1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Địa chất các mỏ khoáng

79 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình tiến hành công tác thăm dò và lập báo cáo kết quả thăm dò, tập thể tác giả đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp chỉ đạo của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Văn phòng Hội đồng trữ lượng khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, chính quyền và nhân dân tỉnh Bắc Kạn, các chuyên gia trong và ngoài ngành.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Bắc Kạn là tỉnh miền núi thuộc phía Đông bắc nước ta, phía Bắc giáptỉnh Cao Bằng, phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây giáp tỉnh TuyênQuang và phía Nam giáp tỉnh Thái Nguyên Cùng với sự phát triển chung của

cả nước, nền kinh tế tỉnh Bắc Kạn trong những năm gần đây, đã nhanh chóngphát triển và dần đi vào định hướng chung của nền kinh tế nước nhà Côngnghiệp và nông nghiệp đều phát triển hạ tầng cơ sở khá vững chắc, nhiềutrung tâm công nghiệp đang được xây dựng Với đà phát triển trên, tỉnh BắcKạn dần thót khỏi một tỉnh miền núi nghèo nàn và lạc hậu có nhiều loại hìnhkhoáng sản, trong đó quặng sắt chiếm trữ lượng tương đối lớn Mục đích pháttriển ngành công nghiệp khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm nguyênvật liệu, UBND tỉnh Bắc Kạn cho phép Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bịtoàn bộ (Matexim) khai thác mỏ sắt Bản Cuôn 1, xã Ngọc Phái, huyện ChợĐồn, tỉnh Bắc Kạn theo giấy phép số: 685/GP-UBND ngày 11 tháng 4 năm

2006, Trên cơ sở pháp lý đã được phép khai thác mỏ Công ty cần có cơ sởcho thiết kế khai thác và đầu tư chế biến quặng sắt phục vụ nhu cầu sản xuấtcác sản phẩm tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Công ty Cổ phần Vật tư vàThiết bị toàn bộ (Matexim) đã ký hợp đồng kinh tế số: 17-06/HĐ-KT ngày 30tháng 11 năm 2006 với Đoàn Intergeo 4 - Liên Đoàn Intergeo về việc lập đề

án và thi công “Thăm dò quặng sắt khu vực Bản Cuôn 1, xã Ngọc Phái, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn”

Nhiệm vụ công tác thăm dò đánh giá chất lượng, trữ lượng quặng sắt

trong diện tích 30ha, trữ lượng báo cáo thăm dò được tính 1 955 470.54 tấn

quặng Khối lượng các hạng mục thăm dò trong khu vực mỏ: Thành lập bản

đồ địa hình, bản đồ địa chất Khoan thăm dò 638.2m/21 lỗ khoan, lấy 712mẫu, phân tích 694 mẫu các loại Nguồn vốn thăm dò bằng vốn tự có củaCông ty

Đoàn Intergeo 4 và Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ

Trang 2

quặng sắt tại khu vực Bản Cuôn 1, xã Ngọc Phái, huyện Chợ Đồn, tỉnh BắcKạn Thời gian thi công thăm dò bắt đầu từ tháng 11 năm 2006 và kết thúcvào tháng 11 năm 2007 Kết quả công tác thăm dò đã nghiên cứu làm rõ đặcđiểm cấu tạo địa chất khu vực thăm dò, đánh giá được trữ lượng, chất lượngquặng sắt trong diện tích thăm dò

Khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện thực tế như sau:

- Lập sơ đồ địa chất, tỷ lệ 1: 25.000

- Thành lập bản đồ địa hình khu vực thăm dò, tỷ lệ 1: 2.000, diện tích30ha

- Lập bản đồ tài liệu thực tế, tỷ lệ 1: 2.000, diện tích 30ha

- Lập bản đồ tính trữ lượng, tỷ lệ 1: 2.000, diện tích 30ha

- Lập bản đồ tài liệu thực tế địa chất, tỷ lệ 1: 2.000, diện tích 30ha

- Đi khảo sát lộ trình địa chất theo mạng lưới tuyến thăm dò 1035 điểm,chiều dài 5,7km

- Xác định toạ độ và độ cao, vị trí lấy mẫu trên các tuyến thăm dò

- Thi công 21 lỗ khoan, khối lượng là 638.2m

- Thi công 25 hào, khối lượng là: 2810,4 m3

- Lấy, gia công và phân tích mẫu: Mẫu hoá đơn: 532 mẫu, mẫu hoá hoátoàn diện: 30 mẫu, mẫu thạch học 20 mẫu, mẫu cơ lý: 30 mẫu, mẫu hoá nước:

2 mẫu, mẫu thể trọng nhỏ: 10 mẫu, mẫu khoáng tướng: 10 mẫu, mẫu kiểmhoá đơn kiểm tra nội, ngoại: 60 mẫu

Trữ lượng cấp 122 là: 1 276 884.75 tấn So sánh với mục tiêu đề án thì trữ lượng cấp 122 đạt 98,5% Và trữ lượng cấp 333 là: 678 585.79 tấn Chất

lượng quặng sắt đạt yêu cầu

Tham gia thi công công tác thăm dò, lập báo cáo tổng kết gồm có cácthạc sỹ và kỹ sư: ThS Lê Phương Châm, ThS Phạm Đại, KS Lê Văn Tuyên,

KS Trịnh Đức Hiệp, KS.Lê Chí Thết, KS.Trịnh Hồng Cường, cùng tập thểĐoàn Intergeo 4

Trong quá trình tiến hành công tác thăm dò và lập báo cáo kết quả thăm

dò, tập thể tác giả đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp chỉ đạo của Cục Địa

Trang 3

chất và Khoáng sản Việt Nam, Văn phòng Hội đồng trữ lượng khoáng sản, SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, chính quyền và nhân dân tỉnh BắcKạn, các chuyên gia trong và ngoài ngành

Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó!

Trang 4

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC THĂM DÒ

I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Khu vực thăm dò mỏ sắt Bản Cuôn 1 thuộc xã Ngọc Phái, huyện ChợĐồn, tỉnh Bắc Kạn Diện tích thăm dò là 30ha Ranh giới thăm dò được khống

chế bởi các điểm góc ranh giới thăm dò là A, B, C, D, E, F theo quyết định

số: 685/GP-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2006 của UBND tỉnh Bắc Kạn

Toạ độ các điểm góc ranh giới thăm dò

Trang 5

2 Đặc điểm thuỷ văn - sông suối

Sông suối có lưu vực trong các xã Bản Thi, Ngọc Phái, Quảng Bạch,Phương Yên, Yên Thượng, Nam Cường, thuộc hệ thống Sông Lô - Sông Gâmgồm 2 Sông nhỏ bắt nguồn và có diện tích lưu vực tới hàng trăm km2 thuộcđại phận tỉnh Bắc Kạn là Sông Tiểu Đáy (Phó Đáy) chảy về phía nam huyệnChợ Đồn và Sông Yên Thịnh chảy sang phía tây Chợ Đồn Sông Tiểu Đáy bắtnguồn từ xã Ngọc Phái, một nhánh khác lại bắt nguồn từ Đại Xảo mà dân địaphương thường gọi là Tả Ngọc Phải và Tả Đại Xảo Suối Nam Cường phíabắc huyện Chợ Đồn luồn qua núi đá tại cửa biến Pác Chán (xã Nam Cường)

ra cửa hiện Nả Phòng đổ vào hồ Ba Bể tại bản Bó Lù

Nhìn chung hệ thống dòng chảy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn còn tronggiai đoạn trẻ, thể hiện ở dòng dốc, có nhiều thác ghềnh; lòng hẹp, vách dạngchữ V, sức sói mòn mạnh Lưu lượng biến động rõ nét trong năm mùa mưachuyển tải lượng nước tới 70-80% toàn năm, hay gây lũ lụt, đặc biệt đột xuất

có lũ quét, lũ ống huỷ hoại mùa màng, tài sản và sinh mạng con người Trongkhi đó mùa khô sông suối rất ít nước, gây nên hạn hán

Thảm thực vật chủ yếu là rừng tái sinh, nhiều dây leo chằng chịt, gâycản trở lớn cho việc thăm dò

3 Đặc điểm khí hậu

Khí hậu khu vực thăm dò mạng đặc thù của vùng khí hậu nhiệt đới giómùa, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.400mm đến 1.800mm khíhậu chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa trùng với mùa nắng trong năm kéo dài

từ tháng 4 đến tháng 10 với 85% đến 90% lượng mưa cả năm thời gian cònlại là mùa ít mưa, trong mùa mưa có những thời gian mưa kéo dài từ 15 đến

20 ngày trong tháng Do ảnh hưởng các khối khí lục địa lạnh vào mùa khônên thời tiết ít mưa gây nên hạn hán, ban ngày nắng úa, ban đêm lạnh

Độ ẩm trung bình cả năm khoảng 80%, sự biến thiên độ ẩm không đềutrong năm và ngay cả trong một mùa

4 Đặc điểm giao thông

Trang 6

Khu vực thăm dò có điều kiện giao thông khá thuận lợi hệ thống giaothông chính trong vùng là quốc lộ 3 và các đường giao thông liên huyện, từBắc Kạn đi

Bằng Lũng, Chiêm Hoá, Tân Yên về phía tây, tỉnh lộ 254 từ Bằng Lũng đị Ba

Bể, Chợ Rã và Chiêm hoá đi Bắc Mã về phía bắc Ô tô có tải trọng từ 5 tấnđến 15 tấn dễ dàng vận chuyển quặng về các nhà máy chế biến

5 Đặc điểm kinh tế nhân văn

Trong khu vực thăm dò dân cư tương đối thưa, tập trung chủ yếu ở thị

xã Bắc Kạn và các thị trấn như Phủ Thông, Nà Phặc, Ngân Sơn, Chợ Rã, ChợĐồn dọc các thung lũng sông suối Dân cư trong vùng chủ yếu là người dântộc Tày, Nùng, Dao, Kinh, HMông chiếm phần nhỏ

Dân trong vùng sống chủ yếu làm nghề nông, khai thác lâm sản, ở thịtrấn thì chủ yếu là buôn bán nhỏ Đời sống văn hoá, kinh tế nhìn chung cònkém phát triển Trong vùng chưa có các trung tâm văn hoá đáng kể, trừ khu

Ba Bể có tiềm năng du lịch lớn, dang được đầu tư khai thác

6 Lịch sử nghiên cứu địa chất

Lịch sử nghiên cứu địa chất khu vực thăm dò đã được tiến hành từ lâu,năm 1922 công trình nghiên cứu địa chất đầu tiên khu vực này của Bourret R

