Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp mình anh hay chị hãy xây dựng 01 cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp.
Trang 1Tiểu luận: Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp mình anh hay chị hãy xây dựng 01 cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp.
1 Phân tích qua tình hình tài chính của Công ty
Hiện em đang làm tại Công ty đo đạc và khoáng sản trực thuộc Tổng Công
ty và Môi trường Việt Nam ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là đo đạc bản
đồ thuộc doanh nghiệp TNHH 01 thành viên do Nhà nước giữ 100% vốn Với bản báo cáo tài chính của Công ty năm 2012 ta có thể nhìn vào và đánh giá được nguồn lực tài chính như sau:
1.1 Cơ cấu vốn của Công ty
Năm 2011 tổng vốn của Công ty là 58.676 triệu đồng trong đó vốn lưu động 5.777 triệu đồng chiếm 91.65%, vốn cố định chiếm 8,35%
Năm 2012 quy mô vốn giảm hơn so với năm 2011, cụ thể với tổng vốn: 48.607 triệu đồng, trong đó vốn lưu động 43.834 triệu đồng chiếm 90,18%, vốn
cố định: 4.773 triệu đồng chiếm 9,82%
Qua đó ta thấy được sự thay đổi về quy mô vốn của Công ty, vốn năm
2012 giảm so với năm 2011: 10.069 triệu đồng nguyên nhân do vốn lưu động
Trang 2năm 2012 giảm so với năm 2011: 9.943 triệu đồng, Vốn cố định giảm: 126 triệu đồng
1.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Năm 2011 tổng nguồn vốn của Công ty là 58.676 triệu đồng trong đó vốn chủ sở hữu là 11.439 triệu đồng chiếm 19,5% và nguồn vốn chiếm dụng được của các tín dụng thương mại là 47.237 triệu chiếm 80,5 % và với nguồn nợ phải trả này Công ty không có khoản phải vay ngân hàng cả ngắn hạn và dài hạn Năm 2012 tổng nguồn vốn của Công ty là 48.607 triệu đồng trong đó
vốn chủ sở hữu là 12.702 triệu đồng chiếm 26,13 % và nguồn vốn chiếm dụng được của các tín dụng thương mại là 35.905 triệu chiếm 19,5% và với nguồn nợ phải trả này Công ty không có khoản phải vay ngân hàng cả ngắn hạn
và dài hạn
Qua đó ta thấy được sự thay đổi về nguồn vốn trong hai năm, tổng nguồn vốn năm 2012 giảm so với năm 2011 là 10.069 triệu đồng là do: vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng hơn so với năm 2011 là 1.263 triệu đồng chứng tỏ Công ty làm
ăn có lãi để bổ sung vào vốn chủ sở hữu Nợ phải trả năm 2012 giảm so với năm 2011: 11.332 triệu đồng
Trang 31.3 Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
1 Tài sản cố định
- Nguyên giá
4.610 16.016
17.528
96,56
Qua số liệu trên ta thấy tình hình vốn cố định của Công ty về cơ bản ổn định không thay đổi nhiều năm 2012 có giảm đi 126 triệu đồng là do tài sản cố định của Công ty có giảm đi 1 triệu đồng do trong năm 2012 Công ty đã đầu tư đổi mới trang thiết bị máy móc lên 1.512 triệu đồng để phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng trong khi đó số máy móc thiết bị cũ làm tăng mức khấu hao lên 1.513 dẫn đến làm giá trị tài sản cố định năm 2012 giảm so với năm 2011
Chi phí trả trước dài hạn của Công ty chính là chi phí chờ phân bổ các khoản mua công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh, năm 2012 giá trị này giảm đi 125 triệu đồng và chi phí trả trước này chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong nguồn vốn cố định
Tóm lại vốn cố định của Công ty chủ yếu là giá trị còn lại của tài sản cố định với giá trị còn rất thấp khoảng hơn 4 tỷ đồng Công ty cần nghiên cứu đầu
tư mua máy móc thiết bị thêm để nâng cao năng suất lao động
Trang 4Với các chỉ tiêu:
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu/ Vốn cố định bình quân
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Lợi nhuận/Vốn cố định bình quân
- Hiệu suất sử dụng vốn
cố định
- Hiệu quả sử dụng vốn
cố định
