Giáo án theo phương pháp đổi mới dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, kèm nhiều tranh ảnh minh họa chi tiết phù hợp, mỗi học kì có từ 3 đến 5 chuyên đề, đề kiểm tra 8 tuần, cuối kì có ma trận và đáp án chi tiết
Trang 1HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 - 2019 Tuần 1: từ ngày 28/08/2018 đến ngày 01/09/2018
PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Chương I
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
Tiết 1: Bài 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS nêu được khái quát hoàn cảnh thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai với đặc trưng lớn là thếgiới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do hai siêu cường Mỹ và Liên Xô đứngđầu mỗi phe.Học sinh phân tích được sự chi phối của đặc trưng đó tới nền chính trị thế giới và các quan
hệ quốc tế trong hầu như cả nửa sau thế kỷ XX
- HS giải thích được thế nào là trật tự hai cực IANTA
- HS nêu được sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức và vai trò quốc tế quantrọng của tổ chức Liên hợp quốc
2 Tư tưởng tình cảm
Giáo dục HS nhận thức đúng về những biến đổi lớn của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai, sự tácđộng của thế giới đến Việt Nam, đồng thời biết quý trọng và bảo vệ hoà bình thế giới
3 Kỹ năng, vận dụng
Rèn kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện, quan sát, mô tả và nhận xét tranh ảnh, lược đồ
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực thực hành bộ môn lịch sử Hiểu được sự hình thành trật tự hai cực Ianta
Vận dụng nguyên tắc hoạt động của LHQ để giải quyết vấn đề biển Đông…
II Tài liệu và phương tiện dạy học
- Bản đồ thế giới, lược đồ nước Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Sơ đồ tổ chức Liên hợp quốc Tranh ảnh minh hoạ các hội nghị: Ianta, Cairô, Pôtđam, Matxcơva
III Tiến trình tổ chức dạy và họ
1 Hoạt động tạo tình huống học tập
- Gv cho học sinh quan sát một vài hình ảnh về chiến tranh thế giới thứ hai, yêu cầu Hs thảo luận theobàn trả lời câu hỏi: “Nêu các bên tham chiến và kết thúc của chiến tranh thế giới thứ hai? ”
- Hs quan sát, thảo luận, cử đại diện trả lời câu hỏi Gv nhận xét
Trang 2- Gv dẫn dắt: Cuộc chiến tranh kết thúc đã mở ra một thời kỳ lịch sử mới với nhiều biến đổi lớn , đó là
sự hình thành trật tự thế giới mới với đặc trưng cơ bản là chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hộichủ nghĩa, do hai siêu cường Mỹ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe Đồng thời một tổ chức quốc tế đượcthành lập và duy trì đến nay để làm nhiệm vụ bảo về hoà bình, an ninh thế giới.Vậy trật tự thế giới mớiđược hình thành như thế nào? Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức và vai tròquốc tế quan trọng của tổ chức Liên hợp quốc ra sao chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Hội nghị Ianta
(2-1945) và những thoả thuận của 3 cường quốc
- GV yêu cầu Hs làm việc cá nhân, nghiên cứu
SGK trang 4 để trả lời câu hỏi: “Hội nghị Ianta
được triệu tập trong hoàn cảnh nào?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi GV nhận xét, GV bổ sung, chốt ý: =>
- Gv cho học sinh quan sát một vài hình ảnh về
hội nghị Ianta, yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, thảo
luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: “Hội Nghị Ianta
diễn ra vào thời gian nào?Ở đâu?Thành phần tham
dự? Hội nghị có những thoả thuận nào?”
- Hs quan sát, làm việc với tư liệu SGK, thảo luận,
cử đại diện trả lời câu hỏi Gv nhận xét chốt ý:=>
- Gv sử dụng bản đồ thế giới sau ctranh thế giới
thứ hai yêu cầu Hs quan sát kết hợp với phần chữ
in nhỏ trong SGK để xác định rõ các khu vưc,
phạm vi thế lực của Liên Xô và Mỹ
- GV hỏi:“ thoả thuận của hội nghị Ianta có tác
động như thế nào đối với tình hình thế giới sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi GV nhận xét: =>
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự thành lập tổ chức
Liên hợp quốc
- Gv yêu cầu HS làm việc với tư liệu SGK, kết
hợp với quan sát, phân tích hình ảnh 2 SGK (Lễ ký
I Hội nghị Ianta (2-1945) và những thoả thuận của 3 cường quốc
- Hoàn cảnh triệu tập: Đầu 1945, chiến tranh thế
giới thứ hai sắp kết thúc nhiều vấn đề đặt ra trướccác nước đồng Minh
- Thời gian: từ ngày 4 đến 11/2/1945, hội nghị
quốc tế được tổ chức tại Ianta (Liên Xô) gồmngười đứng đầu 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh
- Các thoả thuận quan trọng:
+ Mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩaphát xít Đức-Nhật, Liên Xô sẽ chống Nhật ở Châu
Á sau khi đánh bại Đức 2 đến 3 tháng+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc duy trì hoàbình, an ninh thế giới
+ Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằmgiải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnhhưởng ở châu Âu-Á
- Ý nghĩa: quyết định trên trở thành khuôn khổ của
trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập sauchiến tranh, gọi là trật tự hai cực “Ianta”
II Sự thành lập Liên hợp quốc
- Sự thành lập: 25/4 - 26/6/1945, hội nghị quốc tế
gồm đại biểu 50 nước họp tại Phranxixcô (Mỹ)thông qua Hiến chương thành lập tổ chức LHQ
- Mục đích: duy trì hoà bình, an ninh thế giới, phát
triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộctrên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, tự quyết của
Trang 3Hiến chương Liên hợp quốc tại Phranxixcô) và đặt
câu hỏi: “ Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập
- GV đặt câu hỏi: “Tổ chức Liên hợp quốc hoạt
động dựa trên những nguyên tắc nào?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi GV nhận xét, GV bổ sung, chốt ý=>
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi để trả lời câu
hỏi:“Theo em nguyên tắc đảm bảo sự nhất trí giữa
5 nước lớn có tác dụng gì?
HS thảo luận cặp đôi, trả lời giáo viên chốt ý: =>
- Gv cho Hs quan sát sơ đồ cơ cấu tổ chức LHQ
để trả lời câu hỏi: “Tổ chức LHQ có cơ cấu tổ
chức như thế nào?”
HS làm việc với tư liệu, trả lời câu hỏi GV nhận
xét, GV bổ sung, chốt ý=>
- GV đặt câu hỏi: “Liên hợp quốc có vai trò như
thế nào với thế giới? Liên hệ với Việt Nam?”
HS thảo luận theo bàn trả lời, GV chốt ý=>
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứnước nào
+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phươngpháp hoà bình
+ Chung sống hoà bình, đảm bảo sự nhất trí giữa 5nước lớn (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc)
- Tổ chức: Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội
đồng kinh tế và Xã hội, Hội đồng quản thác, Toà ánquốc tếvà Ban thư kí
3 Hoạt động luyện tập
GV củng cố: sau chiến tranh thế giới thứ hai một trật tự thế giới mới được xác lập với đặc trưnglớn nhất là thế giới chia thành hai phe, hai cực Sự nghiệp đấu cách mạng của nhân dân ta trong hơn nửathế kỷ qua là gắn liền với bối cảnh lịch sử đó của thế giới
4 Hoạt động vận dụng, sáng tạo: Yêu cầu Hs học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK Hoàn
thiện sơ đồ về tổ chức LHQ và chuẩn bị bài 2
CHƯƠNG II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991) LIÊN BANG NGA (1991-2000)
Trang 4Tiết 2: Bài 2:LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991) LIÊN BANG NGA (1991-2000)
Rèn luyện kỹ năng trình bày phân tích và tổng hợp sự kiện, quan sát và miêu tả, nhận xét tranh ảnh
4 Định hướng phát triển năng lực
+ Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề Đánh giá vai trò của Liên Xô đối với thế giới
+Phân tích nguyên nhân Liên Xô sụp đổ, bài học đối với Việt Nam
II Tài liệu và phương tiện dạy học
- Lược đồ Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Hoạt động tạo tình huống học tập:
- Gv cho hs quan sát một vài hình ảnh về Liên Xô trong và sau chiến tranh thế giới thứ hai, yêu cầuhọc sinh nhận xét về vị thế và hoàn cảnh của Liên Xô sau chiến tranh
- Hs quan sát, trả lời câu hỏi, Gv nhận xét và dẫn dắt: Liên Xô là nước có đóng góp lớn nhất trongthắng lợi của phe Đồng minh ở CTTG2 nhưng cũng là nước chịu nhiều tổn thất nhất Song với tinh thầnlao động sáng tạo nhân dân LX đã khôi phục, phát triển kinh tế đạt nhiều thành tựu Vậy quá trình trêndiễn ra như thế nào và nguyên nhân của nó là gì, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tìm hiểu về Liên Xô, các
nước Đông Âu từ 1945 đến giữa những năm 70
- Gv cho Hs quan sát và mô tả tranh minh hoạ về hậu
quả chiến tranh ở Liên Xô và hỏi: “ Liên Xô tiến hành
công cuộc khôi phục kinh tế (1945-1950) trong hoàn
cảnh nào? bằng biện pháp nào?”
Học sinh làm việc với tư liệu, kết hợp với quan sát, phân
tích hình ảnh trả lời câu hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
I Liên Xô, các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70
1 Liên Xô
a Khôi phục kinh tế (1945-1950)
- Hoàn cảnh: chịu nhiều tổn thất nhấttrong CTTGTH, chính sách chốngphá của Mỹ, phương Tây
- Biện pháp: dựa trên tinh thần tự
Trang 5- GV cung cấp tư liệu: “LX là nước đứng hàng đầu thế
giới về trình độ học vấn của nhân dân với ¾ số dân có
trình độ đại học và trung học (cứ 1000 công nhân thì có
550 người, ½ số người ở nông thôn), là một trong những
sáng lập viên quan trọng của LHQ Liên Xô đã đưa ra
nhiều sáng kiến quan trọng để giữ gìn hoà bình thế giới.”
- GV yêu cầu học sinh làm việc với tư liệu, SGK, thảo
luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: “Công cuộc khôi phục
kinh tế của nhân dân Liên Xô đã được những thành tựu
như thế nào?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi GV
nhận xét, GV bổ sung, chốt ý:=>
- GV phát vấn:“ công cuộc xây dựng CNXH của Liên
từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 đạt thành tựu gì”?
Học sinh làm việc với tư liệu, phân tích trả lời câu hỏi,
GV bổ sung, chốt ý: =>
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các nước Đông Âu và
Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu
- GV hướng dẫn HS đọc thêm SGK trả lời các câu hỏi:
1 “ Các nước DCND Đông Âu ta đời như thế nào”?
2“ Công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu
(bối cảnh , thanh tựu nổi bật)”?