đề cập đến vùng Đông Bắc Bắc kỳ, trong đó có tờ Bắc Kạn, tài liệu nghiêncứu của ông được tổng hợp trong tờ bản đồ Hà Nội tỷ lệ 1/500 000 doFromaget J biên soạn và Sở địa chất đông dương xuất bản (1928) đến nhữngnăm 60, Tổng cục địa chất đã chỉnh lý các tờ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/500 000

do Sở địa chất đông dương xuất bản Công việc được giao cho đoàn địa chất

20 tiến hành với sự giúp đỡ của nhóm chuyên gia Liên Xô (cũ) dươi sự chỉđạo của Dovjikov A.E Với mạng lưới khảo sát địa chất khá dày, thực chất là

đo vẽ lại những vùng núi cao Tờ bản đồ được đo vẽ theo qui chế hiện hành

đã được xuất bản năm 1963, và sau đó cuốn thuyết minh "Địa chất miền BắcViệt Nam" do Dovjikov A.E chủ biên năm 1965

Trong những năm 1969 - 1973 Liên đoàn bản đồ địa chất thực hiện đo

vẽ bản đồ địa chất và khoáng sản tờ Bắc Kạn tỷ lệ 1/200 000 dưới sự chỉ đạo

Trang 7

của Nguyễn Kinh Quốc, đã khảo sát đánh giá và đăng ký trên bản đồ điểmquặng sắt Bản Quân - Huổi Giang Trong những năm 80 - 90 một số tờ bản đồ

tỷ lệ 1/50 000 thuộc phạm vi tờ Bắc Kạn đã được đo vẽ và điều tra khoángsản như nhóm tờ Đại Thị - Phia Khao do Đỗ Văn Doanh chủ biên, Nhóm tờPhủ Thông - Ngân Sơn do Solođovikov V.A chủ biên

Tháng 10 năm 2005 Đoàn Intergeo 4 đã tiến hành khảo sát điểm quặngsắt tại khu vực Bản Cuôn 1, xã Ngọc Phái, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn Kếtquả đã khoanh định được một diện tích tồn tại khoáng sản sắt khoảng 30ha

7 Kết quả khảo sát, điều tra, tìm kiếm thăm dò

Kết quả trong việc đo vẽ bản đồ địa chất và khoáng sản tờ Bắc Kạn tỷlệ: 1/200 000 trên điểm quặng Bản Cuôn I cho thấy tiềm năng dải quặng sắt

có ý nghĩa công nghiệp

Từ năm 2005 đến năm 2007 Đoàn Intergeo 4 đã tiến hành khảo sát trêndiện tích xin khai thác với các dạng công việc: Lộ trình địa chất, đo trắc địa,

đo địa vật lý, định vị GPS, đào hào, dọn vết lộ, thi công công trình khoan vàlấy mẫu trên diện tích khai thác Kết quả cho thấy trên diện tích tại khu vựcBản Cuôn 1 có tiểm năng triển vọng lớn

Trong diện tích thăm dò có 8 thân quặng sắt cấu tạo dạng dải, phát triểntheo phương gần Đông - Tây Chiều dài thân quặng lớn nhất là 820m, chiềurộng từ 15m đến 50m, chiều dày thân quặng từ 5m đến 8.5m, hướng cắm vềphía Bắc - đông Bắc Kết quả thăm dò tính trữ lượng cấp 122 và 333 là: 1 955470.54 tấn quặng Quặng có màu xám đen, xám thép, từ tính mạnh Chấtlượng quặng tương đối tốt, kết quả phân tích mẫu hoá nhóm đánh giá cho toàn

mỏ hàm lượng T.Fe từ 38,05% đến 65,59%, trung bình toàn mỏ 44.22% Mn

từ 0,022% đến 0,792%, trung bình toàn mỏ 0,182% Pb từ 0,001% đến0,004%, trung bình toàn mỏ 0,001% Zn từ 0,0052% đến 0,013%, trung bìnhtoàn mỏ 0,01%

So sánh với thông tư 02/2006/TT-BCN của Bộ Công nghiệp quặng sắtđạt chỉ tiêu bán trên thị trường trong nước và xuất khẩu

Trang 8

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT MỎ

I ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC

của hệ tầng Phia Phương (xem bản đồ địa chất ) Căn cứ vào đặc điểm thạch

học, địa tầng khu vực thăm dò được phân chia như sau:

ở phía tây góc bản đồ Thành phần thạch học chủ yếu là đá vôi, đá vôi silicxen lớp mỏng đá phiến silic, phiến sericit và cát kết dạng quarzit Chiều dàytrung bình toàn bộ của tập khoảng 350m (theo tài liệu Liên đoàn địa chất 1năm 1992)

Các đá thuộc phụ hệ tầng 4 là các đá biến chất nhiệt động, cấu tạo phânlớp mỏng (đá hoa) và phân phiến (đá phiến sericit) Đa số các đá phiến cómàu lục nhạt, tham gia vào cấu trúc đơn nghiêng theo phương á kinh tuyến,dốc về phía Đông với góc nghiêng từ 20o đến 30o

HỆ DEVON HẠ - TRUNG

Hệ tầng Cốc Xô - Phụ hệ tầng 1 (D 1 -D 2e cx1 )

Phủ chỉnh hợp trên các đá hệ tầng Phia Phương là các thành tạo hệ tầngCốc Xô - phụ hệ tầng 1 Phụ hệ tầng này phân bố rộng rãi khu vực Bản Cuôn

Trang 9

1 và Bản Cuôn 2 thuộc địa phận xã Ngọc Phái, chiếm khoảng 70% diện tích

tờ bản đồ Căn cứ vào thành phần thạch học phụ hệ tầng 1 được phân thành 3tập, quan hệ giữa các tập là chỉnh hợp địa tầng

Tập 1 (D1-D2e cx 1 1): Phân bố phía tây, tây nam và phía nam Bản Quân,chiếm 60% diện tích khu vực nghiện cứu, thành phần thạch học chủ yếu làtrầm tích lục nguyên xen ít các đá có thành phần cacbonat bị biến chất như:

Đá phiến thạch anh - clorit, đá phiến thạh anh - sericit, đá phiến silic, đá vôi,sét vôi và quarzit Chiều dầy trung bình khoảng 80m

Tập 2 (D1-D2e cx 1 2): Phân bố phía đông bắc, đông và một phần đôngnam bản Quân, thành phần thach học hcủ yếu là các đá lục nguyên xen kẹpcacbonat như: Đá vôi phân lớp mỏng bị biến chất xen đá phiến thạch anh -clorit, đá vôi bị siderit - thạch anh hoá, đá phiến cacit - thạch anh- clorit chứaquặng sắt magnetit, phần trên đá vôi sáng mầu dạng khối Chiều dày > 70m

Tập 2 (D1-D2e cx 1 3): Phân bố phần trung tâm khu vực nghiên cứu, tậptrung phía tây bản Quân Thành phần thạch học chủ yếu là các đá cacbonatxen ít đá lục nguyên, phần dưới đá vôi phân lớp mỏng bị biến chất xen ít đáthạch anh - clorit, và đá phiến lục chứa quặng sắt magnetit, phần trên đá vôisáng màu, dạng khối Chiều dày >70m

GIỚI KANOZOI

Hệ đệ tứ không phân chia (Q)

Căn cứ vào thành phần vật chất, nguồn gốc thành tạo, có thể chia cáctrầm tích đệ tứ khu vực thăm dò ra hai loại sau:

- Các trầm tích aluvi: Tập trung trong thung lũng thuộc địa phận BảnCuôn 1 và Bản Cuôn 2 (gọi trung là thung lũng Bản Cuôn) phân bố ở trungtâm khu vực thăm dò Đây là thung lũng có dạng tam giác đều các cạnh cóchiều dài khoảng 1,2km Diện tích khoảng 50ha Dạng địa hình đặc trưng củathung lũng là phẳng với những thửa rộng trồng lúa nước dạng bậc thang củadân địa phương, nguồn vật liệu lấp đầy thung lũng được cung cấp từ bồi tích

Trang 10

suối Na Tầu, thành phần gồm cát, sét màu xám xen cuội, sạn, chiều dày 1mđến 6m.

- Các tích tụ eluvi - deluvi: Điển hình nhất phải kể đến điểm quặng sắtlimonit Bản Cuôn 1 (xem bản vẽ số 02) Quặng bị dập vỡ và phong hoá mạnh,dạng tảng lăn có nhiều kích thước khác nhau, tồn tại trên đồi thoải Vùng cần

đề cập đó là khu phía nam khu vực thăm dò, tại đây xuất hiện nhiều tảng lănquặng sắt magneit khá tròn cạnh có từ tính rất mạnh, màu xám thép, tồn tạingay trên bề mặt địa hình trong khu vực Vùng tiếp đó là khu phía bắc diệntích thăm dò và khai thác, tại đây xuất hiện khá nhiều quặng sắt magnetit sắccạnh, từ tính rất mạnh cấu tại dãi, phong hoá màu nâu xẫm, có tỷ trọng khánặng, một phần quặng lăn tồn tại ngay trên mặt địa hình lẫn cùng các tảng lăn

đá vôi phần khác magnetit nằm trong tích tụ deluvi, đặc biệt, có những tảnglăn lớn với thể tích khoảng 4m3, đã được người dân đập vỡ thành những tảng

nhỏ để bán (xem ảnh)

2 Magma

Phức hệ Chợ Đồn ( K2-P)

Diện tích lộ ra có kích thước 500x600m, cách phía đông Bản Cuôn 2

khoảng 3km (xem bản vẽ số: 02) Thành phần gồm các đá xâm nhập

granosyenit, syenit-pyroxen-biotit, syenit aplit…theo Công ty LeaderResources (Australia, 1996), khối syenit Bản Cuôn có cấu trúc porphyr kháđặc trưng Về tuổi thành tạo, nhiều nhà địa chất đều nhất trí cho rằng các xâmnhập khu vực Chợ Đồn nói chung và khối Bản Cuôn nói riêng có tuổi từ

Kreta muộn đến Paleoxen (K2-P)

Các đá biến chất tiếp xúc phát triển xung quanh khối xâm nhậpgranosyenit Bản Cuôn Theo tài liệu của Công ty Leader Resources(Australia, 1996), đá biến chất tiếp xúc là loại đá phiến amphibol-epidot-carbonat mầu xanh lục khá đặc trưng

