Không có lông, không di động, không nha bào, giáp mô Trong canh trùng non, trong bệnh phẩm ở thể cấp tính vi khuẩn có hình gậy, đứng riêng lẻ Trong canh trùng già, trong cơ thể lợ
Trang 3I.GIỚI THIỆU CHUNG
Vi khuẩn gây xuất
huyết, viêm da, ruột,
thận và niêm mạc xuất
huyết, lách sưng to,
bại huyết
Bệnh đóng dấu lợn
Trang 4I.GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 5I.GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 6I.GIỚI THIỆU CHUNG
2) Vi khuẩn ký sinh ở ???
Vi khuẩn thường ký sinh ở lợn khỏe
Một số loài mang vi khuẩn: bồ câu, gà,
chuột, quạ, loài nhai lại nhỏ …
Người ta còn tìm thấy vi khuẩn sống trong
cá, ếch, cua, tôm, côn trùng …
Trang 7I.GIỚI THIỆU CHUNG
3) Vi khuẩn tồn tại ở ???
→ Vi khuẩn có khắp nơi trong: đất, nước, chỗ ẩm ướt, tối tăm, nơi sình lầy đọng nước, trong đất có hợp chất hữu cơ,
thậm chí trong đất sét ướt
Trang 8I.GIỚI THIỆU CHUNG
4) Bệnh xảy ra khi ???
→ Khi cơ thể lợn yếu → vi khuẩn xâm nhập
qua vết thương , qua đường tiêu hóa vào
máu → gây bệnh
Trang 9 Không có lông, không di động, không nha bào, giáp mô
Trong canh trùng non, trong bệnh phẩm ở thể cấp tính vi khuẩn
có hình gậy, đứng riêng lẻ
Trong canh trùng già, trong cơ thể lợn mắc bệnh mạn tính vi khuẩn có hình sợi tơ dài
Trang 10II.ĐẶC TÍNH SINH HỌC
Tiêu bản nhuộm Gram của trực khuẩn ĐDL
Trang 11II.ĐẶC TÍNH SINH HỌC
Tiêu bản nhuộm Gram của trực khuẩn ĐDL
Trang 12 Thạch máu: không dung huyết
Gelatin: mọc lan ngang ra thành những lông nhỏ xanh
Trang 13II.ĐẶC TÍNH SINH HỌC
Khuẩn lạc của trực khuẩn ĐDL trên thạch máu
Trang 15 Sinh ure: âm tính (-)
Khả năng dung huyết: âm tính (-)
Calalase: âm tính (-)
Trang 16II.ĐẶC TÍNH SINH HỌC
4) Sức đề kháng
Trang 17 Một số chất sát trùng thông thường
II.ĐẶC TÍNH SINH HỌC
Trang 18Ở lợn: thời kỳ nung bệnh 1-8 ngày, trung bình 3-5 ngày
Loài chim cũng cảm thụ bệnh: bồ câu, gà, vịt, vẹt, sáo,…
Trâu, bò, dê, cừu, chó cũng mắc bệnh
Ở người: Sốt cao, nổi nốt đỏ trên da, sưng hạch và khớp
Trang 20Bại huyết nặng, chết sau 2-3 h hoặc 12-24 h khi thân nhiệt hạ
Do chết nhanh nên chưa thể hiện các dấu hiệu lâm sàng và
bệnh tích đặc trưng
Người ta gọi thể bệnh này là “Bệnh đóng dấu lợn trắng”
Trang 21II.ĐẶC TÍNH SINH HỌC
Thể cấp tính
Lợn ủ rũ, bỏ ăn, sốt 42-43 ̊C, nôn mửa, phân táo
Run rẩy 4 chân, da khô, các niêm mạc đỏ thẫm hoặc nước mắt, mũi chảy làm khó thở
Ốm 2-3 ngày, da xuất hiện những vết đỏ ở tai, lưng, bụng, đùi…
- Các vết đỏ: hình vuông, bình hành, đa giác…trông như
bị đóng dấu
- Các dấu lúc đầu đỏ tươi, sau đó đỏ thẫm hoặc tím bầm
Khi lợn chết các dấu này chuyển sang màu xanh tím
Bệnh tiến triển 3-5 ngày, lợn yếu dần, khó thở, thân nhiệt giảm, kiệt sức → chết
Tỷ lệ chết 50-60%
Trang 22- Viêm nội tâm mạc: van tim loét sùi→cản trở tuần
hoàn→phù thũng phổi, bại liệt
- Viêm khớp xương: khớp bàn, gối làm đầu xương
sần sùi, bao khớp sưng
- Hoại tử da: lưng, bụng, vai, đầu, tai…
Bệnh kéo dài 2-3 tháng con vật có thể tự khỏi hoặc chết do kiệt sức
Trang 23II.ĐẶC TÍNH SINH HỌC
Lợn bị bệnh đóng dấu
Trang 24II.ĐẶC TÍNH SINH HỌC
Lợn bị bệnh đóng dấu
Trang 25II.ĐẶC TÍNH SINH HỌC
Viêm khớp xương bàn chân, gối làm lợn bị què khó đi lại
Trang 26II.ĐẶC TÍNH SINH HỌC
Trang 27Chỗ tiêm tụ máu, tim sưng, niêm mạc tụ
máu
II.ĐẶC TÍNH SINH HỌC
Trang 28Lấy bệnh phẩm Kiểm tra hình thái qua KHV
Nuôi cấy phân lập
Tiêm động vật thí nghiệm
III.CHẨN ĐOÁN
1) Chẩn đoán vi khuẩn học
Trang 29III.CHẨN ĐOÁN
1)Chẩn đoán vi khuẩn học
Bệnh phẩm: lấy máu, lách, gan ( thể cấp) và tủy xương đốt sống
3-5 (thể mạn)
Kiểm tra hình thái qua KHV: lấy bệnh phẩm làm tiêu bản
nhuộm Gram hoặc Giemsa tìm vi khuẩn
Nuôi cấy phân lập: cấy vào các môi trường nước thịt, thạch máu, Pakker…quan sát tính chất mọc, kiểm tra hình thái
Tiêm động vật thí nghiệm: tiêm canh khuẩn hay bệnh phẩm
dưới da chuột bạch hoặc bồ câu, theo dõi triệu chứng, bệnh tích
Trang 32+ Đối chứng: nhỏ 1 giọt KN và 1 giọt nước sinh lý
+ Thí nghiệm: nhỏ 1 giọt KN và 1 giọt KT nghi
- Trộn đều, để 1-2 phút rồi đọc kết quả
Đọc kết quả:
- Dương tính: vi khuẩn tập trung thành từng đám → mắc bệnh
- Âm tính: vi khuẩn phân tán đều giống phần đối chứng →
không mắc bệnh
Trang 33 Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt
Vệ sinh, tẩy uế chuồng trại thường xuyên
Mua giống đảm bảo, cách ly 15 ngày mới nhập đàn
Giết mổ đúng quy định
Trang 34IV.PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Khi chưa có dịch
Tiêm phòng vacxin
Trang 35IV.PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Khi chưa có dịch
Vệ sinh, tẩy uế chuồng trại
Trang 36IV.PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Khi chưa có dịch
Giết mổ đúng quy định
Trang 37Xác lợn chết phải chôn sâu giữa 2 lớp vôi
Tiêm phòng vacxin cho lợn khỏe
Công bố hết dịch 30 ngày sau khi con lợn chết hoặc ốm
cuối cùng khỏi bệnh và đã thực hiện các biện pháp chống dịch, tiêu độc sát trùng đầy đủ
Trang 38 Vacxin vô hoạt có formol và keo phèn
Ngoài ra còn có vacxin đa giá Farrowsure B
(nhập ngoại)
Trang 39 Sau 14 ngày lợn có miễn
dịch, thời gian miễn dịch 7-9
tháng
Vacxin nhược độc VR2
Trang 40 Sau 14 ngày có miễn dịch,
kéo dài 6-8 tháng Vacxin tụ đấu 3/2
Trang 42IV.PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
2) Điều trị
a) Dùng kháng huyết thanh
Điều trị bằng kháng huyết thanh rất tốn kém
chỉ dùng trong trường hợp đặc biệt
Tiêm dưới da
Liều dùng:
5-10 ml cho 1 con lợn nhỏ hơn 25 kg
20-40 ml cho lợn trên 30 kg
Trang 43IV.PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
b) Dùng kháng sinh
Có 3 loại kháng sinh thường được sử dụng hiện nay:
cho uống, liệu trình 3-5 ngày
Nên kết hợp sử dụng các thuốc trợ tim, trợ sức
và Vitamin B, C
Chăm sóc và hộ lý tốt
Trang 44IV.PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
b) Dùng kháng sinh
Trang 45TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Giáo trình Vi sinh vật thú y
2) Một số bệnh quan trọng gây hại cho lợn