Qua bảng trên ta thấy hiệu suất sử dụng vốn cố định năm sau cao hơn năm trước và chỉ số này đối với Công ty là cao cho ta thấy một đồng vốn cố định thu được 13.03 lần doanh thu năm 2011 và 15.9 lần năm 2012 và chỉ số hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty cũng rất cao với một đồng vốn cố định thu được 47,7% lợi nhuận năm 2011 và 49,4% năm 2012 Chứng tỏ Công ty sử dụng vốn
cố định rất hiệu quả
1.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động Một chu
kỳ vận động của vốn lưu động được xác định từ lúc bắt đầu bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu và các yếu tố sản xuất khác cho đến khi toàn bộ vốn đó được thu hồi lại được tiền do bán sản phẩm
Trang 5Với một số chỉ tiêu tài chính để ta đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Số lần luân chuyển vốn lưu động = Doanh thu thuần/ vốn lưu động bình quân
Kỳ luân chuyển bình quân = 365/Số lần luân chuyển vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = Lợi nhuận/Vốn lưu động bình quân
Trong đó vốn lưu động bình quân = (Số đầu năm + số cuối năm)/2
Qua bảng trên ta thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty năm
2012 tăng lên dẫn đến kỳ luân chuyển vốn lưu động từ 255 ngày xuống 232 ngày Tuy nhiên hệ số tốc độ luân chuyển của Công ty không cao cũng có thể do đặc thù của ngành nghề đòi hỏi cần có nhiều vốn để hoạt động và do làm nhiều công trình nhưng chưa thu hồi được tiền và còn tồn đọng hàng tồn kho
Hiệu quả sử dụng vốn của lưu động của Công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 tức là năm 2012, 100 đồng vốn lưu động bỏ ra thì mang về 4,9 đồng
Trang 6lợi nhuận, đây là tỷ lệ thấp không cao, năm 2011 bỏ ra 100 đồng vốn lưu động thì mang về 5,2 đồng lợi nhuận
Tóm lại qua phân tích đánh giá vốn lưu động cho thấy Công ty hoạt động sử dụng hiệu quả và hiệu suất chưa cao Do ngành nghề đòi hỏi phải cần có lượng vốn lưu động nhiều để sản xuất và lợi nhuận chưa đạt hiệu quả cao so với vốn lưu động đầu tư sản xuất
1.5 Hiệu qủa sử dụng vốn chủ sở hữu
Với một số chỉ tiêu tài chính để ta đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn chủ
sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận/ vốn CSH bình quân
Hệ số nợ = Nợ phải trả/vốn chủ sở hữu
Trong đó vốn CSH bình quân = (Số đầu năm + số cuối năm)/2
Qua bảng trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Công ty cao tức là năm 2011 bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được 21,78 đồng lợi nhuận Năm 2012 bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thu được 19,79 đồng lợi
Trang 7nhuận, năm 2012 do lợi nhuận tăng so với năm trước không nhiều do vậy dẫn đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giảm đi so với năm 2011
Ngoài ra nhìn trên bảng cân đối kế toán ta thấy tình hình vốn của Công ty
có khả năng tự chủ, hệ số nợ của Công ty năm 2012 chưa đến 3 chứng tỏ rất hợp
lý và có khả năng chi trả Tuy nhiên năm 2011 hệ số nợ vượt quá 3 lần nguyên nhân là do đặc thù ngành nghề làm đo đạc bản đồ ký kết với các Sở TNMT nguồn vốn ngân sách việc giải ngân tiền quyết toán thường sau 31/12 dẫn đến nợ phải thu (vốn lưu động cao) kéo theo không có nguồn để thanh toán cho người lao động dẫn đến các khoản phải trả tăng lên, nợ phải trả cao do vậy dẫn đến hệ
số nợ cao và sang tháng 1 năm sau tiền nợ phải thu sẽ giảm
Qua phân tích trên ta thấy trong cơ cấu vốn của Công ty vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ rất thấp trong khi đó nguồn nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao, còn bên tài sản thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao trong khi đó thì tài sản dài hạn chiếm
tỷ trọng rất thấp Mặc dù Công ty hàng năm vẫn phát triển doanh thu lợi nhuận cao hơn năm trước, vẫn bảo toàn được vốn nhưng khả năng thanh toán chưa cao
và cần có chiến lược xây dựng cơ cấu hợp lý
Xây dựng cơ cấu tài sản hợp lý
Nhìn bảng tính tỷ trọng (giá trị tài sản/ tổng tài sản) (trang 15) ta thấy cơ