3 Đặc điểm kiến tạo

Đứt gãy: Khu vực bản Cuôn I là nơi giao nhau của 2 hệ thống đứt gẫy

chính: hệ thống á kinh tuyến và hệ thống á vĩ tuyến Do ảnh hưởng của 2 dứt

Trang 11

gãy làm thay đổi cơ bản về cấu trúc địa chất xung quanh, khu bản Cuôn đó cóphương cấu trúc chung từ phương á kinh tuyến chuyển sang phương á vĩtuyến Một ảnh hưởng khác dễ nhận thấy đó là đất đá thuộc hệ tầng Cốc Xô -phụ hệ tầng dưới - Tập1 (D1-D2 e cx 3

1 ) bị các đứt gẫy làm dịch chuyển vị trí

phân bố, tạo nên những dải đá vôi không liên tục

Đá xâm nhập: Sự xuất hiện các khối xâm nhập kiềm bản Cuôn và một

vài khối xâm nhập nhỏ monzogranit, gabronorit…tại khu vực bản Cuôn 1,bản Cuôn 2 cũng là hệ quả của sự hoạt động kiến tạo mang tính khu vực

Xung quanh khối xâm nhập syelit, người ta đã phát hiện các đá có nguồn biến

chất tiếp xúc trao đổi thay thế Magnetit và siderit xuất hiện ở khu vực bản

Cuôn là sản phẩm hoạt động nhiệt dịch rất đáng quan tâm Mặc dầu các thânquặng sắt về không gian khá gần với khối xâm nhập syelit bản Cuôn, nhưnghiện chưa có bằng chứng nào cho thấy quặng sắt ở đây có liên quan đến khảnăng sinh khoáng của khối xâm nhập này (?) Tuy nhiên, một vấn đề địa chấtcần được ghi nhận đó là nguồn nước tự phun ở suối Na Tầu (nước actery) làdấu hiệu trực tiếp liên quan đến các hệ thống đứt gẫy ở khu vực này

Uốn nếp: Hiện chưa phát hiện những uốn nếp có qui mô lớn, song

trong đá phiến, các uốn nếp nhỏ là rất phổ biến

Đặc điểm địa mạo: Thung lũng bản Cuôn có dạng một hình tam giác

đều, xét về mặt hình dáng thung lũng rất phù hợp với đặc điểm cấu trúc địachất chung của khu vực Đây là nơi giao nhau bởi 2 hệ thống các đứt gẫy cóphương khác nhau, các vật liệu bị phá huỷ, bóc mòn và vận chuyển đi nơikhác, sau đó, thung lũng được lấp đầy bởi các vật liệu bồi tích và lũ tích từcác vùng xung quanh

II ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ

1 Đặc điểm địa tầng

+ Tập 1 ((D1-D2 cx 1 1): phân bố tập trung dạng kéo dài theo phương

Đông tây (xem bản vẽ 02), kéo dài hơn 2.000m, phương Đông tây, rộng

>200m Mặt cắt địa chất quan sát tốt nhất tại khu phía nam diện tích Thành

Trang 12

anh - sericit cứng chắc màu lục nhạt, đá phiến sericit đỏ nâu (màu phong hoá)nằm xen kẽ nhau Chiều dày > 250m Một đặc điểm đáng chú ý, có các hạtmagnetit hạt rất nhỏ xâm tán không đều trong đá phiến thạch anh -sericit, dovậy, nơi magnetit tập trung tạo nên loại đá có từ tính yếu Khi phong hoá, trên

bề mặt đá có màu nâu xẫm đặc trưng Có khá nhiều thạch anh nhiệt dịch dạngmạch, dạng ổ nhỏ, màu trắng xám, phân bố dạng kéo dài theo bề mặt phânphiến của đá

Một thấu kính mỏng quặng magnetit nguồn nhiệt dịch được phát hiệntại bên bờ trái suối Lũng Luông Thấu kính nằm tại ranh giới giữa 2 loại đáphiến thạch anh - sericit (nằm dưới) và đá phiến sericit (nằm trên) Thế nằmgần như ngang Chiều dài 4m, quặng dày nhất 0,6m Quặng magnetit dạngtảng lăn deluvi kích thước vài dm3 xuất hiện trên bề mặt địa hình tại phía Nam

diện tích thăm dò (xem ảnh 8) Như vậy, có thể nói rằng Tập 1 có tồn tại các

thân quặng sắt magnetit nhưng với kích thước rất nhỏ, ít có giá trị kinh tế,không nên tập trung tìm kiếm quặng magnetit vào tập đất đá này

+ Tập 2 (D1-D2 cx 1 2): Tập trung chủ yếu ở phía Bắc diện tích thăm dò

và một phần không đáng kể dọc theo bờ trái suối Na Tầu ( thuộc khu núi Con

Khỉ ), đoạn gần nguồn nước actery (xem bản vẽ 03), kéo dài hơn 800m theo

phương Đông -Tây, chiều rộng thay đổi từ 25m đến 100m phương kéo dài từtuyến I đến tuyến XI, rồi đột ngột mở rộng đến > 200m, nơi địa hình bị bócmòn mạnh, từ tuyến XII đến tuyến XV, giáp với suối Na Tầu Mặt cắt địachất quan sát tốt nhất tại 2 nơi thuộc khu Khe Cạn: (1) Mắt cắt địa chất quamoong khai thác quặng magnetit của người dân địa phương, trùng với Tuyếnthăm dò XV và (2) vị trí mở khai trường mới của Công ty Matexim, trùng với

Tuyến thăm dò VII (xem bản vẽ 03)

Thành phần thạch học đặc trưng là các đá nguồn lục nguyên xencarbonat bị biến chất Căn cứ vào đặc điểm thạch học, vị trí địa tầng, có thể

chia thành 3 phần, thứ tự từ dưới lên trên như sau: phần dưới cùng, đôi chỗ là

đá vôi bị biến chất phân lớp mỏng (xem ảnh), dạng thấu kính phân bố không

liên tục hoặc đá phiến thạch anh - clorit, đá phiến thạch anh - sericit cứng

Trang 13

chắc màu lục nhạt Phần giữa, quặng magnetit dạng giả tầng, có cấu tạo phân

dải rất đặc trưng Đây là đối tượng cần quan tâm Khi phong hoá, quặngmagnetit thường có màu nâu, với nhiều lỗ hổng nhỏ, tỷ trọng khá nặng, từtính mạnh Đôi chỗ quặng magnetit có cấu tạo khá đặc xít

+ Tập 3 (D1-D2 cx 3

1): Phân bố tập trung ở 2 khu: khu Khe Cạn và khu

Núi Con Khỉ (xem bản vẽ 02), kéo dài hơn 2.000m, phương kéo dài đông

-tây, rộng > 200m (phía khu Khe Cạn) > 800m Thành phần chủ yếu là các đácarbonat bị biến chất thành đá hoa màu xám đến trắng xám Phần thấp chủyếu là đá hoa phân lớp mỏng xen ít đá phiến thạch anh - sericit, đá phiến lụcchứa magnetit Phần trên, đá hoa phân lớp từ mỏng đến dày, sáng màu hơn sovới phần thấp Các đá thuộc tập này có thế nằm thoải trung bình khoảng 25o,cắm về phía bắc Chiều dày > 50m

Trong những năm gần đây, Đoàn Intergeo 4 đã thăm dò và phát hiện

dải dị thường từ, phương kéo dài theo phương á vĩ tuyến Trong phạm vi dị

thường từ nêu trên, đã phát hiện đá phiến lục chứa magnetit và quặngmagnetit dạng tảng lăn, sắc cạnh phân bố trên bề mặt địa hình và moong khaithác cũ cũng như bằng các công trình hào và công trình khoan đã thi công

trong khu vực (về quặng magnetit, chi tiết được trình bày ở phần sau).

2 Đặc điểm cấu trúc mỏ

Khu mỏ sắt magnetit bản Cuôn 1 là nơi giao nhau giữa 2 hệ thống đứtgẫy có phương khác nhau Các đá thuộc hệ tầng Cốc Xô - phụ hệ tầng dướivới thành phần thạch học có sự chuyển tiếp từ dưới lên trên Phần dưới, chủyếu là các đá nguồn lục nguyên xen rất ít đá có thành phần carbonat Phầngiữa, chủ yếu các đá lục nguyên xen carbonat Loại đá này thuận lợi cho cáctích tụ magnetit nhiệt dịch thay thế Phần trên, chủ yếu là các đá carbonat xen

đá phiến lục chứa magnetit Đây cũng là nơi có các hoạt động xâm nhập kiềm,xâm nhập mafic và các sản phẩm từ các quá trình nhiệt dịch, đặc biệt, có cácthân magnetit dạng giả tầng trong các đá phiến calcit - thạch anh - clorit và đáphiến lục Đã xác định được đối tượng thăm dò là các thân quặng sắt magnetit

Trang 14

nằm đơn nghiêng, cắm về phía bắc với góc dốc từ 200 đến 450, ranh giới rất rõràng với đá vây quanh Chiều dày thân quặng magnetit đạt hàm lượng côngnghiệp khoảng 5m đến 8.5m, kéo dài liên tục theo phương á vĩ tuyến khoảng820m.

3 Đặc điểm tích tụ quặng

* Đặc điểm tích tụ magnetit

Magnetit Bản Cuôn 1 hiện đã phát hiện ở 3 khu: khu Khe Cạn, khu

Chăn Thả và khu Núi Con Khỉ, trong đó khu Khe Cạn có quy mô, chất lượng

quặng triển vọng hơn cả Cho đến nay, các nhà địa chất đều thừa nhậnmagnetit ở bản Quân nói chung và ở Bản Cuôn 1 nói riêng có nguồn gốc nhiệtdịch thay thế Tuy nhiên, magnetit xuất hiện ở các vị trí địa tầng khác nhau vàthành phần thạch học các đá bị thay thế cũng khác nhau Căn cứ vào thànhphần thạch học các đá bị thay thế, tỷ lệ magnetit có thể chia thành 3 dạng tích

tụ magnetit ở Bản Cuôn 1 như sau:

a Magnetit trong đá nguồn lục nguyên

Cho đến nay, đây là dạng tích tụ magnetit quan trọng nhất ở khu vựcBản Cuôn 1 Magnetit có cấu tạo dạng dải và đặc xít, tạo thành dải liên tục,chiều dày từ 5m đến 10m, các đất đá nằm trên và dưới quặng đều là đá nguồnlục nguyên bị biến chất tạo thành đá phiến thạch anh - clorit Thân quặngdạng giả tầng, magnetit chiếm 28,05% ÷ 65,59% trong quặng Đây là thânquặng được quan tâm nhiều nhất trong trong vùng Mô tả chi tiết được trìnhbày ở phần sau

b Magnetit trong đá nguồn lục nguyên xen carbonat

Đá lục nguyên xen carbonat là loại đá phiến calcit - thạch anh - clorit, khi đá tươi có màu xám (xem ảnh 9), khi phong hoá có màu nâu, nâu nhạt.

