Giáo án theo phương pháp đổi mới dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, kèm nhiều tranh ảnh minh họa chi tiết phù hợp, mỗi học kì có từ 3 đến 5 chuyên đề, đề kiểm tra 8 tuần, cuối kì có ma trận và đáp án chi tiết
Trang 1Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
CHUYÊN ĐỀ: NHẬT BẢN THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
A NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1 Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868
- Giữa thế kỉ XIX chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản đứng đầu là Tướng quân (Sô- gun) lâm vào khủng hoảng mọi
mặt về chính trị, kinh tế, xã hội…
- Giữa lúc Nhật Bản khủng hoảng suy yếu, các nước tư bản Âu - đi đầu là Mĩ sau đó Anh, Pháp, Nga, Đức
- Trước nguy cơ bị xâm lược Nhật Bản phải lựa chọn một trong hai con đường là: bảo thủ duy trì chế độphong kiến lạc hậu, hoặc là cải cách
2 Cuộc Duy tân Minh Trị
Tháng 01.1868 Sô-gun bị lật đổ Thiên hoàng Minh Trị (Meiji) trở lại nắm quyền và thực hiện một loạt cải cách
+ Về chính trị: Nhật hoàng tuyên bố thủ tiêu chế độ Mạc phủ, lập chính phủ mới, thực hiện bình đẳng ban
bố quyền tự do
+ Về kinh tế: Thống nhất tiền tệ, thị trường, tăng cường kinh tế TBCN ở nông thôn
+ Về quân sự: được tổ chức huấn luyện theo kiểu phương Tây, chú trọng đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí đạndược
+ Giáo dục: chú trọng nội dung khoa học- kỹ thuật Cử HS giỏi đi du học phương Tây
=> Tính chất – ý nghĩa: Cải cách Minh Trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản, mở đường chochủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật
3 Nhật bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
- Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX quá trình tập trung trong công nghiệp, thương nghiệp với ngân hành đã đưa đến sự ra đời những công ty độc quyền, Mít-xưi, Mit-su-bi-si chi phối đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản
- Đối ngoại: thi hành chính sách xâm lược hiếu chiến, bành trướng xâm lược ra bên ngoài (xâm lược Đài Loan, TQ…)
- Đối nội : phản động ra sức áp bức bóc lột nhân dân lao đọng nhất là giai cấp công nhân -> phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân
-> chứng tỏ Nhật Bản chuyển sang giai đoạn ĐQCN
B TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868
- Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các cuộc đấu tranh của giai cấp vô
sản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX
Trang 2Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
- Lược đồ sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, bản đồ thế giới , Tranh ảnh vềnước Nhật đầu thế kỉ XX Soạn giáo án
- Tư liệu tham khảo
2 Học sinh :
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến Nhật Bản
-Học bài cũ, xem bài mới trong sách giáo khoa.
-Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
III THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ.
III 1: Giới thiệu bài học
- GV cung cấp tư liệu, HS quan sát hình ảnh trả lời câu hỏi: Những hình ảnh trên cho em liên tưởng đến
quốc gia nào? Nêu hiểu biết của em về quốc gia đó?
1.Diện tích: 372.313 Km 2
2 Dân số: 127,1 triệu người(2000)
3 Thủ đô: Tô-ki-ô
4 Các đảo lớn: Hôcaiđô, Hônsu, Sicôcư, Kiusiu
5 Vị trí: Nằm phía Đông Bắc khu vực châu Á
III 2 Các hoạt động học tập:
1 Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868.
* Hoạt động 1: Cá nhân – toàn lớp.
- GV cung cấp tư liệu về nước Nhật Bản thế kỉ XIX đến năm 1868:
+ Tư liệu 1: Kênh chữ SGK lịch sử 11 trang 4, 5
+ Tư liệu 2: Kênh hình
Trang 3Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
+ Tầng lớp võ sĩ Samurai là những người không có địa vị trong xã hội, không có
ruộng đất, phải phục vụ cho tầng lớp Đaimiô bằng việc huấn luyện và chỉ huy
các đội vũ trang để hưởng bổng lộc.
- Giữa lúc Nhật Bản khủng hoảng suy yếu, các nước tư bản Âu - đi đầu là Mĩ sau đó Anh, Pháp, Nga, Đức
- Trước nguy cơ bị xâm lược Nhật Bản phải lựa chọn một trong hai con đường là: bảo thủ duy trì chế độ phong kiến lạc hậu, hoặc là cải cách
2 Cuộc Duy tân Minh Trị:
* HS làm việc với tư liệu kết hợp với quan sát, phân tích hình ảnh, thuyết trình về Minh Trị
Trang 4Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
Tên thật là Mutsuhito kế vị cha năm 1867 (15 tuổi), Hiệu là Minh Trị: thông minh, dũng cảm, sớm biết chăm lo việc nước.
- 1/1868, truất quyền Sôgun, thành lập chính phủ mới, thủ tiêu chế độ Mạc phủ, tiến hành những cải cách tiến
bộ theo con đường TBCN
* Hoạt động 2: cá nhân, nhóm, toàn lớp
a Nội dung cải cách:
- GV chia HS thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: HS quan sát hình ảnh và tư liệu SGK lịch sử 11 trang 6
Câu hỏi:Tìm hiểu nội dung cải cách về chính trị, những cải cách đó có tác dụng gì?
Nhật Hoàng công bố Hiến pháp năm 1889 Nhật Hoàng chứng kiến Quốc hội mới tuyên thệ
+ Nhóm 2:HS làm việc với tư liệu kênh chữ SGK lịch sử 11 trang 6
Câu hỏi: Nêu nội dung cải cách về kinh tế Cải cách về kinh tế có tích cực và hạn chế gì?
+ Nhóm 3: HS quan sát hình ảnh và tư liệu SGK lịch sử 11 trang 6
Trang 5Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
Tàu buồm của Nhật (1634) Kotetsu , tàu sắt đầu tiên của Nhật 1869
Câu hỏi: Trình bày nội dung cải cách về quân sự Vì sao trong lĩnh vực quân sự Nhật bản chú ý hiện đại hóa theo kiểu phương Tây ?
+ Nhóm 4: HS quan sát hình ảnh và tư liệu SGK lịch sử 11 trang 6
Hoàng hậu dự lễ khánh thành một trường nữ học
Câu hỏi: Nội dung cải cách về giáo dục Vì sao Nhật Bản coi giáo dục là chìa khóa cho công cuộc hiện đại hóa ?
- HS làm việc theo nhóm sau đó cử đại diện trình bày sản phẩm nhóm, các nhóm khác theo dõi và nhận xét
+ Về kinh tế: Thống nhất tiền tệ, thị trường, tăng cường kinh tế TBCN ở nông thôn
+ Về quân sự: được tổ chức huấn luyện theo kiểu phương Tây, chú trọng đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí đạndược
Trang 6Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
+ Giáo dục: chú trọng nội dung khoa học- kỹ thuật Cử HS giỏi đi du học phương Tây
+ Theo em muc đích của những cải cách do Thiên Hoàng Minh Trị tiến hành là gì?
+ Tại sao nói cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng Tư sản?
Ý nghĩa lớn nhất của cuộc cải cách Minh Trị là gì ?
- GV chốt ý:
=> Tính chất – ý nghĩa: Cải cách Minh Trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản, mở đường chochủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật
=> Câu hỏi củng cố:
+ Tại sao cải cách về giáo dục lại được coi là chìa khóa phát triển Nhật Bản?
+Liên hệ tình hình Nhật Bản với tình hình Việt Nam cuối TK XIX, em hãy nhận xét gì về tác dụng của cải cách Minh Trị đối với sự phát triển của Nhật Bản?
* Hoạt đông 3: Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
- Hoạt động: toàn lớp
+ Tư liệu 1: Kênh chữ SGK lịch sử 11 trang 6
+ Tư liệu 2: Kênh hình
Nhà ga và đường tàu trên đường sắt
đầu tiên được khánh thành năm 1872 Một công xưởng của Nhật theo công nghệ
phương Tây khoảng thập niên 1880
Trang 7Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
Phương tiện giao thông trước và sau cải cách Câu hỏi: Em hãy lựa chọn những dẫn chứng chứng tỏ sự phát triển mạnh mẽ của CNTB ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Sự phát triển mạnh mẽ của CNTB ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX có tác động như thế nào đến nền kinh tế, chính trị, xã hội Nhật Bản?
