1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án lịch sử lớp 10 (đổi mới, tích cực)

61 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án theo phương pháp đổi mới dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, kèm nhiều tranh ảnh minh họa chi tiết phù hợp, mỗi học kì có từ 3 đến 5 chuyên đề, đề kiểm tra 8 tuần, cuối kì có ma trận và đáp án chi tiết

Trang 1

Tuần 1: từ ngày 28/08/2018 đến ngày 01/09/2018

Phần 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ VÀ TRUNG ĐẠI

Chuyên đề 1 (2 tiết) TIẾT 1: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

A NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

I Sự xuất hiện của loài người và bầy người nguyên thuỷ

1 Sự xuất hiện của loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ.

a Sự xuất hiện loài người

- Loài vượn cổ:

+ Thời gian tồn tại: khoảng 6 đến 15 triệu năm trước

+ Đặc điểm: đứng và đi bằng 2 chân, hai chi trước có thể cầm nắm hoa quả

+ Địa điểm tìm thấy hoá thạch: Đông Phi, Tây Á và Đông Nam Á

- Người tối cổ

+ Thời gian tồn tại: khoảng 4 triệu đến 4 vạn năm trước

+ Đặc điểm: đã là người hoàn toàn đi đứng bằng 2 chân, đôi tay khéo léo, thể tích sọ não lớn và hìnhthành trung tâm phát tiếng nói

+ Địa điểm tìm thấy hoá thạch: Đông Phi, Trung Quốc, châu Âu và Đông Nam Á

b.Đời sống bầy người nguyên thuỷ:

- Đời sống vật chất: biết chế tạo công cụ bằng đá (ghè đẽo thô sơ - thời kỳ đồ đá cũ); giữ và làm ralửa, săn bắt, hái lượm, tìm thức ăn, sống trong các hang động, mái đá

- Đời sống tinh thần: đã có ngôn ngữ và mầm mống của tôn giáo, nghệ thuật nguyên thuỷ

- Tổ chức xã hội: sống thành bầy người nguyên thuỷ: khoảng từ 5 - 7 gia đình có quan hệ ruột thịtcùng lao động, bảo vệ nhau, có người đứng đầu, có phân công công việc giữa nam và nữ

2 Người tinh khôn và óc sáng tạo

- Thời gian xuất hiện: 4 vạn năm trước

- Đặc điểm : có cấu tạo cơ thể như người ngày nay, thể tích sọ não lớn, tư duy phát triển, hình thành

3 màu da, xuất hiện hình thức cư trú nhà cửa, quần áo

+ Óc sáng tạo: chế tạo được công cụ đá mới Biết đan lưới đánh cá, làm cung tên, làm gốm

3 Cuộc cách mạng thời đá mới.

* So sánh thời đá cũ - đá mới

- Thời đá cũ: đồ đá nguyên dạng hoặc ghè đẽo thô sơ (rìu vạn năng, dao nạo)

- Thời đá mới: công cụ đá được gia công chế tác (mài dũa, khoan cưa, tra cán…) => sắc gọn, phù

hợp hơn

- Thời gian:1 vạn năm cách nay

- Công cụ đá mới ra đời nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều biến đổi trong sản xuất, con người

đã biết: Trồng trọt và chăn nuôi Làm sạch da thú che thân Dệt vải làm đồ gốm và sáng tạo nghệ thuật

→Cuộc sống no đủ phong phú, bớt lệ thuộc vào tự nhiên hơn

Trang 2

* Động lực quá trình chuyển biến từ vượn thành người:

- Do vai trò của quy luật tiến hoá

- Vai trò của lao động đã tạo ra con người và xã hội loài người

II XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

1 Thị tộc và bộ lạc

a Thị tộc :

- Tổ chức: Khoảng 10 gia đình, với 2-3 thế hệ, cùng chung dòng máu.Đứng đầu là tộc trưởng

- Mối quan hệ: Cộng đồng (hợp tác lao động, hưởng thụ bằng nhau.) → nguyên tắc vàng

b Bộ lạc:

- Tổ chức: Tập hợp một số bộ lạc, sống cạnh nhau, chung nguồn gốc tổ tiên.Đứng đầu là tù trưởng

- Mối quan hệ: Các thị tộc trong bộ lạc có quan hệ gắn bó, giúp đỡ nhau

c So sánh thị tộc và bộ lạc

- Giống: Chung 1 dòng máu

- Khác:Bộ lạc=nhiều thị tộc

Mối quan hệ: Bộ lạc(gắn bó), thị tộc(hợp tác lao động, cùng làm cùng hưởng)

2 Buổi đầu của thời đại kim khí.

a Qúa trình tìm và sử dụng kim loại:

- Khoảng 5500 năm trước đây phát hiện đồng đỏ (sớm nhất là ở Tây Á và Ai Cập)

- Khoảng 4000 năm trước đây phát hiện đồng thau ở nhiều nơi trong đó có Việt Nam

- Khoảng 3000 năm trước đây con người đã biết sử dụng đồ sắt (sớm nhất là ở Tây Á và Nam Âu)

b Hệ quả:

- Tính vượt trội của nguyên liệu đồng và sắt so với đá, xương, khiến năng suất lao động tăng

- Sự tiến bộ của kĩ thuật chế tác công cụ: kĩ thuật luyện kim, đúc đồng và sắt tạo ra nhiều loại công

cụ mới: lưỡi cuốc, cày bằng sắt

- Sản xuất phát triển: nông nghiệp dùng cày (khai pá đất hoang, mở rộng đất trồngtrọt), thủ côngnghiệp (luyện kim, đúc đồng, đồ gỗ)

Sản phẩm không chỉ đủ ăn mà còn dư thừa thường xuyên, cuộc sống no đủ hơn

3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp.

- Một số người lợi dụng chức quyền chiếm của cải dư thừa làm xuất hiện chế độ tư hữu

- Gia đình phụ hệ thay thế cho gia đình mẫu hệ (xuất hiện sự bất bình đẳng và sự đối kháng giữa đànông và đàn bà)

- Nguồn gốc xuất hiện tư hữu: do sự phát triển của sản xuất làm xuất hiện của cải dư thừa nên một →

tư hữu xuất hiện

- Do quá trình chiếm hữu của cải dư thừa và khả năng lao động của mỗi gia đình khac nhau làm xuấthiện kẻ giàu người nghèo, xã hội nguyên thuỷ chuyển dần sang xã hội có giai cấp - thời cổ đại

- Nguyên nhân: do sự phát triển của sức sản xuất, làm xuất hiện của cải dư thừa thường xuyên

B TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ

Trang 3

- Nêu được đặc điểm trong đời sống vật chất, quan hệ xã hội của bầy người nguyên thuỷ.

- Nêu và phân tích được các khái niệm: “bầy người nguyên thuỷ”, “cm đá mới”, thị tộc, bộ lạc

- Nêu được khái niệm “nguyên tắc vàng”, giải thích vì sao trong XHNT lại tồn tại nguyên tắc đó

- Trình bày được mốc thời gian và tác dụng của thời đại kim khí

- Nêu và phân tích được nguồn gốc xuất hiện tư hữu, sự thay đổi quan hệ giữa con người với conngười trong xã hội khi tư hữu xuất hiện Hiểu được khái niệm “xã hội”

2 Về kỹ năng

- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá sự kiện, vấn đề lịch sử; biết liên hệ rút ra bàihọc kinh nghiệm

- Phát triển kĩ năng khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử

- Phát triển kĩ năng lập niên biểu

3 Về thái độ

- Bồi đắp tình yêu lao động, trân trọng người lao động

- Có lòng nhân ái, khoan dung, yêu thương con người

- Có trách nhiệm với bản thân, thông qua lao động chân chính để tự rèn luyện và trưởng thành gópphần xây dựng cho cuộc sống của cộng đồng, đất nước, nhân loại

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng

lực sử dụng ngôn ngữ

Năng lực chuyên biệt:

- Lập sơ đồ tái hiện các chặng đường phát triển của loài người trong thời kỳ nguyên thủy

- Lập bảng so sánh : Loài vượn cổ, người tối cổ, người tinh khôn; công cụ đồ đá cũ –mới

- Nhận xét, đánh giá vai trò của lao động với quá trình tiến hóa của loài người và của bản thân mình

- So sánh tổ chức thị tộc và bộ lạc, giải thích tại sao trong công xã thị tộc lại tồn tại nguyên tắc côngbằng, giải thích nguyên nhân xuất hiện tư hữu và sự phân hóa giàu nghèo, phân chia giai cấp

- Thế hiện thái độ của mình với nguyên tắc vàng trong xã hội nguyên thủy và liên hệ vận dụng với

mô hình XHCN mà Vn đang trên con đường xây dựng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Kế hoạch dạy học Bài trình chiếu PP Tranh ảnh, lược đồ có liên quan

- Các tư liệu tham khảo Phiếu học tập

2 Học sinh

Trang 4

- Nghiên cứu nội dung chuyên đề.