Magnetit màu đen, xám thép, cấu tạo dạng dải, các dải có kích thước dày hoặc

mỏng khác nhau nằm xen trong đá phiến (xem ảnh10.) Điều này có thể quan

sát ngay trong một cục mẫu hoặc một điểm lộ và công trình hào Loại đáphiến này tạo thành một tập trầm tích khá dày, xấp xỉ 50m Vị trí địa tầng vàquy mô đã được mô tả ở phần địa tầng nêu trên

Trang 15

Hiện nay, trong diện tích thăm dò tập đá phiến nêu trên đã phát hiệntheo nhiều vị trí khác nhau: theo vết lộ dân khai thác, theo công trình hào vàcông trình khoan thăm dò rõ nhất phải kể đến vết lộ tập trung ở bờ hoặc ởngay lòng suối Na Tầu, nằm giữa Tuyến XV và Tuyến XVI Nơi lộ tốt thứ haiphải kể đến khai trường mới mở ở giữa Tuyến VI và Tuyến VII, đồng thời cáccông trình hào bố trí trên các tuyến thăm dò cũng cho kết quả khá trùng hợpvới các tài liệu thu thập được từ các điểm lộ.

c Magnetit trong đá phiến lục

Magnetit được phát hiện trong đá phiến lục trong vùng thăm dò kháphổ biến có cấu tạo dạng dải, phân bố khá dài, kéo dài từ phía tây sang phíađông vùng thăm dò, magnetit nằm trong đá phiến lục có từ tính rất mạnh, màuxám nâu, xám thép, điển hình nhất là gặp trong các công trình hào và côngtrình khoan thăm dò khu vực Bản Cuôn 1 Hầu hết các công trình hào vàkhoan thăm dò đều phát hiện thấy magnetit trong đá phiến lục, được thành tạokiểu nhiệt dịch thay thế dạng giả tầng phân bố trên diện rộng khoảng vài trămmét chiều sâu khoảng 50m

Các mẫu magnetit được lấy theo các công trình hào và khoan thăm dò,kết quả phân tích hoá cho thấy Fe = 28,05% đến 65,59%, trung bình toàn

mỏ 44.22% Mn 0,022% đến 0,792%, trung bình toàn mỏ 0,182%, Al2O3 =1.780  4,33% trung bình: 2.73%; SiO2 = 11.86  35.13% trung bình:21,18%

* Đặc điểm chất lượng quặng magnetit

- Chất lượng magnetit trong đá lục nguyên: Chúng tôi đã phân tích các

mẫu hoá học đối với loại quặng magnetit liên quan đến các đá lục nguyên ởBản Cuôn 1 Hàm lượng mẫu đều được lấy từ vết lộ, công trình Hào và côngtrình khoan

1) Hàm lượng chất có ích Fe thay đổi từ 28,05 ÷ 48,05%

2) Hàm lượng các chất có hại như Pb, Mn, S, mỗi thứ đều < 0,3%.3) Hàm lượng tạp chất Al2O3 thay đổi từ 0,51÷ 3,57%

Trang 16

- Chất lượng magnetit trong đá lục nguyên xen carbonat và đá phiến lục:

Các mẫu phân tích hoá học chất lượng quặng magnetit liên quan đếncác đá lục nguyên xen carbonat và đá phiến lục ở Bản Cuôn 1, kể cả quặnggốc và quặng lăn, cho kết quả như sau:

5) Hàm lượng chất có ích Fe thay đổi từ 37,25 ÷ 65,59%, trung bình51,60%

6) Hàm lượng các chất có hại như Pb, Mn, S, mỗi thứ đều < 0,2%.7) Hàm lượng tạp chất Al2O3 thay đổi từ 0,38 ÷ 0,96%, trung bình0,74%

8) Hàm lượng tạp chất SiO2 thay đổi từ 14,58 ÷ 28,73%, trung bình21,70%

4 Đặc điểm thân quặng magnetit khu vực thăm dò

* Đặc điểm hình dáng và kích thước thân quặng

Các thân quặng magnetit tồn tại tập trung có dạng giả tầng trong mộtphần thuộc phần giữa Tập 2 (D1-D2 cx 1 2) như phần địa tầng đã nêu ở trên Saukhi thi công công tác thăm dò mỏ sắt Bản Cuôn 1 theo từng giai đoạn tuần tựnhư sau: Đo trắc địa địa hình theo mạng lưới tuyến là 50x10m cho toàn bộdiện tích khu vực thăm dò, sau đó tiến hành đo địa vật lý theo mạng lướituyến nêu trên bằng các phương pháp (đo từ theo diện và đo theo mạng lướituyến, đo sâu điện trở phân cực kích thích theo từng tuyến, đo điện trườngthiên nhiên), nhằm phát hiện khoanh nối thân quặng theo dị thường địa vật lý,tiếp theo bố trí các công trình hào và khoan thăm dò cho toàn vùng Kết thúcthi công thực địa chúng tôi tổng hợp và xử lý các số liệu đã thu thập được,phân tích, đánh giá độ tin cậy và đã khoanh nối được (8) thân quặng sắt chínhđáng tin cậy trong vùng Các thân quặng được ký hiệu TQ.1, TQ.2, TQ3,TQ4, TQ5, TQ2a, TQ3a, và TQ.3b được thể hiện trên bản đồ, đặc điểm hình

dáng của từng thân quặng được mô tả như sau: (Xem bản đồ bố trí các công

trình và tài liệu thực tế)

Thân quặng số I (TQ.1)

Trang 17

Thân quặng này nằm về phí đông nam khu vực thăm dò có phương kéodài theo phương đông - tây, dài hơn 350m (từ T.I đến T.VIII), có chiều rộng từ20m đến 50m, thế nằm tương đối thoải, theo tài liệu công trình (H1T.I; H4 và

H5 T.II; H7T.III; H8T.IV; H10T.V; H11T.VI và H15T.VIII), có chiều sâu tồn tại từ0m đến 21.5m, theo tài liệu công trình khoan thăm dò (LK1; LK5; LK6; LK7;

LK8; LK13 và LK14) Địa tầng từ dưới lên trên như sau: Đá phiến thạch anh sericit màu lục nhạt, xám trắng sau đó là tập đá phiến lục chứa quặngmagnetit bị dập vỡ, đôi chổ bị phong hoá mạnh màu nâu, xám thép, từ tínhmạnh, phần trên là đá phiến thạch anh - clorit phong hoá màu xám nâu, xámvàng, đá phiến biotit màu xám trắng, đá phiến thạch anh- sericit bị phong hoámạnh nằm xen kẹp Ranh giới giữa các lớp trên khá rõ ràng, thế nằm đơnnghiêng, cắm về phía bắc, góc dốc không ổn định ổn định

-Từ các mặt cắt địa chất đã thu thập được theo các tuyến thăm dò chothấy thân quặng magnetit, có dạng giả tầng, kéo dài theo phương á vĩ tuyến,cắm về phía bắc, chiều dày trung bình 6,0m Chiều rộng phát triển theo hướngcắm khoảng 100m Thân quặng có cao độ phân bố > 540m (phía tây) đến <420m (phía đông) Độ chênh cao tương đối khoảng 120m Dưới quặng là đáphiến thạch anh clorit và đá phiến thach anh - sericit cùng đá phiến thạch anh

- cacbonat Các đá trên quặng là một tập đá chứa magnetit dày xấp xỉ 50m.Góc nghiêng của thân quặng có sự thay đổi từ 20o đến 45o Có chỗ quan sátthấy thân quặng bị uốn lượn cục bộ

Thân quặng số II (TQ.2)

Thân quặng này nằm về phía đông bắc khu vực Bản Cuôn 1 có phươngkéo dài theo phương Đông - Tây, dài hơn 100m (từ T.I đến T.III), có chiềurộng từ 25m đến 65m, thế nằm tương đối thoải, theo tài liệu công trình (H2 và

H3 T.I và H6 T.II), có chiều sâu tồn tại từ 1m đến 25m, theo tài liệu công trìnhkhoan thăm dò (LK2; LK3; LK4) Địa tầng từ dưới lên trên như sau: Đá phiến

thạch anh - sericit xen kẹp đá phiến thạch anh cacbonat bị clorit hoá, màu lụcnhạt, xám trắng sau đó là tập đá phiến lục chứa quặng magnetit bị dập vỡ, đôi

Trang 18

phiến thạch anh - clorit phong hoá màu xám nâu, xám vàng, đá vôi xót màuxám trắng gặp ở H2T.I, đá phiến thạch anh- sericit bị phong hoá mạnh nằmxen kẹp Ranh giới giữa các lớp trên khá rõ ràng, thế nằm đơn nghiêng, cắm

về phía bắc, góc dốc không ổn định

Theo tài liệu mặt cắt địa chất đã thu thập được theo các tuyến thăm dòcho thấy thân quặng magnetit, có dạng giả tầng, kéo dài theo phương á vĩtuyến, cắm về phía bắc, chiều dày trung bình 10m Chiều rộng phát triển theohướng cắm khoảng 70m thân quặng có cao độ phân bố > 625m (phía bắc)đến < 565m (phía tây) Độ chênh cao tương đối khoảng 60m Dưới quặng là

đá phiến thạch anh sericit và đá phiến thach anh - cacbonat Các đá trên quặng

là một tập đá chứa magnetit dày xấp xỉ 30m Góc nghiêng của thân quặng có

sự thay đổi từ 20o đến 45o Có chỗ quan sát thấy thân quặng bị uốn lượn cụcbộ

Thân quặng số III (TQ.3)

Thân quặng này nằm về phía bắc khu vực Bản Cuôn 1 có phương kéodài theo phương Đông - Tây, dài hơn 800m (từ T.IV đến T.XVIII), có chiềurộng từ 15m đến 65m, thế nằm tương đối thoải, theo tài liệu công trình hào(H9; H11; H13; H14; H16; H17; H18; H19; H20; H21; H22; H23; H24; H25), có chiềusâu tồn tại từ 0m đến 37m, theo tài liệu công trình khoan thăm dò (LK9; LK10;

LK11; LK15; LK16; LK17; LK18; LK19; LK20; LK21) Địa tầng từ dưới lên trên

như sau: Đá phiến thạch anh - sericit xen kẹp đá phiến thạch anh cacbonat bịclorit hoá, màu lục nhạt, xám trắng sau đó là tập đá phiến lục chứa quặngmagnetit bị dập vỡ, đôi chổ bị phong hoá mạnh màu nâu, xám thép, từ tínhmạnh, phần trên là đá phiến thạch anh - clorit phong hoá màu xám nâu, xámvàng, đá vôi xót màu xám trắng gặp ở H17T.IX và H18T.XIII, đá phiến thạchanh- sericit bị phong hoá mạnh nằm xen kẹp đá phiến lục Theo tài liệu mặtcắt địa chất đã thu thập được theo các tuyến thăm dò cho thấy thân quặngmagnetit, có dạng giả tầng, kéo dài theo phương á vĩ tuyến, cắm về phía bắc,chiều dày trung bình 10m Chiều rộng phát triển theo hướng cắm khoảng

Trang 19

70m Dưới quặng là đá phiến thạch anh sericit và đá phiến thach anh cacbonat Các đá trên quặng là một tập đá chứa magnetit dày xấp xỉ 40m.