- HS quan sát hình ảnh và tư liệu SGK lịch sử 11 trang 7
+ 1874, Nhật Bản xâm lược Đài Loan
+ 1894 – 1895, chiến tranh với Trung Quốc
+Năm 1904 – 1905, chiến tranh với Nga
Câu hỏi: Khi NB phát triển nhanh mạnh về kinh tế, Nhật Bản đã thi hành những chính sách đối nội, đối ngoại gì? Em có nhận xét gì về những chính sách đó?
Trang 8Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
- Đối nội : Xây dựng NB bằng sức mạnh quân sự, duy trì các đặc quyền phong kiến, ra sức áp bức bóc lột nhân dân lao đọng nhất là giai cấp công nhân -> phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân
-> chứng tỏ Nhật Bản chuyển sang giai đoạn ĐQCN: đế quốc phong kiến quân phiệt
III.3: Củng cố và bài tập về nhà:
- Tại sao trong bối cảnh chung của Châu Á cuối thế kỉ XIX Nhật Bản lại thoát khỏi số phận một nước thuộc địa và trở thành một cường quốc?
- BTVN: Sư tầm tranh ảnh và tư liệu bài Ấn Độ cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
C- XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ VÀ BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI CỦA CHUYÊN ĐỀ.
1.Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/ bài tập trong chủ
TK XIX đến trước năm 1868
Lý giải được nguyên nhân dẫn đến cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868
Cuộc Duy tân
Minh Trị
Trình bày được nộidung cơ bản của cuộc Duy tân Minh Trị
-Lý giải được cuộcDuy tân Minh Trị
là một cuộc CMTS
Phân tích được ý nghĩa, vai trò của cuộc Duy tân Minh Trị
Liên hệ tình hình Nhật Bản với tình hình Việt Nam cuối TK XIX Nhận xét được về sự sáng suốt, phù hợp với
xu thế phát triển của cải cách Minh Trị
Nhật Bản chuyển
sang giai đoạn đế
quốc chủ nghĩa
Trình bày được quá trình Nhật Bảnchuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Lý giải được đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
Phân tích được những nét chính vềchính sách đối nội,đối ngoại phản động của đế quốc Nhật Bản cuối TK XIX đầu TK XX
Thông qua đặc điểm của đế quốc Nhật Bản
và đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc, nhận xét được bản chất phảnđộng hiếu chiến của chủ nghĩa đế quốc
1.Hệ thống câu hỏi/ bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả:
-Câu 1: Tình hình Nhật Bản từ đầu TK XIX đến trước năm 1868 có những điểm gì nổi bật? Vì sao Nhật Bản
lại tiến hành cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868?
-Câu 2: Trình bày nội dung cơ bản của cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868?
-Câu 3: Tại sao nói cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản?
-Câu 4: Phân tích ý nghĩa, vai trò của cuộc Duy tân Minh Trị đối với sự phát triển của Nhật Bản cuối TK
XIX đầu TK XX ?
-Câu 5: Liên hệ tình hình Nhật Bản với tình hình Việt Nam cuối TK XIX, em hãy nhận xét gì về tác dụng
của cải cách Minh Trị đối với sự phát triển của Nhật Bản ?
-Câu 6: Nêu những sự kiện chứng tỏ vào cuối TK XIX, Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ
-Câu 9 : Qua đặc điểm của đế quốc Nhật Bản với đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc, em có nhận xét như thế
nào về bản chất của chủ nghĩa đế quốc?
Ngày … tháng… năm
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Hằng
IV Rút kinh nghiệm
Trang 9Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
………
……… Tuần 2 04 10/9/2017)
4 Định hướng phát triển năng lực của học sinh
- Năng lực chung: tự học, công nghệ thông tin, ngôn ngữ, hoạt động nhóm…
- Năng lực chuyên biệt: khai thác sử dụng tranh ảnh lược đồ, phân tích, đánh giá về vai trò Đảng Quốc đại đối với
phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ những năm 1885 – 1908
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Lược đồ phong trào CM ÂĐ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Tranh ảnh về ÂĐ cuối XIX đầu XX
- Các tài liệu có liên quan
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ:
Tại sao trong hoàn cảnh lịch sử của các nước châu á, NB thoát khỏi thân phận của một nước thuộc địa
Những nét chính về cuộc duy tân Minh Trị năm 1868
2 Giới thiệu bài mới
GV sử dụng lược đồ ÂĐ giới thiệu khái quát về đất nước và lịch sử ÂĐ khi bước vào thời kỳ cận đại: ÂĐ là mộtquốc gia rộng lớn và đông dân nằm ở phía nam châu á, S gần 4 triệu km2, có nền văn hóa lâu đời là nơi phát sinhnhiều tôn giáo lớn trên thê giới Năm 1498, Vacco dơ Ga ma đã tìm thấy ÂĐ Từ đó các nước phương tây tìm cáchxâm chiếm ÂĐ Đến thế kỷ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành xâm lược ÂĐ Vâtỵ thực dân Anh đã thực hiện chínhsách thống trị ở ÂĐ như thế nào? Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở ÂĐ đã diễn ra như thế nào?
3 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐ 1: Cá nhân
- GVgiới thiệu: ÂĐ là một quốc gia mà ở đó những tín
đồ Hồi giáo - ÂĐ giáo đứng riêng rẽ nhau, một xã hội
gồm rất nhiều đẳng cấp được sinh ra bởi sự chèn ép lẫn
nhau ở khắp mọi nơi, một quốc gia được coi là thần tiên
với rất nhiều vàng bạc châu báu, là miếng mồi ngon của
thực dân phương Tây từ giữa thế kỷ XVII, các nước
phương tây đã đua nhau xâm lược ÂĐ Đến giữa thế kỷ
XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt
ách thống trị lên đất nước này
- HS nghe, tự ghi nhớ
HĐ2: Cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi: hãy nêu
những nét lớn trong chính sách cai trị của thực dân Anh
tại AĐ?
- HS nghiên cứu SGK trả lời
- GV kết luận, minh họa thêm
1 Tình hình kinh tế xã hội AĐ nửa sau thế kỷ XIX
a Quá trình xâm lược của thực dân phương tây
- Thế kỷ XVII phương Tây bắt đầu xâm lược ÂĐ
- Giữa thế kỷ XIX, Anh hoàn thành xâm lượcvà đặt áchcai trị lên ÂĐ
b Chính sách cai trị của thực dân Anh
- Kinh tế:
+Vơ vét lương thực, nguyên liệu bóc lột nhân công thulợi nhuận
Trang 10Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
+ Riêng ở NT, thực dân Anh đã tăng thuế, cưỡng đoạt
ruộng đất, lập đồn điền Người nông dân buộc phải lĩnh
canh ruộng đất với mức 60% hoa lợi
+ Chúng đưa hàng công nghiệp sang cạnh tranh làm phá
sản TCN Trong 25 năm cuối thế kỷ XIX đã có 18 nạn
đói liên tiếp với 26 triệu người chết đói (Số người chết
đói tỉ lệ thuận với số gạo xuất khẩu)
+ Ngày 1/1/1877, nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời là
nữ hoàng ÂĐ
+ Thực dân Anh tuyên bố coi trọng quyền lợi danh dự
tài sản, đặc quyền của quý tộc, hợp pháp hóa chế độ
đẳng cấp, khơi sâu sự thù hằn dân tộc sự cách biệt về
tôn giáo, đẳng cấp
- GV: Những chính sách trên đưa đến hậu quả gì?