3.“Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV), Hiệp ước Vacsava
thành lập trong hoàn cảnh, thời gian nào, mục đích, ý
nghĩa của SEV ?
lực tự cường nhân dân tiến hành kếhoạch 5 năm lần thứ 4 (1946-1950)
- Thành tựu: Hoàn thành trước thờihạn (4 năm 3 tháng): 1950, sản lượng
CN tăng 73%, NN vượt mức trướcchiến tranh KHKT: 1949-chế tạothành công bom nguyên tử phá vỡ thếđộc quyền vũ khí hạt nhân của Mỹ
b xây dựng CNXH (1950- đầu 70)
- Cường quốc công nghiệp thứ 2thếgiới Sản lượng nông nghiệp trongnhững năm 60 tăng TB 16%/năm
- KHKT: nước đầu tiên phóng thànhcông vệ tinh nhân tạo (1957); phóngtàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòngquanh trái đất (1961)
- Xã hội: công nhân chiếm 55%, họcvấn của người dân được nâng cao
- Chính trị tương đối ổn định
- Chính sách đối ngoại bảo vệ hoàbình, ủng hộ cách mạng thế giới
=> thành trì của CM thế giới
2 Các nước Đông Âu
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu Đọc thêm SGK
3 Hoạt động luyện tập : Gv nhấn mạnh: Về Liên Xô: 1945-nửa đầu những năm 70 là giai đoạn đạt
được nhiều thành tựu dù còn một số sai lầm
4 Hoạt động vận dụng, sáng tạo: Dặn dò Hs học bài, trả lời câu hỏi SGK và chuẩn bị bài 3
Kí duyệt của nhóm trưởng chuyên môn
Nguyễn Thị Hằng
Tuần 2: từ ngày 03/09/2018 đến ngày 08/09/2018
CHƯƠNG II: LIÊN XÔ, CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991) LIÊN BANG NGA (1991-2000)
Trang 6Tiết 3: Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991) LIÊN BANG NGA (1991-2000)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS nêu khái quát quá trình sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nhà nước DCND Đông Âu
- HS nêu và phân tích được những nguyên nhân sụp đổ của Liên Xô và các nhà DCND Đông Âu
2 Tư tưởng tình cảm
Giáo dục cho HS tình cảm trân trọng tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và cácnước XHCN Đông âu trong công cuộc xây dựng CNXH, đánh giá đúng về sự sụp đổ mô hình CNXH ởLiên Xô và các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu
3 Kỹ năng, vận dụng
Rèn kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện, quan sát, mô tả và nhận xét tranh ảnh, lược đồ
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề Đánh giá vai trò của Liên Xô đối với thế giới
Phân tích nguyên nhân Liên Xô sụp đổ, bài học đối với Việt Nam
II Tài liệu và phương tiện dạy học
- Lược đồ Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Hoạt động tạo tình huống học tập:
- Gv cho hs quan sát một vài hình ảnh về thành tự của Liên Xô trong công cuộc khôi phục và xâydựng CNXH, yêu cầu học sinh nhận xét về vị thế của Liên Xô sau chiến tranh
- Hs quan sát, trả lời câu hỏi, Gv nhận xét và dẫn dắt: Sau khi đạt nhiều thành tựu và trở thành một siêucường trên thế giới, mô hình CNXH ở LX và các nước Đông Âu đã bộc lộ nhiều sai lầm dẫn tới sụp đổ.Vậy quá trình trên diễn ra như thế nào và nguyên nhân của nó là gì, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài họchôm nay
4 Hoạt động Hoạt động hình thành kiến thức mới mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Liên Xô và các nước Đông
Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991
- GV hướng dẫn HS đọc thêm SGK và trả lời câu hỏi:
“ Tóm tắt quá trình tan rã chế độ XHCN ở LX và các
nước DCND Đông Âu?”
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên nhân tan rã của chế
độ XHCN ở Liên Xô, Đông Âu
- GV đặt câu hỏi:“Nguyên nhân nào dẫn tới sự tan rã
của của chế độ XHCN ở LX và các nước Đông Âu?”
II Liên Xô và các nước Đông
Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991
1 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô Đọc thêm SGK
2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
Đọc thêm SGK
3 Nguyên nhân tan rã của chế
Trang 7Học sinh làm việc với sách giáo khoa, thảo luận theo bàn
và trả lời câu hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
Sự sụp đổ này kết thúc sự tồn tại của CNXH với tư cách
là một hệ thống trên thế giới trật tự thế giới hai cực kết
thúc, đây là tổn thất lớn đối vơi cm thế giới Tuy nhiên đây
chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CHXH còn nhiều thiếu
sót không phải sự thất bại của CNXH nói chung
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tìm hiểu về Liên bang Nga
từ năm 1991 đến năm 2000
Gv cung cấp tư liệu: “LBN là quốc gia kế tục LX, thừa
hưởng một cơ sở công-nông nghiệp hùng hậu với các
ngành công nghiệp mũi nhon, đội nguc cán bộ khoa học kỹ
thuật đông đảo, nhiều trung tấm khoa học lớn, …đồng
thời, nước này cũng phải gánh chịu tình trạng rối loạn về
kinh tế, chính trị của Liên Xô sau cải tổ thất bại”
- GV dùng lược đồ và khái quát tình hình LB Nga sau khi
LX tan rã và hỏi:“ Là quốc gia kế tục LX Liên bang Nga
gặp những thuận lợi và khó khăn gì?”
Học sinh làm việc với tư liệu, kết hợp với quan sát, phân
tích hình ảnh trả lời câu hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
- GV đặt câu hỏi:“ Nêu tóm tắt tình hình kinh tế, chính
trị, đối ngoại của LBN từ năm 1991 đến năm 2000?”
HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi, giáo viên chốt ý: =>
Đặc điểm nổi bật của chính sách đối ngoại
Nga(1991-1992) là đặt trọng tâm vào việc xây dựng quan hệ với các
nước ptây, cuối 1992, chính sách đối ngoại Nga đã có nhiều
thay đổi cơ bản với việc thừa nhận nét đặc trưng nổi bật
của “ bản sắc lưỡng thể Âu-Á của nước Nga
độ XHCN ở Liên Xô, Đông Âu
- Do đường lối lãnh đạo chủ quanduy ý chí
- Thiếu linh hoạt nên không bắtkịp sự phát triển của CMKHKT
- Tiến hành cải tổ phạm sai lầm
- Hoạt động chống phá của các thếlực trong và ngoài nước
III Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000
- LBN là quốcgia kế tục LX, kếthừa vị trí pháp lí của LX trongquanhệ quốc tế
- Kinh tế: 1990-1995 (GDP âm),1996-2000: phục hồi dần
- Chính trị: không ổn định (xungđột sắc tộc, li khai ở Trecxnia…)
- Đối ngoại: ngả về pTây (kết quảkhông như mong đợi), khôi phục,phát triển quan hệ với châu Á
-: kinh tế tăng trưởng, chính trị ổnđịnh vị thế quốc tế nâng cao Tuynhiên Nga vẫn phải đối mặt vớinhiều thách thức: khủng bố, xuhướng li khai
3 Hoạt động Luyện tập: GV nhấn mạnh sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu là
sự sụp đổ của một mô hình CHXH còn nhiều thiếu sót không phải sự thất bại của CNXH nói chung.Liên bang Nga là quốc gia kế tục Liên Xô Từ năm 2000, nước Nga có nhiều biến chuyển khả quan
4 Hoạt động vận dụng, sáng tạo: GVDặn dò Hs học bài, trả lời câu hỏi SGK và chuẩn bị bài 3
Chương III: CÁC NƯỚC Á, PHI, MỸ LATINH (1945-2000)
Tiết 4: Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I Mục tiêu bài học
Trang 81 Kiến thức
- HS nêu được những biến đổi lớn lao của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Hs trình bày được nội dung của từng giai đoạn cách mạng TQ từ năm 1945 đến năm 2000
2 Tư tưởng tình cảm
Giáo dục cho HS nhận thức được sự ra đời của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa và hai nàh nướctrên bán đảo Triều Tiên không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân các nước này mà còn là thắng lợichung của phong trào cách mạng thế giới
- Nhận thức đúng quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội không theo con đường thẳng tắp dễ dàng màphải gặp rất nhiều khó khăn
3 Kỹ năng, vận dụng
Rèn kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện, quan sát, mô tả và nhận xét tranh ảnh, lược đồ
4 Định hướng phát triển năng lực
+Khái quát được những nét chung về tình hình Đông Bắc Á, Đông Nam Á
+ Giải thích được tại sao Trung quốc trở nên hung cường Bài học đối với Việt Nam
II Tài liệu và phương tiện dạy học :
- Lược đồ các nước khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Tranh ảnh về đất nước Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Hoạt động tạo tình huống học tập
- Gv cho hs quan sát lược đồ Đông Bắc Á trong và sau chiến tranh thế giới thứ hai, yêu cầu học sinhnhận xét về những thay đổi trên bản đồ của khu vực này sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Hs quan sát, trả lời câu hỏi, Gv nhận xét và dẫn dắt: Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn (10 triệu km2)
và đông dân nhất thế giới Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hhầu hết đều là thuộc địa của các đế quốcthực dân (trừ Nhật Bản) Sau năm 1945, khu vực này đã có nhiều biến đổi to lớn Vậy những biến đổi đónhư thế nào? Nguyên nhân của quá trình biến đổi đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngàyhôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tìm hiểu về nét chung
về khu vực Đông Bắc Á
- Gv cho Hs quan sát lược đồ và xác định các nước
trong khu vực Đông Bắc Á sau CTTGTH, giải thích:
Nhật cũng thuộc khu vực Đông Bắc nhưng là một
nước TB phát triển, không phải trải qua cuộc đấu
tranh gpdt nên sẽ học ở chương IV Mỹ, Tây âu, Nhật
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
Trang 9- GV đặt câu hỏi: “Những sự kiện nào thế hiện sự
biến đổi về đại-chính trị của khu vực Đông Bắc Á
sau CTTGTH ?”
hs làm việc với tư liệu, kết hợp với quan sát, phân
tích hình ảnh trả lời câu hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
- Gv giải thích thêm: quan hệ Xô-Mỹ chuyển từ
đồng minh sang đối đầu, hệ thống XHCN ngày một
phát huy ảnh hưởng của mình, Mỹ và đồng minh thấy
cần phải ngăn chặn CNXH và ảnh hưởng của nên đã
chia cắt TT
- GV đặt câu hỏi: “Sau chiến tranh thế giới thứ hai,
khu vực Đông Bắc Á có biến đổi gì về mặt kinh tế ?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK và trả lời câu
hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
- GV đặt câu hỏi: “Những sự kiện nào chứng tỏ khu
vực Đông Bắc Á có sự tăng trưởng kinh tế nhanh
- Gv sử dụng lược đồ yêu cầu hs nêu những hiểu
biết của mình về về đất nước và con người Trung
Quốc
- GV yêu cầu hs làm việc cặp đôi, nghiên cứu SGK,
trra lời đặt câu hỏi:“ Nêu tóm tắt các giai đoạn phát
triển và kết quả của cuộc nội chiến “?
HS làm việc với tư liệu, kết hợp với quan sát, phân
tích hình ảnh trả lời câu hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
- Gv sử dụng lược đồ để giới thiệu sơ lược 3 chiến
dịch lớn: Liêu - Thẩm, Hoài - Hải, Bình – Tân
- Gv cho HS quan sát hình “chủ tịch Mao Trạch
Đông tuyên bố thành lập nước Cộng hoà nhân dân
Trung Hoa” và hỏi:“ Nước Cộng hoà nhân dân
- Đời sống nhân dân được nâng cao
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
- Sự thành lập nước CHNDTH: ngay sauthắng lợi của k/cchống phát xít Nhật, nộichiến đã bùng nổ giữa Đảng Quốc dân vàĐảng Cộng sản
+ Thời gian: 1946-1949+ Diễn biến: 7/1946-6/1947: quân độiĐảng Quốc dân đã giành ưu thế, từ6/1947, Quân giải phóng dưới sự lãnh đạocủa Đảng Cộng sản đã chuyển sang phảncông và liên tiếp giành thắng lợi
+ Kết quả : Đảng Quốc dân thất bại, tháochạy ra đảo Đài Loan 1/10/1949, nướcCHNDTH chính thức thành lập do MaoTrach Đông làm chủ tịch
+ Ý nghĩa: chấm dứt 100 năm bị đế quốc,pkiến, tư sản mại bản cấu kết thống trị,bước vào kỷ nguyên độc lập tự do,đi lênCNXH, ảnh hưởng sâu sắc tới CM thếgiới
3 Công cuộc cải cách mở cửa (từ 1978)
- Thời điểm: 12/1978, TW ĐCS TrungQuốc đề ra đường lối mới
- Đường lối: lấy phát triển kinh tế làmtrung tâm, cải cách mở cửa, chuyển nền
Trang 10Trung Hoa ra đời có ý nghĩa như thế nào”?
Học sinh làm việc với tư liệu, kết hợp với quan sát,
phân tích hình ảnh trả lời câu hỏi, GV chốt ý: =>
- GV hỏi:“ Công cuộc cải cách của TQ bắt đầu từ
thời điểm nào? Đường lối của công cuộc cải cách là
gì”?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét: =>
- Gv cho Hs quan sát hình” Cầu Nam Phố ở
Thượng Hải”- một trong những hình ảnh nói lên hệ
thống giao thông hiện đại của Trung Quốc và đặt câu
hỏi:“ Những biến đổi của Trung Quốc sau thời kỳ
cải cách mở cửa”?