-Thân quặng thứ IV (TQ.4)

Thân quặng này nằm ở phần trung tâm khu vực thăm dò, có phươngkéo dài theo hướng Đông - Tây, chiều dài tồn tại hơn 50m, và chiều sâukhoảng 15m, đây là thân quặng thành tạo dạng thấu kính nhỏ trong đất đá bị

vò nhầu và dập vỡ mạnh, thân quặng này có đầu lộ vỉa được phát hiện trênT.XIII dọc theo suối khu Khe Cạn, phần trên quặng là đá thạch anh - clorit bịphong hoá, và phần dưới là đá phiến thạch anh - sericit, thân quặng có hướngcắm về phía bắc với góc dốc trung bình 25o

Thân quặng thứ V (TQ.5)

Thân quặng này nằm về phía nằm về phía tây nam khu vực thăm dò,thuộc khu Chăn Thả, có phương kéo dài dọc theo sườn núi khu Chăn Thả,phát triển kéo dài theo phương Đông tây - Nam bắc, chiều dài thân quặng lớnhơn 150m, chiều rộng từ 20m đến 30m, có thế nằm tương đối thoải theo sườndốc với góc dốc trung bình khoảng 25o, thân quặng này chúng tôi đã phát hiệnđược đầu lộ vỉa ở giữa T.XVI và T.XVII, dọc theo suối đi vào khu núi ConKhỉ, đồng thời tại phía trên đồi được lộ ra quặng sắt magnetit có từ tính rấtmạnh nằm trong đá phiến lục, có màu xám nâu, xám thép, tại đây dân đã cóthời gian khai thác lấy quặng bán cho Công ty

Thân quặng thứ VI (TQ.2a)

Thân quặng này nằm về phía nằm về phía Đông khu vực thăm dò, cóphương kéo dài dọc theo sườn núi, phát triển kéo dài theo phương Đông bắc -Tây nam, chiều dài thân quặng > 50m, chiều rộng 20m, có thế nằm tương đốithoải theo sườn dốc với góc dốc trung bình khoảng 25o, thân quặng này chúngtôi đã phát hiện được đầu lộ vỉa ở giữa T.I và T.II, đồng thời tại hào số: H.2 vàH.5 chúng tôi đã gặp quặng sắt magnetit có từ tính rất mạnh nằm trong đáphiến lục, có màu xám nâu, xám thép

Thân quặng thứ VII (TQ.3a)

Trang 20

Thân quặng này nằm về phía nằm về phía Tây khu vực thăm dò, cóphương kéo dài dọc theo sườn núi, phát triển kéo dài theo phương Đông -Tây, chiều dài thân quặng > 50m, chiều rộng từ 5m đến 30m, có thế nằmtương đối thoải theo sườn dốc với góc dốc trung bình khoảng 25o, thân quặngnày chúng tôi đã phát hiện được đầu lộ vỉa ở giữa T.XV, đồng thời tại hào số:H.22 chúng tôi đã gặp quặng sắt magnetit có từ tính rất mạnh nằm trong đáphiến lục, đôi chổ bị Oxit hoá có màu xám nâu, xám thép

Thân quặng thứ VIII (TQ.3b)

Thân quặng này nằm về phía nằm về phía Đông bắc khu vực thăm dò,phát triển kéo dài theo phương Đông bắc - Tây nam, chiều dài thân quặng >20m, chiều rộng 30m, có thế nằm tương đối thoải theo sườn dốc với góc dốctrung bình khoảng 25o, thân quặng này chúng tôi đã phát hiện được trên T.IV,đồng thời tại hào số: H.11 chúng tôi đã gặp quặng sắt magnetit có từ tính rấtmạnh bị phong hoá mạnh nằm trong đá phiến lục, đi cùng các tảng lăn dạngdeluvi có màu xám nâu, xám thép

* Đặc điểm cấu tạo: Căn cứ vào cấu tạo, có thể chia quặng magnetit ở khu vực thăm dò làm 2 loại: (1) quặng có cấu tạo đặc xít hoặc gần như đặc

xít: Loại quặng này có hàm lượng Fe khá cao >50%, tồn tại trong các đớiphong hoá mạnh dạng deluvi, chiếm khoảng 10% trong khu vực (2) quặng có

cấu tạo dạng dải thường có hàm lượng Fe khá thay đổi từ 27% đến >40%,

chiếm chủ yếu trong thân quặng, loại quặng này chiếm khoảng 90%

* Đặc điểm thành phần khoáng vật: Kết quả phân tích khoáng tướng

cho thấy quặng sắt magnetit bản Cuôn 1 có thành phần khoáng vật: magnetit28,05% ÷ 60%; pyrit: ít; limonit: vài phần trăm Các khoáng vật phi quặngkhoảng 10% ÷ 45% Quặng magnetit có cấu tạo dạng dải mỏng (dạng dải thaythế trong đá phiến), đôi chỗ dạng khối đặc xít Có thể chia magnetit ở đây làm

2 loại: quặng magnetit cấu tạo khối (khoảng 10%) và magnetit có cấu tạo dảichiếm khoảng 90% toàn mỏ

* Đặc điểm thành phần hoá học: Từ các kết quả phân tích hoá học

chúng tôi có nhận xét về chất lượng quặng sắt ở Bản Cuôn 1 như sau:

Trang 21

Quặng magnetit Bản Cuôn 1 có hàm lượng sắt có ích (Fe ) thuộc loạitrung bình, trong đó loại quặng magnetit liên quan đến đá lục nguyên và đáphiến lục ở khu Khe Cạn tốt hơn so với loại hình magnetit khác.

1) Các chất có hại thấp hơn so với chỉ tiêu cho phép

2) Hạn chế nhất đối với quặng magnetit ở Bản Cuôn 1 là tạp chất (Al2O3 +SiO2) có mặt trong quặng với hàm lượng cao, vượt quá chỉ tiêu cho phép

Trang 22

CHƯƠNG III CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA CHẤT VÀ CÁC VẤN ĐỀ

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Cơ sở phân chia nhóm mỏ và lừa chọn mạng lưới thăm dò

Diện tích thăm dò quặng sắt magnetit bản Cuôn 1, xã Ngọc Phái, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nằm trên sườn núi cao, địa hình khá dốc Đới chứaquặng có chiều dày trung bình 40m, phân bố dạng kéo dài > 800m theophương á vĩ tuyến, thân quặng dạng giả tầng, phần dưới quặng là các đá lụcnguyên, phần chứa quặng liên quan đến các đá lục nguyên xen carbonat, trênquặng là các đá phiến, phiến carbonat Các đá trên được xếp vào hệ tầng Cốc

Xô , tuổi Devon sớm - giữa Cấu trúc địa chất dạng đơn nghiêng, cắm về phíabắc với góc dốc thay đổi từ 15o - 45o Chiều dầy không ổn định, hàm lượngcác thành phần có ích và có hại chính phân bố không đồng đều trong toànthân khoáng, ranh giới rõ ràng với đá vây quanh Quặng có từ tính mạnh Đốichiếu với “Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn - BộTài nguyên và Môi trường, tháng 6 năm 2006 ”, mỏ sắt bản Cuôn được xếp

vào Nhóm mỏ loại II.

I CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ VÀ KHỐI LƯỢNG

1 Công tác trắc địa

a mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ và khối lượng

+ Muc đích, nhiệm vụ.

Mục đích công tác trắc địa: Lập bản đồ địa hình khu vực thăm dò sắt,

xác định toạ độ, độ cao các công trình thăm dò

Nhiệm vụ công tác trắc địa: Thành lập bản đồ địa hình, tỷ lệ 1: 2 000.

Xác định toạ độ và độ cao các điểm công trình địa chất từ thiết kế ra thực địagồm các điểm hào và các giếng, điểm ranh giới Đưa các công trình đã thicông từ thực địa vào bản đồ, tỷ lệ 1:2 000

- Kết quả phương pháp kỹ thuật và khối lượng đã áp dụng Các tài liệutrắc địa cũ và mức độ sử dụng

Trang 23

* Bản đồ : - Bản đồ tỷ lệ 1: 50 000 hệ tọa độ, độ cao quốc gia VN2000, do

Tổng cục Địa chính ban hành ( biên tập và in lưu chiểu năm 1999).Bản đồthành lập cách đây 20 năm, tuy có những thay đổi nhưng đảm bảo làm cơ sởthiết kế lưới khống chế mặt phẳng, độ cao cho toàn khu vực

* Điểm khống chế cấp cao Nhà nước: Sử dụng 03 điểm khống chế toạ độ, độ

cao cấp Nhà nước làm cơ sở đo nối biên vẽ bản đồ địa hình Kiểm tra mốcGPS cơ sở còn nguyên vẹn đủ tiêu chuẩn dùng làm điểm khởi tính lưới đonối toạ độ độ cao

Toạ độ điểm khống chế cấp cao Nhà nước

Bảng số: 02

Số

TT Tên điểm

Số hiệu điểm Cấp hạng

Tọa độ VN2000 Độ cao

H (m)

1 Núi Na Đán 068421 Địa chính cơ sở 2452013.175 559330.142 337.335

2 Đồi Cốc Ngoọng 068423 Địa chính cơ sở 2454352.434 559806.204 379.150

3 Núi Sân Ban 068418 Địa chính cơ sở 2459256.944 552610.316 309.918

- Khối lượng công việc

Bảng tổng hợp khối lượng thi công

Bảng số: 03

ST

Phân loại khó khăn

Đơn vị tính lượng Khối

1 Đo vẽ bản đồ địa hình tỉ lệ 1 : 2 000, h = 2m V ha 30

10 Định tuyến tìm kiếm thăm dò khoảng cách cọc<10m V km 5,7

Trang 24

- Yêu cầu.