- HS trả lời
- GV kết luận: Chính mâu thuẫn dân tộc sâu sắc tất yếu
sẽ dẫn đến phong trào đấu tranh chống thực dân Anh,
+ Nhóm 2: Cuộc đời, sự nghiệp của Ti lắc, phong trào
đấu tranh chống đạo luật chia đôi xứ Bengan
+ Nhóm 3: Tổng bãi công của công nhân Bombay và ý
nghĩa của nó
- HS làm việc theo nhóm, cử đại diện trả lời HS nhóm
khác có thể bổ sung, thảo luận thêm
- GV kết luận, mở rộng thêm
+ Cùng với quá trình khai thác bóc lột của thực dân
Anh, giai cấp TS ÂĐ ra đời và phát triển khá nhanh
Đây là giai cấp TS ở châu á có mặt sớm nhất trên vũ đài
chính trị Thực dân Anh lo sợ trước sự phát triển của
phong trào quần chúng rộng lớn nên tìm cách lôi kéo TS
ấn Độ, cho phép giai cấp này thành lập một chính đảng
Người trực tiếp vạch ra kế hoạch thành lập đảng là huân
tước Đap Phơrin – quan chức cấp cao Anh – Phó vương
ÂĐ Ông ta đã biến Đảng quốc đại thành công cụ để xoa
dịu nỗi bất bình của dan chúng, là cái “nắp an toàn” cần
thiết cho sự cai trị của thực dân Anh tại ÂĐ
+ Đường lối đấu tranh ôn hòa của đảng trong thời gian
đầu không đáp ứng được yêu cầu giải phóng dân tộc của
nhân dân AĐ nên đảng đã bị phân hóa thành 2 bộ phận
+ Bước đầu du nhập kinh tế TBCN ở trung tâm lớn
=> mâu thuẫn dân tộc trở nên sâu sắc, điều này tất yếu sẽ dẫn đến phong trào đấu tranh chống thực dân Anh giải phóng dân tộc Giai cấp TS, VS sẽ là lực lượng chính trong cuộc đấu tranh này
2 Khởi nghĩa Xipay (1857- 1859)- không dạy
3 Đảng quốc đại và phong trào dân tộc (1885 – 1908)
a Đảng Quốc Đại ÂĐ
- Hoàn cảnh thành lập:
+ Giữa thế kỷ XIX, TS ÂĐ ra đời phát triển nhanhchóng, từ đó xuất hiện nhu cầu thành lập 1 chính đảngriêng
+ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân
ÂĐ phát triển nhanh chóng, thực dân Anh lo sợ và lôikéo TS ấn Độ
- Sự thành lập: năm 1885, đảng quốc đại ra đời, chính
đảng đầu tiên của giai cấp TS ấn Độ được thành lập,đánh dấu một giai đoạn mới trong phong trào giải phóngdân tộc, giai cấp TS ấn độ bước lên vũ đài chính trị
- Đường lối Từ năm 1885 – 1905 Đảng quốc đại đI theo
đường lối ôn hòa, chống lại mọi hình thức đấu tranh bạolực đòi thực dân Anh cải cách đem lại lợi ích cho giaicấp TS ÂĐ
Trang 11Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
Một bộ phận theo đường lối cấp tiến, đại biểu là Ti lăc,
phản đối đường lối ôn hòa, chủ trương lật đổ ách thống
trị thực dân, thu hút đông đảo quần chúng nhân dân đi
theo Tuy nhiên, Ti lăc và phái của ông cũng không
tránh khỏi hạn chế, như không gắn liền đấu tranh giải
phóng dân tộc với đấu tranh chống phong kiến
+ Ti lăc (1856- 1920) sinh ra trong gia đình trí thức
Baflamon, ở bang ven biển miền tây ÂĐ, Từ nhỏ ông đã
sớm có tinh thần dân tộc và yêu nước nồng nàn Ông
chủ trương kiên quyết chống thực dân Anh: “ Nếu kẻ
trộm lẻn vào nhà các bạn mà các bạn không đủ sức đuổi
chúng đi thì chẳng lẽ các bạn không kiên quyết khóa
cửa thiêu sống chúng hay sao”(Ti lắc) Chính thái độ
cương quyết và hành động CM của Ti lắc đã đáp ứng
nguyện vọng đấu tranh của quần chúng Vì vậy phong
trào CM dâng lên mạnh mẽ, điều này nằm ngoài ý muốn
của thực dân Anh Phương pháp cách mạng của ông
không phù hợp với chủ trương ôn hòa của Đảng nên bị
khai trừ khỏi đảng Năm 1908, thực dân Anh bắt và xử
ông 6 năm khổ sai, đày sang Miến Điện Ông mất ở
Bom bay năm 1920
+ Tháng 7/1905, thực dân Anh ban hành đạo luật chia
đôi xứ Bengan: Miền Đông của các tín đồ theo đạo Hồi,
miền Tây của những người theo ấn giáo nhằm hạn chế
phong trào đấu tranh của nhân dân ÂĐ Ngày
16/10/1905, đạo luật chính thức có hiệu lực Nhân dân
ÂĐ coi đó là ngày quốc tang
+ Ngày 23/7/1908, công nhân Bom- bay với khẩu hiệu
“ Hãy trả lời mỗi năm tù của Ti lăc bằng một ngày tổng
bãi công”, tiến hành tổng bãi công với sự tham gia của
khoảng 10 vạn người Mặc dù bị khủng bố dữ dội, song
cuộc tổng bãI công vẫn kéo dài 6 ngày như dự tính ban
đầu Đây là cuộc đấu tranh chính trị lớn đầu tiên của
giai cấp VS ấn Độ Công nhân xuống đường biểu dương
lực lượng và bênh vực những người yêu nước
c Phong trào dân tộc (1905 – 1908)
- 7/ 1905, thực dan Anh ban hành đạo luật chia đôi xứBen gan Hành động này khiến cho nhân dân ấn Độcàng căm phẫn Nhiều cuộc biểu tình rầm rộ đã nổ ra.Nhân dân Bombay – Cancutta vùng dậy đấu tranh vớikhẩu hiệu “ÂĐ của người ÂĐ”
- 6/1908, Ti lăc bị bắt, bị kết án 6 năm tù giam Vụ án Tilăc đã thổi bùng lên đợt đấu tranh mới
- Tháng 7/1908, công nhân Bombay tiến hành tổng bãicông
- KQ: Thực dân Anh buộc phải thu hồi đạo luật chia cắtBengan
- Nhận xét:
+ Đầu thế kỉ XX, nhân dân ÂĐ đã sôi nổi đấu tranh dưới
sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, đánh dấu sự thức tỉnhcủa nhân dân ÂĐ trong cuộc đấu tranh giảI phóng dântộc
+ Lần đầu tiên công nhân ÂĐ tham gia đấu tranh nhằmbiểu dương lực lượng và bênh vực những người yêunước
+ Phong trào dân tộc 1905 – 1908 hòa chung cùng tràolưu dân tộc dân chủ ở châu á trong thập niên đầu của thế
Trang 12Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
………
……… Tuần 3 (11/9 16/9/2017)
Tiết 3 – bài 3
TRUNG QUỐC
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS nhận thức được
- Tình hình TQ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Những nét chính vê phong trào đấu tranh chống phong kiến đế quốc tiêu biểu
- Giải thích khái niệm “ Nửa thuộc địa, nửa phong kiến” “ Vận động duy tân” “ chủ nghĩa tam dân”
2 Kỹ năng
- Nhận xét, đánh giá trách nhiệm của triều đình Mãn Thanh
- Sử dụng lược đồ TQ để trình bày các sự kiện tiêu biểu
3 Thái độ
Sự cảm thông, khâm phục nhân dân TQ trong cuộc đấu tranh chống đế quốc phong kiến đặc biệt trong CM Tân Hợivới lãnh tụ là Tôn Trung Sơn
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung: tự học, công nghệ thông tin, ngôn ngữ, hoạt động nhóm…
- Năng lực chuyên biệt: khai thác sử dụng tranh ảnh lược đồ, phân tích đánh giá về Tôn Trung Sơn với cuộc cách
mạng Tân Hợi trong lịch sử cách mạng TQ, liên hệ tác động cuộc cách mạng đó đối với phong trào yêu nước ViệtNam cuối thế kỉ XIX đầu XX
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Lược đồ phong trào Nghĩa Hòa Đoàn, CM Tân Hợi
- Tranh ảnh, tư liệu về Tôn Trung Sơn và CM Tân Hợi
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
Sự thành lập, vai trò của Đảng quốc đại ý nghĩa của phong trào CM 1905 -1908
2 Tạo tình huống học tập
3 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐ 1: cá nhân
- GV hướng dẫn HS đọc thêm mục 1 SGK để thấy quá
trình các nước đế quốc xâm lược TQ
HĐ1: Cả lớp, cá nhân
- GV: Việc các nước đế quốc xâm lược và can thiệp vào
TQ và việc triều đình Mãn Thanh kí các hiệp ước bán rẻ
quyền lợi dân tộc đã nảy sinh phong trào chống đế quốc
chống phong kiến trong các tầng lớp nhân dân TQ GV
yêu cầu HS theo dõi SGK hoàn thành bảng thống kê về
phong trào đấu tranh của nhân dân TQ từ giữa thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX theo mẫu
- HS làm việc hoàn thành bảng thống kê
- GV treo bảng thống kê đã chuẩn bị trước
- HS so sánh với phần việc mình làm, tự kết luận, sửa
chữa ghi nhớ
1 Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược
2 Phong trào đấu tranh của nhân dân TQ giữa thế
- 1864, KN thất bại do PKđàn áp
Năm 1898, cuọc vận động duytân diễn ra trong 100 ngàynhưng thất bại
- Năm 1899, bùng nổ ở SơnĐông, Trực lệ, Sơn tây
- Liên quân 8 nước đàn áp PT
- Năm 1901, MT ký kết điều ướcTân Sửu TQ trở thành một nướcthuộc địa nửa phong kiến
Trang 13Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
Lãnh đạo Hồng Tú Toàn Khang Hữu Vi, Lương Khải
Siêu
Lực lượng Nông dân Quang Tự, Sỹ phu tiến bộ Nông dân
Tính chất Là cuộc khởi nghĩa Nông
dân vĩ đại, làm vương triều
MT lung lay
Cải cách dân chủ, khởi xướngkhuynh hướng dân chủ TS ởTQ
Phong trào yêu nước chống đếquốc
- GV: qua tìm hiểu em hãy rút ra nhận xét về các cuộc
đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến ở TQ cuối
+ TTS là tác giả của CN Tam dân Năm 1917 chịu ảnh
hưởng của CM tháng 10, ông bổ sung thêm 3 nội dung:
Liên xô, Liên Cộng, liên nông vào chủ nghĩa tam dân
+ TQ đồng minh hội thành lập năm 1905 tại Tokyo Tổ
chức này đề cập đến một kẻ thù: PK MT, đáp ứng được
nguyện vọng tự do dân chủ, ruộng đất của nông dân TQ
vì vậy được nhân dân ủng hộ Nhưng tổ chức này có hạn
chế: bỏ qua kẻ thù đế quốc – kẻ thù chính của CM
Song trong hoàn cảnh châu á lúc bấy giờ, CN tam dân là
một tư tưởng tiến bộ ảnh hưởng đến phong trào một số
nước châu Á
HĐ 2: Cả lớp, cá nhân
- GV: Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của CM Tân
Hợi?