cấu tài sản của Công ty Đo đạc và Khoáng sản như sau:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: 15%
- Các khoản phải thu ngắn hạn: 50%
- Hàng tồn kho: 20%
- Tài sản ngắn hạn khác: 5%
- Tài sản dài hạn: 10%
Trang 8Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao trên tổng tổng tài sản chiếm 90% trong đó chủ yếu là các khoản nợ phải thu của khách hàng chiếm 46% nguyên nhân do đặc thù của Công ty là làm với các đối tác là các Sở TNMT thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nên việc giải ngân tiền thường tập trung vào cuối năm 31/12 khi đó tiền về chuyển sang tháng 1 năm sau Do vậy dẫn đến công
nợ phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng cao trên tổng tài sản
Để xây dựng cơ cấu tài sản hợp lý trong năm nên giảm bớt tỷ lệ nợ phải thu của khách hàng, tích cực thu công nợ
Ngoài ra ta thấy tài sản dài hạn của Công ty chiếm tỷ lệ 10% trên tổng tài sản là quá thấp, ở đây chủ yếu là giá trị còn lại của tài sản cố định còn lại với giá trị thấp về cơ bản tài sản đã khấu hao gần hết
Hệ số hao mòn= Khấu hao luỹ kế/ Nguyên giá
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch Tỷ lệ %
Qua bảng phân tích trên ta thấy rằng hệ số hao mòn của tài sản cố định cao
và tăng dần, nhưng tăng với giá trị nhỏ chênh lệch 0.03 lần về cơ bản các giá trị tài sản Công ty cũng đã đầu tư nhiều trong các năm trước và đã khấu hao gần hết, ngoài ra Công ty cũng đã cân đối được giá trị đầu tư đổi mới máy móc thiết
bị tương đương với giá trị khấu hao trong 02 năm gần đây, do đó vốn cố định trong 02 năm về cơ bản không thay đổi nhiều ổn định
Trang 9- Tính theo đơn giá trong định mức để tính dự toán một công trình thì chi phí khấu hao sẽ chiếm 2-3% trên tổng dự toán Do vậy căn cứ vào tỷ lệ này Công
ty sẽ căn cứ vào giá trị sản xuất làm ra để hàng năm đưa khấu hao vào cho hợp lý
và có kế hoạch đầu tư mua sắm tài sản cố định
Với tỷ lệ khấu hao năm 2012/ doanh thu là 1.674 triệu đồng/76.927 triệu đồng = 2% cũng hợp lý Nhưng về cơ bản giá trị khối lượng công việc ngày sẽ càng cao do giá cả thị trường và tiền lương tăng lên do vậy Công ty cần phải đầu
tư mua thêm tài sản để giá trị tài sản tăng lên
Do vậy trên cơ sở phân tích Công ty nên có cơ cấu tài sản hợp lý:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: 15%
- Các khoản phải thu ngắn hạn: 30%
- Hàng tồn kho: 25%
- Tài sản ngắn hạn khác: 10%
- Tài sản dài hạn: 20%
Lựa chọn được hệ số nợ giới hạn
Hệ số nợ trên tổng tài sản = Nợ phải trả/Tổng tài sản
= 35.904/48.607 = 74%
Chỉ số này của Công ty cao, do vậy trong cơ cấu tài sản cần hạ thấp tỷ số này xuống còn dưới 70%
Hệ số nợ = Nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu
Theo quy định của Nhà nước quy định hệ số nợ không được phép quá 3 lần Đối với Công ty Đo đạc và Khoáng sản hệ số nợ = 35.904 triệu đ/12.702 triệu = 2,8 lần
Về cơ bản hệ số nợ tại Công ty là hợp lý tuy nhiên cũng do đặc thù của ngành là nợ phải thu cuối năm cao nên cũng dẫn đến nợ phải trả cao do vậy Công ty rất phải cân đối nguồn tiền hạn chế nguồn nợ phải trả
Trang 10Tuy nhiên xem xét hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/
nợ ngắn hạn = 1,22 lần chứng tỏ Công ty vẫn có khả năng thanh toán các khoản nợ
Tuy nhiên khả năng thanh toán nhanh = Vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn/ nợ ngắn hạn = 0.2 lần chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh là thấp do Công ty không có lượng tiền mặt tồn, mặt khác với lượng tiền đó còn để sang đầu năm phục vụ cho sản xuất
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tốt và an toàn = 2 lần, khi đó hệ số nợ giới hạn trên tổng tài sản 67%
Lựa chọn mô hình tổ chức nguồn vốn
Nhìn vào bảng cân đối kế toán của Công ty ta thấy Công ty nguồn vốn chủ