Tất cả kỹ thuật đo, tính đều tuân thủ Quy phạm Trắc địa-Địa chất, năm

1990 của Tổng cục Mỏ và Địa chất (nay là Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam) Toạ độ được dùng theo hệ toạ độ hiện hành (Hệ toạ độ VN2000)

b Công tác kỹ thuật

+ Công tác chuẩn bị:

- Nhận nhiệm vụ, đọc phương án kỹ thuật

- Khảo sát địa hình lập kế hoạch thi công

- Chuẩn bị thiết bị máy thi công

+ Máy toàn đạc điện tử SET2C (SOKKIA)

( Máy được kiểm tra kiểm nghiệm theo quy định quy phạm đề ra )

+ Sổ đo, sổ ghi chép thực địa

+ Chuẩn bị dụng cụ gồm( búa, cọc gỗ, đinh sắt, sơn đỏ )

+ Nội dung, kết quả thực hiện

Lập lưới khống chế Đưa các điểm công trình ra, vào bản đồ, phát tuyến thăm dò.

- Các điểm đường chuyền I: mốc loại A

- Các điểm đường chuyền II: mốc loại B

- Các điểm công trình chủ yếu: mốc loại B

+ Lưới đường chuyền đa giác :

Tổng số điểm gồm 20 điểm đường chuyền đa giác I với chiều dài là12,3 km và 08 điểm đường chuyền đa giác II làm cơ sở khống chế mặt bằngđược bố trí chiều dài 2,26 Km

Trang 25

- Lưới đường chuyền đa giác I:

Căn cứ vào toạ độ, độ cao 3 điểm cấp cao GPS (điểm cơ sở),

068421,068423, 068418 ( Địa chính cơ sở Hạng III ) Hệ toạ độ VN2000

(phiếu cấp toạ độ).

Bố trí đường chuyền đa giác tổng chiều dài: S = 12,3 km gồm 20 điểm đượcđánh kí

hiệu từ CI-1 đến CI-20 làm cơ sở phát triển các lưới cấp tiếp theo

Công việc đo góc cạnh ( đo gương trên giá ba chân định tâm quang học )

- Góc được đo theo phương pháp kép toàn vòng với 3 lần đo bằng máySET310

- Cạnh đo đi đo về sai số   6 mm

- Chênh cao đo đi đo về sai số  3cm

Sau đo đạc kiểm tra đảm bảo các chỉ tiêu cho phép, được bình sai chặtchẽ theo chương trình bình sai chuyên dùng

Bảng thống kê chất lượng lưới đường chuyền đa giác I ( đo đạc và bình sai)

Bảng số: 04

STT Tên lưới

Các chỉ tiêu kỹ thuật đạt được Chỉ tiêu kỹ thuật cho phép

Sai số trọng số đơn vị

Sai số trung phương Tương đối Cạnh Yếu nhất

- Lưới đường chuyền đa giác II:

Từ các điểm đường chuyền đa giác I (CI-13, CI-14 đến CI-16) làm cơ

sở phát triển 08 điểm đường chuyền đa giác II Gồm các điểm từ CII-1 đếnCII-8

Công việc đo góc cạnh ( đo gương trên giá ba chân định tâm quang học )

Trang 26

- Góc được đo theo phương pháp kép toàn vòng với 2 lần đo bằng máySET310

- Cạnh đo đi đo về sai số   8mm

- Chênh cao đo đi đo về sai số   6 cm

Bảng thống kê chất lượng lưới đường chuyền đa giác II (đo đạc và bình

STT Tên lưới

Các chỉ tiêu kỹ thuật đạt được Chỉ tiêu kỹ thuật cho phép

Sai số trọng số đơn vị

Sai số trung phương Tương đối Cạnh Yếu nhất

- Đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền thị cự

Mật độ điểm đường chuyền đa giác I và II khu đo vẽ trung bình 1Km2

có 4 điểm khống chế Do đó cần tăng dày khống chế bằng các điểm kinh vĩ 1

và 2 cho đảm bảo mật độ điểm khống chế trong khu đo

- Đường chuyền kinh vĩ: ( kinh vĩ 1)

Từ các điểm đường đường chuyền đa giác I và II Phát triển 1 đườngkinh vĩ rải đều trong khu vực làm cơ sở cho việc đo vẽ bản đồ địa hình 1: 2

000 và đo các điểm công trình chủ yếu và thứ yếu phục vụ công tác địa chất.Kết quả đo được tính toán bình sai trên máy tính

Bảng thống kê chất lượng lưới đường chuyền kinh vĩ 1

Bảng số: 06

Sai số trung phương Tương đối Cạnh Yếu nhất

S

m s

Chỉ tiêu kỹ thuật cho phép

Trang 27

Từ điều kiện về phương tiện máy do đó chuyển chỉ tiêu kỹ thuật thànhlập đường chuyền thị cự về đường chuyền kinh vĩ 2.

Từ các điểm đường đường chuyền đa giác 2, đường chuyền kinh vĩphát triển 3 đường làm cơ sở cho việc đo bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 2000 và đo

vẽ các điểm công trình chủ yếu, thứ yếu phục vụ công tác địa chất Kết quả

đo được tính toán bình sai trên máy tính

Bảng thống kê chất lượng lưới đường chuyền kinh vĩ 2

Bảng số: 07

STT Tên lưới

Sai số trung phương Tương đối Cạnh Yếu nhất

S

m s

Chỉ tiêu kỹ thuật cho phép

- Lưới độ cao đo đạc:

Lưới độ cao đo đạc được kết hợp đo chênh cao cùng việc đo góc cạnhcủa các lưới đường chuyền đo chiều cao máy, chiều cao của gương, chênhcao được đo đi đo về lấy trung bình độ cao gốc lấy độ cao của hai điểm cấpcao 068423, 068418 Hệ toạ độ, độ cao VN2000 Việc tính toán bình sai đượcthực hiện trên máy tính

- Các điểm đường chuyền đa giác I lấy độ cao gốc từ hai điểm

068423, 068418 Được bình sai theo chỉ tiêu độ cao kỹ thuật  20 L đạt sai

số khép Wh=-0.051 m

- Các điểm đường chuyền đa giác II lấy độ cao gốc từ các điểmđường chuyền đa giác I được bình sai theo chỉ tiêu độ cao kỹ thuật  45 L

đạt sai số khép Wh=-0.01 m

Trang 28

- Các điểm đường chuyền kinh vĩ 1, lấy độ cao gốc từ các điểmđường chuyền đa giác 1, 2 được bình sai theo chỉ tiêu độ cao đo đạc 0.1m L

đạt sai số khép Wh=-0.025 m

- Các điểm đường chuyền kinh vĩ 2 (thi cự), lấy độ cao gốc từ cácđiểm đường chuyền đa giác1, đường và 2, đường chuyền kinh vĩ 1 đượcbình sai theo chỉ tiêu độ cao đo đạc 0.1m L đạt sai số khép: Wh=0.019 m,

Sai số khép h

( mm )

Sai số khép giới hạn )

Ghi chú

D-16_D-19_D-21_D-22……….

Đườngchuyềnkinh vĩ 2

5 CII-07_D-32_N-03_D-40………

D-03

Đườngchuyềnkinh vĩ 2

6 CII-06_K-1_K-2_K-3………

CII-05

Đườngchuyềnkinh vĩ 2

Với kết quả đo và bình sai lưới đường chuyền, lưới độ cao đảm bảomật độ, độ chính xác cho việc đo vẽ bản đồ địa hình 1/2000, công trình chủyếu để phục vụ cho công tác địa chất

+ Đo vẽ bản đồ 1:2.000

- Công tác thực địa.

Trang 29

- Từ các điểm đường chuyền làm cơ sở cho việc đo điểm chi tiết.

- Phương pháp đo bằng phương pháp toạ độ cực

- Tổng số điểm chi tiết 1900 điểm Khoảng cách trung bình

20m/điểm.( bản vẽ 70- 80 điểm /1 dm2)

- Công tác văn phòng (tiến hành trên máy tính bằng phần mềm

chuyên dùng)

- Chuyển các điểm khống chế lên bản vẽ

- Tính điểm chi tiết, vẽ bản đồ đường đồng mức vẽ tự động khoảngcao đều 2m

- Chuyển các điểm công trình lên bản đồ

- Biên tập bản đồ 1:2000

+ Lược bỏ bớt các điểm chi tiết trên bản đồ

+Lược bỏ một số điểm đường chuyền kinh vĩ

Trong đó có 2 điểm đường chuyền đa giác 1,2 và 6 điểm đường chuyền kinh vĩ.

+ Đo vẽ điểm công trình địa chất:

- Đưa 63 điểm công trình chủ yếu theo thiết kế ra thực địa gồm điểmđầu tuyến cuối tuyến, điểm lỗ khoan bằng phương pháp toạ độ cực

- Đưa 63 điểm công trình chủ yếu vào bản đồ được tiến hành đo đồngthời với việc đo đường chuyền kinh vĩ và việc đo bản đồ địa hình 1/ 2000bằng phương pháp toạ độ cực bằng máy SET 2C và SET 310, việc tính toán

và triển điểm lên bản đồ địa hình 1/2000 được thực hiện trên máy tính (có

bảng kê toạ độ)

- Định tuyến tìm kiếm thăm dò 4,45 km khoảng cách cọc <10m, tính

toán vẽ mặt cắt địa hình tuyến 4,45 km ( thực hiện trên máy tính).

+ Công tác kiểm tra :

- Để đảm bảo chất lượng tài liệu theo các chỉ tiêu kỹ thuật và đề án,công tác kiểm tra luôn tuân thủ theo những quy định quy phạm trắc địa địachất 1990

Trang 30

- Công tác kiểm tra thường xuyên trong quá trình thi công và khi kếtthúc từng dạng công việc.