- HS nghiên cứu trả lời
- GVkết luận, phân tích thêm về sắc lệnh quốc hữu hóa
đường sắt : thực chất là trao quyền kinh doanh đường
sắt cho các nước đế quốc bán rẻ quyền lợi dân tộc
- GV: Trình bày sơ lược diễn biến CM trên lược đồ nhấn
mạnh một số nội dung:
+ Hiến pháp lâm thời công nhận quyền bình đẳng,
quyền tự do cho công dân nhưng không đề cập đến vấn
đề ruộng đất
+ Để trấn áp cách mạng, Triều đình Mãn Thanh cử VIên
Thế Khải làm tổng đốc Hồ Quảng chỉ huy quân đội Bắc
Dương trấn áp cách mạng Nhân cơ hội này ông ta ép
Triều Thanh phải trao quyền Tổng lý nội các – thủ
tướng bây giờ Sau khi chính phủ Trung Hoa dân quốc
thành lập, các nước đế quốc chèn ép, Viên Thế Khải uy
hiếp, chính phủ mới gặp nhiều khó khăn đồng thời lo sợ
sự phát triển quá nhanh của cách mạng Giai cấp TS đã
thỏa hiệp cùng với thế lực VTK, chấp nhận nhường ghế
tổng thống cho hắn đổi lại hắn ép hoàng đế Phổ Nghi
thoái vị và VTK tôn trọng duy trì chính thể cộng hòa
* Nhận xét
- Các cuộc đấu tranh diễn ra sôi nổi nhưng đều thất bại
- Nguyên nhân:
+ Chưa có tổ chức lãnh đạo+ Sự bảo thủ hèn nhát của triều đình+ Phong kiến đế quốc câu kết đàn áp phong trào
2 Tôn Trung Sơn và Trung Quốc đồng minh hội
CM Tân Hợi năm 1911
a Tôn Trung Sơn và Trung Quốc đồng minh hội
- Tôn Trung Sơn (1866- 1925) là một trí thức có tư tưởng CM theo khuynh hướng dân chủ TS Ông trở thành người lãnh đạo CM do giai cấp TS tiến hành
- TQ đồng minh hội+ Ra đời tháng 8/1905+ Cương lĩnh chính trị theo chủ nghĩa tam dân của TTS+ Mục tiêu: Đãnh đuổi MT, khôi phục Trung Hoa, thànhlập đan quốc, bình quân địa quyền
=> nhận xét về mục tiêu của tổ chức TQ đồng minh hội:+ Đã xác định được kẻ thù giai cấp là phong kiến mãn thanh, đồng thời đề cập đến vấn đề ruộng đất của nông dân Vì vậy mục tiêu này đã đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân nên được nhân dân ủng hộ
+ Hạn chế: bỏ qua kẻ thù chính của cách mạng TQ: đế quốc
b CM Tân Hợi – 1911
* Nguyên nhân
- Mâu thuẫn dân tộc sâu sắc
- Ngòi nổ: Sắc lệnh quốc hữu hóa đường sắt tháng 5/ 1911
* Diễn biến
- 10/10/1911, KN bùng nổ ở Vũ Xương, nhanh chóng lan rộng ra miền Nam và miền trung TQ
- 29/12/1911, chính phủ lâm thời Trung Hoa dân quốc thành lập do TTS làm tổng thống, thông qua hiến pháp lâm thời
- Tháng 3/1912, Viên Thế Khải đại diện cho thế lực phong kiến lên làm tổng thống CM chấm dứt
* Tính chất: Là CM TS không triệt để
* ý nghĩa:
- Lật đổ được vương triều MT, chấm dứt chế độ quân
Trang 14Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
+ Viên Thế Khải(1859- 1916) quê ở tỉnh Hà nam – TQ,
từng tham gia quân đội nhà Thanh, là người đã tiết lộ cơ
mưu của phái duy tân, đàn áp phong trào Nghĩa Hòa
Đoàn, trở thành một đại thần của nhà Thanh, sau này khi
lên làm tổng thống Trung Hoa dân quốc, Viên Thế Khải
lại câu kết với đế quốc chống cách mạng
- HS nghe, ghi nhớ các mốc sự kiện chính
- GV: Tính chất, ý nghĩa của CM
- HS: trả lời
- GV: phân tích, kết luận
+ CM không triệt để: Không lật đổ được ách thống trị
của đế quốc, không thủ tiêu được tàn dư của chế độ
phong kiến, không giải quyết được vấn đề ruộng đất
+ GV liên hệ với CM VN đầu thế kỷ XX
chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở TQ, mở đường cho CNTB phát triển
- ảnh hưởng nhất định đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu á
4 Sơ kết bài học
*Củng cố:
+Như vậy cuối thời Mãn Thanh, nước Trung Hoa phong kiến dần dần suy yếu, bị các nước tư bản đua nhau xâm chiếm
+ Nhân dân TQ đã đấu tranh đòi duy tân đất nước tham gia khởi nghĩa vũ trang chống đế quốc lật đổ thế lực phong kiến Các cuộc đấu tranh này có ảnh hưởng lớn đến phong trào giảI phóng dân tộc ở nhiều nước châu á trong đó có VN
*Bài tập
Nhận xét, đánh giá về phong trào CM của TQ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Lập bảng thống kê các sự kiện chính trong phong trào đấu tranh CM của nhân dân TQ từ chiến tranh thuốc phiện đến CM Tân Hợi
Ngày … tháng… năm
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Hằng
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
……….