Học sinh làm việc với tư liệu, quan sát, phân tích
hình ảnh trả lời câu hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
- GV hỏi:“ Nêu sự đổi mới trong chính sách đối
ngoại của TQ trong thời kỳ mở cửa “?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét: =>
KTKHHTTsang KT thị trường XHCNlinh hoạt hơn nhằm hiện đại hoá, xâydựng CHXN đặc sắc TQ, biến TQ thànhquốc gia giàu mạnh, dân chủ văn minh
- Những biến đổi:
+ Kinh tế: sau 20 năm (1979-1999) đạttốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, đờisống nhân dân được cải thiện rõ rệt
+ KH-KT: thử thành công bom nguyên tử(1964), nước thứ 3 trên thế giới phóngthành công tàu vũ trụ đưa người vàokhông gian
+ đối ngoại: mở rộng quan hệ hữu nghịvới thế giới, bình thường hoá quan hệ vớiLiên Xô, Việt Nam, Mông Cổ; thu hồi chủquyền với Hồng Kông, Ma Cao
3 Hoạt động Luyện tập: GV nhấn mạnh: những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á; sự thành lập
nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa của sự kiện này, Trung Quốc trong thời kỳ cải cách mở cửa
4 Hoạt động vận dụng, sáng tạoHs học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài 4
Ngày……tháng ……năm…
Kí duyệt của nhóm trưởng chuyên môn
Nguyễn Thị Hằng Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tuần 3: từ ngày 10/09/2018 đến ngày 15/09/2018
Tiết 5: Bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: sau khi học xong bài HS nêu và phân tích được
Trang 11- Những nét lớn về quá trình giải phóng dân tộc của các nước Đông Nam Á, những mốc chính trongtiến trình cách mạng ở Lào và Campuchia
- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước, sự liên kết khu vực của các nước Đông Nam Á
2 Tư tưởng tình cảm
- Giáo dục cho HS nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc: sự xuất hiệncác quốc gia độc lậpở Đông Nam Á và Ấn Độ
3 Kỹ năng, vận dụng
- Rèn kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện, quan sát, mô tả và nhận xét tranh ảnh, lược đồ
- Biết sử dụng lược đồ để xác định vị trí quốc gia, các thủ đô, năm giành độc lập hoặc trình bày các sựkiện tiêu biểu trong phong trào giành độc lập
4 Định hướng phát triển năng lực
+ Khái quát được những nét chung về tình hình Đông Nam Á
+ Nắm bắt quá trình hình thành, phát triển và vị trí của ASEAN với sự phát triển của các nước trongkhu vực, trong đó có Việt Nam
II Tài liệu và phương tiện dạy học
- Lược đồ khu vực Đông Nam Á và Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Một số tranh ảnh tư liệu về các nước Đông Nam Á, ASEAN và Ấn Độ
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Hoạt động tạo tình huống học tập: Đông Nam Á là khu vực rộng lớn gồm 11 nướC Sau chiến tranh thế giới thứ hai Đông Nam Á cũng chịu sự chi phối của trật tự hai cực IANTA và có nhiều biến đổi
quan trọng Vậy những biến đổi đó là gì và nguyên nhân nào dẫn tới nhnwgx biến đổi đó, chúng ta sẽcùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
2 Hoạt động Hoạt động hình thành kiến thức mới mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: tìm hiểu về Sự thành lập các quốc gia
độc lập ở ĐNA sau CTTGTH
- Gv cho Hs quan sát “lược đồ khu vực Đông Nam Á
sau chiến tranh thế giới thứ hai” yêu cầu Hs xác định các
quốc gia ĐNA và hỏi: “sau chiến tranh thế giới thứ hai
các nước Đông Nam Á có những biến đổi gì?”
Học sinh làm việc với tư liệu, kết hợp với quan sát, phân
tích hình ảnh trả lời câu hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
- Gv hướng dẫn hs lập niên biểu về ptrào đấu tranh
giành độc lập ở Đông Nam Á, nhấn mạnh: hầu hết các
nước đều phải trải qua cuộc đấu tranh kéo dài và gian khổ
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTGTH
A Vài nét chung : Trước CTTGTH
hầu hết các nước Đông Nam Á đều làthuộc địa của các đế quốc Âu-Mĩ,sau
đó đều thành thuộc địa của Nhật BảnSau CTTGTH các nước trong khu vựcđều giành đựơc độc lập ở những mức
độ khác nhau
B Lào (1945-1975)
Trang 12mới giành được độc lập
Hoạt động 2: tìm hiểu về Lào (1945-1975)
- GV cung cấp tư liệu về các lãnh đạo tiêu biểu cảu
cách mạng Lào: Cayxỏn Phômvihản, hoàngthân
Xuphanuvông và Quân giải phóng nhân dân Lào (quân
Latxavông), đặt câu hỏi: “Những sự kiện nào nói lên sự
phát triển cuộc k/cchống Pháp của nhân dân Lào? Kết
quả của cuộc k/cđó ra sao ?”
Học sinh làm việc với tư liệu, kết hợp với quan sát, phân
tích hình ảnh trả lời câu hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
GV đặt câu hỏi: “Nêu tóm tắt sự phát triển cuộc
k/cchống Mĩ của nhân dân Lào ?”
HS làm việc với tư liệu Sgk trả lời câu hỏi, GV bổ sung,
chốt ý:=>
Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ được ký kết, đế quốc
Mỹ đã lập tức hất cẳng Pháp, âm mưu dựa vào lực lượng
phản động (phỉ Vàng Pao) để biến Lào thành thuộc địa
kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ Vợi sự chiến đấu anh
dũng và tình đoàn kết đông Dương nhân dân Lào đã
k/cchống Mỹ thành công
Hoạt động 3: tìm hiểu về Campuchia (1945-1993)
- GV đặt câu hỏi:“Nêu khái quát các giai đoạn phát
triển của cách mạng Campuchia “?
HS làm việc với tư liệu trong sách giáo khoa, trả lời
giáo viên chốt ý: =>
- Gv cung cấp tư liệu, yêu cầu HS thảo luận theo bàn để
liên hệ với Vn để nhấn mạnh tình đoàn kết giữa 3 nước
đông Dương trong hai cuộc k/cchống Pháp và chống Mỹ
xâm lược;
- GV đặt câu hỏi:“Em có nhận xét gì về chính sách hào
bình trung lập của chính phủ Xihanuc”?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi GV
nhận xét: =>
Hoạt động 4: tìm hiểu về quá trình xây dựng phát
triển của 5 nước sáng lập ASEAN
- 10/1945: Lào tuyên bố độc lập
- 3/1946: Pháp trở lại xâm lược Lào-1946-1954:k/cchống Pháp dưới sựlãnh đạo của ĐCS Đông Dương Hiệpđịnh Giơnevơ về Đông Dương (7/1954)
đã thừa nhận độc lập chủ quyền, toànvẹn lãnh thổ của Lào
- 1954-1975: k/cchống Mĩ+ 22/3/1955, đảng Nhân dân cmLàothành lập, lãnh đạo cm thành công+ Hđ Viên Chăn (2/1973) lập lại hoàbình, thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào+ 2/12/1975, nước CHDCND Làochính thức thành lập
C Campuchia (1945-1993)
- 1945-1954: k/c chống Pháp dưới sựlãnh đạo của ĐCS Đông Dương và từ
1951 là Đảng NDCM Campuchia
- 1953, do hoạt động ngoại giao, quốcvương Xihnauc buộc Pháp trao trả độclập cho Campuchia nhưng quân Phápvẫn chiếm đóng nước này
- 1954, Hiệp định Giơnevơ công nhậnđộc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổcủa Campuchia
-1954-1970: Chính phủ Xihanuc thựchiện đường lối hoà bình trung lập
- Sau đảo chính (18/3/1970) lật đổChính phủ Xihanuc nhân dânCampuchia bước vào cuộc k/cchống Mĩcùng VN và Lào
- 17/4/1975, thủ đô Phnôm Pênh đượcgiải phóng, k/c kết thúc thắng lợi
- 1975-1979: chống Khơme đỏ.1/7/1979,CHND Campuchia thành lập
Trang 13- GV đặt câu hỏi:“ Con đường phát triển của 5 nước
sáng lập ASEAN trải qua những chiến lược nào ( Mục
tiêu, nội dung, thành tựu hạn chế)”?
HS làm việc nhóm theo bàn lập bảng so sánh 2 chiến
lược phát triển, giáo viên chốt ý: =>2 chiến lược:
GV hướng dẫn Hs đọc thêm SGK và trả lời câu hỏi:
- 1.“ Từ giữa những năm 80, các nước Đông Dương đã
có sự thay đổi đường lối phát triển kinh tế như thế nào?
Nền kinh tế của Lào và Campuchia có những hạn chế gì?
2 “ Nêu đặc điểm phát triển của Brunây, Mianma”?
B Nhóm các nước Đông Dương
C Các nước khác ở Đông Nam Á
Đọc thêm SGK
Bảng so sánh 2 chiến lược phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
CNH thay thế nhập khẩu (hướng nội)
CNH lấy xuất khẩu làm chủ đạo (hg ngoại)
Mục tiêu Thoát đói nghèo, lạc hậu, xây dựng
giữa tăng trưởng - công bằng xã hội
3 Hoạt động Luyện tập: Gv hệ thống lại 2 nội dung cơ bản
+ Sự biến đổi của khu vực Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
+ Các con đường phát triển kinh tế và những thành tựu chính
4 Hoạt động vận dụng, sáng tạo: Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài 4 (tiết 2).
Lập niên biểu về thời gian giành độclập của các quốc gia ở ĐNA Sưu tầm tài liệu về tổ chức ASEAN Tiết 6: Bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ (tiếp theo)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: sau khi học xong bài HS nêu và phân tích được
- Quá trình hình thành và phát triển của tổ chức ASEAN
- Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập dt, thành tựu xây dựng đất nứoc của Ấn Độ
2 Tư tưởng tình cảm
- Nhận thức được những nét tương đồng và đa dạng trong sự phát triển đất nước, tính tất yếu sự hợptác giữa các nước ASEAN và sự hội nhập khu vực, sự xuất hiện các quốc gia độc lậpở Ấn Độ
Trang 143 Kỹ năng, vận dụng
Rèn kỹ năng, trình bày phân tích và tổng hợp sự kiện, quan sát và miêu tả, nhận xét tranh ảnh
4 Định hướng phát triển năng lực
+ Khái quát được những nét chung về tình hình Đông Nam Á
+ Nắm bắt quá trình hình thành, phát triển và vị trí của ASEAN với sự phát triển của các nước trongkhu vực, trong đó có Việt Nam
II Tài liệu và phương tiện dạy học
- Lược đồ khu vực Đông Nam Á và Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Một số tranh ảnh tư liệu về các nước Đông Nam Á, ASEAN và Ấn Độ
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Hoạt động tạo tình huống học tập: Nam Á nổi lên sự phát triển của một quốc gia đông dân và có
nền văn hoá lâu đời đó là Ấn Độ ? Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào, chúng ta sẽ cùngtìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động1: tìm hiểu về tìm hiểu về Sự ra đời
và phát triển của tổ chức ASEAN
- GV cung cấp tư liệu hình ảnh về sự thành lập
ASEAN, đặt câu hỏi:“ Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh
nào ? Thời gian và địa điểm?
Học sinh làm việc với tư liệu, kết hợp với quan sát,
phân tích hình ảnh trả lời câu hỏi, GV chốt ý: =>
GV hỏi:“ Hãy kể tên 5 quốc gia sang lập ASEAN “?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét: =>
- GV hỏi:“ Mục tiêu của là gì tổ chức ASEAN”?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét: =>
- GV đặt câu hỏi:“ Nêu tóm tát các giai đoạn phat
triển của tổ chức ASEAN”?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét: =>
- GV đặt câu hỏi:“ sự kiện nào thể hiện bước phát
triển mới của ASEAN ? Vì sao?”
I Các nước Đông Nam Á
3 Sự ra đời và phát triển của ASEAN
- Hoàn cảnh:
+ nhu cầu hợp tác phát triển, hạn chế ảnhhưởng của cường quốc bên ngoài đượcđặt ra bức thiết
+ Xuất hiện nhiều tổ chức khu vực (EEC)
- Sự thành lập: 8/8/1967, Băng Cốc (TL)Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) được thành lập bởi 5 nướcInđô, Malai, Philíppin, Xingapo, Thái Lan
- Mục tiêu hợp tác để phát triển kt, vh,
kh, gd, giữ gìn hoà bình, ổn định khu vực+ 1967-1975: tổ chức non yếu chưa có vịtrí trên trường quốc tế
+ Giữa 70 - đầu 90: có nhiều bước tiếnmới: Hiệp ước Bali (2/1976) xác lậpnhững nguyên tắc cơ bản trong quan hệmỗi nước, cải thiện quan hệ với các nướcĐông Dương, kinh tế tăng trưởng mạnh,
Trang 15HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi.