- SGK, những hình ảnh, mẩu chuyện lịch sử liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ

Tiết 1: I Sự xuất hiện của loài người và bầy người nguyên thuỷ

2 Tổ chức các hoạt động học tập

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự xuất hiện của loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ.

* Hoạt động: cả lớp, cá nhân, thảo luận theo bàn, thảo luận cặp đôi

Trang 5

- GV cho Hs xem phim “Nguồn gốc loài người” và yêu cầu học sinh đọc tư liệu SGK, trao đổi theo

bàn và trả lời câu hỏi:“Con người có nguồn gốc từ đâu và xuất hiện từ khi nào?” HS xem phim, đọc

Sgk, thảo luận theo bàn, cử đại diện trả lời câu hỏi, các bàn khác nhận xét GV chốt ý

- Gv cho hs quan sát, khai thác tranh minh họa loài vượn cổ, yêu cầu học sinh đọc tư liệu SGK và

mô tả đặc điểm hình dáng loài vượn cổ 01 hs lên bảng mô tả, các hs khác nhận xét Gv chốt ý

- Gv cho hs quan sát lược đồ thế giới thời nguyên thủy và yêu cầu chỉ ra những địa điểm tìm thấy hóa thạch của loài vượn cổ 01 hs lên bảng xác định địa điểm, các hs khác nhận xét Gv chốt ý.

- Gv yêu cầu hs đọc tư liệu sgk, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: “loài vượn cổ đã tiếp tục tiến hóa như thế nào? Giải thích nguyên nhân quá trình tiến hóa đó?” HS đọc Sgk, thảo luận cặp đôi, cử

đại diện trả lời câu hỏi, các cặp khác nhận xét GV chốt ý

- Gv cho hs quan sát tranh minh họa người tối cổ

GV yêu cầu học sinh đọc tư liệu SGK và mô tả đặc điểm hình dáng người tối cổ 01 hs lên bảng mô

tả, các hs khác nhận xét Gv chốt ý

- Gv cho hs quan sát lược đồ thế giới thời ngthủy, yêu cầu chỉ ra những địa điểm tìm thấy hóa thạch của người tối cổ, liên hệ tới Việt Nam 01 hs lên xác định địa điểm, các hs khác nhận xét Gv chốt ý.

- Gv phát và yêu cầu học sinh cặp đôi hoàn thành nhanh phiếu học tập theo mẫu (3 phút)

Niên đại

Đặc điểm

Địa điểm

HS hoàn thành phiếu học tập, cử đại diện trình bày, các cặp khác nhận xét GV chốt ý

- Gv cho hs quan sát các tranh minh họa người tối cổ sử dụng công cụ đá, lửa, săn bắt, hái lượm,hang động nơi họ cư trú

Trang 6

- GV yêu cầu học sinh đọc tư liệu SGK, thảo luận theo bàn mô tả, tái hiện đời sống vật chất của người tối cổ HS quan sát tranh minh họa, đọc Sgk, thảo luận theo bàn, cử đại diện trả lời câu hỏi, các

bàn khác nhận xét GV chốt ý

- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo bàn và trả lời câu hỏi: “Người tối cổ biết sử dụng công cụ và lửa có

ý nghĩa như thế nào trong quá trình tiến hóa của loài người?” HS thảo luận theo bàn, cử đại diện trả

lời câu hỏi, các bàn khác nhận xét GV chốt ý

- Gv cho hs quan sát các tranh vẽ của người tối cổ trong vách hang động nơi họ cư trú và yêu cầu

học sinh đọc tư liệu SGK, thảo luận theo bàn mô tả, tái hiện đời sống tinh thần của người tối cổ HS

quan sát tranh minh họa, đọc Sgk, thảo luận theo bàn, cử đại diện trả lời câu hỏi, các bàn khác nhậnxét GV chốt ý

- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo bàn và trả lời câu hỏi: “Giải thích nguyên nhân và phân tích ý nghĩa

sự ra dời của ngôn ngữ trong quá trình tiến hóa của loài người?” HS thảo luận theo bàn, cử đại diện

trả lời câu hỏi, các bàn khác nhận xét GV chốt ý

- Gv cho hs quan sát các tranh minh họa bầy người nguyên thủy và yêu cầu học sinh đọc tư liệu

SGK, trả lời câu hỏi:“Thế nào là bầy người nguyên thuỷ? Mối quan hệ giữa các thành viên trong BNNT?” HS quan sát tranh minh họa, đọc Sgk, trả lời câu hỏi, hs khác nhận xét GV chốt ý.

Hoạt động 2: tìm hiểu về người tinh khôn và óc sáng tạo

* Hoạt động: cả lớp, cá nhân, thảo luận theo bàn, thảo luận cặp đôi

Trang 7

- Gv cho Hs quan sát hình ảnh minh hoạ các bước tiến hoá từ loài vượn cổ thành người tinh khôn,tranh minh họa người tinh khôn

- GV yêu cầu hs đọc tư liệu sgk và trả lời câu hỏi: “Người tinh khôn xuất hiện khi nào? Hãy mô tả các đặc điểm cơ thể của họ?” HS quan sát tranh minh họa, đọc Sgk, trả lời câu hỏi, hs khác nhận xét GV

chốt ý

- Gv cho hs quan sát các tranh minh họa người tinh khôn chế tác công cụ đá , làm nhà cửa, đồ gốm,

làm lưới đánh cá, cung tên và yêu cầu học sinh đọc tư liệu SGK, thảo luận theo bàn chứng minh người tinh khôn có óc sáng tạo HS quan sát tranh minh họa, đọc Sgk, thảo luận theo bàn, cử đại diện trả lời

câu hỏi, các bàn khác nhận xét GV chốt ý

- Gv cho hs khai thác hình ảnh minh họa người tối cổ và người tinh khôn, yêu cầu Hs thảo luận

theo bàn và trả lời câu hỏi: “so sánh, mô tả điểm tiến hóa hơn của người tinh khôn với người tối cổ?”

HS thảo luận theo bàn, cử đại diện trả lời câu hỏi, các bàn khác nhận xét GV chốt ý

Hoạt động 3: tìm hiểu về cuộc cách mạng thời đá mới.

* Hoạt động: cả lớp, cá nhân, thảo luận theo bàn, thảo luận cặp đôi, hoạt động nhóm

- Gv cho Hs quan sát ảnh minh hoạ công cụ thời đá cũ và thời đá mới, yêu cầu HS đọc tư liệu SGK,

thảo luận theo bàn, trả lời câu hỏi: “Mô tả, so sánh, chỉ ra sự khác nhau giữa công cụ thời kỳ đồ đá cũ

và đồ đá mới?”

HS thảo luận theo bàn, cử đại diện trả lời câu hỏi, các bàn khác nhận xét GV chốt ý

Trang 8

- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo bàn và trả lời câu hỏi: “Tại sao công cụ đá mới ra đời lại được coi

là một cuộc cách mạng?” HS thảo luận theo bàn, cử đại diện trả lời câu hỏi, các bàn khác nhận xét.

đại diện trả lời câu hỏi, các bàn khác nhận xét GV chốt ý

- Gv chia lớp thành 4 nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi: “Động lực nào quan trọng nhất đã thúc đẩy quá trình tiến hoá từ vượn thành người? Vì sao? HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện trả lời câu hỏi,

các nhóm khác nhận xét GV chốt ý

- Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: “Đánh giá vai trò của lao động đối với quá trình tự rèn luyện bản thân mình và đóng góp cho gia đình, xã hội?” HS trả lời câu hỏi, hs khác nhận xét GV chốt ý.