Trang 15Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
- TS dân tộc và công nhân đã bắt đầu đúng lên đấu tranh giải phóng dân tộc
- Trình bày được các phong trào đấu tranh tiêu biểu ở các nước ĐNA cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, trước tiên là
ở Cămpuchia,
2 Kỹ năng
- Sử dụng lược đồ ĐNA cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX để trình bày các sự kiện tiêu biểu
- Rèn kỹ năng so sánh để chỉ ra những nét chung, riêng của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của ĐNA trongthời kỳ này
3 Thái độ
Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc ở khuvực ĐNA
Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập tự do, tiến bộ của các nước trong khu vực
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung: tự học, công nghệ thông tin, ngôn ngữ, hoạt động nhóm…
- Năng lực chuyên biệt: khai thác sử dụng tranh ảnh lược đồ, tái hiện được không khí đấu tranh chống đế quốc
chống phong kiến ở các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu XX, giải thích được tại sao sang đầu thế kỉ XX,phong trào đấu tranh chống đế quốc chống phong kiến ở khu vực này có sự chuyển biến mới, biết liên hệ với cáchmạng Việt Nam những thập kỉ đầu XX
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Lược đồ ĐNA cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Tài liệu có liên quan về cách mạng Lào, caawmpuchia, cải cách ở Xiêm
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Kiểm tra 15 phút
- Nêu những nét chính về TTS và tổ chức TQ đồng minh hội
- Vì sao CM Tân Hợi là cuộc CM TS không triệt để
2 Tạo tình huống học tập:
Trong khi AĐ, TQ lần lượt trở thành các nước thuộc địa và nửa thuộc địa thì các quốc gia ĐNA cũng lần lượt rơivào ách thống trị của chủ nghĩa thực dân trừ Xiêm Để hiểu được quá trình CNTD xâm lược các nước ĐNA vàphong trào đấu tranh của nhân dân các nước ĐNA, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
3 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐ 1: Cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu HS nhớ lai kiến thức đã học ở lớp 10, giới
thiệu sơ lược về khu vực ĐNA
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK lập bảng thống kê
về quá trình xâm lược của chủ nghĩa đế quốc ở
ĐNA theo mẫu
1 Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước ĐNA
Thực dân phương Tây mở rộng, hoàn thành việc xâmlược ĐNA
b Quá trình ĐQ xâm lược ĐNA
Trang 16Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
Tên các nước
ĐNA
Thực dân xâmlược
Thời gian hoànthành xâm lược
- HS theo dõi SGK và lược đồ ĐNA cuối thế kỷ XIX
đầu thế kỷ XX, lập bảng hống kê
- GVđưa bảng thống kê chuẩn bị trước làm thông tin
phản hồi, yêu cầu HS theo dõi và so với phân tự làm để
chỉnh sửa
Tên các nước ĐNA Thực dân xâm lược Thời gian hoàn thành xâm lược
In đô nê xia Bồ Đào Nha, Tây
Ban Nha, hà Lan
- Giữa thế kỷ XIX, Hà Lan hoàn thành xâm chiếm và lập ách thóngtrị
Phi lip pin Tây Ban Nha, Mỹ - Giữa thế kỷ XVI, TBN thống trị
- Năm 1898, Mỹ tranh chấp với TBN, hất cẳng TBN ra khỏi Philippin
- Năm 1899 – 1902, Mỹ gây chiến với Philippin, biến quần đảo này thành thuộc địa của Mỹ
Malaixia Anh Đầu thế kỷ XIX, Mã lai trở thành thuọc địa của ANh
VN, Lào,
Cămpuchia
Pháp Cuối thế kỷ XIX, Pháp hoàn thành xâm lược 3 nước Đông Dương
- GV: Nhận xét của em về quá trình xâm lược ĐNA của
thực dân phương Tây
- HS trả lời
- GV kết luận: Cho đến cuối thế kỷ XIX các nước ĐNA
đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây trừ
Xiêm, phần lớn đều là thuộc địa của Anh và Pháp
HĐ 1: Cả lớp, cá nhân
- GV sử dụng lược đồ ĐNA, xác định vị trí địa lý của
Cămpuchia, yêu cầu HS nắm được những nét cơ bản
sau: là một trong ba nước đông Dương, sớm bị thực dân
Pháp dòm ngó xâm lược Năm 1884, Cămpuchia trở
thành thuộc địa của pháp Nhiều cuộc khởi nghĩa chống
thực dân Pháp đã diễn ra trong cả nước
- HS quan sát, ghi nhớ
- GV: yêu cầu HS lập bảng thống kê các cuộc đấu tranh
của nhân dân Cămpuchia chống lại thực dân Pháp trong
thế kỷ XIX
- HS lập bảng
- GV: đưa ra bảng thống kê chuẩn bị trước làm thông tin
phản hồi
- HS chỉnh sửa bảng thống kê của mình cho chính xác
- GV: Mở rộng Sivôtha, Achaxoa, Pucômbô
- GV: Nhận xét của em về phong trào chống Pháp của
nhân dân Cămpuchia cuối thế kỷ XIX
- HS trả lời
- GV kết luận
Kết luận: Đến cuối thế kỉ XIX, các nước Đông nam á
đã trở thành thuộc địa của thực dân Phương Tây (trừXiêm) Phần lớn là thuộc địa của Anh và Pháp
2 Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Cămpuchia
Tên cuộckhởi nghĩa
Sivôtha1861- 1892
Tấn công Uđông vàPhnômpênh
Thất bạiAchaxoa
1863- 1866
Các tỉnh giáp biên giới
VN Nhân dân Châu Đố,
Hà Tiên ủng hộ Achaxoachống thực dân Pháp
Thất bại
Pucômbô1866- 1867
Lập căn cứ ở Tây Ninhsau đó tấn công vềCămpuchia kiểm soấtPaman Tấn công Uđông Nhân dân 3 tỉnhmiền Tây Nam Kỳ ủng
Trang 17Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
Đông Nam á có vị trí chiến lược quan trọng về quân sự, kinh tế, chế độ phong kiến đang trên đà suy yếu Vì vậy các nước Tư bản phương Tây đã lần lượt đánh chiếm các nước trong khu vực này và các nước này đã bị biến thành thuộc địa hay nước phụ thuộc của chủ nghĩa đế quốc
Nhân dân các nước ĐNA đã tiến hành kháng chiến chống Xam lược đặc biệt sau khi giai cấp phong kiến thống trị đầu hàng, họ vẫn tiếp tục chiến đấu để giảI phóng dân tộc
Dặn dò
Trả lời câu hỏi: Những nét chính về tình hình các nước ĐNA cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Tìm hiểu trước về phong trào đấu tranh ở Lào cuối thế kỉ XIX đầu XX, cảI cách ở Xiêm
Ngày … tháng… năm
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Hằng
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
……….