GV nhận xét: =>
Hoạt động 2 : tìm hiểu về Ấn Độ từ 1945 - 2000
- Gv cho Hs quan sát “lược đồ các nước Nam Á sau
chiến tranh thế giới thứ hai” yêu cầu HS xác đinh vị
trí địa lí của Ấn Độ GV hỏi:“ Những sự kiện nào thể
sự phát triển cuộc đấu tranh chống thực dân Anh
của nhân dân Ấn Độ trong những năm 1945-1947”?
HS làm việc với tư liệu SGK trả lời, GV chốt ý: =>
Gv cung cấp tư liệu về hoạt động của gia đình Nêru
yêu cầu học sinh nêu những đóng góp của gia đình
Nêru Học sinh làm việc với tư liệu, thảo luận theo
bàn trả lời câu hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
- GV đặt câu hỏi:“ Trong công cuộc xây dựng đất
nước Ấn Độ đã đạt được những thành tựu gì ? Hãy
nêu chính sách đối ngoại của Ấn Độ? Nhận xét?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét: =>
từ 5 thành 10 nước
II Ấn Độ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- 1945-1975: đảng Quốc đại lãnh đạoNhân dân đấu tranh buộc Anh đề raphương án độc lập cho Ấn Độ: Ấn Độ Ấn
Độ giáo và Pakixtan Hồi giáo (15/8/1947)+ 1948-1950: đấu tranh giành độc lậphoàn toàn, Cộng hoà Ấn Độ (26/1/1950)
2 Công cuộc xây dựng đất nước
- Nông nghiệp: nhờ thực hiện “cuộc cáchmạng xanh” đã tự túc được lương thực
- Công nghiệp: đứng thứ 10 thế giới (đặcsản xuất phần mềm lớn nhất thế giới)
- KHKT: 1974, thử thành công bomnguyên tử, một trong 6 nước có khả năngphóng vệ tinh vũ trụ
- Đối ngoại: hoà bình, trung lập
3 Luyện tập: Gv khái quát 2 nội dung chính: Quá trình hình thành và phát triển của tổ chức ASEAN
- Cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ sau năm 1945
4 Hoạt động vận dụng, sáng tạo Hs học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài 5
Kí duyệt của nhóm trưởng chuyên môn
Nguyễn Thị Hằng
Tuần 4: từ ngày 17/09/2018 đến ngày 22/09/2018
Tiết 7: Bài 5 : CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: sau khi học xong bài học sinh nhận thức được
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dânchâu Phi, khu vực Mĩ Latinh diễn ra sôi nổi, các nước lần lượt giành và giữ được độc lập của mình
- Quá trình phát triển kinh tế xã hôi của những nước này đã đạt được nhiều thành tựu song những khókhăn mà họ đang phải đối mặt không phải là nhỏ
2 Tư tưởng tình cảm
Trang 16Tiếp tục bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân củanhân dân châu Phi, khu vực Mĩ Latinh, chia sẻ khó khăn mà hai khu vực này phải đối mặt
3 Kỹ năng, vận dụng
Biết lựa chọn những sự kiện tiêu biểu để phân tích và tổng hợp vấn đề
Rèn Kỹ năng, vận dụng sử dụng, quan sát và miêu tả, nhận xét lược đồ
4 Định hướng phát triển năng lực
- Khái quát được những nét chung về tình hình châu Phi, khu vực Mỹ Latinh sau 1945 đến nay
- Hiểu được vị trí, vai trò của châu Phi và khu vực Mỹ Latinh trong cuộc đấu tranh tiêu diệt CNTD
II Tài liệu và phương tiện dạy học :
- Lược đồ châu Phi, khu vực Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Tranh ảnh, tư liệu về châu Phi, khu vực Mĩ Latinh từ năm 1945 đến nay
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Hoạt động tạo tình huống học tập: Sau CTTG2, phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân châu
Phi và Mĩ Latinh bùng nổ, đã giành được thắng lợi to lớn Bnả đồ chính trị của khu vực này có sự thayđổi căn bản: một loạt các quốc gia độc lập ra đời, tình hình kinh tế-xã hội có nhiều bước phát triển songcòn không ít khó khăn và nhiều nơi không ổn định Vậy quá trình giành độc lập và phát triển kinh tế xãhội ở châu Phi và Mĩ Latinh diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: tìm hiểu về châu Phi
- Gv cho Hs quan sát “Lược đồ châu Phi sau
chiến tranh thế giới thứ hai”, yêu cầu Hs xác
định vị trí khu vực này
- GV hỏi: “Phong đấu tranh giành độc lập
dân tộc ở châu Phi bùng nổ sớm nhất ở đâu?”
“Vì sao nói năm 1960 là “ năm châp Phi ?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời
câu hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
- GV hỏi:“Sự kiện nào đã đánh dấu sự sụp
đổ căn bản của CNTD cũ ở châu Phi “?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời
câu hỏi GV nhận xét: =>
- GV hỏi:“ Phong đấu tranh giành độc lập
dân tộc ở châu Phi từ 1975 có đặc điểm gì ?
Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ Apácthai
I Các nước châu Phi
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc dấutranh giành độc lập đã diễn ra sôi nổi ở châuPhi, khởi đầu ở Bắc Phi: Ai Cập, Li Bi (1952)
- 1960 được gọi là “Năm châu Phi” với 17 nước châu Phi được trao trả được độc lập
- 1975, Môdămbich, Ănggôla lật đổ được ách thống trị của thực dân BĐN
- 1980, nhân dân Nam Rôđêđia và Tây Nam Phi đã giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai ), tuyên bố thành lập nước Cộng Hòa Dimbabuê và Cộng hòa NamibiA
- 1993, Nam Phi đã chính thức xóa bỏ chế độ
Trang 17ở Nam Phi được xếp vào đấu tranh giành độc
lập dân tộc?”?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời
câu hỏi GV nhận xét: =>
- GV hướng dẫn Hs đọc thêm SGK và trả lời
câu hỏi:“ Công cuộc phát triển kinh tế xã hội
của các nước cPhi đạt kết quả như thê nào?
còn khó khăn gì?”
Hoạt động 2: tìm hiểu về các nước Mĩ
Latinh
- Gv cho Hs quan sát “Lược đồ Mĩ Latinh
sau chiến tranh thế giới thứ hai”, yêu cầu Hs
xác định vị trí khu vực này, hỏi:“ sau chiến
tranh thế giới thứ hai tình hình Mỹ Latinh có
gì khác với châu Á và châu Phi?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời
II Các nước Mĩ Latinh
1 Vài nét về giành độc lập dân tộc
- Nhiều nước ở Mĩ Latinh đã giành được độclập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ ĐàoNha vào đầu thế kỷ XIX, nhưng sau đó lại lệthuộc vào Mĩ
- Sau chiến tranh thế giới thứu hai, cuộc đầutranh chống chế độ độ độc tài thân Mĩ bùng nổ
và phát triển Tiêu biểu là thắng lợi của cáchmạng Cuba dưới sự lãnh đạo của PhiđenCátxtơrô vào tháng 1/1959 phong trào đấutranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ diễn
ra sôi nổi ở nhiều nước trong thập kỉ 60 – 70của thế kỷ XX, các chính phủ dân tộc dân chủđược thiết lập.=>“ Lục địa bùng cháy”
2 Tình hình pt kinh tế - xã hội: Đọc thêm
3 Luyện tập: GV nhân mạnh: Những nét chủ yếu về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân
tộc của các nước Mĩ Latinh, châu Phi ?
4 Hoạt động vận dụng, sáng tạo : Đọc trước bài số 6, tìm hiểu nội dung và hệ thống kênh hình
Chương IV: MỸ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945-2000)
Tiết 8: Bài 6 NƯỚC MĨ
Trang 183 Kỹ năng, vận dụng
Rèn kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện, quan sát, mô tả và nhận xét tranh ảnh, lược đồ
4 Định hướng phát triển năng lực
Giải thích được nguyên nhân kinh tế Mĩ phát triển Rút ra bài học cho sự phát triển của đất nước
II Tài liệu và phương tiện dạy học
- Bản đồ nước Mĩ và bản đồ thế giới
- Tranh ảnh minh hoạ về thành tựu của Mĩ trong khoa học công nghệ, thể thao, văn hoá
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Hoạt động tạo tình huống học tập: Gv đặt câu hỏi: “ Em biết gì về địa lí dân số và lãnh thổ nước
Mĩ?” Sau đó Gv giới thiệu ngắn gọn Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nước Mĩ bước sang một giai đoạnphát triển mới với tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn dựa vào đó, giới cầm quyền Mĩ theo đuổi mưuđồthống trị toàn thế giới Vậy sự phát triển đó của nước Mĩ thể hiện như thế nào chúng ta sẽ cùng tìmhiểu trong bài học ngày hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: tìm hiể nước Mĩ 1945 - 1973
- GV đặt câu hỏi: “ Những biểu hiện nào
chứng tỏ kinh tế nước Mĩ phát triển vượt bậc
sau CTTGTH?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời
câu hỏi GV nhận xét, GV bổ sung, chốt ý: =>
Gv giải thích khái niệm dự trữ vàng: : quỹ
dự trữ trung ương bằng vàng của các nước,
vào thời kỳ vàng được sử dụng rộng rãi trong
việc trao đổi, dự trữ vàng đảm bảo sự ổn định
của đồng tiền, được coi là nhân tố khẳng định
sự vững mạnh của quốc gia dân tộc
- GV cung cấp tư liệu “Trong chiến tranh Mĩ
chỉ có 30 vạn người chết (thế giới: 56 triệu,
Liên Xô 26,5 triệu), khôngbị chiến tảnh tàn
phá, thu 114 tỉ đôla nhờ buôn bán vũ khí (châu
Âu thiệt hại 260 tỉ đô, Liên Xô chiếm 49,3%)”
và phát vấn: “Những nguyên nhân nào dẫn tới
sự phát triển vượt của kinh tế nước Mĩ?”
HS làm việc với tư liệu, trả lời câu hỏi, GV
=> nước TB giàu mạnh nhất thế giới trungtâm kinh tế - tài chính số 1 của thế giới
- Nguyên nhân chủ yếu:
+ Lãnh thổ rộng, tài nguyên thiên nhiên phongphú, nhân công dồi dào, trình độ kĩ thuật cao
+ Ở xa chiến trường, không bị Chiến tranh tànphá, thu lợi từ buôn bán vũ khí, phương tiệnquân sự cho các nước tham chiến
+ Áp dụng thành công tiến bộ KHKT để nângcao năng suất lao động, hạ giá thành sảnphẩm, tăng sức cạnh tranh,
- Sự điều tiết hiệu quả của Nhà nước, trình độ
Trang 19bổ sung, chốt ý: =>
- GVcung cấp hình ảnh về thành tựu KHKT
Mĩ và hỏi:“ Sau CTTGTH, nền KHKT Mĩ đã
có bước phát triển như thế nào “?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, kết hợp
quan sát và phân tích hình ảnh, trả lời câu hỏi
GV nhận xét: =>
- GV đặt câu hỏi: “Những thành tựu đó có ý
nghĩa với nước Mĩ và ảnh hưởng đến thế giới
như thế nào?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời
câu hỏi GV nhận xét: =>
- GV đặt câu hỏi: Giai đoạn 1945 – 1973,
các giới cầm quyền Mĩ đã thực hiện chính
sách đối ngoại như thế nào?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời
- GV cung cấp tư liệu “11/1983, Rigân hạ
lệnh đưa các tên lửa tầm trung đặt ở Tây Đức,
Bỉ, Hà Lan với kế hoạch quân sự “chiến tranh
giữa các vì sao” 5 năm, xâmlược Grênađa,
Libi, cung cấp vũ khí cho quân nổi loạn ở
Ấpgníxtan … Học thuyết chạy đua vũ trang
của Rigân đã làm cho cuộc đối đầu Xô-Mĩ
thêm căng thẳng” và phát vấn:“So sanh chính
sách đối ngoại của Mĩ 1973 – 1991 với giai
đoạn 1945-1973 “?
