) 2 = 1,67 10-3
Nội suy tuyến tính : (E) = 1,96 10-3
Nội suy logarit : (E) = 1,92 10-3
2 E1 = 122 keV (57Co) 1 = 8,22 10-3
E2 = 1 173 keV (60Co) 2 = 1,13 10-3
Nội suy tuyến tính : (E) = 4,57 10 -3
Nội suy logarit : (E) = 1,87 10-3
Chuẩn hiệu suất (5)
Trang 750.1 1
Trang 76Hàm đa thức dạng log-log: i
n 0 i
i (ln E ) a
) E (
0 i
i E a
) E (
- Trong một số trường hợp phai chia vùng làm khớp
- Kiểm tra giá trị làm khớp
Trang 77Bậc 6 th Bậc 5 th
Bậc 4th
Bậc 4 th
Trang 79HỆ PHỔ KẾ GAMMA
Xử lý đỉnh
Chuẩn năng lượng và hiệu suất
Trang 80 Giới hạn tối thiểu LC là mức giới hạn mà tại đó quyết định mẫu khảo sát có hoặc không có đỉnh quan tâm
α
k : hệ số được chọn để cung cấp độ tin cậy cho trước
B: số đếm phông nền trong khu vực đỉnh quan tâm
N: số đếm của đỉnh quan tâm
n: số kênh trong khu vực đỉnh quan tâm
m: số kênh của phông nền về mỗi bên của đỉnh
(95% độ tin cậy)
Trang 81 Khi tổng số kênh được sử dụng ước tính phông nền bằng bề rộng của đỉnh cần quan tâm (n=2m)
Giới hạn tối thiểu LC