Ngày……tháng ……năm…

Kí duyệt của nhóm trưởngchuyên môn

Nguyễn Bội Hoàn

Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 9

Tuần 2: từ ngày 03/09/2018 đến ngày 08/09/2018

sơ khai, còn nhiều dấu vết động vật Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm nêu và phân tích về tổ chức

xã hội thực chất đầu tiên của con người

2 Tổ chức các hoạt động học tập

- GV sử dụng sơ đồ Thị tộc và Bộ lạc cho HS quan sát, chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:+ Nhóm 1: Thế nào là thị tộc? mối quan hệ trong thị tộc?

+ Nhóm 2: Thế nào là bộ lạc? mối quan hệ trong bộlạc?

+ Nhóm3: Nêu điểm giống,khác nhau giữa thị tộc, bộ lạc?

+ Nhóm 4: Quan hệ xã hội của người nguyên thuỷ? Vì sao có quan hệ đó?

- GV cho HS quan sát bức tranh „người nguyên thủy săn hươu“ và yêu cầu học sinh đọc tư liệu

SGK, thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: “thế nào là nguyên tắc vàng trong thị tộc? HS thảo luận theo

cặp, cử đại diện trả lời câu hỏi, các cặp khác nhận xét GV chốt ý

Hoạt động 2: Tìm hiểu về buổi đầu của thời đại kim khí.

* Hoạt động: cả lớp, cá nhân, thảo luận theo bàn

- Gv cho hs quan sát lược đồ thế giới thời nguyên thủy, đọc tư liệu sGK và trả lời câu hỏi: Tìm mốc thời gian và địa điểm con người tìm ra kim loại? HS trả lời câu hỏi, hs khác nhận xét GV chốt ý.

- Gv cho hs quan sát tranh minh họa hoạt động sản xuất của người nguyên thủy: nông nghiệp dùngcày (khai phá đất hoang, mở rộng đất trồngtrọt), thủ công nghiệp (luyện kim, đúc đồng, đồ gỗ) kết hợp

đọc tư liệu SGK, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Phân tích ý nghĩa sự ra đời của các công cụ bằng kim loại trong sản xuất? HS thảo luận theo cặp, cử đại diện trả lời câu hỏi, các cặp khác nhận xét.

GV chốt ý

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp.

* Hoạt động: cả lớp, cá nhân, thảo luận theo bàn, cặp đôi

- Gv yêu cầu Hs đọc tư liệu sgk và trả lời câu hỏi: Tư hữu là gì? Nguồn gốc xuất hiện tư hữu trong

xã hội nguyên thuỷ?HS trả lời câu hỏi, hs khác nhận xét GV chốt ý.

- Gv cho hs quan sát tranh minh họa gia đình phụ hệ thay thế cho gia đình mẫu hệ, yêu cầu Hs đọc

tư liệu sgk thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Tư hữu dẫn tới những biến đổi gì trong xã hội nguyên thuỷ? HS thảo luận theo cặp, cử đại diện trả lời câu hỏi, các cặp khác nhận xét GV chốt ý.

Trang 10

- Gv chia lớp thành 4 nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi: HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện trả lời

câu hỏi, các nhóm khác nhận xét GV chốt ý

3 Củng cố bài bài học

- Gv củng cố bài bài học bằng sơ đồ tiến hóa của loài người, các bảng so sanh công cụ đá mới –đá

cũ – tác động, thị tộc, bộ lạc, sự xuất hiện tư hữu

4 Giao bài tập về nhà

- Về nhà học bài cũ, hoàn thiện các câu hỏi theo bảng mô tả của giáo viên

* Chuẩn bị chuyên đề 2: xã hội cổ đại

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông vàphương Tây

- Thành tựu văn hoá

C XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

I BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Nội dung Nhận biết

(mô tả yêu cầu cần

Vận dụng sáng tạo (mô tả yêu cầu

- Mô tả, tái hiệnđược cuộc sống vậtchất và tinh thần,

tổ chức xã hội củangười nguyên thủy

- So sánh, chỉ ra bước phát triển từ loài vượn cổ đến người tối cổ và người tinh khôn

- So sánh công cụ đámới và đá cũ để giải thích thế nào là cuộc cách mạng thời đá mới

- Phân tíchđược lao động làđộng lực quantrọng nhất trongquá trình tiến hóacủa lời người

- Nhận xét, đánhgiá về vai trò củalao động đói vớibản thân, gia đình

Phân tích được

hệ quả của sự ra đời công cụ bằng kim loại

Giải thích được nguyên nhân sự xuất hiện tư hữ

và hệ quả của nó

Nhận xét, đánh giáđúng về sự bình đẳng giới tính và chủng tộc

Liên hệ với thực tế

để bản thân cóhànhđộng thiết thực tạo

sự bình đẳng trong học đường, gia đình và xã hội

II BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ

1 Câu hỏi nhận biết

Câu 1: Trình bày quá trình tiến hóa của loài người?

Câu 2: Mô tả đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy?

Câu 3: Trình bày quá trình con người tìm ra và sử dụng công cụ bằng kim loại.?

2 Câu hỏi thông hiểu

Trang 11

Câu 1: Động lực nào quan trọng nhất đã thúc đẩy quá trình tiến hoá từ vượn thành người? Vì sao? Câu 2: So sánh điểm giống và khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc? Nguyên tắc vàng trong xã hội nguyên thủy là gì? Vì sao tồn tại nguyên tắc đó?

Câu 3: Giải thích nguyên nhân sự xuất hiện tư hữu và phân tích hệ quả của nó?

3 Câu hỏi vận dụng

Câu 1: Đánh giá vai trò của lao động đối với quá trình tự rèn luyện bản thân mình và đóng góp cho

gia đình, xã hội

Câu 2: Có nên phân biệt đối xử theo chủng tộc và giới tính hay không? Vì sao? Làm thế nào để đảm bảo sự bình đẳng về chủng tộc và giới tính?

Ngày……tháng ……năm…

Kí duyệt của nhóm trưởngchuyên môn Nguyễn Bội Hoàn Rút kinh nghiệm giờ dạy ………

………

………

………

Tuần 3: từ ngày 10/09/2018 đến ngày 15/09/2018

Chuyên đề 2: XÃ HỘI CỔ ĐẠI (4 tiết) TIẾT 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông

A NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

I.Các quốc gia cổ đại phương Đông

1/ Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế.

a) Điều kiện tự nhiên.

Trang 12

- Đặc điểm: hình thành ở lưu vực của các dòng sông lớn (sông Nin- Ai Cập, sông Ấn, sông

Hằng-Ấn Độ, Sông Hoàng Hà – Trung Quốc)

+ Thuận lợi: Đất phù sa màu mỡ và mềm xốp dễ canh tác, gần nguồn nước, thuận lợi cho sản xuất

và sinh sống

+ Khó khăn: thường xuyên lũ lụt, gây mất mùa à nhu cầu trị thuỷ

b Sự phát triển của các ngành kinh tế

Nghề nông nghiệp tưới nước là gốc, ngoài ra còn có chăn nuôi và thủ công nghiệp

2/ Sự hình thành các quốc gia cổ đại.

+Lưỡng Hà khoảng thiên niên kỉ IV TCN hìnhthành các nước nhỏ của người Su-me

+ Ấn Độ khoảng thiên niên kỉ III TCN hình thành các quốc gia cổ đại ở lưu vực sông Ấn

+ Trung Quốc : khoảng thế kỉ XXI TCN hình thành vương triều Hạ

3 Xã hội cổ đại phương Đông

- Ba tầng lớp chính:

- Nông dân công xã: (bộ phận đông đảo nhất)

+ Có vai trò to lớn trong sản xuất

+ Họ nhận ruộng đất canh tác tự nuôi sống bản thân và gia đình, nộp thuế và làm các nghĩa vụ khác

- Quý tộc (giai cấp thống trị)

+ Gồm các vua, quan lại, tăng lữ

+ Họ sống sung sướng dựa trên sự bóc lột nông dân

- Nô lệ (tầng lớp thấp nhất trong xã hội)

- Chế độ chuyên chế cổ đại: chế độ nhà nước của xã hội có giai cấp đầu tiên ở phương Đông, trong

đó vua đứng đầu có quyền lực tối cao và có một bộ máy quan lại giúp việc

5 Văn hoá cổ đại phương Đông

a.Sự ra đời của lịch và thiên văn học.

- Nguyên nhân: nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thuỷ→ hai nghành khoa học ra đời sớm nhất

Trang 13

- Thành tựu:

+ Nông lịch: 365 ngày/năm chia thành 12 tháng, mỗi ngày có 24 giờ

+ Biết đo thời gian bằng ánh sáng mặt trời, ngày có 24 giờ

- Ý nghĩa: Gieo trồng đúng mùa, trồng trọt phát triển

b Chữ viết

- Nguyên nhân: Nhu cầu giao tiếp và tích luỹ kinh nghiệm

- Thành tựu:

+ Thời gian chữ viết xuất hiện: khoảng thiên niên kỉ IV TCN

+ Chữ tượng hình- tượng ý-tượng thanh

+ Nguyên liệu giấy: vỏ Papirut, đất sét, mai rùa, xương thú…

- ý nghĩa: phát minh quan trọng nhất của phương đông cổ đại đánh dấu thời kỳ lịch sử thành văn

II Các quốc gia cổ đại phương Tây Hy Lạp và Rôma

1 Thiên nhiên và đời sống của con người

- Đặc điểm:

+ Hy Lạp và Rôma nằm ở ven biển Địa Trung Hải, đất canh tác ít, khô cứng

- Thuận lợi: nhiều biển đảo → nhiều hải cảng thuận lợi cho giao thông biển thúc đẩy hàng hải,thương nghiệp phát triển

- Khó khăn :đất ít và xấu→ thiếu lương thực, luôn phải nhập khẩu →thương nghiệp phát triển

- Công cụ bằng sắt ra đời → Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ công phát triển → kinh tế hànghoá tiền tệ phát triển

-Ngành kinh tế chính: buôn bán, đi biển, trồng trọt

2.Thị quốc Địa Trung Hải

a Thị quốc (thành bang)

- Nguyên nhân ra đời:

+ Đất đai phân tán

Trang 14

+ Dân sống bằng nghề thủ công và thương nghiệp mang tính chất phân tán.

- Tổ chức của thị quốc: lấy thành thị làm trung tâm và vùng phụ cận để hình thành một nhà nướcnhỏ Thành thị có lâu đài, phố xá, sân vận động và bến cảng

+ Cộng hoà quý tộc Rôma: đại hội công dân bầu ra 2 chấp chính quan để điềuhành đất nước nhưngviện nguyên lão của các đại quý tộc vẫn có quyền hành tối cao

- Bản chất: là một bước tiến lớn so với chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông nhưng bản chất lànền dân chủ chủ nô, dựa trên sự bóc lột nô lệ thậm tệ của chủ nô

3 Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rôma.

a Lịch và chữ viết.

- Lịch: dùng dương lịch chính xác hơn nông lịch: tính được một năm 365 ngày và ¼ định ra mộttháng lần lượt có 30, 31 ngày, tháng 2 có 28 ngày

- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái Rôma (chữ Latinh) gồm 26 chữ cái, hoàn chỉnh, đơn giản

và rất linh hoạt phát triển thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh ngày nay→ cống hiến lớn cho nền vănminh nhân loại

b Sự ra đời của khoa học

- Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, hoá, sử, địa

- Khoa học đến thời Hy Lạp-Rôma thực sự trở thành khoa học vì có độ chính xác và đạt tới độ kháiquát hoá, trừu tượng hoá thành định lý, lý thuyết định lý Ta-lét, định lý Pi-ta-go, tiên đề Ơ-clít

c Văn học

- Chủ yếu là kịch (kèm theo hát) vì dễ phổ biến

- Nhà viết kịch tiêu biểu: Sô-phốc, Ê-sin,…

- Tác phẩm tiêu biểu: anh hùng ca I-li-at và Ô-đi-xê, Ơ-đip làm vua

- Giá trị: ca ngợi cái đẹp, cái thiện và có tính nhân đạo sâu sắc

Trang 15

- Nhiều công trình kiến trúc đồ sộ và thiết thực: trường đấu, cầu máng dẫn nước…

III So sánh các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

1 Điều kiện tự nhiên Có nhiều đất canh tác, có mưa đều

đặn, theo mùa, đất phù sa màu mỡ

Đất đai ít, không màu mỡ, đất ven đồikhô cằn

2 Nền tảng kinh tế Kinh tế nông nghiệp Thủ công và thương nghiệp

3 Thời gian hình thành

nhà nước

Khoảng thiên niên kỷ thứ IV - IIITCN

Khoảng thiên niên kỷ thứ I TCN

4 Cơ cấu xã hội Qúy tộc, nông dân công xã, nô lệ Chủ nô, bình dân, nô lệ

6 Thành tựu văn hóa Chữ viết: chữ tượng hình

Lịch: nông lịch (âm lịch), Thiên văn học, toán học, văn học,

sử học, công trình kiến trúc đặt nềnmóng cho văn minh nhân loại

Chữ viết: hệ chữ cái latinhLịch: dương lịch

, thiên văn học, toán học, văn học, sửhọc, công trình kiến trúc phát triểnrực rỡ

- Nêu được quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội cổ đại phương đông

- Nêu và phân tích được khái niệm: “chế độ chuyên chế cổ đại”, giải thích được nguyên nhân ra đờicủa chế độ xã hội này ở phương Đông

- Nêu và phân tích được ý nghĩa của những thành tựu lớn về văn hoá của quốc gia cổ đại phươngđông (lịch, thiên văn, chữ viết, kiến trúc )

- Nêu và phân tích được quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội cổ đạiphương Tây HS nêu và phân tích rõ thế nào là thị quốc

- Quá trình hình thành nền văn hoá của quốc gia cổ đại phương Tây

- Nêu và đánh giá những thành tựu lớn về văn hoá của quốc gia cổ đại phương Tây

- So sánh điểm khác biệt giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây, giải thích nguyênnhân của sự khác nhau đó

- Phát triển kĩ năng khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử

- Phát triển kĩ năng lập niên biểu

Trang 16

3 Về thái độ

- Thông qua bài học bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông,trong đó có Việt Nam

- Bồi đắp tình yêu lao động, trân trọng người lao động và các giá trị văn hóa của nhân loại

- Có lòng nhân ái, khoan dung, yêu thương con người

- Có trách nhiệm với bản thân, thông qua lao động chân chính để tự rèn luyện và trưởng thành gópphần xây dựng cho cuộc sống của cộng đồng, đất nước, nhân loại

- Ý thức trách nhiệm và có hành động thiết thực góp phần bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóacủa dân tộc và thế giới

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng

lực sử dụng ngôn ngữ

Năng lực chuyên biệt:

- Khai thác lược đồ tranh ảnh thời cổ đại để tái hiện kiến thức lịch sử về điều kiện tự nhiên, sự pháttriển kinh tế, những thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây

- So sánh, phân tích điều kiện tự nhiên, hoạt động kinh tế, xã hội, thể chế chính trị của quốc gia cổđại phương Đông với quốc gia cổ đại phương Tây

- Đánh giá về những thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông và Phương Tây đối với lịch sử nhânloại

- Phân tích nguyên nhân phát triển đến đỉnh cao của văn hóa Hi Lạp - Rô ma cổ đại

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- SGK, những hình ảnh, mẩu chuyện lịch sử liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ

1 Tạo tình huống học tập

- Gv kiểm tra bài cũ bằng câu hỏi:

1 Hãy giải thích tính cộng đồng của thị tộc?

2 Tư hữu xuất hiện như thể nào và dẫn tới sự thay đổi gì của xã hội nguyên thuỷ?

- HS trả lời câu hỏi, GV chốt ý: Sự xuất hiện tư hữu đã đánh dấu bước tan rã hoàn toàn của xã hộinguyên thuỷ, con người bước vào thời kỳ xã hội có giai cấp và nhà nước Đây cũng là thời kỳ conngười sáng tạo nên những nền văn minh rực rỡ đầu tiên trong lịch sử loài người Bài học ngày hôm naychúng ta sẽ tìm nêu và phân tích về các quốc gia cổ đại đầu tiên ở phương Đông Các quốc gia đó

Trang 17

được hình thành trên cơ sở tự nhiên nào, có đặc điểm xã hội ra sao và đã được những thành tựu vănminh gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những vấn đề đó trong tiết học hôm nay.

2 Tổ chức các hoạt động học tập

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế.

* Hoạt động: cả lớp, cá nhân, thảo luận theo bàn, thảo luận cặp đôi

- GV cho Hs quan sát lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và yêu cầu học sinh đọc tư liệu

SGK, trao đổi theo bàn và trả lời câu hỏi:“ Hãy xác định trên lược đồ 4 quốc gia cổ đại phương Đông tiêu biểu nhất?”Các quốc gia đó được hình thành trên cơ sở đặc điểm kỹ thuật và tự nhiên như thế nào?” HS đọc Sgk, thảo luận theo bàn, cử đại diện lên bảng trả lời câu hỏi, các bàn khác nhận xét GV

chốt ý

- Gv yêu cầu học sinh đọc tư liệu SGK, trao đổi theo bàn và trả lời câu hỏi: “Bên cạnh những thuận lợi, điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông có gì khó khăn? Muốn khắc phục khó khăn đó phải làm gì?” HS đọc Sgk, thảo luận theo bàn, cử đại diện lên bảng trả lời câu hỏi, các bàn khác nhận

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Sự hình thành các quốc gia cổ đại.

* Hoạt động: cả lớp, cá nhân, thảo luận theo bàn, thảo luận cặp đôi

- Gv yêu cầu hs trao đổi theo bàn và trả lời câu hỏi: “Điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế ảnh hưởng đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông như thế nào?” HS đọc Sgk, thảo luận

theo bàn, cử đại diện lên bảng trả lời câu hỏi, các bàn khác nhận xét GV chốt ý

Trang 18

- GV cho Hs quan sát lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và yêu cầu học sinh đọc tư liệu

SGK, trao đổi theo bàn và trả lời câu hỏi:“ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu

và từ bao giờ?” HS đọc Sgk, thảo luận theo bàn, cử đại diện lên bảng trả lời câu hỏi, các bàn khác

nhận xét GV chốt ý

Hoạt động 3: Tìm hiểu về Xã hội cổ đại phương Đông

* Hoạt động: thảo luận nhóm

GV cho Hs quan sát sơ đồ kết cấu giai cấp và hình 2 SGK/14 , yêu cầu học sinh đọc tư liệu SGK chia lớp thành 3 nhóm thảo luận:

- Nhóm 1: Nguồn gốc, vai trò của nông dân công xã trong xã hội cổ đại ở phương Đông

- Nhóm 2: Nguồn gốc và vai trò của quý tộc

- Nhóm3: Nguồn gốc và vai trò của nô lệ

- HS: quan sát sơ đồ, hình ảnh, đọc tư liệu, thảo luận và cử đại diện lên trình bày kết quả của mình, nhóm khác cung cấp tư liệu, GV chốt

3 Củng cố bài bài học

- Gv củng cố bài bài học bằng lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông, sơ đồ kết cấu giai cấp

4 Giao bài tập về nhà

- Về nhà học bài cũ, hoàn thiện các câu hỏi theo bảng mô tả của giáo viên

Ngày……tháng ……năm…

Kí duyệt của nhóm trưởngchuyên môn Nguyễn Bội Hoàn Rút kinh nghiệm giờ dạy ………

………

………

………

Tuần 4: từ ngày 17/09/2018 đến ngày 22/09/2018 Chuyên đề 2: XÃ HỘI CỔ ĐẠI (tiếp theo) TIẾT 4:Các quốc gia cổ đại phương Đông III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ

1 Tạo tình huống học tập

- Gv kiểm tra bài cũ qua 2 câu hỏi:

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên điều kiện tự nhiên nào?

2 Nêu và phân tích cơ cấu xã hội trong các quốc gia cổ đại phương Đông?

Trang 19

- Gv dẫn dắt vào bài mới: Song song với quá trình hình thành nhà nước đầu tiên với thiết chế

chuyên chế cổ đại cư dân phương Đông đã sáng tạo nên những nền văn minh vô cùng sáng lạn đặt nềntảng cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại sau này Vậy đó là những thành tựu văn hoá gì chúng

ta cùng tìm nêu và phân tích trong bài học ngày hôm nay?

2 Tổ chức các hoạt động học tập

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Chế độ chuyên chế cổ đại

* Hoạt động: cả lớp, cá nhân, thảo luận theo bàn, thảo luận cặp đôi

- GV cho Hs quan sát hình ảnh một số vua chuyên chế cổ đại Pharaôn (Ai Cập), Enxi (Lưỡng Hà),Ragia (Ấn Độ), Thiên tử (Trung Quốc) và yêu cầu học sinh đọc tư liệu SGK, trao đổi theo bàn và

trả lời câu hỏi:“ Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Nêu quá trình hình thành chế độ chuyên chế

cổ đại phương Đông?” HS quan sát hình ảnh, đọc Sgk, thảo luận theo bàn, cử đại diện trả lời câu

hỏi, các bàn khác nhận xét GV chốt ý

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Chế độ chuyên chế cổ đại

* Hoạt động: thảo luận nhóm

GV cho Hs quan sát một số hình ảnh minh họa về lịch và thiên văn học, chữ viết tượng hình, cácchất liệu giấy viết đầu tiên (papirut, đất sét, thẻ tre, mai rùa, xương thú…), toán học, kiến trúc (kim

tự tháp Ai Cập, vườn treo Babilon, vạn lý trường thành…)

GV yêu cầu học sinh đọc tư liệu SGK chia lớp thành 4 nhóm thảo luận:

Nhóm 1: Nêu và phân tích về sự ra đời của (Nguyên nhân, Thành tựu, Ý nghĩa)

Nhóm 2: Nêu và phân tích về chữ viết (Nguyên nhân, các loại chữ, nguyên liệu làm giấy, Ý nghĩa) Nhóm 3: Nêu và phân tích về (Nguyên nhân, Thành tựu, Ý nghĩa)

Trang 20

Nhóm 4: nêu và phân tích về (Nguyên nhân khiến nhiều công trình kiến trúc với quy mô lớn được

xây dựng, Thành tựu, Ý nghĩa, giới thiệu một vài công trình kiến trúc tiêu biểu)

- HS: quan sát hình ảnh, đọc tư liệu, thảo luận và cử đại diện lên trình bày kết quả của mình, nhómkhác cung cấp tư liệu, GV chốt

3 Củng cố bài bài học

Gv củng cố bài bài học bằng lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông, sơ đồ kết cấu giai cấp đểnhấn mạnh các nội dung:

- ĐKTN, kinh tế của các quốc gia cổ đại ở phương Đông;

- Thể chế chính trị và các giai cấp chính của các quốc gia cổ đại ở phương Đông;

- Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại ở phương Đông

4 Giao bài tập về nhà

- Về nhà học bài cũ, hoàn thiện các câu hỏi theo bảng mô tả của giáo viên

* Chuẩn bị bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây - Hy Lạp và Rô Ma:

- ĐKTN hình thành, các ngành sản xuất chính;

- Quốc gia Thành thị: mô tả và thể chế chính trị, XH, KTế;

- Thành tựu văn hoá

Ngày……tháng ……năm…

Kí duyệt của nhóm trưởngchuyên môn

Nguyễn Bội Hoàn

Tuần 5: từ ngày 24/09/2018 đến ngày 29/09/2018

Chuyên đề 2: XÃ HỘI CỔ ĐẠI (tiếp theo) TIẾT 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ

1 Giới thiệu của giáo viên

- Gv kiểm tra bài cũ qua 3 câu hỏi:

1 Phân tích đặc điểm và ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự hình thành các quốc gia cổ đạiphương Đông ?

2 Phân tích những đặc trưng của xã hội phương Đông cổ đại?

3 Nêu và phân tích ý nghĩa một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại pĐông ?

- GV dẫn dắt vào bài mới:

Trang 21

Giờ học trước các em đã lý giải được dựa vào lưu vực các con sông lớn mà các quốc gia cổ đạiPhương Đông đã hình thành từ rất sớm Trong khi đó ở phương Tây với điều kiện tự nhiên trái ngượccũng đã hình thành nên các quốc gia cổ đại từ rất sớm, điển hình là Hy Lạp và Rôma Vậy điều kiện tựnhiên đó là gì? Nó ảnh hưởng thế nào tới đặc điểm của nhà nước cổ đại phương Tây?

2 Tổ chức các hoạt động học tập

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Thiên nhiên và đời sống của con người

* Hoạt động: cả lớp, cá nhân, thảo luận theo bàn, thảo luận cặp đôi

- Gv cho hs quan sát lược đồ các quốc gia cổ, yêu cầu HS đọc tư liệu sgk thảo luận cặp đôi và xácđịnh tên, vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây HS quan sát lược đồ, đọc tư liệu sgk thảo luận cặpđôi cử 01 hs lên bảng chỉ lược đồ, các hs khác nhận xét Gv chốt ý

- Gv cho hs quan sát lược đồ các quốc gia cổ, yêu cầu HS đọc tư liệu sgk thảo luận cặp đôi và trả lời

câu hỏi : “Hy lạp và Rôma được hình thành trên những đặc điểm tự nhiên nào?” HS quan sát lược

đồ, đọc tư liệu sgk thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi, các nhóm hs khác nhận xét Gv chốt ý

- Gv yêu cầu HS đọc tư liệu sgk thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi : “ Điều kiện tự nhiên đã tạo nên những thuận lợi gì cho cư dân Hy lạp và Rôma?” HS đọc tư liệu sgk thảo luận cặp đôi trả lời

câu hỏi, các nhóm hs khác nhận xét Gv chốt ý

- Gv yêu cầu HS đọc tư liệu sgk thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi : “Bên cạnh những thuận lợi, điều kiện tự nhiên của Hy lạp và Rôma có gì khó khăn? Muốn khắc phục khó khăn đó cư dân Hy lạp và Rôma phải làm gì?” HS đọc tư liệu sgk thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi, các nhóm hs khác

nhận xét Gv chốt ý

- Gv cho hs quan sát tranh minh họa một số công cụ bằng sắt của cư dân cổ đại Hy Lạp - rôma, yêu

cầu HS đọc tư liệu sgk thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi : “Công cụ bằng sắt ra đời sớm có ý nghĩa như thế nào đối với cư dân Hy lạp và Rôma?” HS quan sát tranh minh họa, đọc tư liệu sgk

thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi, các nhóm hs khác nhận xét Gv chốt ý

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Thị quốc Địa Trung Hải

* Hoạt động: cả lớp, cá nhân, thảo luận theo bàn, thảo luận cặp đôi

- Gv cho hs quan sát tranh minh họa một số thành bang cổ đại Hy Lạp – rôma (A-ten, Xpac)

Trang 22

GV yêu cầu HS đọc tư liệu sgk thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi : ““Nguyên nhân ra đời của thị quốc? Thị quốc có tổ chức như thế nào?”?” HS quan sát tranh minh họa, đọc tư liệu sgk thảo luận

cặp đôi trả lời câu hỏi, các nhóm hs khác nhận xét Gv chốt ý

- Gv cho hs quan sát tranh minh họa một số hội đồng nhân dân ở các quốc gia cổ đại Hy Lạp – rôma(“Hội Đồng 500”, “đại hội công dân”), bầu cử bằng vỏ sò-hình thức bỏ phiếu kín đầu tiên của loài

người và yêu cầu HS đọc tư liệu sgk thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi : “Thể chế dân chủ cổ đại ở phương Tây biểu hiện như thế nào?” HS quan sát tranh minh họa, đọc tư liệu sgk thảo luận cặp đôi

trả lời câu hỏi, các nhóm hs khác nhận xét Gv chốt ý

3 Củng cố bài bài học

Gv củng cố bài bài học bằng lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây để nhấn mạnh các nội dung:

- ĐKTN, kinh tế của các quốc gia cổ đại ở phương Tây;

- Thể chế chính trị và các giai cấp chính của các quốc gia cổ đại ở phương Tây;

- Quốc gia Thành thị: mô tả và thể chế chính trị, XH, KTế;

4 Giao bài tập về nhà

- Về nhà học bài cũ, hoàn thiện các câu hỏi theo bảng mô tả của giáo viên

* Chuẩn bị bài 4 (tiếp theo): Các quốc gia cổ đại phương Tây - Hy Lạp và Rô Ma:

- Thành tựu văn hoá

Ngày……tháng ……năm…

Kí duyệt của nhóm trưởngchuyên môn

Nguyễn Bội Hoàn

Rút kinh nghiệm giờ dạy

Tuần 6: từ ngày 01/10/2018 đến ngày 06/10/2018

Trang 23

Chuyên đề 2: XÃ HỘI CỔ ĐẠI (tiếp theo) TIẾT 6: Các quốc gia cổ đại phương Tây III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ

1 Giới thiệu của giáo viên

- Gv kiểm tra bài cũ qua 2 câu hỏi:

1 Phân tích đặc điểm và ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự hình thành các quốc gia cổ đạiphương Tây

2 Phân tích những đặc trưng của xã hội phương Tây cổ đại?

- GV dẫn dắt vào bài mới: Giờ học trước các em đã lý giải được dựa vào vùng biển Địa Trung Hải

mà các quốc gia cổ đại Phương Tây đã hình thành từ rất sớm Song song với quá trình đó các cư dân cổđại phương Tây đã sáng tạo nên một nền văn minh là nền tảng phát triển của châu âu nói riêng và thếgiới nói chung sau này Vậy nền văn minh Hylạp-Rô ma đã đạt được những thành tựu gì và có ý nghĩanhư thế nào chúng ta cùng tìm nêu và phân tích trong bài học ngày hôm nay

2 Tổ chức các hoạt động học tập

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Thiên nhiên và đời sống của con người

* Hoạt động: thảo luận nhóm

GV cho Hs quan sát một số hình ảnh minh họa, đọc một số tư liệu tham khảo về: dương lịch, hệ thống chữ cái Rôma (chữ Latinh), định lý Ta-lét, định lý Pi-ta-go, tiên đề Ơ-clít, các nhà viết kịch tiêu biểu: Sô-phốc, Ê-sin,…, các tác phẩm tiêu biểu: anh hùng ca I-li-at và Ô-đi-xê, Ơ-đip làm vua,trường đấu, cầu máng dẫn nước…, đền Pác-tê-nông, tượng nữ thần A-tê-na, người lực sĩ ném đĩa, thần vệ nữ Mi-lô

GV yêu cầu học sinh đọc tư liệu SGK chia lớp thành 4 nhóm thảo luận:

GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Những nêu và phân tích biết của cư dân Địa Trung Hải về lịch và chữ viết? So với

phương Đông cổ đại có tiến bộ gì? Ý nghĩa sự ra đời của chữ viết?”

+ Nhóm 2: Nêu những thành tựu khoa học tiêu biểu của cư dân Địa Trung Hải Tại sao:“ Khoa học

đã có từ lâu nhưng đến thời kỳ Hy Lạp và Rôma khoa học mới thực sự trở thành khoa học?”

Trang 24

+ Nhóm 3: Nêu những thành tựu văn học tiêu biểu của cư dân Địa Trung Hải (loại hình chủ yếu, tác

giả, tác phẩm tiêu biểu, ý nghĩa các tác phẩm đó)

+ Nhóm 4: Nêu những thành tựu nghệ thuật kiến trúc tiêu biểu của cư dân Địa Trung Hải (nguyên

nhân ra đời, công trình tiêu biểu, điểm khác biệt với kiến trúc nghệ thuật phương Đông, ý nghĩa)

- HS: quan sát hình ảnh, đọc tư liệu, thảo luận và cử đại diện lên trình bày kết quả của mình, nhómkhác cung cấp tư liệu, GV chốt

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Thị quốc Địa Trung Hải

* Hoạt động: cả lớp, cá nhân, thảo luận theo bàn

- Gv yêu cầu hs trao đổi theo bàn, đọc lại hai bài đã học và hoàn thiện phiếu học tập so sánh cácquốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây theo tiêu chí do Gv đưa ra và giải thích nguyên nhân có

sự khác nhau đó, đồn thời liên hệ tới sự khác biệt về văn hóa và con người phương Đông – phươngTây hiện nay, lấy ví dụ minh họa cụ thể

1 Điều kiện tự nhiên

6 Thành tựu văn hóa

HS đọc Sgk, thảo luận theo bàn, cử đại diện lên bảng hoàn thiện phiếu học tập so sánh, các bànkhác nhận xét GV chốt ý

3 Củng cố bài bài học

Gv củng cố bài bài học bằng câu hỏi: Nêu khái quát các thành tựu văn hóa cổ đại Hy Lạp và Rô ma.Tại sao nói “Các nêu và phân tích biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học”?

4 Giao bài tập về nhà

- Về nhà học bài cũ, hoàn thiện các câu hỏi theo bảng mô tả của giáo viên

* Chuẩn bị bài 5: Trung Quốc phong kiến

C XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

tự nhiên của cácquốc gia cổ đạiphương đông

- Mô tả, tái hiệnđược quá trìnhhình thành xãhội có giai cấp

- So sánh, chỉ ra bước phát triển

từ loài vượn cổ đến người tối cổ và người tinh khôn

- So sánh

- Phân tích đượcnhững đặc điểmđiều kiện tự nhiênảnh hưởng đến sựphát triển ban đầucủa các ngành kinh

tế, ở các quốc gia

cổ đại phươngđông

- Giải thích được

- Nhận xét, đánh giá đúng

về sự bình vai trò của người lao động

- Liên hệ với thực tế đểbản thân cóhành độngthiết thực trân trọng, giữgìn và phát huy các giá trịvăn hóa của dân tộc vànhân loại

Trang 25

và nhà nước, cơcấu xã hội cổđại phươngđông.

- Nêu được kháiniệm: “chế độchuyên chế cổđại”

- Nêu đượcnhững thành tựulớn về văn hoácủa quốc gia cổđại phươngđông (lịch, thiênvăn, chữ viết,kiến trúc )

công cụ đá mới và đá

cũ để giải thích thế nào là cuộccách mạng thời đá mới

nguyên nhân ra đờicủa chế độ chuyênchế cổ đại

- Phân tích được ýnghĩa của nhữngthành tựu lớn vềvăn hoá của quốcgia cổ đại phươngđông

tự nhiên của cácquốc gia cổ đạiphương tây

- Mô tả, tái hiệnđược quá trìnhhình thành xãhội có giai cấp

và nhà nước, cơcấu xã hội cổđại phương Tây

- Nêu được kháiniệm: chế độdân chủ chủ nô

- Nêu đượcnhững thành tựulớn về văn hoácủa quốc gia cổđại phương Tây

So sánhđược thịtộc và bộlạc, giađình phụ hệ

và mẫu hệ

- Phân tích đượcnhững đặc điểmđiều kiện tự nhiênảnh hưởng đến sựphát triển ban đầucủa các ngành kinh

tế, ở các quốc gia

cổ đại phương tây

- Giải thích đượcnguyên nhân ra đờicủa chế độ chiếmhữu nô lệ

- Phân tích được ý nghĩa của những thành tựu lớn về văn hoá của quốc gia cổ đại phương tây

- Nhận xét, đánh giá đúng

về sự bình vai trò của người lao động

- Liên hệ với thực tế để bản thân cóhành động thiết thực trân trọng, giữ gìn và phát huy các giá trịvăn hóa của dân tộc và nhân loại

III III So sánh

các quốc gia cổ đại phương

phương Tây

- So sánh điểmkhác biệt giữa cácquốc gia cổ đạiphương Đông vàphương Tây

Giải thích nguyênnhân của sự khácnhau giữa các quốcgia cổ đại phươngĐông và phương Tây

II BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ

1 Câu hỏi nhận biết

Câu 1: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên điều kiện tự nhiên nào?

Câu 2: Mô tả đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy?

Câu 3: Trình bày quá trình con người tìm ra và sử dụng công cụ bằng kim loại.?

2 Câu hỏi thông hiểu

Câu 1: Nêu và phân tích cơ cấu xã hội trong các quốc gia cổ đại phương Đông?

Trang 26

Câu 2: Phân tích đặc điểm và ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự hình thành các quốc gia cổ đạiphương Đông ?

Câu 3: Phân tích những đặc trưng của xã hội phương Đông cổ đại?

Câu 4: Nêu và phân tích ý nghĩa một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại pĐông ?

Kí duyệt của nhóm trưởngchuyên môn

Nguyễn Bội Hoàn

Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

Tuần 7: từ ngày 08/10/2018 đến ngày 13/10/2018

Chương II: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN Tiết 7: Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài yêu cầu học sinh nêu và phân tích được:

- Sự hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại lớn: Đường (thời gian thành lập, sự củng cố về bộ máy chính quyền, các quan hệ xã hội)

Tần-Hán Những đặc điểm kinh tế Trung Quốc thời phong kiến Giải thích khái niệm: Chế độ phong kiến,kinh tế TBCN

2 Tư tưởng tình cảm: Giáo dục cho HS thái độ trân trọng lịch sử và văn hoá của các dân tộc trên

thế giới, nhận thức đúng về lịch sử Trung Quốc, một nước láng giềng gần gũi với Việt Nam

3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày kết hợp với miêu tả, khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử,

phân tích so sánh và tổng hợp sự kiện lịch sử

4 Định hướng phát triển năng lực

+ Lập niên biểu để tái hiện các giai đoạn phát triển của lịch sử phong kiến TQ và một số nhân vậttiêu biểu: Tần Thủy Hoàng…

+ Phân tích và giải thích tại sao TQ phát triển đỉnh cao dưới thời nhà Đường

+ Nhận xét khách quan về ảnh hưởng của văn hóa TQ tới Vn

II Tài liệu và phương tiện dạy học

Trang 27

- Lược đồ, tranh ảnh về Trung Quốc phong kiến.

- Giáo trình các tài liệu có liên quan tới Trung Quốc phong kiến

III Tiến trình tổ chức dạy và học

1 Tạo tình huống học tập:

Thời cổ đại, phương Đông có 4 trung tâm văn minh lớn: Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ.Trong đó, Trung Quốc là quốc gia bước vào chế độ phong kiến sớm nhất Tại sao Trung Quốc có đượcbước phát triển đó?Quá trình hình thành, phát triển chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại nhưthế nào? Những thành tựu rực rỡ của văn minh Trung Quốc là gì? Chúng ta sẽ trả lời những câu hỏi đótrong bài học ngày hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: tìm hiểu Chế độ phong kiến thời Tần – Hán

- Gv khái quát lịch sử Trung Quốc cổ đại: Tam Hoàng

(Nghiêu-Thuấn-Vũ)→ 3 vương triều cổ đại:

Hạ-Thương-Chu→ thời Xuân Thu-Chiến Quốc

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình thành quan hệ sản

xuất phong kiến, trả lời câu hỏi: “Cuối thời cổ đại xã hội

Trung Quốc đã có những biến đổi về mặt giai cấp và quan

hệ sản xuất như thế nào?”

- Hs làm việc với tư liệu, thảo luận theo bàn, trả lời, GV

nhận xét =>

- GV cung cấp tư liệu và yêu cầu HS phân tích địa vị xã hội

của các giai tầng trong xã hội TQ (liên hệ với xã hội phong

kiến việt Nam)

- Hs làm việc với tư liệu, thảo luận theo bàn, trả lời, GV

nhận xét =>

-GV hỏi: “Từ những biến đổi giai cấp đó đã dẫn tới biến

đổi về quan hệ sản xuất như thế nào?”

- Hs làm việc với SGK, thảo luận cặp đôi, trả lời, GV nhận

xét =>

- GV tiếp tục phát vấn: “chế độ phong kiến Trung Quốc mở

đầu và chính thức xác lập khi nào?”

1 Chế độ phong kiến thời Tần – Hán

a Sự hình thành xã hội cổ đại

- Cuối thời Xuân Thu - Chiến Quốc(thế kỉ VIII – III TCN),diện tívh sảnxuất mở rộng, sản lượng, năng suấttăng dẫn tới biến đổi xã hội

- Sự biến đổi giai cấp:

+ Quan lại có nhiều ruộng đất → địachủ thống trị

+ Nông dân phân hoá: Giàu có→ địachủ Nông dân giữ được ruộng đất→

tự canh Nông dân mất ruộng đất phảinhận ruộng của địa chủ cày cấy và nộptô→ lĩnh canh

- Sự biến đổi quan hệ sản xuất: quan

hệ địa chủ bóc lột nông dân lĩnh canhbằng địa tô thay cho quý tộc bóc lộtnông dân công xã

b Chế độ phong kiến thời Tần – Hán

- Sự thành lập nhà Tần – Hán:

+ Năm 221TCN, Tần Thuỷ Hoàngthống nhất Trung Quốc , lập nhà Tần -triều đại phong kiến Trung Quốc đầutiên

+ Lưu Bang lập ra nhà Hán (206-220

Trang 28

- Hs làm việc với SGK, thảo luận cặp đôi, trả lời, GV nhận

xét =>

- GV hình thành cho học sinh khái niệm: Chế độ phong

kiến (phong kiến: phong điền kiến ấp)

- GV cung cấp tư liệu: bộ máy nhà nước có tổ chức tương

đối chặt chẽ mang tính tập quyền Đặc biệt dưới vương triều

của Tần Thuỷ Hoàng (Để củng cố nền thống nhất, ngoài

củng cố hành chính, Tần Thuỷ Hoàng còn ra lệnh đem chế

độ đo lường, tiền tệ, chữ viết, luật pháp của nước Tần áp

dung trong cả nước)

- GV tiếp tục phát vấn: “Bộ máy nhà nước thời Tần – Hán

có tổ chức như thế nào?Nhận xét”

- Hs làm việc với tư liệu, thảo luận theo bàn, trả lời, GV

nhận xét =>

- Gv giới thiệu nhân vật lịch sử Tần Thuỷ Hoàng

- Gv hỏi: “Ngay từ khi ra đời, nhà nước phong kiến TQ đã

có chính sách đối ngoại như thế nào?”

- Hs trả lời, GV chốt HS ghi chép =>

- GV cung cấp tư liệu: Tham vọng bành trướng bá quyền

luôn luôn có trong ý thứ và hành động của các hoàng đế TQ

Họ coi mình là trung tâm của thế giới, uy quyền “bao trùm

thiên hạ” “toả đến vạn bang”, do đó họ muốn “muôn nước ở

bốn phương đều chạy đến thần phục, tụ họp dưới sân rồng”

Hoạt động 2: tìm hiểu về Sự phát triển chế độ phong kiến

dưới thời Đường

- HS quan sát ảmh: đồ gốm sứ, xưởng dệt thời Đường, con

đường tơ lụa; lược đồ nhà Đường gây chiến tranh xâm lược

- GV cung cấp tư liệu:

+ Các giai đoạn lịch sử từ triều Tây Hán, đông Hán, thời

Tam Quốc (Nguỵ- Thục- Ngô), nhà Tấn, thời kỳ Nam-bắc

triều, nhà Tuỳ và giới thiệu về Lý Uyên cùng quá trình ông

sáng lập nhà Đường (chinh chiến suốt 10 năm)

+ Phong trào đấu tranh nông dân và sự diệt vong của các

triều đại trước đã làm cho Đường Thái Tông (Lý Thế Dân)

TCN) xác lập chế độ phong kiếnTrung Quốc

- Bộ máy nhà nước:

+ Ở TW: hoàng đế có quyền tuyệt đối,thừa tướng (đầu quan văn), thái uý(đầu quan võ)

+ Ở địa phương: quan thái thú (quận),Huyện lệnh (huyện)

- Đối ngoại: chính sách xâm lược: đất

của Triều Tiên, người Việt cổ

2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường

a Sự thành lập nhà ĐườngNăm 618, Lý Uyên lập ra nhà Đường(618-907)→ đỉnh cao của chế độphong kiến Trung Quốc

b Sự phát triển chế độ phong kiếndưới thời Đường

- Kinh tế:

+ Nông nghiệp: giảm tô thuế, chínhsách quân điền (bình quân ruộng đấtcho dân cày), chế độ tô-dung-điệu,ruộng tư nhân phát triển, áp dụng kỹthuật canh tác mới → tăng nhanh năngsuất, kinh tế phát triển

+ Thủ công nghiệp và thương nghiệpphát triển thịnh đạt: có các xưởng thủcông (tác phường) luyện sắt, đóngthuyền đôngngười làm việc; ngoại

Trang 29

nhận thức được rằng: “Thuyền ví như vua, nước ví như dân,

nước có thể chở thuyền cũng có thể lật thuyền”, “tai hoạ

của vua không phải từ bên ngoài mà thường tự mình mà ra.

Nếu muốn phô trương thì phải chi tiêu rộng, chi tiêu rộng

thì phải thu thuế nặng, thu thuế nặng thì dân sầu oán, dân

sầu oán thì nước nguy, nước nguy thì vua chết” Vì thế ông

đã thi hành nhiều chính sách có lợi cho dân lịch sử Trung

quốc gọi giai đạon ông trị vì là “ nền thịnh trị thời Trinh

Quán” (niên hiệu của Thái Tông)

- GV chia 4 nhóm và giao nội dung thảo luận:

Nhóm 1: Nêu sự thành lập nhà Đường và nêu và phân tích

biết của em về vương triều này?

Nhóm 2: Phân tích tình hình phát triển kinh tế của nhà

Đường

Nhóm 3: Phân tích tình hình chính trị của nhà Đường

Nhóm 4: Phân tích chính sách đối ngoại của nhà Đường

- HS thảo luận và trình bày, GV chốt HS ghi chép =>

+ GV giải thích thêm và chính sách quân điền, liên hệ với

thời Lê sơ ở Việt Nam

+ GV liên hệ khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm 722) chống

lại sự đô hộ của Nhà Đường

=> Mộng thôn tính các nước láng giềng trở thành nước lớn

từ thời cổ đại được phát huy

- GV tiếp tục phát vấn: “Nguyên nhân nào dẫn tới sự sụp

đổ của chế độ phong kiến nhà Đường Em có nhận xét gì về

sự sụp đổ đó?”

- Hs trả lời, GV chốt HS ghi chép =>

- GV cung cấp tư liệu: Mâu thuẫn xã hội gay gắt bùng nổ

thành khởi nghiã nông dân (sau loạn An Lộc Sơn là khởi

nghĩa nông dân Hoàng Sào) lật đổ nhà Đường Đó chính là

quy luật hưng vong của chế độ phong kiến nói chung

thương khởi sắc với việc hình thànhcon đường tơ lụa buôn bán với nướcngoài

- Chính trị:

+ Hoàn thiện chính quyền từ TW đếnđịa phương nhằm tăng cường quyềnlực tuyệtđối của hoàng đế

+ Lập chức Tiết độ sứ (là những ngườithân tộc hoặc công thần) đi cai trịvùng biên cương

+ Tuyển quan lại bằng thi cử

+ Tiếp tục chính sách xâm lược NộiMông, Tây Vực, An Nam, TriềuTiên lãnh thổ được mở rộng

Mâu thuẫn xã hội → khởi nghiã nôngdân → nhà Đường sụp đổ

3 Hoạt động luyện tập: tra nhận thức của học sinh bằng câu hỏi: “chế độ phong kiến Trung Quốc

mở đầu, xác lập khi nào? Triều đại nào chế độ phong kiến Trung Quốc đạt đến đỉnh cao?”

4 Hoạt động vận dụng: HS học bài, trả lời câu hỏi SGK và chuẩn bị bài Trung Quốc (tiết 2)

Ngày……tháng ……năm…

Kí duyệt của nhóm trưởngchuyên môn

Trang 30

Nguyễn Bội Hoàn Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

Tuần 8: từ ngày 15/10/2018 đến ngày 20/10/2018

Tiết 8: Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (tiếp theo)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài yêu cầu học sinh nêu và phân tích được:

Sự hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại lớn: Minh Thanh (thời gian thành lập, sự củng cố về bộ máy chính quyền, các quan hệ xã hội)

Những đặc điểm kinh tế Trung Quốc phong kiến thời Minh Thanh: nông nghiệp, kinh tế TBCN.Giải thích khái niệm: Chế độ phong kiến, kinh tế TBCN

- Nêu, đánh giá được những thành tựu quan trọng văn hoá Trung Quốc

2 Tư tưởng tình cảm: Giáo dục cho HS thái độ trân trọng lịch sử và văn hoá của các dân tộc, có ý

thức giữ gìn và phát triển các thành tựu văn minh nhân loại

3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày kết hợp với miêu tả, khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử,

phân tích so sánh và tổng hợp sự kiện lịch sử

4 Định hướng phát triển năng lực.

+ Thực hành sử dụng tranh ảnh minh họa để mô tả một công trình kiến trúc tiêu biểu hoặc một thànhtựu văn hóa nổi bật của TQ thời phong kiến

+Chỉ ra được những tác động của lịch sử TQ thời phong kiến tới Vn

+ Nhận xét khách quan về ảnh hưởng của văn hóa TQ tới Vn

II Tài liệu và phương tiện dạy học

- Lược đồ, tranh ảnh về Trung Quốc phong kiến

- Giáo trình các tài liệu có liên quan tới Trung Quốc phong kiến

III Tiến trình tổ chức dạy và học

Ngày đăng: 30/08/2019, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w