HS làm việc với tư liệu GV cung cấp và
SGK, trả lời câu hỏi GV nhận xét: =>
TTSX,tư bản cao
2 Về khoa học - kỹ thuật: Mĩ là nước đi đầu
và đạt nhiều thành tựu trong cách mạng khoahọc kĩ thuật hiện đại: công cụ mới, nănglượng mới, vật liệu mới, chinh phục vũ trụ
3 Đối ngoại:
- Đối ngoại: triển khai chiến lược toàn cầu vớitham vọng bá chủ TG Mục tiêu: ngăn chặn,đẩy lùi, tiêu diệt hoàn toàn CHXH; đàn ápcách mạng tiến bộ; khống chế các nước tư bảnđồng minh phụ thuộc Mĩ
- Khởi xướng “chiến tranh lạnh” trên toàn thếgiới Trực tiếp gây ra hoặc tiếp tay cho nhiềucuộc chiến tranh trên thế giới
II Nước Mĩ từ năm 1973 - 1991
- Kinh tế: suy giảm, không còn vị trí độc tôn+ 1973-1982: khủng hoảng
+ 1983: phục hồi phát triển song giảm sút
- Chính trị không ổn định
- Đối ngoại:
+Tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu, chiếntranh lạnh; tăng cường chạy đua vũ trang, canthiệp vào công việc quốc tế ở hầu hết các địabàn chiến lược trên thế giới
+ Từ những năm 80, điều chỉnh chính sách đốingoại theo xu hướng đối thoại, hoà hoãn vớiLiên Xô.12/1989, cùng Liên Xô tuyên bốchấm dứt chiến tranh lạnh
+ Thăng lợi: góp phần làm sụp đổ CNXH ở
LX và Đông Âu, thắng lợi trong chiến tranhvùng Vịnh
III Nước Mĩ từ năm 1991 - 2000
- Kinh tế: suy thoái nhưng vẫn đứng đầu thế
giới
- KHKT: đội ngũ chuyên gia đông nhất thế
Trang 20- GV hỏi:“Chính sách đối ngoại của Mĩ
1973 – 1991 thu được những thắng lợi gì ?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời
- GV hỏi:“ 1991 -2000 Mĩ có sự thay đổi
như thế nào trong chính sach đối ngoại “?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời
câu hỏi GV nhận xét: =>
giới, chiếm 1/3 bản quyền phát minh, sáng chếtoàn thế giới
- Chính trị: chiến lựơc “cam kết và mở rộng”
với 3 trụ cột (SGK) tham vọng thiết lập mộttrật tự đơn cực với Mĩ là siêu cường duy nhất,lãnh đạo và chi phối
- Thách thức: sự cạnh tranh của các cườngquốc khác, khủng bố
4 Hoạt động luyện tập 5 Hoạt động vận dụng, sáng tạo
Củng cố: Gv khái quát lại tình hình nước Mĩ theo ba giai đoạn
Dặn dò: Yêu cầu Hs học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài 7
Kí duyệt của nhóm trưởng chuyên môn
Nguyễn Bội Hoàn Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tuần 5: từ ngày 24/09/2018 đến ngày 29/09/2018
Tiết 9: Bài 7: TÂY ÂU
- Nhận thức sâu hơn về xu thế của thời đại là hợp tác phát triển mà Liên minh châu Âu (EU) là một ví
dụ điển hình về sự thành công Từ đó, các em thấy rõ nước ta hội nhập với thế giới là thế giới là thuậntheo xu hướng chung đó
- Hiểu được giữa nước ta và nhiều nước Tây Âu có những liên hệ trong lịch sử và ngày nay càng pháttriển hợp tác có hiệu quả
Trang 213 Kỹ năng, vận dụng
Rèn kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện, quan sát, mô tả và nhận xét tranh ảnh, lược đồ
4 Định hướng phát triển năng lực
Giải thích được nguyên nhân kinh tế Tây Âu phát triển Rút ra bài học cho sự phát triển của đất nước
II Tài liệu và phương tiện dạy học
- Bản đồ châu Âu Tranh ảnh minh hoạ, quốc kỳ của Liên minh châu Âu (EU)
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Hoạt động tạo tình huống học tập:
Gv sử dụng bản đồ châu Âu yêu cầu Hs lên bảng xác định khu vực Tây Âu và dẫn dắt: vậy các bướcphát triển và sự liên kết đó như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
4 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: tìm hiểu về sự phát triển kinh tế
-khoa học kỹ thuật
- Gv cung cấp tư liệu Sau CTTGTH, các nước Tây
Âu kể cả thắng hay bại trận đều bị tàn phá nặng nề và
lâm vào tình trạng kinh tế kiệt quệ nên phải dựa vào
viện trợ của Mĩ để khôi phục phát triển kinh tế nên bị
đặt dưới sự thống trị của Mĩ” và hỏi: “Nêu, phân tích
tình hình của các nước Tây Âu từ 1945 đến 1950 ?”
HS làm việc với tư liệu, thảo luận cặp đôi, trả lời câu
hỏi GV nhận xét, GV bổ sung, chốt ý: =>
- GV cung cấp tư liệu “Từ nửa sau những năm 50, các
nước Tây Âu đã bắt đầu phát triển với tốc độ tăng
trưởng cao hơn Mĩ, cùng với Nhật Bản trở thành hai
trung tâm kinh tế cạnh tranh với Mĩ Từ đầu những năm
70 Tây Âu đã đuổi kịp và vượt Mỹ về nhiều mặt, đặc
biệt là vàng và ngoại tệ dự trữ (CHLB Đức 30 tỉ đôla,
Mỹ 11 tỉ đôla), nhiều cuộc cạnh tranh gay gắt “chiến
tranh vàng”, “chiến tranh trứng”, “chiến tranh sữa”…”
và đặt câu hỏi: “Nêu đặc điểm của kinh tế các nước Tây
Âu trong giai đoạn từ năm 1950 đến năm 1973 ?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi,
GV bổ sung, chốt ý: =>
- GV đặt câu hỏi: “ Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Tây
1 Sự phát triển kinh tế - khoa học
kỹ thuật
- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng
nề, đến 1950 kinh tế được khôi phục
- Từ đầu những năm 50 đến đầunhững năm 70 kinh tế ổn định và pháttriển nhanh Tây Âu trở thành một trungtâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
- Những yếu tố phát triển:
+ Áp dụng các thành tựu của cáchmạng khoa học – kỹ thuật hiện đại
+ Nhà nước có vai trò lớn trong việcquản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.+ Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài đểphát triển đất nước như: Viện trợ của M,
sự hợp tác của cộng đồng châu Âu…
- Cuộc khủng hoảng năng lượng 1973đến đầu thập niên 90, các nước Tây Âulâm vào suy thoái, khủng hoảng và pháttriển không ổn định Từ năm 1994, kinh
tế bắt đầu khôi phục và phát triển
3 Chính sách đối ngoại
- Sau CTTGt2, Anh, Pháp, Hà Lan…,
Trang 22Âu phát triển nhanh là gì?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét, GV bổ sung, chốt ý:=>
Hoạt động 2: tìm hiểu về Chính sách đối ngoại của
các nước Tây Âu
- GV cung cấp tư liệu “ Pháp phản đối việc trang bị vũ
khí hạt nhân cho Cộng hoà Liên bang Đức, chú ý phát
triển quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN kháC
đặc biệt, năm 1966, Pháp rút khỏi bộ chỉ huy NATO và
yêu cầu rút tất cả các căn cứ quân sự và quân đội Mĩ ra
khỏi nước Pháp” và hỏi:“ từ năm 1950 đến 1973 các
nước Tây Âu có chính sách đối ngoại như thế nào “?
HS làm việc với tư liệu, thảo luận cặp đôi, trả lời câu
hỏi GV nhận xét: =>
- GV đặt câu hỏi:“ từ năm 1975 đến 2000 các nước
Tây Âu có chính sách đối ngoại như thế nào “?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét: =>
Hoạt động 3: tìm hiểu về Liên Minh Châu Âu
- GV đặt câu hỏi:“ Nêu quá trình hình thành liên
minh châu Âu Tổ chức này được hình thành từ những
tổ chức nào? Mục đích của tổ chức này là gì??”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét: =>
- GVcung cấp tư liệu “Hiện nay, EU có số dân 340
triệu người, gấp rưỡi Mỹ và gấp đôi Nhật tổng sản
phẩm xã hội vượt quá 5.5 tỉ đô la (lớn hơn Mĩ), chiếm
1/3 tổng sản lượng công nghiệp của thế giới tư bản, gần
50% hàng xuất khẩu và hơn 50% nguồn dự trữ chất
lỏng Có thể nói, EU là một tổ chức liên kết kinh tế lớn
nhất trên thế giới hiện nay Ngày 29/3/1996, tại Turino
(Italia), Hội nghị cấp cao EU mở rộngđã quyết định
giao cho hội nghị liên chính phủ EU nhiệm vụ nghiên
cứu cải tổ các cơ quan của EU trong vòng một năm”và
đặt câu hỏi:“ Hãy nêu hoạt động và vai trò của tổ chức
tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếmthuộc địa, nhưng cuối cùng thất bại
- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, Tây
Âu là liên minh chặt chẽ với Mỹ (thamgia kế hoạch Mácsan, gia nhập khốiNATO (4 - 1949) Tuy nhiên quan hệgiữa Mỹ và Tây Âu cũng trục trặc, nhất
là quan hệ Mỹ - Pháp
- 8 - 1975 các nước châu Âu, Liên Xô,
Mỹ và Canada, kí kết định ướcHenxinki về an ninh hợp tác châu Âu,tình hình căng thẳng ở châu Âu dịu đi
- 11 - 1989 bức tường Beclin sụp đổ,
12 – 1989, Xô - Mỹ chấm dứt chiếntranh lạnh, 10 - 1990 Đức thống nhất
- Mở rộng quan hệ quốc tế, với cácnước phát triển, các nước đang pháttriển ở Á, Phi, Mĩ la tinh, các nướcĐông Âu và SNG
4 Liên Minh Châu Âu
- Sự hình thành: 1951, Cộng đồng
than - thép Châu Âu được thành lập
1957, Cộng đồng năng lượng nguyên tửchâu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu(EEC) ra đời 1967, ba tổ chức trên đãhợp nhất lại thành “Cộng đồng ChâuÂu” (EC) 12 - 1991, các nước thànhviên EC đã kí kết Hiệp ước Maxtrích(Hà Lan), có hiệu lực từ ngày 1-1-1993,đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)
- Mục tiêu: hợp tác giữa các nước
thành viên về kinh tế, tiền tệ, chính trị,đối ngoại và an ninh chung
- Quá trình phát triển: từ 6 nước đến
2007, lên 27 nước
Trang 23Liên minh châu Âu?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét: =>
- 1 - 2002, chính thức được sử dụngđồng Euro thay cho các đồng bản tệ
- Hiện nay EU là tổ chức liên minhkinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh,chiếm ¼ GDP của thế giới
4 Hoạt động luyện tập: Gv nhân mạnh: Sau CTTGTH, các nước Tây Âu đã nhanh chóng bắt tay vào
công cuộc khôi phục, phát triển kinh tế và đạt được nhiều thành tựu, nổi bật là sự liên kết kinh tế-chínhtrị trong khu vực
5 Hoạt động vận dụng, sáng tạo: Yêu cầu Hs học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài
Rèn kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện, quan sát, mô tả và nhận xét tranh ảnh, lược đồ
4 Định hướng phát triển năng lực: Giải thích được nguyên nhân kinh tế Nhật Bản phát triển Rút
ra những bài học cho sự phát triển của đất nước
II Tài liệu và phương tiện dạy học
Trang 24- Bản đồ nước Nhật hoặc bản đồ châu Á Tranh, ảnh, phim tư liệu về Nhật Bản
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Hoạt động tạo tình huống học tập:“Nhóm G7 gồm Nhật Bản và 6 nước thuộc các châu lục khác là
: Mĩ, Canađa, Anh, Đức, Pháp và ÔxtrâyliA Vậy NB sau chiến tranh CTTG 2 đã có những bước pháttriển như thế nào và vì sao họ lại đạt được sự phát triển kì diệu ấy chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hômnay
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy - học của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: tìm hiểu về sự phát triển "thần
kì" của nền kinh tế Nhật Bản
- GV đặt câu hỏi: “Sau chiến tranh thế giới thứ
hai, hoàn cảnh của Nhật bản như thế nào ?”