- Khi lập lưới khống chế, tại các trạm đo sau khi kết thúc, số liệu đothực địa, kết quả bình sai được kiểm tra nằm trong giới hạn cho phép mớiđưa vào sử dụng

- Các điểm công trình khi tính xong được đưa lên bản đồ để đối chiếu

vị trí điểm

- Bản đồ địa hình 1/ 2000 được kiểm tra bằng đưa các điểm công trình

và các điểm mặt cắt địa hình ( tuyến).

c Kết luận

Sau quá trình đo đạc, sử lý số liệu, vẽ biên tập bản đồ địa hình 1:2000 chuyển các điểm công trình lên bản đồ 1:2000 Tài liệu trắc địa đủ độ tin cậy đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của đề án phục vụ cho công tác địa chất

d.Tài liệu giao nộp

- Báo cáo tổng hợp

- Sổ đo lưới đường chuyền đa giác I

- Sổ đo lưới đường chuyền đa giác II

- Sổ đo các điểm công trình địa chất

- Sổ đo chi tiết

- Bảng tính tọa độ công trình

2 Công tác thăm dò địa chất

Công tác ngoại nghiệp: Tiến hành các lộ trình địa chất trên toàn bộ khu

thăm dò theo các tuyến ngang, trên cơ sở các tuyến đã được trắc địa phóng rathực địa với khoảng cách 50x10m Do khu vực thăm dò mỏ bị phủ (90%), nênchúng tôi tiến hành một số lộ trình ngắn vượt ra khỏi ranh giới, khảo sát cácđiểm lộ ở những vị trí thuận lợi Trên các tuyến lộ trình tiến hành quan sát liêntục nhằm xác định ranh giới địa chất, thạch học, màu sắc của đá và quặng…Đặc biệt chú ý đến nơi khai thác deluvi của người dân địa phương, các vị tríđược đào hào, dựa vào kết quả tài liệu địa vật lý, đo đạc kích thước, mô tả

Trang 31

hình dáng các tảng quặng lăn và các thân quặng quặng hào gặp Tiến hành lấycác loại mẫu cần thiết tại các vết lộ tự nhiên, các công trình hào và công trìnhkhoan thăm dò, ngoài ra còn lấy tại các moong đã được khai đào.

Công tác nội nghiệp: Đối chiếu và so sánh các tài liệu thu thập ngoài

thực địa với các tài liệu phân tích thí nghiệm, trong phòng Thành lập tờ bản

đồ địa chất mỏ tỷ lệ 1: 25.000 với diện tích 0,5 km2 Thành lập 17 mặt cắt địachất tỷ lệ 1: 500 theo các tuyến thăm dò, (T.I; TII; TIII; TIV;TV;TVI; TVII;TVIII; TIX; TX; TXI; TXIII TXIV; TXV; TXVI; TVII; và TXVIII)

Để phục cho công tác thành lập bản đồ bao gồm công tác trắc địa đi

kèm như phát tuyến, đưa các điểm công trình cần thiết vào bản vẽ (xem

phần công tác trắc địa)

3 Công tác địa vật lý

+ Đo sâu phân cực kích thích (PCKT) bằng máy DWJ - II (do TrungQuốc sản xuất) tại mỗi điểm đo đo các thành phần k, k với 8 thời gian trễkhác nhau và các thông số Zt, St, điều này cho phép xác định độ tin cậy các

dị thường thu được và tiến hành xử lý các thông số vật lý có tương quan đến

dị thường trong công tác văn phòng

+ Đo từ chi tiết : Tiến hành đo gia số trường từ toàn phần T bằngmáy Minimag, số hiệu máy 050502 (Máy do Canada sản xuất) có theo dõibiến thiên đồng thời trong quá trình đo, theo mạng lưới (50 x5)m

+ Đo điện trường thiên nhiên (ĐTTN) : Quan trắc theo phương phápthế V bằng máy DWJ - II (do Trung Quốc sản xuất) theo mạng lưới (50x5)m

Tất cả các máy móc trước khi sử dụng ngoài thực địa đã được kiểmđịnh tại phòng kiểm định thuộc Liên đoàn Vật lý - Địa chất nhằm đảm bảochất lượng tài liệu trong khi thu thập ngoài trời

+ Để nghiên cứu chiều sâu của các dải dị thường chúng tôi bố trí đo sâuphân cực kích thích theo hệ thiết bị đối xứng Wenner - Schlumberger vớiAB/2max = 225m trên các khoảng dị thường địa vật lý của các phương pháp

Trang 32

đo từ, đo điện trường tự nhiên, trên các đoạn tuyến I, II, IV, V, VI, VII, IX, X,

XI, XIII, XIV, XV, XVI và XVII

a Khối lượng, chất lượng các phương pháp địa vật lý:

+ Khối lượng chi tiết (xem bảng số 09)

+ Để đánh giá chất lượng tài liệu đo đạc thực địa các phương pháp đềuđược tiến hành đo kiểm tra bằng những chuyến đo độc lập và đo lặp Sai sốcho từng phương pháp được tính :

- Đối với phương pháp đo sâu phân cực kích thích:

ki =100% x 2( k1 - k2 )/ (k1 + k2)

ki = 100% x 2(k1 - k2)/ (k1 + k2)

Sai số đo cho toàn khu tìm kiếm : k =  1/n ki

k =  1/n kiTrong đó: ki : Sai số tương đối;

k1: Là giá trị đo được lần đầu;

k2 : Là giá trị đo được lần 2 (đo kiểm tra)

- Đối với phương pháp đo từ proton: Xác định tính ổn định của máy đo

và đây là vùng có trường từ rất mạnh, sai số được đo kiểm tra trên vùng dịthường nên sai số được tính theo sai số tương đối:

Ti =100% x 2( T1 - T2 )/ (T1 + T2)Sai số đo cho toàn khu tìm kiếm : T =  1/n Ti

Trong đó: Ti : Sai số tương đối;

T1: Là giá trị đo được lần đầu;

T2 : Là giá trị đo được lần 2 (đo kiểm tra)

- Đối với phương pháp đo ĐTTN: Đây là vùng có giá trị V(mv) tươngđối lớn, sai số được đo kiểm tra trên vùng dị thường nên sai số được tính theosai số tương đối:

Vi =100% x 2( V1 - V2 )/ (V1 + V2)

Sai số đo cho toàn khu tìm kiếm : V =  1/n Vi

Trang 33

Trong đó: Vi : Sai số tương đối;

V1: Là giá trị đo được lần đầu;

V2 : Là giá trị đo được lần 2 (đo kiểm tra)

Sai số cụ thể được tính theo bảng sau:

Bảng số: 09

Dạng công

việc

Đơn vịtính Khối lượng Điểm kiểm tra Sai số

- Đo sâu PCKT Điểm 235 11 k  3.30%(%)

 k  3.29%

(*) Sai số đo đạc các phương pháp xem phụ bản tính sai số

Kết quả cho thấy chất lượng tài liệu đo đạc đảm bảo độ tin cậy để tiến hành xử lý và phân tích

b Chỉnh lý và thành lập tài liệu:

Các tài liệu địa vật lý sau khi đo đạc ngoài thực địa được tính toán cácthông số cần thiết để tiến hành thành lập tài liệu, đồng thời tính các sai số củatừng phương pháp đo, kiểm tra mức độ tin cậy thu thập tài liệu ngoài trời

* Các tài liệu đo ĐTTN (V) và đo từ (T) được thành lập trên bản sơ

đồ đồ thị các trường địa vật lý tỷ lệ 1:1000 (Bản vẽ số 06) Đây là bản vẽ

chính bao gồm toàn bộ số liệu đo đạc và kết quả giải đoán địa chất - địa vậtlý

* Tài liệu đo sâu phân cực kích thích (ĐSPCKT) theo hệ thiết bị đốixứng Wenner - Schlumberger được xử lý bằng chương trình RES2DINV củaCanada kết hợp với chương trình xử lý bán định lượng của TS Nguyễn NgọcLoan (Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam) và TS Tăng Đình Nam (ViệnNghiên cứu Địa chất và Khoáng sản) thành lập các mặt cắt đẳng k, k để tìmhiểu sự tồn tại của đối tượng địa chất cần tìm theo chiều sâu

c Kết quả địa vật lý

Trang 34

Dựa vào đặc điểm các trường địa vật lý và qua kết quả xử lý bằng cácphương pháp đã nêu, có thể mô tả một số đặc điểm chính của trường địa vật

lý và các dị thường có khả năng liên quan đến quặng sắt trên diện tích đo vẽđịa vật lý điểm quặng sắt Bản Cuôn I như sau:

+ Các đặc điểm biến đổi của trường địa vật lý:

- Đặc trưng trường từ T có sự thay đổi rất phức tạp với biên độ rất lớngiá trị âm dương xen kẽ trên các đới quặng sắt, tập trung ở các khoảng cọc80m  140m và 210m  265m trên bình đồ đồ thị với các giá trị âm dươngthay đổi có biên độ từ -7400nT đến +10600nT Đặc biệt tại các khoảng từ cọc105m đến cọc 130m T.I, từ cọc 190m đến cọc 225m T.VII, từ cọc 150m đếncọc 180m T.XIV trường từ thay đổi với biên độ rất lớn có chỗ thay đổi từ Tmin = -2735nT đến T max = +10651nT

- Đặc trưng trường ĐTTN Giá trị (V) có sự thay đổi khá phức tạp vớibiên độ lớn, giá trị âm dương xen kẽ trên các đới dập vỡ chứa quặng sắt, tậptrung ở khoảng 110mV đến 165mV và 190mV đến 225mV Trên bình đồ đồthị với các giá trị âm dương thay đổi có biên độ từ -505mV đến +196mV

- Trường phân cực có thể phân chia thành hai bậc:

+ Bậc giá trị có độ phân cực cao k > 4,5%, điện trở suất k thay đổi từ

900m đến 1200m có liên quan đến các đới quặng sắt trong diện tích đo vẽ

+ Bậc giá trị độ phân cực thấp k  4,5%, điện trở suất k thấp hơn900m đặc trưng cho phông của trường trong khu vực thăm dò

+ Các dải dị thường và đặc trưng của chúng:

Các đới khoáng hoá thường đặc trưng bởi các đặc điểm sau: Điệntrường thiên nhiên và giá trị trường từ thay đổi âm dương xen kẹp, điện trởsuất k thay đổi cao, độ phân cực cao k > 4.5%; Chính là dấu hiệu xác định

dị thường địa vật lý trong khu vực thăm dò

Trang 35

Dựa vào các đặc điểm dị thường trên diện tích đo vẽ chúng tôi đã

khoanh được 05 dải dị thường (vị trí các dải dị thường (xem bản vẽ số 06) và bảng thống kê dị thường: (Bảng số 10 ), liên quan đến các đới khoáng hoá

chứa quặng sắt nhiệt dịch; trong đó dải dị thường số I, III là đáng chú ý hơn

cả vì chúng có qui mô rộng và dài liên quan trực tiếp tới thân quặng sắt cầntìm

Trang 36

BẢNG THỐNG KÊ CÁC DỊ THƯỜNG ĐỊA VẬT LÝ

IV 110  155 -139 71 -1770  2930

V 110  150 -10  45 -1722  3525

VI 120  155 -64  85 -3315  2923 VII 130  160 -343  -196 373  1162 VIII 135  165 -429  47 -671  1530

II

I 165  225 6  39 -5227  3828

245  270 -2  34 -3122  -78

II 195  270 -48  34 -4335  3133 III 230  270 -6  29 -1429  3512

III

IV 175  225 -59  43 -2438  3651

V 180  240 -23  42 -4019  4181

VI 185  240 -17  35 -2018  3632 VII 190  225 -505  49 -4818  5784 VIII 190  235 -101  125 -738  4148

IX 225  260 25  77 -993  7358

X 215  240 -73  -27 263  2401

260  275 -29  3 868  1618

XI 205  230 17  123 535  1906 XII 205  230 -32  166 510  4281 XIII 210  240 -1  86 77  3717

260  290 30  120 -4130  2024 XIV 205  280 -29  60 -2506  4215

XV 210  240 -46  -8 -3411  3044

260  280 -31  31 -27  747 XVI 230  280 -33  -2 -3424  2091 XVII 210  240 -6  22 -184  2732 XVIII 185  210 -3679  7401

IV XIII 160  180 -16  16 -213  3136

XIV 150  180 -61  14 -2735  10651

V

XIII 40  80 -27  82 -165  3254 XIV 80  125 35  133 -6806  4507

XV 70  130 -51  63 -1313  3205 XVI 110  145 -69  10 -1238  1623

* Dải dị thường số I

Trang 37

Dải dị thường này nằm về phía Đông nam khu vực thăm dò, kéo dài từtuyến T.I đến T.VIII, theo phương gần trùng phương Đông - Tây, dài hơn350m, chiều rộng thay đổi từ 25  60m.

Dải dị thường này có đặc điểm địa vật lý như sau:

+ Có trường từ thay đổi với biên độ rất lớn, đặc biệt tại T.I T = -7365

* Dải dị thường số III

Nằm ở phần trung tâm khu vực thăm dò, kéo dài theo phương Đông Tây từ T.IV đến T.XVIII khoảng hơn 800m, chiều rộng của dải thay đổikhoảng 15m  80m

-Dải dị thường này có đặc điểm địa vật lý như sau:

+ Dải dị thường này có trường từ thay đổi mạnh với biên độ T min =-4818nT đến T max = +5784nT

+ Trường thiên nhiên thay đổi cực tiểu tại T.VII V = -505 +49 mV + Điện trường thiên nhiên thay đổi cực tiểu tại T.VII V = -343 -196mV

+ Giá trị điện trở xuất trung bình từ 900m đến 1200m và giá trị phân cựccao k  4,5%

Qua các đặc điểm địa vật lý đã nêu chúng tôi nhận định dải dị thường

số I và số III rất có triển vọng và có khả năng liên quan với đá phiến lục chứa

Trang 38

d Sự phân bố dị thường địa vật lý theo chiều sâu:

Công tác đo sâu phân cực kích thích theo thiết bị Wenner Schlumberger ở đây được tiến hành trên các tuyến I, II, IV, V, VI, VII, IX, X,

-XI, XIII, XIV, XV, XVI và XVII nhằm mục đích tìm hiểu sự tồn tại của quặngsắt theo chiều sâu Kết quả xử lý quan sát thấy sự biến đổi dưới sâu của cácdải dị thường có độ phân cực cao

Đánh giá kết quả địa vật lý

Công tác địa vật lý đã được tiến hành tại điểm quặng sắt Bản Cuôn I,nhìn chung đã đạt được các mục tiêu đề ra của Đề án, chúng tôi khoanh địnhđược 05 dải dị thường địa vật lý có chiều dài thay đổi từ 50m đến > 800m,chiều rộng thay đổi từ 15m đến 80m Các dị thường này đều kéo dài theo gầntrùng phương Đông - Tây; Theo đặc trưng địa vật lý ghi nhận trong 05 dải dịthường thì dải dị thường số I và số III có ý nghĩa hơn cả

Tổ hợp các phương pháp địa vật lý đã được sử dụng ở đây: Đo từ, đođiện trường thiên nhiên và đo sâu phân cực kích thích có hiệu quả, chất lượngtài liệu đo đạc thực địa đảm bảo độ tin cậy Tài liệu địa vật lý được phân tích,

xử lý trên máy tính bằng các chương trình chuyên nghành

Chiều sâu tồn tại của các đới khoáng hoá, quặng hoá sẽ được chính xáchoá khi có các công trình khai đào và công trình khoan

4 Thi công công trình thăm dò

a Công tác đào hào

Mục đích: Làm rõ ranh giới địa chất, ranh giới thân quặng, đo đạc thế

nằm thân quặng làm cơ sở thiết kế các lỗ khoan thăm dò và lấy các loại mẫucần thiết làm sáng tỏ cấu tạo, thành phần khoáng vật, hàm lượng quặng cũngnhư nhiều yếu tố cần thiết khác, nhằm đánh chất lượng, trữ lượng quặng sắtcho toàn khu vực mỏ

Phương pháp: Hào đào theo tuyến dài, có phương vuông góc với

phương các dị thường địa vật lý (nơi phủ), hoặc phương cấu trúc chung củavùng

Cơ sở kỹ thuật sử dụng hào cơ giới:

Trang 39

- Ranh giới giữa quặng magnetit (nằm trên) và đá trụ (nằm dưới) lộ rarất rõ ràng khi quan sát tại vách taluy cao 15m của moong khai thác từ T.I đếnT.II.

- Đất đá mềm bở, không phải dùng chất nổ

- Địa hình thuận lợi cho công tác thi công cơ giới

- Thiết bị cơ giới có sẵn tại hiện trường

Dựa trên cơ sở tài liệu địa vật lý và bản đồ địa chất khu vực thăm dò,chúng tôi đã bố trí 25 công trình hào địa chất theo các tuyến thăm dò trongdiện tích Kích thước hào chiều rộng 1,4m, chiều sâu từ 2,0m đến 7,5m, chiềudài 20m đến 80m.Vì đất đá uốn lượn khá phức tạp nên quá trình thi côngkhông được thuận lợi Các công trình thi công hào đều dựa vào các khoảngtuyến có dự thường địa vật lý và đều gặp quặng magneit Bên cạnh đó kết quảtìm kiếm bằng tổ hợp các phương pháp địa vật lý còn phát hiện thêm các thânquặng tồn tại theo chiều sâu

Thi công 25 công trình hào địa chất với số hiệu: H.1, H.2, H.3, H.4,H.5, H.6, H.7, H.8, H.9, H10, H.11, H.12, H.13, H.14, H.15, H.16, H.17,H.18, H.19, H.20, H.21, H.22, H.23, H.24 và H.25 Với tổng khối lượng là2810,4m3

.Trong quá trình thi công chúng tôi đã lấy các mẫu cần thiết và vẽthiết đồ hào theo từng công trình, sau đó lấp trả lại mặt bằng nhằm bảo vệ antoàn lao động cho người và động vật

b Công tác khoan máy

+ Mục đích: Nghiên cứu chiều dày và độ sâu tồn tại của quặng sắt

trong vùng, đồng thời lấy mẫu lõi khoan phân tích nhằm đánh giá chất lượngquặng ở dưới sâu

+ Cách bố trí: Các lỗ khoan được bố trí trên cơ sở tài liệu đo địa vật lý

đã được kiểm tra bằng các công trình khai đào, với kết quả địa vật lý đượckiểm tra khá tin cậy bằng 25 hào địa chất đều gặp quặng sắt magnetit trongkhu vực Vây nên chúng tôi bố trí công trình khoan trong phạm vi diện tíchcủa Công ty Matexim đã được cấp giấy phép với số lỗ khoan là 21 Khoan

Ngày đăng: 31/08/2019, 21:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Liên đoàn địa chất 1 (Liên đoàn địa chất Đông Bắc),1992: Sơ đồ địa chất khoáng sản - vùng quặng Chợ Điền, Chợ Đồn Tỷ lệ 1: 25.000 Khác
2- Nguyễn Đình Nam và n.n.k, 1961: Báo cáo tìm kiếm các điểm quặng xung quanh mỏ Chợ Điền. Lưu trữ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam Khác
3- Nguyễn Xuân Trường và n.n.k (Liên đoàn địa chất 1), 1994: Báo cáo địa chất kết quả tìm kiếm đánh giá chì - kẽm vùng Na Tùm -Quảng Bạch - Chợ Đồn Bắc Thái. Lưu trữ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam Khác
5- Công tác khảo sát thăm dò địa chất theo từng giai đoạn và từng bước - Tổng cục Địa chất Việt Nam Khác
6- Địa chất và khoáng sản tờ Bắc Kạn (F-48-XVI) - Thuyết minh tóm tắt. Nguyễn Kinh Quốc và n.n.k 2001 Khác
7- Báo cáo kiểm tra và kiểm tra chi tiết dải dị thường từ vùng Cao Bằng - Thất Khê để tìm kiếm quặng sắt- Liên đoàn Vật lý Địa chất - 2005 Khác
8. Các phương pháp phân tích định lượng kết quả Địa vật lý theo Chương trình xử lý COSCAD 3D.Nikitin-2004. Bản dịch Khác
9- Thủ tướng Chính Phủ, 5-2006: Quyết định phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.Số 124/2006/QĐ-TTg. Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2006 Khác
10- Bộ Tài nguyên và Môi trường, 6-2006: Quy định về phân cấp trữ lượng và Tài nguyên khoáng sản rắn. (Kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT, Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2006) Khác
11- Văn phòng trữ lượng, 7-2006: Công văn số 3006/BTNMT -VPTL ngày 14 tháng 7 năm 2006 về việc thực hiện Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w