sở hữu rất ít do đặc thù ngành nghề là doanh nghiệp nhà nước, mặt khác công ty chỉ chú trọng phát triển ngành nghề kinh doanh chính của mình là đo đạc bản đồ với quy mô sản xuất không lớn, Công ty không chú trọng đầu tư dài hạn ra bên ngoài do vậy nguồn vốn sản xuất của Công ty tự cân đối giữa nguồn thu và nguồn trả và hiện tại Công ty vẫn chưa phải đi vay tiền ngân hàng nhưng tận dụng vay được của người lao động mặt khác do đặc thù ngành nghề nên giá trị tài sản không cao
Do vậy Công ty về cơ bản sử dụng mô hình 3: Toàn bộ tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thường xuyên đựơc đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên mà ở Công ty này là vốn chủ sở hữu, còn một phần tài sản lưu động thường xuyên và toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
NVTX = VCSH
NVTT= Vay ngắn hạn
Hiện tại Công ty đang có tỷ lệ như sau:
Trang 11TSCĐ dùng bằng nguồn vốn thường xuyên (vcsh) chiếm 10%
TSLĐTX chiếm 75%
TSLĐTT chiếm 15%
Tuy nhiên sử dụng mô hình này giúp doanh nghiệp hạ thấp được chi phí trong việc sử dụng vốn, tạo ra linh hoạt trong cơ cấu nguồn vốn nhưng đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải cân đối được nguồn vốn và nguồn vốn sản xuất phụ thuộc vào nguồn vốn tạm thời và một ít của nguồn vốn thường xuyên Do vậy nguồn vốn thường bị hạn chế khi đối tác không chuyển tiền kịpthời do vậy Công
ty cần có những hướng để đi vay ngân hàng
Do đặc thù của ngành nghề và mô hình hoạt động nên Công ty vẫn lựa chọn theo mô hình 3: Toàn bộ tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thường xuyên đựơc đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên mà ở Công ty này là vốn chủ sở hữu, còn một phần tài sản lưu động thường xuyên và toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời, nhưng theo tỷ lệ:
TSCĐ dùng bằng nguồn vốn thường xuyên (vcsh) chiếm 20%
TSLĐTX chiếm 65%
TSLĐTT chiếm 15%
Xây dựng mô hình xác định cơ cấu vốn của Công ty
- Chi phí sử dụng vốn:
Nhìn vào bảng cân đối kế toán vốn của Công ty chủ yếu có 2 loại vốn chủ
sở hữu và nguồn nợ phải trả
Trong đó nguồn nợ phải trả Công ty không đi vay ngân hàng mà chủ yếu là tiền khách hàng ứng trước, các khoản phải trả người lao động, nghĩa vụ nộp ngân sách
Nguồn vốn chủ sở hữu ở đây chủ yếu là nguồn vốn do ngân sách cấp và nguồn vốn do lợi nhuận để lại
Trang 12Do vậy để tính chi phí sử dụng vốn ở đây đối với nguồn vốn chủ sở hữu ta xác định bằng tỷ suất lợi nhuận sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Lợi nhuận trước thuế: 2.389.328.600
Vốn chủ sở hữu: 12.702.651.418
Tỷ suất lợi nhuận = 18,8%
Chi phí sử dụng vốn đối với nguồn nợ phải trả tạm tính theo lãi suất vay trên thị trường giả định 10%
Đơn vị: triệu đồng
Do vậy:
607 48
%) 10 905 35 (
% 28 607
48
% 10 905
= 10,3%
Xây dựng mô hình xác định cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp
Do Công ty là doanh nghiêp nhà nước chưa cổ phần hoá và không vay ngân hàng nên nguồn vốn chỉ có nguồn nợ phải trả là tiền khách hàng ứng trước, các khoản phải trả người lao động, nghĩa vụ nộp ngân sách và
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do ngân sách cấp và nguồn vốn do lợi nhuận để lại
Trang 13Gọi x1 là tỷ trọng của nguồn vốn nợ phải trả
Gọi x2 là tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu
Gọi r1 là chi phí sử dụng của nguồn vốn nợ phải trả = 10%
Gọi r2 là chi phí sử dụng của nguồn vốn chủ sở hữu = 18,8%
CPSD = r1x1 + r2x2
Gọi a là tỷ lệ vốn phải chịu chi phí
a11x1 + a12x2 = a
Gọi b là tỷ lệ TSCĐ+ TSLĐ thường xuyên trên tổng tài sản =0,85
Gọi c là tỷ lệ TSCĐ trên tổng tài sản = 0,2
Gọi d là hệ số nợ giới hạn = 0,67
Gọi e là hệ số vốn chủ sở hữu = 0.33
Ta có sự ràng buộc:
x1+ x2 = a = 1
x1<=0,67 và x2>=0,33
Với xây dựng cơ cấu nguồn vốn như trên giả sử x1 = 0,67, x2 = 0,33 khi đó
ta có:
CPSD = 0.67 * (10% (1-0.28))+ 0.33* 18,8% = 11%