HS đọc Sgk trả lời, GV bổ sung, chốt ý: =>
- GV đặt câu hỏi : “ Hãy chứng minh sự phát
triển thần kì của Nhật Bản Từ năm 1952 đến năm
1973 về các mặt kinh tế, giáo dục và khoa học “?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
+ Tốc độ tăng trưởng bình quân 10,8%(1960-1969), đầu thập kỉ 70, trở thành 1 trong
3 trung tâm kinh tế chính của thế giới+ Giáo dục và KHKT phát triển mạnh mẽ
- Những nguyên nhân phát triển kinh tế:
+ Con người được xem là vốn quý nhất, lànhân tố quyết định hàng đầu
+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhànước và các công ty Nhật Bản
+ Áp dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học
-kĩ thuật vào sản xuất Chi phí quốc phòng thấp + Tận dụng tốt các đk bên ngoài để làm giàu
- 1973 - 1991: tăng trưởng xen kẽ với suy thoái
- Thập kỉ 90 suy thoái kéo dài nhưng vẫn làmột trong ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới
- Khoa học kĩ thuật: phát triển trình độ cao,kết hợp hài hoà văn hoá hiện đại, truyền thống
2 Chính sách đối ngoại của Nhật Bản:
-1945- 1950 : liên minh chặt chẽ với Mĩ: kíHiệp ước hoà bình Xan Phranxixcô và Hiệp ước
An ninh Mĩ - Nhật (9-1951)
Trang 25HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi GV nhận xét: =>
- GV hỏi:“ Trong những năm từ 1950 đến 1973,
Nhật Bản có chính sách đối ngaọi như thế nào “?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi GV nhận xét: =>
- GV hỏi:“ Sau chiến tranh lạnh, Nhật Bản thay
đổi chính sách đối ngaọi như thế nào “?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi GV nhận xét: =>
- 1950-1973: Tiếp tục liên minh chặt chẽ vớiMĩ: Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật kéo dài vĩnhviễn, cố gắng thực hiện một chính sách đốingoại tự chủ, mở rộng quan hệ với Tây Âu, chútrọng quan hệ với châu Á và Đông Nam Á + Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trởthành một cường quốc chính trị để tương xứngvới sức mạnh kinh tế
4 Hoạt động luyện tập: Gv củng cố: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã vươn lên trở
thành một trong ba trung tâm kinh tế thế giới và có nền chính trị tương đối ổn định, đó có nguyên nhânquan trọng là từ bản thân Nhật Bản, bên cạnh đó còn dựa vào sự viện trợ của Mĩ
5 Hoạt động vận dụng, sáng tạo: Yêu cầu Hs học bài, trả lời các câu hỏi SGK và chuẩn bị bài 9
Ngày……tháng ……năm…
Kí duyệt của nhóm trưởng chuyên môn
Nguyễn Bội Hoàn
Tuần 6: từ ngày 02/10/2018 đến ngày 06/10/2018
Chương V: QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945-2000) Tiết 11: Bài 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
Giáo dục cho HS nhận rõ: cuộc đấu tranh của các dân tộc vì hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến
bộ xã hội là cực kì gay go phức tạp và đầy chông gai
3 Kỹ năng, vận dụng
Rèn kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện, quan sát, mô tả và nhận xét tranh ảnh, lược đồ
Trang 264 Định hướng phát triển năng lực
- Phân tích được ảnh hưởng quan hệ quốc tế tới cách mạng Vn nửa sau thế kỉ XX
- Đánh giá thời cơ, thách thức của Việt Nam trước xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh
II Tài liệu và phương tiện dạy học
- Bản đồ thế giới và một số tranh ảnh có liên quan
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Hoạt động tạo tình huống học tập: GV yêu cầu học sinhkhái quát các nội dung chính đã học (LX
và các nước ĐÂ, các nước Á, châu phi và khu vực Mĩ la tinh, các nước tư bản) và giới thiệu bài hômnay sẽ tìm hiểu về quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh thế giới thứ hai có tính khái quát trên phạm vitoàn thế giới
4 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy - học của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: tìm hiểu về - cả lớp tìm hiểu về
Mâu thuẫn Đông – Tây, sự khởi đầu của CTL
- GV hỏi: “ Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu
của chiến tranh lạnh được bắt nguồn từ đâu?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét, GV bổ sung, chốt ý: =>
- GV cung cấp tư liệu “3/1947, Tổng thống Mĩ
Tơruman đã đọc diên văn trwosc Quốc hội Mĩ chính
thức đưa ra “chủ nghĩa Tơruman” Mĩ phải đứng ra
đảm nhận sứ mạng lãnh đạo các dân tộc trên thế giới
chống lại sự đe doạ của CNCS, sự bành trướng của
Nga, giúp đỡ bằng mọi biện pháp kinh tế và quân
sự.Ngày 5/6/1947, Ngoại trưởng Mĩ Macsan đọc diễn
văn đưa ra “Phương án phục hưng châu Âu”, Mĩ
thông qua “đạo luật viện trợ nước ngoài” với các quy
định: Các nước nhận viện trợ buộc phải kí với Mĩ
những hiệp định tay đôi có lợi cho Mĩ, phải thi
hànhhết sức nhanh chóng các chính sách kinh tế tài
chính mà Mĩ yêu cầu, phải đảm bảo quyền lợi cho tư
nhân Mĩ đầu tư kinh doanh, phải cung cấp nguyên
liệu chiếnlược cho Mĩ, phải thiết lập các tài khoản
đặc biệt và nếu sử dụng tài khảon này thì phải được
Mĩ đồng ý… Các nước nhận viện trợ đã nhanh chóng
I Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh
1 Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông – Tây
- Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữahai cường quốc:
+ LX chủ trương duy trì hoà bình thế giới,xây dựng phát triển CNXH và phong trào
CM thế giới+ Mỹ ra sức chống phá CNXH và cáchmạng thế giới
- Sau CTTGTH, Mĩ thành nước TB giàumạnh nhất nên càng tham vọng âm mưuthống trị thế giới
→ từ liên minh chống phát xít, hai cườngquốc Xô- Mĩ nhanh chóng đi tới tình trạngđối đầu
2 Biểu hiện
- Học thuyết Truman (3/1947) khẳng định
sự tồn tại của LX là nguy cơ lớn với Mĩ vàviện trợ biến Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ thànhnhững căn cứ tiền phương chống LX và cácnước DCND Đông Âu
- Kế hoạch Mácsan (6/1947): thông qua
Trang 27phục hồi và phát triển nhưng lệ thuộc vào Mĩ cả về
kinh tế, chính trị và quân sự Đối lập với các hoạt
động của Mĩ, LX đã thành lập: Hội đồng tương trợ
kinh tế (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vasava (1955)”
và hỏi: “Những sự kiện nào biểu hiện mâu thuẫn
Đông – Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh ?”
HS làm việc với tư liệu, thảo luận theo bàn , trả lời
câu hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc thêm SGK
tìm hiểu về sự đối đầu Đông – Tây và các cuộc
chiến tranh cục bộ
viện trợ cho Tây Âu để tập hợp một liênminh quân sự chống Đông Âu, tạo nên sựphân chia đối lập về kinh tế, chính trị giữacác nước Đông Âu XHCN và Tây Âu TBCN
- Tổ chức Bắc Đại Tây Dương 4/1949) - liên minh quân sự lớn nhất chống
(NATO-LX và các nước XHCN Đông Âu do Mĩ cầmđầu
- Đối lập với các hoạt động của Mĩ, LX đãthành lập: Hội đồng tương trợ kinh tế (1949)
và Tổ chức Hiệp ước Vasava (1955)
→ khúc dạo đầu chiến tranh lạnh, đánh dấu
sự xác lập cục diện 2 cực
II Sự đối đầu Đông – Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ Đọc thêm SGK
4 Hoạt động luyện tập Gv nhấn mạnh: đến năm 1949, cục diện hai cực đã được xác lập rõ ràng chi
phối tình hình thế giới và dẫn tới nhiều cuộc chiến tranh cục bộ như chiến tranh xâm lược Đông dươngcủa thực dân Pháp và chiến tranh Triều Tiên
5 Hoạt động vận dụng, sáng tạo: Hs học bài, trả lời các câu hỏi SGK và chuẩn bị bài 9 (tiết 2)
Tiết 12: Bài 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
Giáo dục cho HS nhận rõ: cuộc đấu tranh của các dân tộc vì hoà bình thế giới, độcc lập dân tộc và tiến
bộ xã hội là cực kì gay go phức tạp và đầy chông gai
3 Kỹ năng, vận dụng
Rèn kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện, quan sát, mô tả và nhận xét tranh ảnh, lược đồ
4 Định hướng phát triển năng lực
- Phân tích được ảnh hưởng quan hệ quốc tế tới cách mạng Vn nửa sau thế kỉ XX
- Đánh giá được thời cơ, thách thức của Việt Nam trước xu thế của thế giới sau chiến tranh lạnh
II Tài liệu và phương tiện dạy học - Bản đồ thế giới và một số tranh ảnh có liên quan
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Hoạt động tạo tình huống học tập
Trang 28Trong tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh thế giới thứ hai với đặctrưng cơ bản là sự đối đầu giữa 2 phe TBCN do Mĩ đứng đầu và Xã hội chủ nghĩa do Liên Xô làm trụcột Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh.
4 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy - học của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: tìm hiểu về Xu thế hoà hoãn Đ–T,
Chiến tranh lạnh chấm dứt
- GV hỏi:“ Quan hệ Đông Tây dần chuyển từ đối
đầu căng thẳng sang hoà dịu vào thời gian nào?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét: =>
- GV cung cấp tư liệu “ Hiệp định về những cơ sở
của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức nhấn mạnh:
hai nước thiết lập quan hệ láng giềng thân thiện trên
cơ sở bình đẳng, tuân theo những mục đích và nguyên
tắc được ghi trong hiến chương Liên Hợp Quốc” và
đặt câu hỏi:“Nêu những biểu hiện của xu hướng hoà
hoãn Đông Tây?”
HS làm việc với tư liệu, trả lời câu hỏi GV nhận
xét: =>
- GV hỏi:“ sự kiện nào đánh dấu CTL kết thúc?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét: =>
Hoạt động 2: HS thảo luận cặp đôi để tìm hiểu về
Thế giới sau chiến tranh lạnh
- GV đặt câu hỏi:“ sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ
hoàn toàn của trật tự thế giới 2 cực?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét: =>
- GV đặt câu hỏi:“ Sau 1991, thế giới có nhiều biến
đổi và phát triển theo các xu thế chính nào?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
+ Hiệp ước Henxinki giữa Châu Âu, Mĩ
và Canađa (1975) khẳng định các nguyêntắc trong quan hệ giữa các quốc gia đã tạonên một cơ chế giải quyết các vấn đề liênquan đến hoà bình, an ninh ở khu vực này+ 12/1989, hai nhà lãnh đạo Goocbachôp
và G Busơ đã tuyên bố chấm dứt CTL
IV Thế giới sau chiến tranh lạnh
- 1991, sự tan rã của Liên đưa tới sự sụp
+ Cácquốc gia tập trung phát triển kinh tế
để có sức mạnh thực lực+ Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới 1 cực
đề làm bá chủ+ Nội chiến xung đột vẫn còn xảy ra ởnhiều nơi trên thế giới
Trang 29HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi.
GV nhận xét: =>
- GV đặt câu hỏi:“ Trong trật tự thế giới đa cực, âm
mưu và tham vọng của Mĩ là gì?”
- GV đặt cu hỏi: “ Trong trật tự thế giới đa cực, vấn
nạn gì vẫn đặt ra? Sự kiện ngày 11/9 đã đặt các quốc
gia dân tộc trước những thách thức như thế nào?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét: =>
+ Sự kiện ngày 11/9 đã đặt các quốc giadân tộc trước những thách thức của chủnghĩa khủng bố
4 Hoạt động luyện tập Gv nhấn mạnh: Với sự kiện chấm dứt chiến tranh lạnh và sự sụp đổ của trật
tự thế giới 2 cựC Sau năm 1991, thế giới có nhiều biến đổi
5 Hoạt động vận dụng, sáng tạo: Hs học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài 10
Kí duyệt của nhóm trưởng chuyên môn
Nguyễn Bội Hoàn
Tuần 7: từ ngày 0810/2018 đến ngày 13/10/2018
Chương VI: CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ Tiết 13: Bài 10: CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ
3 Kỹ năng, vận dụng
Rèn kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện, quan sát, mô tả và nhận xét tranh ảnh, lược đồ
Trang 304 Định hướng phát triển năng lực
Nắm bắt được nguồn gốc, đặc điểm và một số thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng, phân tích, đánhgiá được thời cơ, thách thức của Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa của nhân loại
II Tài liệu và phương tiện dạy học : một số tranh ảnh minh hoạ, phim tư liệu liên quan đến cách
mạng khoa học và công nghệ
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Hoạt động tạo tình huống học tập Gv nêu một vài thành tựu khoa học công nghệ gần đây nhất để
mở đầu bài giảng hoặc có thể nói về các cuộc thi trí tuệ Việt Nam, nhất là những cuộc thi Robocon ViệtNam
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy - học của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: tìm hiểu về Cuộc cách mạng
khoa học - công nghệ
- GV đặt câu hỏi: “Hãy nêu nguồn gốc và đặc
điểm của cách mạng khoa học – công nghệ ?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
- GV đặt câu hỏi: “So sánh cách mạng khoa học
– công nghệ với cách mạng khoa học kĩ thuật ?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
- GV giải thích thêm về khaí niệm cách mạng
khoa học – công nghệ
- GV hướng dẫn HS đọc thêm SGK và trả lời
những câu hỏi sau:
- “cách mạng khoa học – công nghệ đã đạt
bước tiến gì về khoa học cơ bản?”