Trang 18Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
- Sử dụng lược đồ ĐNA cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX để trình bày các sự kiện tiêu biểu
- Rèn kỹ năng so sánh để chỉ ra những nét chung, riêng của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của ĐNA trongthời kỳ này
3 Thái độ
Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc ở khuvực ĐNA
Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập tự do, tiến bộ của các nước trong khu vực
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung: tự học, công nghệ thông tin, ngôn ngữ, hoạt động nhóm…
- Năng lực chuyên biệt: khai thác sử dụng tranh ảnh lược đồ, tái hiện được không khí đấu tranh chống đế quốc
chống phong kiến ở các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu XX, giải thích được tại sao sang đầu thế kỉ XX,phong trào đấu tranh chống đế quốc chống phong kiến ở khu vực này có sự chuyển biến mới, biết liên hệ với cáchmạng Việt Nam những thập kỉ đầu XX
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Lược đồ ĐNA cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét của em về phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân Cămpuchia thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- GV sử dụng lược đồ ĐNA, xác định vị trí địa lý của
Lào, yêu cầu HS nắm được những nét cơ bản sau: là
một trong ba nước đông Dương, sớm bị thực dân Pháp
dòm ngó xâm lược Năm 1893, Lào trở thành thuộc địa
của pháp Nhiều cuộc khởi nghĩa chống thực dan Pháp
đã diễn ra trong cả nước
- HS quan sát, ghi nhớ
- GV: yêu cầu HS lập bảng thống kê các cuộc đấu tranh
của nhân dân Lào chống lại thực dân Pháp trong đầu thế
kỷ XX
- HS lập bảng
- GV: đưa ra bảng thống kê chuẩn bị trước làm thông tin
phản hồi
- HS chỉnh sửa bảng thống kê của mình cho chính xác
- GV: Mở rộng Phacađuôc, Ong Keo và Commadam
- GV: Nhận xét của em về phong trào chống Pháp của
nhân dân Lào đầu thế kỷ XX
5 Phong trào đấu tranh của nhân dân Lào chống thực dân Pháp đầu thế kỷ XX
Lào
Thất bại
Ong Keo và Commadam
1901 -1907
Cao nguyên Bôlôven
Thất bại
Trang 19Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
- HS trả lời
- GV kết luận
HĐ 1: Cả lớp, cá nhân
- GV: Sử dụng lược đồ ĐNA giới thiệu vị trí của Xiêm
và yêu cầu HS nhận xét về vị trí này ( kết hợp giữa lược
đồ và lịch sử xâm lược ĐNA của phương tây)
- HS: Vào giữa thế kỉ XIX, cũng như các nước Đông
Nam á khác, Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của
chủ nghĩa thực dân phương Tây Trong những năm
1885- 1886 Anh đã chiếm xong Miến Điện, Pháp chiếm
xong VN, CPC (1884) Cả Anh và Pháp đều muốn
chiếm Xiêm Xiêm đứng trước nguy cơ mất nước
- GV nhận xét, kết luận và nhấn mạnh thêm: Anh và
Pháp không dễ gì có thể một mình nuốt trôi được Xiêm,
vì vậy Anh, Pháp phải hòa giải, phải trung lập hóa
Xiêm, tránh một cuộc chiến tranh có thể xảy ra giữa hai
bên, biến Xiêm thành một khu đệm nằm giữa các thuộc
địa của Anh – Pháp Thỏa thuận này được chính thức
hóa bằng thỏa hiệp Luân Đôn ngày 15-1-1896 Trong
bối cảnh đó Rama V lên ngôi tiến hành cải cách đất
- GV: Yêu cầu mỗi bàn thành 1 nhóm hoàn thành phiếu
học tập về cải cách của Rama V theo nội dung sau:
- HS làm việc theo nhóm, cử đại diện trả lời
- GV gọi vài nhóm trả lời, nhận xét, bổ xung, kết luận
6 Xiêm giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
a Xiêm giữa thế kỉ XIX đầu XX
- Năm 1752, triều đại Rama được thiết lập, theo đuổi chính sách đóng cửa với phương Tây
- Giữa thế kỷ XIX các nước phương tây đang dòm ngó xâm lược Xiêm
- Năm 1868, Rama V lên ngôi, thi hành nhiều chính sách cải cách tiến bộ
b Cải cách của Rama V
- Chính trị:
+ Cải cách bộ máy nhà nước: Đứng đầu và có quyền lựctối cao vẫn là vua; giúp việc có hội đồng nhà nước (Nghị viện); thành lập hội đồng chính phủ với 12 bộ trưởng
+ Xóa bỏ chế độ nô lệ
- Quân đội, tòa án trường học được cải cách theo khuôn
Trang 20Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
HĐ 3: cả lớp
- GV yêu cầu HS nhận xét về cuộc cải cách ở Xiêm: ý
nghĩa, tính chất
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, kết luận
mẫu phương Tây
- Đối ngoại:
+ thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo- ngoại giao cây tre
+ lợi dụng vị trí nước đệm và mâu thuẫn giữa hai nước Anh Pháp để giữ chủ quyền quốc gia
* Nhận xét
- Tạo ra bộ mặt mới cho Xiêm đưa đất nước phát triển theo hướng TBCN, giữ được nền độc lập mặc dù bị lệ thuộc vào Anh và Pháp về kinh tế, chính trị
- Là CMTS không triệt để
4 Sơ kết bài học
* Củng cố
- Vì sao các cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân các nước Đông Nam Á giai đoạn này chưa giành được thắng lợi
- Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở ĐNA vẫn giữ được độc lập dân tộc ở mức độ nhất định
* Dặn dò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Ngày … tháng… năm
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Hằng
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
……….
Trang 21Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung: tự học, công nghệ thông tin, ngôn ngữ, hoạt động nhóm…
- Năng lực chuyên biệt: khai thác sử dụng tranh ảnh lược đồ để trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh
giành độc lập của nhân dân châu Phi, Mỹ La tinh trong thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, lập bảng thống kê về các cuộcđấu tranh tiêu biểu, thấy được nét khác biệt của Mỹ la tinh so với các nước châu Á, châu Phi cùng thời gian này
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Lược đồ châu Phi thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Lược đồ khu vực Mĩ la tinh đầu XX
- Tài liệu tham khảo có liên quan
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét của em về phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân ĐNA trong thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- HS dựa vào lược đồ thuộc địa của các nước đế quốc ở
châu Phi đầu thế kỷ XX trả lời
- GV: nhận xét, kết luận, mở rộng thêm về kênh đào
Xuyê: Nằm ở vùng tây Bắc Ai Cập nối liền Biển Đỏ với
Địa Trung Hải Kênh này do Công ty Xuyê của Pháp –
Ai Cập xây dựng bắt đầu từ tháng 4/ 1859 và hoàn thành
năm 1869 Kênh có giá trị kinh tế, quân sự cao, đường
thủy đi từ châu Âu sang châu á qua kênh đào Xuyê là
Trang 22Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
gần nhất, giảm được 50% quãng đường Trong chiến
tranh thế giới I, II, kênh Xuyê có vị trí chiến lược đặc
biệt
- GV: Nhận xét của em về việc phân chia thuộc địa giữa
các nước đế quốc ở châu Phi
- HS trả lời
- GV kết luận, nhấn mạnh thêm: ách thống trị của chủ
nghĩa thực dân đối với các dân tộc châu Phi là nguyên
nhân cơ bản làm bùng nổ phong trào đấu tranh giảI
phóng dân tộc ở châu Phi
HĐ 3: Cặp đôi
- GV: yêu cầu hai HS ngồi liền nhau cùng hoàn thành
bảng thống kê về các cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân
dân châu Phi và rút ra nhận xét
- HS hoạt động theo cặp hoàn thành tnhiệm vụ
- GV gọi đại diện của một số cặp phát biểu sau đó nhận
xét, kết luận bằng bảng thống kê thông tin phản hồi
- HS theo dõi tự hoàn thành bảng thống kê, rút ra nhận
xét về phong trào đấu tranh ở châu Phi
HĐ 1: cá nhân
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ hku vực Mỹ la
tinh yêu cầu HS trả lời về vị trí địa lý của khu vực và lý
giải tại sao lại gọi là Mỹ Latinh
- HS trả lời
- GV dựa trên lược đồ kết luận, mở rộng về chính sách
cai trị tàn bạo của thực dân TBN, BĐN đối với khu vực
này ( Giới thiệu G/a 11)
- HS ghi nhớ về quá trình xâm lược của thực dân châu
Âu
HĐ2: Cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK và lược đồ nêu quá
trình đấu tranh chống thực dân TBN BDN của các nước
Mỹ Latinh đầu thế kỷ XIX và rút ra nhận xét
Pháp mất nhiều thập niênmới chinh phục được nước này
1879 – 1882: Atmet Arabi lãnh đạo phong trào “Ai Cập trẻ” ở Ai Cập
Năm 1882, các nước đế quốc đã đàn áp phong trào
1882 – 1898: Muhamet Atmet đã lãnh đạo nhân dân Xu đăng chống thực dân anh
Năm 1898, phong trào bị đàn áp đẫm máu
1889: Nhân dân Êtiôpia tiến hành kháng chiến chống thực dân Italia
Ngày 1/3/1896, Italia thấtbại, Etiopia giữ được độclập cùng với Liberia là những nước châu phi giữ được độc lập ở cuối XIX đầu XX
a Quá trình xâm lược của thực dân châu Âu
Từ thế kỷ XVI, XVII đa số các nước thuộc khu vực Mỹ
la tinh đều đã trở thành thuộc địa của TBN, BĐN
b Quá trình đấu tranh chống thực dân TBN, BĐN của nhân dân Mỹ la tinh
- Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX, các nước Mỹ la tinh đã diến ra quyết liệt
- Trong hai thập niên đầu thế kỷ XIX các quốc gia độc lập ở Mỹ la tinh lần lượt thành lập
Đây là thắng lợi to lớn của nhân dân Mỹ la tinh trongcuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân châu Âu
c Chính sách bành trướng xâm lược của Mỹ ở khu
Trang 23Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
HĐ3: Cả lớp, cá nhân
- GV: Giới thiệu sơ lược về âm mưu của Mỹ đối với khu
vực Mỹ Latinh
- HS nghe, ghi nhớ
- GV : chính sách bành trướng xâm lược của Mỹ đối với
khu vực Mỹ Latinh biểu hiện như thế nào?
- HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận
vực Mỹ Latinh
* Âm mưu của Mỹ: Biến Mỹ Latinh trở thành sân sau,
là thuộc địa kiểu mới của Mỹ
- Gây chiến và hất cẳng TBN ra khỏi khu vực Mỹ latinh
- Từ đầu thế kỷ XX, Mỹ áp dụng chính sách cây gậy lớn
và ngoại giao đô la
* Hậu quả: Mỹ Latinh trở thành thuộc địa kiểu mới
của Mỹ
4 Sơ kết bài học
Củng cố: GV cho HS nhắc lại quá trình xâm lược châu Phi và Mĩ la tinh của thực dân Phương tây và phong trào
đấu tranh giảI phóng dân tộc ở Châu Phi và Mỹ Latinh tư đó so sánh được điểm giống và khác nhau về tình hình châu Phi và Mĩ Latinh trong thế kỉ XIX đầu XX
Trang 24Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
- Hiểu rõ chiến tranh thế giới thứ nhất là biểu hiện của mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc vì bản chất của đế quốc
là gây chiến tranh xâm lược Các nước đế quốc thuộc cả hai phe đều phải chịu trách nhiệm về vấn đề này
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung: tự học, khai thác công nghệ thông tin, ngôn ngữ, hoạt động nhóm…
- Năng lực chuyên biệt: khai thác sử dụng tranh ảnh lược đồ, tái hiện lịch sử về chiến tranh thế giới thứ nhất, lập
bảng niên biểu về các giai đoạn của chiến tranh thế giới thứ nhất, đánh giá nguyên nhân xảy ra chiến tranh, bảnchất và hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất, liên hệ phân tích ảnh hưởng của chiến tranh thế giới thứ nhất vớiphong trào cách mạng thế giới giai đoạn này
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Lược đồ chiến tranh thế giới thứ nhất
- Bảng thống kê hậu quả của chiến tranh
- Tranh, ảnh lịch sử về chiến tranh thế giới thứ nhất
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Tạo tình huống học tập
Từ năm 1914 – 1918, nhân loại đã trải qua một cuộc chiến tranh thế giới tàn khốc, lôi cuốn hàng chục nước thamgia, lan rộng khắp các châu lục, tàn phá nhiều nước, gây nên những thiệ hại lớn về người và của để hiểu đượcnguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh , diễn biến kết cục của chiến tranh chúng ta cùng tìm hiểu bài 6: Chiến tranhthế giới thứ nhất
3 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
HĐ1: Cả lớp, cá nhân
- GV: Em hãy nhắc lại những biểu hiện của sự phát triển
không đồng đều giữa các nước đế quốc?
- HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời
- GV nhận xét, kết luận thông qua lược đồ các nước đế
quốc: Sự phát triển kinh tế, sự phân chia thuọc địa
- GV: Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản và
sự phân chia thuộc địa không đồng đều nhau sẽ dẫn đến
hậu quả gì?
- HS trả lời:
- GV kết luận: Sự phát triển không đều và sự phân chia
thuộc địa không đều giữa các nước đế quốc già và đế
quốc trẻ tất yếu sẽ dẫn đến mâu thuẫn sâu sắc giữa các
nước đế quốc và các cuộc chiến tranh giữa các nước đế
quốc nhằm phân chia lại đất đai trên thế giói tất yết sẽ
xảy ra Các khối quan sự ở châu Âu hình thành, điên
cuồng chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh
1 Quan hệ quốc tế thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh
a Quan hệ quốc tế thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủnghĩa tư bản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm thayđổi sâu sắc tương quan so sánh lực lượng giữa các nước
đế quốc
- Sự phân chia thuộc địa giữa các nước đế quốc cũngkhông đồng đều nhau Đầu thế kỷ XX, thị trường thếgiới đã phân chia xong, không còn “đất trống”
Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộcđịa nảy sinh và ngày càng gay gắt
- các cuộc chiến tranh giành thuộc địa đã nổ ra ở nhiềunơi
+ Chiến tranh Trung - Nhật (1894-1895)
Trang 25Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
HĐ2: Cả lớp, cá nhân
- GV: Qua tìm hiểu mối quan hệ quốc tế cuối thế kỷ
XIX đầu thế kỷ XX, hãy rút ra đặc điểm nổi bật trong
quan hệ quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?
Nguyên nhân sâu sa dẫn đến chiến tranh
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, bổ sung: Đó là quan hệ căng thẳng giữa
các nước đế quốc đặc biệt là quan hệ giữa các nước đế
quóc ở châu Âu xoay quanh vấn đề thị trường và thuộc
địa, Đây là những mâu thuẫn không thể đièu hòa được –
Là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh
Các nước đế quốc muốn gây chiến tranh đã đưa ra các
lý do khác nhau để đánh lạc hướng sự chú ý của quần
chúng nhân dân, đặc biệt là công nhân, đối với các vấn
đê chính trị xã hội trong nước, tuyên truyền chủ nghĩa
sôvanh để ngăn cản sự phát triển của phong trào cách
mạng trong nước, đàn áp giai cáp vô sản, chia rẽ phong
trào công nhân thế giới Giai cấp cầm quyền muốn lợi
dụng chiến tranh để đàn áp phong trào cách mạng
và phong trào giải phóng dân tộc
- GV: vậy nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chiến tranh là
gì?
- HS trả lời
- GV kết luận: Đến năm 1914, sự chuẩn bị chiến tranh
của hai phe đế quốc cơ bản đã xong Ngày 28/6/1914,
áo – Hung tổ chức tập trận tại Boxnia- một vùng đất
thuộc đế quốc áo – Hung từ năm 1908 thái tử áo – Hung
là Phoranxo Phecdinang tham quan cuộc tập trận thì bị
một phần tử người Xecbi thuộc tổ chức Bàn tay đen ám
sát Đây là giọt nước làm tràn ly và dẫn đến chiến tranh
thế giới
Trong các học giả thế giới khi đề cập nguyên nhân chiến
tranh có xuất hiện câu hỏi: Liệu có thể tránh được cuộc
chiến tranh này không? Với những nguyên nhân khách
quan và chủ quan như vậy thì ở tầm quốc tế và lịch sử
nhân loại có thể nói: với trình độ giác ngộ chính trị của
nhân loại vào đầu th ế k ỷ 20, khi tư duy chính trị vẫn là
tư duy nước lớn, tư duy đế quốc chủ nghĩa, khi cách tiếp
cận các vấn đề quốc tế luôn theo nguyên tắc "tối đa
quyền lợi cho mình, tối thiểu cho đối phương" thì Thế
chiến thứ nhất là "phải xảy ra và không thể tránh được"
Cuộc chiến này sẽ cùng với Th ế chi ế n th ứ hai sẽ tập cho
nhân loại phải suy nghĩ theo kiểu tư duy mới là "cùng
tồn tại hoà bình, các bên cùng có lợi" Để nhận thức
được như vậy nhân loại phải trả giá gần trăm triệu mạng
trong hai cuộc đại chiến và các cuộc chiến khác trong
thế kỷ 20 Đó là bài học chính trị quý giá nhất của đại
chiến mà nhiều khi nơi này hay nơi khác bài học đó vẫn
+ Chiến tranh Mỹ - TBN (1898)+ Chiến tranh Anh - Bô ơ (1899 -1902)+ Chiến tranh Nga - Nhật (1904- 1905)
- ở châu Âu hình thành nên hai khối quân sự đối địchnhau: Đức, áo - Hung, Italia ( Liên minh - 1882) ><Anh, Pháp, Nga (Hiệp ước - 1907) Bản thân giữa cácthành viên trong mỗi khối vẫn tồn tại những mâu thuẫnnhưng tạm thời chưa gay gắt Các khối đều tăng cườngchạy đua vũ trang, nhằm gây chiến tranh, tranh giànhthuộc địa của nhau
b Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh
- Sâu sắc: Mâu thuẫn không thể điều hòa được giữa các
nước đế quốc nhất là vấn đề thuọc địa và thị trường