- “Nêu các thành tưu tiêu biểu và phân tích ý
nghĩa của nó tới đời sống xã hội?”
- “Nêu các thành tưu tiêu biểu về công nghệ và
phân tích ý nghĩa của nó tới đời sống xã hội?”
- GV đặt câu hỏi: “cách mạng khoa học – công
nghệ đã có tác động như thế nào đến đời sống của
con người?”
HS đọc Sgk trả lời, GV bổ sung, chốt ý:=>
I Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
1 Nguồn gốc và đặc điểm
A Nguồn gốc: nhằm giải quyết những đòi
hỏi của sản xuất và cuộc sống con người vềcông cụ sản xuất, các nguồn năng lượng vànhững vật liệu mới
B Đặc điểm: khoa học trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp, trở thành nguồn gốc chínhcủa những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ
2 Những thành tựu tiêu biểu (đọc thêm
SGK)
3 Tác động
- Tích cực: tăng năng suất lao động, nângcao chất lượng cuộc sống, hình thành thịtrường toàn cầu hoá
- Tiêu cực: ô nhiễm môi trường, bệnh dịchmới, vũ khí huỷ diệt nhân loại…
II Xu thế toàn cầu hoá
- Bản chất: TCH là một xu thế phát triển
tất yếu, đó là quá trình hình thành mạnh mẽnhững mối liên hệ, những tác động lẫn nhau,phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực,các quốc gia các dân tộc trên thế giới
- Biểu hiện:
Trang 31Hoạt động 2: tìm hiểu về Xu thế toàn cầu hoá,
ảnh hưởng của nó
- Gv hỏi: “Bản chất của xu thế toàn cầu hoá là
gì? Xu thế toàn cầu hoá được biểu hiện như thế
nào?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi GV nhận xét: =>
- GV đặt câu hỏi:“ Xu thế toàn cầu hoá có tác
động như thế nào đến cuộc sống conngười”?
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi GV nhận xét: =>
+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệthương mại quốc tế
+ Sự phát triển và tác động to lớn của cáccông ti xuyên quốc gia
+ Sự sáp nhập và hợp nhất của các công tithành các tập đoàn lớn
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế,thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
- Tác động
+ Tích cực: thúc đẩy nhanh sự phát triển và
xã hội hoá của lực lượng sản xuất+ Tiêu cực: làm trầm trọng thêm sự bấtcông xã hội, khoảng cách giàu nghèo, nguy
cơ đánh mất bản sắc và độc lập dân tộc
3 Hoạt động luyện tập Yêu cầu Hs trả lời nhanh một số câu hỏi ngắn
4 Vận dụng và sáng tạo Hs học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài 11
Tiết 14: Bài 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI ( 1945 - 2000)
Giáo dục cho HS nhận thức được: cả hai giai đoạn của lịch sử thế giới hiện đại đều nổi bật và bao trùm
là tính chất gay gắt đối với các quốc gia dân tộc trong cuộc đấu tranh vì những mục tiêu: hoà bình ổnđịnh, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội, hợp tác và phát triển
3 Kỹ năng, vận dụng
Rèn kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện, quan sát, mô tả và nhận xét tranh ảnh, lược đồ
4 Định hướng phát triển năng lực
Tái hiện được bức tranh chung của thế giới sau năm 1945, nêu sự kiện tiêu biểu, liên hệ thực tiễn
II Tài liệu và phương tiện dạy học
- Bản đồ thế giới hiện đại Tranh ảnh minh hoạ và các tài kliệu có liên quan
III Tiến trình tổ chức dạy và học
Trang 321 Hoạt động tạo tình huống học tập Chương trình lịch sử lớp 12 từ bài 1 - 10,chúng ta đã tìm hiểu
về toàn bộ lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 - 2000 với mốc phân kì 2 giai đoạnlà năm 1991 Vậynhững nội dung chính và xu thế phát triển của lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 - 2000 là gì chúng
ta sẽ cùng tìm hiếu trong bài học ngày hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy - học của GV và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: tìm hiểu về Những nội dung
chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau năm 1945
- GV đặt câu hỏi: “ Nêu những nội dung chủ
yếu của lịch sử thế giới từ sau năm 1945?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, thảo luận
cặp đôi, trả lời câu hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
- GV đặt câu hỏi: “Trật tự thế giới mới sau
chiến tranh thế giới thứ hai, có đặc trưng gì ?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi, GV bổ sung, chốt ý: =>
- GV hỏi: “ CNXH trở thành một hệ thống thế
giới như thế nào?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi, GV bổ sung, chốt ý:=>
- GV đặt câu hỏi: “Nêu tóm tắt quá trình tồn
tại của hệ thống XHCN ở Liên Xô và Đông Âu”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi, GV bổ sung, chốt ý:=>
- GV đặt câu hỏi: “ Sự phát triển mạnh mẽ của
phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu
Phi và Mĩ Latinh được biểu hiện như thế nào?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi, GV bổ sung, chốt ý:=>
- GV đặt câu hỏi: “ Sau chiến tranh thế giới
thứ hai, hệ thống đế quốc chủ nghĩa đã có những
chuyển biến quan trọng như thế nào?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi, GV bổ sung, chốt ý:=>
- GV đặt câu hỏi: “ Sau chiến tranh thế giới
I Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau năm 1945
- Một trật tự thế giới mới được thiết lập với đặctrưng là chia thành 2 cực: TBCN và XHCN do
Mĩ và Liên Xô đứng đầu
- CNXH đã vượt khỏi phạm vi một nước, trởthành một hệ thống thế giới với thắng lợi của cmViệt Nam (1945), TQ (1949), Cuba (1959)
- Phong trào giải phóng dân tộc phát triểnmạnh mẽ ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh
- Hệ thống DQCN có chuyển biến quan trọng:+ Mĩ trở thành đế quốc giàu mạnh nhất thamvọng là bá chủ thế giới
+ Nền kinh tế tư bản tăng trưởng khá liên tụchình hành những trung tâm kinh tế của thế giới+ Xu hướng liên kết kinh tế khu vực ngày càngphát triển tiêu biểu là sự ra đời và phát triển củaliên minh châu Âu (EU)
- Các quan hệ quốc tế được mở rộng và đadạng với đặc điểm:
+ Tình trạng đối đầu dẫn đến chiến tranh lạnhgiữa 2 siêu cường, 2 phe XHCN và TBCN kéodài hơn 4 thập niên
+ Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyểnsang xu thế hoà dịu, hợp tác và phát triển nhưngvẫn còn nguy cơ bùng nổ xung đột
- Cách mạng KHKTCN diễn ra với quy mô,chưa từng thấy mang lại hiệu quả to lớn
II Xu thế phát triển của thế giới sau CTL
Trang 33thứ hai, các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa
dạng với đặc điểm như thế nào?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi, GV bổ sung, chốt ý:=>
Hoạt động 2: tìm hiểu về Xu thế phát triển
của thế giới sau CTL
- GV đặt câu hỏi:“ Xu thế phát triển của thế
giới sau chiến tranh lạnh là gì?”
HS làm việc với tư liệu trong SGK, trả lời câu
hỏi GV nhận xét: =>
- Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược lấyphát triển kinh tế là trung tâm
- Quan hệ giữa các nước được điều chỉnh theo
xu thế đối thoại, thoả hiệp tránh xung đột
- Nhiều khu vực vẫn diễn ra xung đột và nộichiến Cuộc khủng bố ngày 11/9/2001 ở Mĩ đãbáo hiệu nhiều nguy cơ mới đối với thế giới
- Xu hướng toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ
3 Hoạt động luyện tậpYêu cầu Hs trả lời nhanh một số câu hỏi ngắn
4 Vận dụng và sáng tạoYêu cầu Hs học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài 12
Ngày……tháng ……năm…
Kí duyệt của nhóm trưởng chuyên môn
Nguyễn Bội Hoàn
Tuần 8: từ ngày 15/10/2018 đến ngày 20/10/2018
Tiết 15: KIỂM TRA 1 TIẾT - HỌC KÌ I
I Mục tiêu
1/ Kiến thức: Kiểm tra kiến thức HS qua phần lịch sử thế giới 1945-2000 liên hệ với sử dân tộc
chuẩn bi học, kịp thời uốn nắn những thiếu sót của HS
2/ Tư tưởng:
+ Có thái độ làm bài nghiêm túc, có tình cảm với bộ môn
.+ Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với , nhân vật lịch sử…
3/ Kĩ năng:
+ Rèn luyện cho HS các kĩ năng : trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức để phân
tích, đánh giá sự kiện
+ Hình thành tư duy lôgic, khả năng phán đoán Đặc biệt là phương pháp học và làm bài môn sử
4 Định hướng phát triển năng lực
Phân tích, đánh giá những vấn đề của đề bài Kỹ năng tư duy logic, trình bày, vấn đề…
II Ma trận đề kiểm tra
Trang 34- Trình bày được nội
dung của từng giai
- Chứng minhtính đoàn kếtchiến đấu củanhân dân ba nướcĐông Dương
sụp đổ củaCNXH ở Liên
Xô, Đông Âu
- Đánh giá vaitrò của Liên
Xô - Phântích được thời
cơ và tháchthức của ViệtNam khi gianhập ASEAN
thất bại của
LX, thànhcông của TQvào công cuộc
CNXH ở ViệtNam
- Vận dụngnguyên tắchoạt động củaLHQ để giảiquyết vấn đềbiển Đông
phát triển của Liên
minh Châu Âu (EU)
- Phân tích, sosánh được nguyênnhâ sự phát triểncủa kinh tế Mỹ,Nhật, Tây Âu,(nguyên nhânquan trọng nhất)
- Phân tíchđược vai tròcường quốchàng đầu thếgiới của Mĩtrong đời sốngchính trị thếgiới và quan
hệ quốc tế
- Rút ra bài học
từ nguyên nhânphát triển của
Mỹ, Tây Âu,Nhật Bản vàliên hệ vớicông cuộc xâydựng và bảo vệ
tổ quốc hiệnnay ở ViệtNam
sự kiện dẫn tới mâu
thuẫn đông tây và
sự khởi đầu của
- Phân tích đượcbản chất,biểuhiện của xu thếtoàn cầu hóa
- Phân tíchđược những tácđộng tích cực
và tiêu cực của
xu thế toàn cầuhóa tới cácnước, liên hệ
cụ thể tới ViệtNam
cm KHCN,liên hệ tớiViệt Nam
Trang 35III Biên soạn đề kiểm tra
Câu 1: Hội nghị Ianta được triệu tập vào thời điểm:
A chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn bùng nổ
B chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra ác liệt
C chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc
D chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
Câu 2: Cho các phát biểu sau đây về hội nghị Ianta:
(1) Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, nhiều vấn đề bức thiết đặt ra:
(2) Hội nghị Ianta được triệu tập với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là Đức, Mĩ, Liên Xô
(4) Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
(5) Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm viảnh hưởng ở Châu Âu, Châu Á
(6) Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta
Trong các phát biểu trên đây, có bao nhiêu phát biểu đúng:
Câu 4: Trong thời kì từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX,
về công nghiệp Liên Xô trở thành:
A cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới
B cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 trong giới tư bản
C trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
D cường quốc công nghiệp đứng thứ nhất trên thế giới
Câu 5: Chính sách đối ngoại nổi bật của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ 2 là:
C ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa D cả B và C
Câu 6: Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là:
A. sự chống phá của các thế lực thù địch
B. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973
C. khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng
D. cả A và C
Câu 7: Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở:
A châu Á B châu Âu C châu Phi D châu Mĩ
Câu 8: Sau khi Liên Xô sụp đổ, vị trí của Liên Bang Nga là:
A quốc gia kế tục Liên Xô B quốc gia đại diện cho Liên Xô
C quốc gia thay thế Liên Xô D quốc gia còn lại của Liên Xô
Câu 9: Một trong những chuyển biến lớn của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ 2 là:
A một loạt các quốc gia tư bản ra đời
Trang 36B một loạt các nhà nước Xã hội chủ nghĩa ra đời
C trở thành khu vực có sự phát triển kinh tế năng động bậc nhất trên thế giới
D trở thành khu vực có sự bất ổn định vào bậc nhất trên thế giới
Câu 10 Sự kiện nào cho thấy CNXH trở thành một hệ thống nối liền từ Châu Âu sang Châu Á?