- Trực tiếp: Vụ ám sát thái tử áo - Hung ngày
28/6/1914
Trang 26Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
Trang 27Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
- Biết được các giai đoạn của cuộc chiến tranh cũng như quy mô, tính chất và những hậu quả tai hại của nó đối với
xã hội loài người
-Giải thích được vì sao chỉ có đảng Bônsevich Nga, đứng đầu là Lênin, đứng vững trước thử thách của chiến tranh,lãnh đạo giai cấp vô sản và các dân tộc trong đế quốc Nga thực hiện khẩu hiệu “biến chiến tranh đế quốc thành nộichiến cách mạng, đấu tranh giành hòa bình và cải tạo xã hội
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung: tự học, khai thác công nghệ thông tin, ngôn ngữ, hoạt động nhóm…
- Năng lực chuyên biệt: khai thác sử dụng tranh ảnh lược đồ, tái hiện lịch sử về chiến tranh thế giới thứ nhất, lập
bảng niên biểu về các giai đoạn của chiến tranh thế giới thứ nhất, đánh giá nguyên nhân xảy ra chiến tranh, bảnchất và hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất, liên hệ phân tích ảnh hưởng của chiến tranh thế giới thứ nhất vớiphong trào cách mạng thế giới giai đoạn này
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Lược đồ chiến tranh thế giới thứ nhất
- Bảng thống kê hậu quả của chiến tranh
- Tranh, ảnh lịch sử về chiến tranh thế giới thứ nhất
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Tạo tình huống học tập
Từ năm 1914 – 1918, nhân loại đã trải qua một cuộc chiến tranh thế giới tàn khốc, lôi cuốn hàng chục nước thamgia, lan rộng khắp các châu lục, tàn phá nhiều nước, gây nên những thiệ hại lớn về người và của để hiểu được diễnbiến kết cục của chiến tranh chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu bài 6: Chiến tranh thế giới thứ nhất
3 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
HĐ 1: Cá nhân
GV thuyết trình:
Nhân cơ hội Thái tử áo – Hung bị ám sát, Đức hùng hổ
đòi áo- Hung phải tuyên chiến với Xecbi Đức và Nga
cùng nhảy vào cuộc chiến Ngày 1/8/1914, đức tuyên
chiến với Nga Hai ngày sau, đức tuyên chiến với Pháp
Ngày 4/8, Anh tuyên chiến với Đức Chiến tranh thế
giới thứ nhất bùng nổ
- HS nghe, ghi nhớ
HĐ2: Nhóm
- GV: yêu cầu các nhóm cùng hoàn thành bảng niên biểu
về diễn biến của chiến tranh trong giai đoạn thứ nhất
theo mẫu, sau đó rút ra nhận xét
- HS làm việc theo nhóm, cử đại diện trình bày
- HS nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét, đưa ra bảng niên biểu đã chuẩn bị sẵn
2 Diễn biến của chiến tranh
a Giai đoạn thứ nhất (1914 - 1916)
* Diễn biến
8/1914, Đức mở mặt trậnphía Tây, tràn sang Bỉ và
Đức chiếm được Bỉ, mộtphần nước Pháp, uy hiếp
Trang 28Lịch sử lớp 11 – Ban cơ bản Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh – THPT Mỹ Lộc
làm thông tin phản hồi HS theo dõi, tự điều chỉnh phần
làm việc của mình
- GV cung cấp cho HS một số nội dung liên quan
+ trận Vecđoong: Vecđoong là một thành phố xung yếu
ở phía đông Pari, Pháp bố trí một công sự rất kiên cố
với 11 sư đoàn – 600 cỗ pháo Đức chọn Vecđoong làm
điểm quyết chiến chiến lược với hy vọng thu húta phần
lớn bộ đội chủ lực Pháp vào đây để tiêu diệt, buộc Pháp
phải cầu hòa Đức đã huy động 50 sư đoàn 1200 cỗ
pháo, 170 máy bay Vecđoong trở thành chiến dịch
mang tính chất quyết định của quân Pháp chống cự lại
quân Đức Chiến dịch Vecđoong diễn ra vô cùng ác liệt
trong tháng 12 /1916 Đây là trận địa tiêu hao người và
vũ khí của cả hai bên tham chiến Khu vực Vecđoong bị
thiêu trụi tan hoang, biến thành địa ngục Số đạn đổ ra ở
đây ước tính lên đến 1350000 tấn Số thương vong của
cả hai phía lên tới 70 vạn người Trong lịch sử trận
Vecđoong được gọi là mồ chôn người của thế chiến thứ
nhất (Trong lịch sử VN, trận ĐBP được coi là trận
Vecdoong của VN)
+ Các loại vũ khí mới được sử dụng trong chiến tranh
thế giới thứ nhất: Vũ khí hóa học - đặc sản của chiến
tranh thế giới thứ nhất, xe tăng, máy bay, tàu ngầm,
súng máy, đạn pháo mảnh, tàu ngầm Trong đó hoạt
động hiệu quả nhất là tàu ngầm Còn xe tăng và máy
bay mới ở giai đoạn phát triển ban đầu còn rất thô sơ
nhưng đã thể hiện được tiềm năng nên sau chiến tranh
các bên thi nhau nghiên cứu, sản xuất máy bay, xe tăng
– những loại vũ khí sử dụng phổ biến trong thế chiến
thứ hai
- GV giảI thích cho HS thấy được tại sao hai bên ở vào
thế cầm cự trong thời gian dài( do thực hiện chiến tranh
chiến hào với tư duy phòng thủ trận địa và tấn công lạc
hậu)
HĐ3: Nhóm
- GV: yêu cầu các nhóm cùng hoàn thành bảng niên biểu
vè diễn biến của chiến tranh trong giai đoạn thứ hai theo
mẫu, sau đó rút ra nhận xét
- HS làm việc theo nhóm, cử đạidiện trình bày
- HS nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét, đưa ra bảng niên biểu đã chuẩn bị sẵn
làm thông tin phản hồi HS theo dõi, tự điều chỉnh phần
làm việc của mình
- GV lý giải về việc Mỹ tham chiến: Lúc đầu Mỹ giữ
thái độc trung lập Thực ra Mỹ muốn lợi dụng chiến
tranh để bán vũ khí cho cả hai bên tham chiến và khi
chiến tranh kết thúc, dù thắng hay bại các nước tham
chiến đều bị suy yếu, Mỹ sẽ giữ địa vị ưu thế Nhưng
đầu năm 1917, CM ở các nước lên cao, Mỹ đã quyết
định nhảy vào tham chiến cùng phe hiệp ước để thu lợi
nhuận sau chiến tranh đồng thời ngăn chặn phong trào
CMTG đang lan rộng Việc Mỹ tham chiến có lợi cho
phe Hiệp ước nhất là khi 65 vạn quân mỹ đổ bộ vào
châu Âu cùng nhiều vũ khí đạn dược Như vậy khi cả
hai phe đã mệt mỏi, thiệt hại thì Mỹ nổi lên vai trò đứng
đầu phe Hiệp ước và việc Mỹ tham chiến cùng phe Hiệp
ước đã góp phần làm cho chiến tranh kết thúc nhanh
hơn
8/1914, Nga mở mặt trậnphía Đông tấn công ĐôngPhổ
Cứu nguy cho Pari
Tháng 9/1914, Pháp phảncông, Anh đổ bộ lên lụcđịa châu Âu
Kế hoạch đánh nhanhthắng nhanh của Đức thấtbại
Năm 1915, Đức, áo –Hung dồn toàn lực tấncông Nga
Hai bên ở vào thế cầm cựtrên một mặt trận dài
1200 kmNăm 1916, Đức chuyển
trọng tấm hoạt động sangmặt trận phía Tây, tấncông Vecđoong
Đức không hạ đượcthành Vecđoong, hai bênthiệt hại nặng nề
- Chiến sự chủ yếu diễn ra ở châu Âu
- Ưu thế không nghiêng về phe nào, tuy nhiên Đức đangtạm thời giữ được thế chủ động
- Mỹ chưa tham gia chiến tranh
b Giai đoạn 2 (1917 -1918)
* Diễn biến
2/1917, CM dân chủ tưsản bùng nổ ở Nga
CM thành công, chínhphủ tư sản lâm thời ởNga vẫn tiếp tục chiếntranh
4/1917, Mỹ tham chiếnđứng về phe Hiệp ước
Có lợi hơn cho phe Hiệpước
Trong năm 1917, chiến
sự vẫn diễn ra trên cả haimặt trận phía Đông vàphía Tây Âu
Hai bên vẫn ở trong thếcầm cự
10/1917, CM tháng 10Nga thành công
Chính phủ Xô viết thànhlập, sau đó rút khỏi chiếntranh
7/1918, Mỹ đổ bộ vàochâu Âu, Anh – Phápchip cơ hội phản công
Quân Đức liên tiếp thấtbại, đồng minh của Đứclần lượt đầu hàng
11/1918, CM Đức bùngnổ
Nền quân chủ bị lật đổ11/11/1918, Đức ký hiệp
định đầu hàng không Chiến tranh thế giới thứnhất kết thúc