A Sự thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu
B Sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
C Sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
D Sự ra đời của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên
Câu 11: Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay là:
A thực hiện đượng lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc
B bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô
C gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam
D bình thường hóa quan hệ với các nước láng giềng, mở rộng sự hợp tác với các nước trên thế giới
Câu 12: Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là:
A Inđônêxia, Việt Nam, Lào B Campuchia, Malaixia, Brunây
C Inđônêxia, Xingapo, Malaixia D Miến Điện, Việt Nam, Philippin
Câu 13: Thời gian thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á:
A Ngày 8-8-1967 B Ngày 8-8-1977 C Ngày 8-8-1987 D Ngày 8-8-1997Câu 14: ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành viên vào năm nào?
Câu 15: Quan sát hình 1 (câu 3) và cho biết, nhân vật lịch sử đó có vai trò quan trọng đối với:
A cuộc đấu tranh giải phóng Cu ba B cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ
C cuộc đấu tranh giải phóng Nam phi D Cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam PhiCâu 16: Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước châu Phi lên tới đỉnh cao vào thời gian nào?
Câu 17: Dựa vào hình 2, hãy cho biết, vì sao năm 1960 được ghi nhận là năm Châu Phi?
A Có 17 quốc gia được trao độc lập B Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ cơ bản tan rã
C Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ D N Manđêla được bầu làm tổng thống
Câu 18: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ II:
A Mĩ đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất
B các chính sách điều tiết của nhà nước có hiệu quả
C Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh
D lãnh thổ Mĩ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn lao động dồi dào , trình độ kĩ thuật cao, năng động, sáng tạo
Câu 19 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ muốn thực hiện âm mưu “ bá chủ thế giới” thông qua việc ban hành:
A Chiến lược toàn cầu B Chiến lược “ cam kết và mở rộng”
C Chiến tranh tổng lực D Chiến tranh lạnh
Câu 20: Đâu không phải là mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ?
A Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
B Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
C Đàn áp phong trào cộng giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình dân chủ trên thế giới
D Can thiệp vào các cuộc xung đột trên thế giới
Câu 21 Một trong những nguyên nhân giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế sau chiến tranh là:
A bóc lột nhân dân các nước thuộc địa B mua các phát minh về khoa học kĩ thuật
Trang 37C nhờ vào nguồn viện trợ kinh tế của MĩD được lợi từ chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 22: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là:
A liên minh chặt chẽ với Mĩ B mở rộng quan hệ với các nước Châu Á
C xâm lược thuộc địa D phản đối Mĩ trên diễn đàn quốc tếCâu 23.Tổ chức liên kết về kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh xuất hiện sau Chiến tranh thế giới thứ hai đó là:
A Liên minh Châu Âu (EU) B Liên Hợp Quốc C Tổ chức Vacsava D NATO
Câu 24: Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất của thế giới từ thời gian nào?
A Từ đầu những năm 70 thế kỷ XX trở đi B Từ đầu những năm 80 thế kỷ XX trở đi
C Từ đầu những năm 90 thế kỷ XX trở đi D Từ năm 2000 đến nay
Câu 25: Một nét đáng chú ý trong đời sống văn hóa Nhật mà chúng ta cần suy ngẫm và học hỏi đó là:
A luôn tiếp thu những yếu tố văn hóa mới để làm đa dạng văn hóa đất nước
B có sự kết hợp hài hòa nền văn hóa các dân tộc trên đất nước
C có sự kết hợp hài hòa giữa văn hóa truyền thống và hiện đại
D không tiếp nhận văn hóa bên ngoài để bảo lưu văn hóa truyền thống
Câu 26: Đâu không phải là khó khăn của nền kinh tế Nhật trong những năm phát triển “thần kỳ” ?
A Cơ cấu vùng kinh tế của Nhật Bản thiều cân đối, tập trung vào một số trung tâm lớn
B Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ, Tây Âu, Trung Quốc…
C Tỉ lệ dân số già ngày càng tăng làm sụt giảm nghiêm trọng nguồn lao động
D Lãnh thổ nhỏ, nghèo tài nguyên thiên nhiên
Câu 27: Việc Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mỹ, để Mỹ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật đã giúp cho Nhật Bản:
A tốn ít chi phí quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế
B thực hiện mưu đồ trở thành một cường quốc hạt nhân sau này
C chống lại các hành vi xâm lược của bên ngoài và sự nổi dậy của các thế lực thù địch trong nước
D tạo thêm nguồn thu nhập đáng kể cho quốc gia
Câu 28: Mĩ phát động cuộc chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước XHCN vào thời gian nào?
A Tháng 2/1945 B Ngày 12/3/1947 C Tháng 7/1947 D Ngày 4/4/1949
Câu 29: Mục đích thực sự khi Mỹ đề ra và thực hiện kế hoạch Mác-san gì?
A Giúp đỡ các nước tư bản đồng minh
B Khống chế, chi phối các nước đồng minh
C Hiện thực hóa chính sách “cam kết và mở rộng”
D.Tăng cường ảnh hưởng của Mỹ với vai trò siêu cường trên thê giới
Câu 30 Sự kiện nào đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực (Liên Xô và Mĩ), hai phe ( Tư bản chủ nghĩa
và Xã hội chủ nghĩa)?
A Sự ra đời của kế hoạch Macsan B Sự ra đời của NATO
C Sự ra đời của Vacsava D Sự ra đời của cả NATO và VacsavaCâu 31: Cuộc chiến tranh nào không phải là biểu hiện của sự đối đầu Đông – Tây?
A Chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp B Chiến tranh Triều Tiên
C Chiến tranh Mĩ – Irac C Chiến tranh Mĩ – Việt Nam
Câu 32: Cuộc chiến tranh lạnh chấm dứt trong bối cảnh:
A Mĩ bị bao vây, cấm vận B xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện
C Liên Xô đạt được nhiều thành tựu to lớn D khủng hoảng năng lượng 1973
Câu 33 Xu thế hòa hoãn Đông – Tây bắt đầu xuất hiện từ khi nào?
A Từ đầu những năm 60 của thế kỉ XX B Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX
C Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX D Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX
Câu 34 Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?
Câu 35: Một trong những nguy cơ khó lường của thế giới sau chiến tranh lạnh đó là:
A phát triển theo hướng đa cực B phát triển theo hướng đơn cực
Trang 38C chủ nghĩa khủng bố D chất lượng cuộc sống giảm sút
Câu 36: Nguồn gốc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai là:
A do yêu cầu cuộc sống B do yêu cầu chiến tranh thế giới thứ hai
C do yêu cầu của sản xuất D Tất cả đều đúng
Câu 37 Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
C sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ
D mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất
Câu 38 Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại bắt đầu từ khi nào?
A Những năm 40 của TK XX B Sau chiến tranh thế giới thứ 2
Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000
Chương I: VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930
TIẾT 16: CHUY ÊN Đ Ề PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925.
A NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1 Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
a) Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
-Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộcđịa lần thứ hai ở Đông Dương, chủ yếu là Việt Nam Trong cuộc khai thác này, Pháp tăngcường đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế
- Nông nghiệp là ngành có số vốn đầu tư nhiều nhất, chủ yếu vào đồn điền cao su, diệntích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời
- Trong công nghiệp, Pháp chú trọng đầu tư khai thác mỏ than, đầu tư thêm vào khai tháckẽm, thiếc, sắt ; mở mang một số ngành công nghiệp chế biến
Trang 39- Thương nghiệp có bước phát triển mới, giao lưu nội địa được đẩy mạnh hơn
- Giao thông vận tải được phát triển, đô thị được mở rộng, dân cư đông hơn
- Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương
- Ngoài ra Pháp còn thực hiện chính sách tăng thuế
- Vẽ lược đồ Việt Nam để xác định những nguồn lợi kinh tế của tư bản Pháp trong cuộckhai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương
b) Chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp
c) Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
- Về kinh tế : nền kinh tế tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới : kĩ thuật vànhân lực được đầu tư Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo, lệthuộc vào kinh tế Pháp
- Về xã hội : Các giai cấp và xã hội ở Việt Nam có sự chuyển biến mới :
+ Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hoá ; một bộ phận không nhỏ tiểu, trung địachủ tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống thực dân Pháp và tay sai
+ Giai cấp nông dân, bị đế quốc và phong kiến tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng hoá,mâu thuẫn gay gắt với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai
+ Giai cấp tiểu tư sản tăng nhanh về số lượng, nhạy bén với thời cuộc, có tinh thần chốngthực dân Pháp và tay sai
+ Giai cấp tư sản số lượng ít, thế lực yếu, bị phân hoá thành tư sản mại bản và tư sản dântộc Bộ phận tư sản dân tộc Việt Nam có khuynh hướng dân tộc dân chủ
+ Giai cấp công nhân ngày càng phát triển, bị nhiều tầng áp bức, bóc lột, có quan hệ gắn
bó với nông dân, có tinh thần yêu nước mạnh, vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng.Những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâuthuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và bọn phản động tay sai
2 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925
a) Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam ở nước ngoài Hướng dẫn HS đọc thêm
b) Hoạt động của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam
- Về hoạt động của tư sản dân tộc và tiểu tư sản :
Trang 40+ Tư sản Việt Nam mở cuộc vận động tẩy chay hàng ngoại, dùng hàng nội Đấu tranhchống độc quyền cảng Sài Gòn và xuất cảng gạo ở Nam Kì Tư sản và địa chủ Nam Kìthành lập Đảng Lập hiến (1923).
+ Tiểu tư sản, sôi nổi đấu tranh, thành lập một số tổ chức chính trị như Việt Nam nghĩađoàn, Hội Phục Việt Nhiều tờ báo ra đời như An Nam trẻ, Người nhà quê, Chuông rè…
Sự kiện nổi bật là đấu tranh đòi trả tự do cho Phan Bội Châu (1925), cuộc truy điệu và đểtang Phan Châu Trinh (1926)
- Về phong trào công nhân :
+ Số cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn, nhưng còn lẻ tẻ, tự phát Côngnhân Sài Gòn - Chợ Lớn thành lập Công hội
+ Tháng 8-1925, công nhân xưởng đóng tàu Ba Son bãi công, phản đối Pháp đưa línhsang đàn áp cách mạng Trung Quốc, đánh dấu bước chuyển biến mới của phong trào côngnhân từ tự phát sang tự giác
c) Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
- Cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, năm 1919 gia nhập Đảng Xã hội Pháp
- Tháng 6 /1919, với tên mới Nguyễn Ái Quốc Người gửi tới Hội nghị Vécxai Bản yêusách của nhân dân An Nam đòi các quyền tự do, dân chủ, bình đẳng cho dân tộc Việt Nam
- Tháng 7 năm 1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đềdân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin, từ đó Người quyết tâm đi theo con đường của Cáchmạng tháng Mười Nga.Tháng 12-1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp, Người đã bỏ phiếután thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên, làmột trong những người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp Năm 1921, cùng với một sốngười khác sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari, tham gia sáng lập báoNgười cùng khổ, viết bài cho báo Nhân đạo, đặc biệt biên soạn cuốn Bản án chế độ thựcdân Pháp.Tháng 6-1923, Nguyễn Ái Quốc đi Liên Xô dự Hội Nghị Quốc tế Nông dân (10-1923), Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924)
- Ngày 11-11-1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục
lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam
B TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong chuyên đề, học sinh đạt được:
1 Về kiến thức Sau khi học xong chuyên đề, HS :
- Nêu được những thay đổi của tình hình thế giới sau CTTGT1, chính sách khai thácthuộc địa lần thứ hai của td Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam