Nhờ sự quan tâm, hướng dẫn, chỉ bảo tậntình của thầy giáo Nguyễn Văn Hải – Bệnh viện Thú y và sự giúp đỡ, dạy bảonhiệt tình của bác Nguyễn Anh Sáng - Trưởng ban Thú y xã Cổ Bi cùng các c
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Thấm thoắt, tôi cũng đã hết thời gian thực tập tốt nghiệp tại địa bàn xã Cổ
Bi huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội Nhờ sự quan tâm, hướng dẫn, chỉ bảo tậntình của thầy giáo Nguyễn Văn Hải – Bệnh viện Thú y và sự giúp đỡ, dạy bảonhiệt tình của bác Nguyễn Anh Sáng - Trưởng ban Thú y xã Cổ Bi cùng các cô,các chú thú y viên đã giúp tôi hoàn thành quá trình thực tập nghiên cứu đề tài
“"Điều tra tình hình mắc bệnh dịch tả lợn, đóng dấu lợn, phó thương hàn,tụ huyết trùng trên đàn lợn, tiến hành điều trị và đưa ra phác đồ điều trị trên địa bàn xã Cổ Bi huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội”.
Qua đây, tôi không biết nói gì hơn ngoài lời cảm ơn chân thành nhất tớithầy giáo Nguyễn Văn Hải, bác Nguyễn Anh Sáng, các cô chú thú y viên cùngtoàn thể các thầy cô giáo đã hết mình giảng dạy chúng tôi trong suốt 3 năm qua.Học được một cái nghề cho thật giỏi bằng cả niềm đam mê và tâm huyết thìkhông hề khó Và thú y cũng là một trong số những nghề như vậy Tôi sẽ cốgắng phấn đấu trở thành một Bác sỹ thú y thành thạo nắm vững chuyên môn đểkhông phụ công lao dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của thầy cô, cha mẹ, các bác và các
cô, các chú
Tuy báo cáo thực tập tốt nghiệp đã hoàn thành nhưng cũng không thểtránh khỏi những sai sót nên tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp, chia
sẻ từ thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè trong lớp trong khoa
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Trang 2Tiến bộ khoa học-kĩ thuật đang từng bước đi lên bởi vậy trong những nămgần đây quy mô chăn nuôi được mở rộng, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đãngày càng phát triển Để nâng cao số lượng cũng như chất lượng đàn lợn ngoàiviệc ưu tiên cho lĩnh vực con giống chúng ta phải tạo ra một đàn lợn khỏe mạnh
và bảo vệ chúng khỏi dịch bệnh Đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng đốivới các kĩ sư chăn nuôi và bác sỹ thú y Ngành thú y có nhiệm vụ khống chế, thuhẹp và tiến tới thanh toán dịch bệnh nguy hiểm đã gây thiệt hại nặng nề về kinh
tế và tác động xấu đến sức khỏe con người, sử dụng các biện pháp đồng bộ về
Trang 3kỹ thuật, có chính sách đảm bảo “thực phẩm sạch’’ và góp phần bảo vệ môitrường Tuy nhiên thực tế cho thấy việc phòng chống và chữa trị các loại bệnhcho đàn lợn còn gặp nhiều khó khăn còn chưa khắc phục được Do đó, hàng năm
ở các cơ sở chăn nuôi các bệnh như: bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, nội khoa,sản khoa… vẫn xảy ra để lại hậu quả nghiêm trọng Chính vì thế việc điều traxác định sự có mặt của dịch bệnh xảy ra trên đàn lợn là vô cùng cần thiết Từ đógiúp người chăn nuôi và cán bộ thú y có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế nhữngthiệt hại do dịch bệnh gây ra, để cung cấp cho người tiêu dùng chất lượng sảnphẩm đảm bảo vệ sinh cũng như cung cấp cho thị trường xuất khẩu
Con lợn nuôi ở nước ta được thuần hoá từ lợn rừng châu Á Trong suốt quátrình nuôi dưỡng, tổ tiên xưa của chúng ta cũng biết sử dụng các loại thảo dược(rau má, ngải cứu, thanh hao, bạc hà, lá ổi, lá phèn đen, sài đất, bông mã đề… )
để điều trị bệnh cho lợn ốm Vì vậy cùng với lịch sử phát triển của dân tộc , conlợn vẫn tồn tại và gắn bó với con người cho tới ngày nay Trải qua các giai đoạnlịch sử, con người chúng ta đã biết chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn bằngnhiều cách khác nhau với nhiều kinh nghiệm thực tế từ cuộc sống Bên cạnhnhững ưu thế của con lợn (cung cấp thực phẩm, cung cấp phân bón và nguồnnăng lượng sinh học…) thì phát triển chăn nuôi lợn cũng gặp không ít khó khăn
và dịch bệnh là điều không thể tránh khỏi
Qua những vấn đề thực tiễn trên và được sự đồng ý của khoa Thú ytrường Đại học Nông nghiệp Hà Nội cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo NguyễnVăn Hải và Ban thú y xã Cổ Bi giúp tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài:
"Điều tra tình hình mắc bệnh dịch tả lợn, đóng dấu lợn, phó thương hàn,tụ huyết trùng trên đàn lợn, tiến hành điều trị và đưa ra phác đồ điều trị trên địa bàn xã Cổ Bi huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội”.
Trang 4-Nâng cao hiểu biết về cách làm nghiên cứu và báo cáo kết quả.
-Làm quen với thực tế chuyên môn ,tạo bước đầu khởi nghiệp
-Đề ra các biện pháp phòng và điều trị 4 bệnh đỏ xảy ra tại địa bàn xãtrong những năm gần đây đang ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của người dân
và bảo vệ môi trường sinh thái trong sạch hơn
1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Số liệu điều tra chính xác và khách quan
- Phác đồ điều trị hợp lý, hiệu quả
Trang 5PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
2.1.1 Khái niệm về bệnh truyền nhiễm
Bệnh truyền nhiễm là loại bệnh nguy hiểm có thể lây lan từ con này sang conkhác, từ địa phương này sang địa phương khác, từ nước này sang nước khác
2.1.2 Các khâu của quá trình sinh dịch
Quá trình sinh dịch là quá trình bệnh truyền nhiễm lây lan liên tục từ convật ốm sang con vật khỏe Dịch bệnh muốn xảy ra được thì phải có đủ 3 khâucủa quá trình sinh dịch, đó là nguồn bệnh, các nhân tố trung gian truyền bệnh,động vật cảm thụ và có sự liên hệ giữa 3 khâu đó Nếu thiếu một trong ba khâuhoặc thiếu sự liên hệ giữa hai khâu trong ba khâu đó thì dịch bệnh không xảy rađược Nguồn bệnh là khâu đầu tiên và chủ yếu, là xuất phát điểm của quá trìnhsinh dịch Nhân tố trung gian truyền bệnh nối liền với nguồn bệnh với súc vậtcảm thụ, là yếu tố làm cho dịch bệnh bùng phát Bởi vậy chúng ta cần hiểu rõbản chất của quá trình để có biện pháp ngăn chặn dịch bệnh kịp thời!
SƠ ĐỒ CỦA QUÁ TRÌNH SINH DỊCH
Mầm bệnh
Trang 6*Nguồn bệnh
- Đây là khâu đầu tiên và không thể thiếu được của quá trình sinh dịch
- Nguồn bệnh là những cơ thể sinh vật sống mà ở đó có đầy đủ các điềukiện thuận lợi cho mầm bệnh sinh sôi, phát triển và nhân lên trong một thời giandài, từ đây mầm bệnh sẽ được bài xuất ra ngoài môi trường
Nguồn bệnh có thể chia làm 2 loại:
+ Con vật mắc bệnh: bao gồm cả động vật và người đang mắc bệnh ở các
thể khác nhau Đây là nguồn bệnh nguy hiểm, vì trong khi mắc bệnh, cơ thểchứa lượng độc tố và mầm bệnh cao nhất, có thể bài xuất ra ngoài theo nhiềuđường khác nhau như: phân, nước tiểu, chất bài tiết,… Đặc biệt là chăn nuôitrong hộ gia đình, người dân thường chưa đặc biệt quan tâm nhiều tới sức khỏecủa vật nuôi Khi trong đàn có con ốm không phát hiện kịp thời, khi bệnh nặngchữa trị, khi đó mầm bệnh đã được bài thải ra ngoài môi trường xung quanh và
cơ hội lây lan sang những con vật khác trong đàn cũng như các hộ xung quanh
là rất lớn
+ Con vật mang trùng: bao gồm những con lành bệnh mang trùng, đó là nhữngcon mới lành bệnh nhưng còn mang trùng và bài xuất mầm bệnh ra môi trường
*Các nhân tố trung gian truyền bệnh
Là khâu thứ 2 của quá trình sinh dịch Nó có vai trò truyền tải mầm bệnh
từ nguồn bệnh tới động vật cảm thụ Muốn lây truyền từ cơ thể ốm sang cơ thểkhỏe, mầm bệnh thường lưu trữ trong môi trường thích hợp một thời để chờ thờigian gây bệnh, thời gian đó dài hay ngắn phụ thuộc vào loại mầm bệnh, loạinhân tố trung gian truyền bệnh,môi trường, thời tiết khí hậu… Có rất nhiều nhân
tố trung gian truyền bệnh:
- Côn trùng tiết túc: như ghẻ, ve, bét, muỗi,…truyền bệnh theo hai phương
thức cơ học và sinh học, chúng thường xuyên tiếp xúc với động vật nuôi
- Các loài động vật khác: là loài gặm nhấm, chủ yếu là chuột, rất nguy
hiểm vì số lượng lớn, luôn tìm đến và sống ở nơi bẩn thỉu, cống rãnh,…Đây là
Trang 7những nơi chứa rất nhiều mầm bệnh truyền nhiễm Chuột cũng thường xuyênchui vào chuồng nuôi, chui vào máng ăn thức uống để tìm kiếm thức ăn Do đómầm bệnh dễ nhiễm vào vật nuôi Các loài động vật khác không thụ cảm hoặc ítthụ cảm, bệnh cũng truyền bệnh theo phương thức cơ học Mầm bệnh dính vào
cơ thể chúng hoặc có thể tạm thời trong đường tiêu hóa của chúng, do đó chúng
có thể mang mầm bệnh đến vật nuôi
-Con người: là nhân tố quan trọng làm truyền lây bệnh, đặc biệt là những
người thường xuyên tiếp xúc với động vật, sản phẩm động vật Mầm bệnh có thểdính vào tay, chân, quần áo, dụng cụ chăn nuôi…
- Thức ăn, nước uống và các loại khác: thức ăn, nước uống là nhân tố
phổ biến nhất, vì đa số bệnh truyền nhiễm lây bằng đường tiêu hóa qua thức ănnước uống Đất, nước, không khí, các sản phẩm của gia súc cũng như các đồ vậtdụng cụ đều là nhân tố trung gian truyền bệnh
Tóm lại nhân tố trung gian truyền bệnh rất đa dạng và phong phú.Vì vậyviệc kiểm soát nhân tố trung gian là rất khó khăn Muốn phòng được bệnh chúng taphải có những biện pháp tổng hợp, cần phải tác động mạnh vào cả ba khâu Trong
đó cần phải quan tâm đến mầm bệnh, động vật cảm thụ nhiều hơn cả, vì chúng ta
dễ kiểm soát hơn, còn nhân tố trung gian chúng ta rất khó tác động
*Động vật cảm thụ
Động vật cảm thụ là khâu thứ ba không thể thiếu được của quá trình sinhdịch Có nguồn bệnh và nhân tố trung gian truyền bệnh nhưng nếu cơ thể độngvật không cảm thụ với bệnh thì dịch bệnh cũng không thể phát sinh
Động vật cảm thụ là những động vật mẫn cảm với mầm bệnh đó Khảnăng mẫm cảm với mầm bệnh phụ thuộc vào sức đề kháng không đặc hiệu: nuôidưỡng, chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh,… và sức đề kháng đặc hiệu: tiêm phòngvacxin là những biện pháp chủ động và tích cực nhằm xóa bỏ khâu thứ 3 củaquá trình sinh dịch
Trang 8Do điều kiện kinh tế cũng như hiểu biết chăn nuôi của người dân còn chưacao, thức ăn không đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, đồng thời chuồng nuôi tạm bợ,kém vệ sinh, mùa hè ẩm ướt, nóng nực, mùa đông thì gió mùa từ đó gây stress chovật nuôi và làm giảm sức đề kháng tự nhiên Mặt khác công tác tiêm phòng đạthiệu quả chưa cao so với quy định nên số gia súc, gia cầm không được tiêm phòngchặt chẽ là nguyên nhân lớn làm cho dịch bệnh xảy ra.
*Mầm bệnh
Bao gồm:vi khuẩn, virus, nấm, xoắn khuẩn, mycoplasma, rickettsia vàprotozoa
*Các yếu tố ảnh hưởng dến quá trình sinh dịch
Bệnh truyền nhiễm xảy ra lẻ tẻ, thành dịch địa phương, dịch lưu hành hayđại lưu hành, đặc tính đó phụ thuộc vào mầm bệnh và mối quan hệ giữa độngvật với mầm bệnh Tuy nhiên nó vẫn chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau,nhưng có thể chia thành hai yếu tố chính đó là yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội
+ Ảnh hưởng tới nhân tố trung gian truyền bệnh: đối với nhân tố trunggian truyền bệnh là sinh vật, nhất là dã thú, côn trùng, điều kiện tự nhiên ảnhhưởng đến sự phát triển, vùng cư trú của chúng Đối vối nhân tố trung giankhông phải là sinh vật thì điều kiện tự nhiên làm thời gian tồn tại của mầm bệnhtrên các yếu tố đó bị rút ngắn hay kéo dài,…
Trang 9+ Ảnh hưởng đến động vật cảm thụ: làm ảnh hưởng đến sức đề kháng củacon vật và cả nguồn cung cấp thức ăn, chất dinh dưỡng cho chúng…
+ Thời gian dùng vacxin quá 6h sau khi pha
+ Liều dùng : thiếu liều lượng
+ Con vật mắc bệnh ở thể mạn tính
Trang 10+ Tiêm vacxin cho con mẹ gây hiện tượng dung nạp miễn dịch ở con con + Nhiệt độ bảo quản vacxin không thích hợp.
Đây là bệnh truyền nhiễm có tính chất lây lan mạnh, với các triệu chứng,bệnh tích đặc trưng: sốt, xuất huyết, ỉa chảy, giảm sản lượng sữa,loét và hoại tửniêm mạc đường tiêu hoá
Trong thiên nhiên, lợn mọi lứa tuổi lợn đều bị mắc bệnh, nguồn lây truyềnchủ yếu là lợn ốm sang lợn khỏe vì không cách ly nên dễ dàng mắc bệnh Lợn
mẹ có thể truyền bệnh qua nhau thai cho lợn con
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu vào vụ đông xuân Bệnh lây lan rấtnhanh, tỉ lệ ốm và tỉ lệ chết cao (70-90%) và thường ghép với bệnh phó thương hànlợn Trong phòng thí nghiệm gây bệnh cho lợn choai hoặc thỏ
Triệu chứng:
- Thể quá cấp: Bệnh diễn ra nhanh chóng, lợn bệnh chết đột ngột khi chưaxuất hiện các triệu chứng lâm sàng đặc trưng và thường gặp ở đầu ổ dịch, convật khoẻ tự nhiên bỏ ăn, ủ rũ cao độ, sốt cao kịch liệt(40-41oC) Da mỏng phíađùi dưới bụng xuất huyết, mạch đập nhanh không đều, sau loạn nhịp, thởnhanh , thở dồn, con vật giẫy dụa một lúc rồi chết Bệnh tiến triển trong vòng 1-
+ Do virus tác động đến bộ máy hô hấp nên con vật có biểu hiện: chảynước mũi, lúc đầu trong, sau đó đục đặc dần, có khi đóng lại ở khoé mũi làmcho vành mũi nứt nẻ; con vật ho, ho ít, ho khan về sau ho nhiều, ho ướt
Trang 11+Virus tác động tới hệ thần kinh, đặc biệt là não nên con vật có triệuchứng thần kinh như đi đứng siêu vẹo, loạng choạng, liệt 2 chân sau hoặc liệtnưả thân sau.
+Viêm kết mạc và giác mạc mắt, chảy nước mắt và có dử ghèn ở mắt + Ở vùng da mỏng nhất là phía trong đùi, bụng và bốn chân xuất hiệncác điểm xuất huyết bằng đầu đinh ghim, đầu mũi kim hoặc hạt đậu Những đámxuất huyết này có khi tập hợp lại thành từng đám như mê cơm cháy Những nốt
đỏ này dần dần bầm tím lại, cũng có thể thối loét ra rồi bong vẩy hoặc nằm lặnsâu ở tổ chức liên kết dưới da Sau đó nhiệt độ hạ, con vật giẫy dụa rồi chết vàigiờ đến vài ngày Đối với lợn nái chửa, virus gây sảy thai, thai gỗ, thai dị dạng,chết lưu và lợn con chết yểu sau khi sinh
Bệnh có thể ghép với bệnh phó thương hàn làm con vật ỉa chảy nhiều phânthối khắm, chết nhanh hơn, tỷ lệ chết có thể lên tới 80-90%
- Thể mạn tính: Thể này thường gặp ở những con vật có sức đề kháng caohơn Bệnh ở thể nhẹ, con vật gầy yếu da khô, lông xù, trên bề mặt da có vết đỏthẫm, có khi loét ra từng mảng trên những đám thượng bì bong ra Con vật rốiloạn tiêu hoá, lúc ỉa chảy, lúc đi táo Nếu chăm sóc tốt con vật có thể khỏi,nhưng còi cọc chậm lớn và là nguồn gieo rắc mầm bệnh nguy hiểm
+ Bại huyết, xuất huyết nặng, có nhiều điểm xuất huyết ở niêm mạc,trong tương mạc, da, màng phổi, màng tim, các phủ tạng, tuyến hạnh nhân,
Trang 12hầu, thanh quản viêm loét thỉnh thoảng có những điểm hoại tử phủ chất bựa,mụn loét bờ không đều.
+ Niêm mạc dạ dày, đặc biệt phía hạ vị sưng, mầu đỏ gạch, xuất huyếtphủ tạng chất bựa nhầy có khi có những mụn lách sâu có bờ, niêm mạc ruột nhất
là ở van hồi manh tràng xuất hiện các nốt loét hình cúc áo
+Ở ruột già, niêm mạc hoại tử, từ đó hình thành các nốt nhỏ phủ sợi tơhuyết Những mụn loét này phủ vẩy bao gồm tổ chức hoại tử và fibrin màu vànglục, nâu hoặc trắng xám nổi lên trên niêm mạc ruột
+Mặt cắt màng treo ruột xuất huyết dạng vân đá hoa
+Lách không sưng to hoặc ít sưng, có hiện tượng rìa lách nhồi huyếthình răng cưa Thận sưng xuất huyết điểm bằng đầu đinh ghim ở bề mặt, bổ đôithấy có cục máu đông Xuất huyết trên niêm mạc bóng đái, bên trong có nướctiểu đỏ do lẫn máu Túi mật căng hoặc teo
- Thể mạn tính: Bệnh tích thường thấy ở ruột non và phổi, xuất huyết vànhồ máu ít gặp Ruột viêm có mụn loét tròn có phủ chất casein khiến cho thànhruột già dầy cứng lên, niêm mạc sần xùi màu vàng nhạt Phổi dính vào thànhlồng ngực bằng tổ chức liên kết chứa những cục hoại tử ở phổi còn thấy bệnhtích viêm cata
Phòng bệnh
- Thường xuyên tiêu độc, khử trùng, vệ sinh chuồng trại
- Cho lợn ăn uống tốt đảm bảo khẩu phần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng
- Cách ly những con mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh
- Nhốt riêng những con lợn mới mua về từ 15-30 ngàymới được thả chung,mua lợn giống ở những vùng không có dịch
- Tiêm phòng vacxin định kỳ (vacxin nhược độc chủng C miễn dịch kéo dài1-2 năm, liều dùng 1ml/con hoặc vacxin phủ tạng kết tinh tím)
- Khi có dịch xảy ra:
+ Cấm không được vận chuyển lợn ra, vào ổ dịch
Trang 13+ Cấm bán thịt, giết mổ lợn bệnh.
+ Tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi bằng nước vôi 10%, xút 2%,Haniodin 2%
+ Xác lợn ốm chết chôn sâu giữa 2 lớp vôi
+ Tiêm phòng bao vây ổ dịch, có thể tiêm thẳng vào ổ dịch để dập tắtdịch
Bệnh Đóng dấu lợn là một bệnh truyền nhiễm của lợn, do trực khuẩn
Erysipelothrix rhusiopathiae gây nên.
Đặc trưng của bệnh :con vật sốt cao, trên da nhất là các vùng da mỏng xuấthiện các đám tụ máu có hình dạng rất dễ nhận biết(hình vuông, hình bầu dục,hình quả trám)
Trong thiên nhiên, các giống lợn đều bị bệnh trong đó lợn từ 3-4 tháng tuổiđến một năm mẫn cảm hơn cả, lợn con từ 2-3 tháng trở xuống ít mắc bệnh hơn
do nó có được kháng thể từ mẹ truyền sang, lợn nái và lợn vỗ béo có sức đềkháng cao hơn
Trang 14Loài chim như: bồ câu, gà, vịt, ngan, ngỗng, sáo, vẹt, chim sẻ cũng cảm thụbệnh Ngoài ra trâu, bò, dê, cừu, chó cũng mắc bệnh Bệnh có thể lây sang chongười(những người làm công tác thú y, kiểm soát giết mổ )
Bệnh đóng dấu lợn thường phát ra vào cuối mùa đông và sang đầu mùaxuân Đặc biệt những tháng này trời rét, ít nắng có mưa phùn, khí hậu ẩm ướt,chuồng trại ẩm thấp, bẩn thỉu thì trực khuẩn đóng dấu lợn sẽ phát triển và hơnnữa điều kiện đó cũng làm cho sức đề kháng của lợn suy giảm, tạo điều kiện chodịch bệnh lan tràn
Khả năng lây lan bệnh mạnh nhưng không rộng Sau khi khỏi bệnh gia súcthu được khả năng miễn dịch chống lại dịch và miễn dịch tương đối mạnh Bệnh
có thể lây sang người qua vết thương, xây xát khi tiếp súc với gia súc mắc bệnh
Triệu chứng:
- Thể quá cấp tính:
Thể này thường gặp ở đầu vụ dịch hay đầu ổ dịch.Thân nhiệt con vật độtngột tăng cao, mắt đỏ ngầu, không ăn, không uống, điên cuồng, lồng lộn, có conhộc máu ra chết Lợn chết trong khi các dấu đỏ trên da chưa kịp xuất hiện nêngọi là bệnh Đóng dấu trắng
-Thể cấp tính:
+Thời gian nung bệnh từ 3-4 ngày
+Con vật có biểu hiện: ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn, kém vận động, con vật sốtcao 41-42oC kéo dài liên tục 3-4 ngày, mình nóng, da khô, lông dựng, 2 chânrun rẩy
+ Trong thời gian sốt, con vật phân đi táo, phân rắn thành cục, có màngbọc lầy nhầy,có con nôn mửa Con vật rất ít khi đi ỉa chảy, nếu có chỉ ở nhữngngày cuối con vật ỉa nát, phân loãng
+Viêm niêm mạc mắt, niêm mạc mũi, chảy nước mắt, nước mũi, lúc đầutrong, ít về sau đục, đặc dần
+Con vật thở khó, nhịp thở tăng, tim đập nhanh, tần số mạch đập cao
Trang 15+Trên da xuất hiện những dấu có hình dạng dễ nhận biết(tròn, bầu dục, quảtrám ) ở ngày 5-6 và khi ấn tay vào ấu máu tản ra xung quanh, bỏ tay ra dấu trở lạinhư cũ Các dấu này lúc đầu đỏ tươi sau chuyển sang đỏ sẫm tím bầm.
Bệnh tiến triển tư 3-7 ngày Tỉ lệ chết cao có khi lên tới 50-60%
- Thể mạn tính:
Con vật gầy còm, ốm yếu, thiếu máu, niêm mạc nhợt nhạt và có biểuhiện què do viêm khớp hoặc liệt 2 chân sau do tắc động mạch chủ sau Các dấutrên da bị hoại tử rồi bong dần ra ở rìa rồi cuộn lại như tấm bìa Bệnh có thể khỏinhưng con vật còi cọc chậm lớn và là nguyên nhân gieo rắc mầm bệnh nguyhiểm Có con chết bất thình lình do viêm nội tâm mạc
Bệnh tích:
- Bệnh tích ở thể quá cấp không rõ, chỉ thấy thận viêm sưng và có nhữngđám tụ máu xuất huyết
- Thể cấp tính: Bệnh tích bại huyết, xuất huyết, da và tổ chức liên kết dưới
da tụ máu, thấm dịch nhớt, keo nhày Thận sưng to, trên bề mặt quan sát thấy cónhững đám vuông hoặc tròn đỏ tụ máu có khi có điểm xuất huyết Lá lách sưngto,tụ máu đỏ nâu, bề mặt sần sùi, gồ ghề, không bằng phẳng Hạch lâm ba sưng
to viêm đỏ, tim tụ máu, nội ngoại tâm mạc xuất huyết Phổi viêm,tụ máu Các cơquan bộ phận khác chủ yếu là hiện tượng tụ máu
- Thể mạn tính: Viêm nội tâm mạc, các cơ chân cầu sần sùi như hoa súp lơ,
có sợi huyết fibrin Tụ máu ở gan, phổi, lách, xuất huyết ở thận Viêm khớpxương bàn chân, đầu gối, đầu xương sần sùi.Da khô, hoại tử, lột từng mảng
Phòng bệnh
* Phòng bệnh bằng vacxin: hiện nay có 3 loại vacxin phổ biến
+Vacxin nhược độc
+Vacxin VR2
+Vacxin vô hoạt
Cả 3 loại vacxin này đều tạo miễn dịch cho con vật từ 6-8 tháng
Trang 16*Phòng bệnh bằng biện pháp vệ sinh
- Nuôi dưỡng chăm sóc tốt, vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nước uống Định
kỳ tẩy uế chuồng trại Chuồng có lợn ốm phải xử lý để trống trong 1-2 thángmới nuôi lại Mua lợn nơi không có dịch, lợn mua về nhốt riêng 2 tuần mới chonhập đàn
-Việc giết mổ lợn phải tiến hành đúng nơi quy định và có kiểm soát sátsinh chặt chẽ.Định kỳ tiêm phòng dịch trước mùa phát bệnh
Điều trị
- Dùng kháng huyết thanh
Việc điều trị bằng kháng huyết thanh thường tố kém nhưng trong trườnghợp đặc biệt nhất là cơ sở lợn giống thì vẫn phải sử dụng Kháng huyết thanhđược tiêm dưới da Huyết thanh có tác dụng bao vây để loại bỏ mầm bệnh trongkhoảng thời gian từ 24-26h
Lợn <25kg tiêm với liều từ 5-10 ml/con
Lợn > 30kg tiêm với liều từ 10-20 ml/con
- Dùng kháng sinh điều trị: có thể dùng 1 trong 2 loại kháng sinh sau:
Penicillin: tiêm bắp liên tục từ 3-4 ngày
Oxytetracyllin: tiêm bắp liên tục từ 3-4 ngày
Kết hợp trợ sức, trợ lực, trợ tim(Cafein, Strychnin-B1, vitamin C) và hộ lýchăm sóc tốt
2.3.3 Bệnh tụ huyết trùng lợn (Pasteurellosis suum)
Trang 17 Đặc điểm của bệnh
Bệnh tụ huyết trùng lợn là một bệnh truyền nhiễm thường phát sinh rải rác,
có khi thành dịch địa phương Đặc điểm của bệnh là viêm phổi, viêm màng phổi,viêm màng tim và nhiễm trùng huyết
Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn Pasteurella multocida, serotyp B(chủ yếu)
Bệnh thường xảy ra vào mùa mưa từ tháng 5-10, phát sinh lẻ tẻ, không giớihạn ở 1 địa phương Bệnh có thể ở khắp các miền của nước ta và hầu như nămnào cũng phát sinh dịch Trong thiên nhiên bệnh thường xảy ra với mọi giốnglợn; lứa tuổi dễ mắc nhất là lợn 3-5 tháng tuổi Bệnh có thể lây sang trâu bò vàngược lại và bệnh có thể lây từ lợn sang gia cầm
Tỉ lệ ốm không cao nhưng tỉ lệ chết cao
Triệu chứng: Bệnh có thể xảy ra ở 3 thể.
- Thể quá cấp:
Thường xảy ra ở những ngày đầu ổ dịch hoặc ở những địa phương lần đầu
có dịch Con vật thường ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn hoặc không ăn, nằm một chỗ, sốtcao 41-42oC, uống nước nhiều, run rẩy, xuất hiện thuỷ thũng ở cổ, họng, làmhầu sưng, cổ cứng Con vật khó thở, thở khò khè, mũi phồng ra khép lại từnghồi Nhịp tim đập nhanh, các niêm mạc đỏ sẫm hoặc tím bầm, xuất hiện chấm
đỏ hay tím ở tai, cổ, bụng, phía trong đùi Bệnh tiến triển nhanh từ 12 giờ đến
1-2 ngày, con vật chết vì ngạt thở
- Thể cấp tính: Thể này thường gặp nhất
Lợn xuất hiện các triệu chứng chung như: ủ rũ, ăn ít hoặc bỏ ăn kèm theosốt cao 41-42oC, kéo dài 2-3 ngày Niêm mạc mũi viêm, con vật khó thở, thởnhanh, khò khè, chảy nước mũi, lúc đầu trong ít sau đục và đặc dần, trên da nổilên những chấm đỏ hoặc có đám tím bầm ở cổ, ngực hay bụng, bẹn phía trongđùi, chỗ da mỏng ít lông thường viêm xuất huyết
Trang 18Con vật lúc đầu đi táo, có khi lẫn máu hoặc cục máu do xuất huyết ruột convật gầy yếu dần, ăn ít hoặc không ăn rồi chết, tỷ lệ chết chiếm 80% nếu khôngchết thì chuyển sang thể mạn tính.
- Thể mạn tính:
Thể này thường tiếp theo thể cấp Con vật thở khó, thở nhanh, thở khòkhè, ho từng hồi, ho liên miên nhất là lúc vận động nhiều khớp xương của convật bị viêm, sưng, nóng, đỏ, đau nhất là ở đầu gối Con vật ỉa chảy liên miên, da
đỏ từng mảng, bong vẩy, niêm mạc miệng có màng giả, con vật gầy yếu lâu dầnrồi chết do suy nhược
-Thể mạn tính:
Lợn chết trong tình trạng rất gầy, nhiều vùng trong phổi bị xơ hoá, viêm xơ
ở màng phổi và màng tim, viêm dính màng phổi với hoành cách mô, có một sốtrường hợp viêm khớp có mủ
Phòng bệnh.
- Vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng tốt để tăng sức để kháng cho con vật
- Lợn mới mua về phải nhốt riêng 1-2 tuần rồi mới cho nhập đàn
- Cách ly những con vật ốm, xử lý chuồng nuôi bằng thuốc sát trùng
Trang 19- Tiêm phòng vacxin định kỳ cho con vật.
Điều trị:
Dùng kháng sinh sau đây phối hợp 2 loại hoặc phối hợp với các Sulfamide
có tác dụng điều trị vi khuẩn gram (-) cũng như vi khuẩn tụ huyết trùng lợn: Streptomycin 30-50mg/kgP
Kanamycin 30-50mg/kgP
Sulfadimetoxin 30-50mg/kgP
Tuy nhiên trong thực tế cần kết hợp với kháng sinh trị vi khuẩn gram (+) đềphòng kế đồng thời bổ sung thuốc trợ sức, trợ lực cho con vật (cafein, vitaminB1, B12, C) Liệu trình điều trị 3-4 ngày
2.3.4 Bệnh phó thương hàn (Paratyphus suum)
Trang 20Bệnh có tính chất dịch địa phương Tính chất mùa vụ của bệnh không rõràng (cuối thu và hè) Bệnh thường xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh không cao,nhưng tỷ lệ chết cao (80-90%) Bệnh có thể gây ra hiện tượng ngộ độc thậm chí
có thể lây sang người khi sử dụng thịt lợn bị bệnh là bệnh thường kế phát vàghép với bệnh dịch tả lợn
Triệu chứng
- Thể cấp tính:
Thời gian nung bệnh từ 3-4 ngày, biểu hiện ban đầu là sốt cao 41-42oC kém
ăn, con vật đi táo, bí đại tiện, con vật nôn mửa sau đó ỉa chảy, phân lỏng màuvàng thối, có nước và có máu, có khi lòi dom, con vật kêu la đau đớn do viêm dạdày, ruột nặng
Con vật khó thở, thở gấp, tim đập yếu, suy nhược cuối thời kỳ bệnh da tụmáu thành từng nốt đỏ ửng rồi chuyển sang màu tím tái ở tai, bụng, mặt trongđùi, ngực
Bệnh tiến triển từ 2-4 ngày con vật ỉa chảy, gầy còm rồi chết, tỷ lệ chết 95%, có khi bệnh chuyển sang thể mạn tính
25 Thể mạn tính: Gặp ở các lứa tuổi lợn lớn hơn Bệnh phát ra lúc đầu không
rõ triệu chứng, con vật gầy còm, yếu dần, ăn uống giảm sút, chậm lớn, thiếu máu,
có khi trên da có những mảng đỏ hoặc tím bầm,con vật ỉa chảy phân lỏng vàngthối, đi táo kéo dài triền miên, con vật khó thở, ho, đặc biệt sau khi vận động convật thường mệt mỏi đi lại khó khăn Bệnh tiến triển vài tuần, tỷ lệ chết từ 25-75%.Một số có thể khỏi nhưng chậm lớn, tiêu hoá thức ăn kém
Bệnh tích
- Thể cấp tính:
Lá lách sưng to do tăng sinh, dai như cao su, màu xanh thẫm, mặt cắt cómàu tím thấy rõ nang lâm ba sưng to Hạch lâm ba sưng Thận xuất huyết ở vỏ,gan hoại tử có nốt to bằng hạt kê
Niêm mạc dạ dày và ruột viêm đỏ, nhăn nheo, có điểm xuất huyết, có khi
có nốt loét nền trơn, bờ nông, phủ bựa trắng màu vàng, sáng Phổi tụ máu, cócác ổ viêm mới, viêm phúc mạc, bài tiết huyết tương và fibrin
Trang 21-Thể mạn tính:
Bệnh tích chủ yếu thấy ở dạ dày và ruột
Loét ruột, đặc biệt là ruột già Các vết loét liền nhau thành từng mảng rộnglàm ruột già thành một ống có thành dần cứng, có hoặc không có casein bao bọc.Lách không sưng nhưng đôi khi có những ổ hoại tử, hạch lâm ba màng treoruột sưng to có khi chứa những nốt bã đậu cứng, cắt ra có màu tro xám, có nước,
có khi có điểm xuất huyết, gan có nốt viêm hoại tử to bằng hạt kê hay hạt đậumàu tro xám
Phổi viêm sưng có vùng nát lầy nhầy màu hồng xám hoặc ổ bã đậu, cắtngang có những hạt màu vàng xám
Trong lách, hạch lâm ba có thể tìm thấy những ổ hoại tử
Phòng bệnh
- Đảm bảo vệ sinh, chăm sóc, thức ăn, chuồng trại cho đàn lợn
- Cách ly lợn ốm, tiêm phòng cho những con lợn khỏe có biện pháp xử lýtốt với những bệnh lợn chết
- Tiêm phòng vacxin (vacxin thường dùng là canh trùng đun nóng)
+Vacxin PTH vô hoạt: tiêm cho lợn con lúc 20 ngày tuổi, nhắc lại sau 1tuần, tiêm 4-5ml/con, tiêm gốc tai
+Vacxin PTH nhược độc đông khô: tiêm 1 lân vào lúc 20-30 ngày tuổi,tiêm 1ml/con
Điều trị
- Có thể dùng 1 trong 2 công thức sau:
+Oxytetracyclin: liều dùng 50 mg/kgP phối hợp với Sulfaguanidin liều dùng50mg/kgP, tiêm bắp thịt Liệu trình từ 5-6 ngày
+Streptomycin: liều dùng 30 mg/kgP phối hợp với Sulfamerazin liều dùng50mg/kgP, tiêm bắp thịt Liệu trình từ 5-6 ngày
Kết hợp với vitamin C, B1, cafein và hộ lý, chăm sóc tốt
Trang 22PHẦN III ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tình hình chăn nuôi của xã Cổ Bi- Gia Lâm-Hà Nội
+ Công tác chung về chăn nuôi của xã Cổ Bi
+ Diễn biến về số lượng và cơ cấu đàn vật nuôi(trâu, bò, lợn, gà ) từnăm 2010– tháng 8 năm 2012
+ Quy mô chăn nuôi lợn của xã thông qua tỉ lệ :số con/ hộ
- Điều tra và thu thập số liệu về tình hình mắc 4 bệnh trên ở đàn lợn từtháng 2 đến tháng 8 năm 2012
+ Diễn biến về tình hình dịch bệnh
+ Công tác vệ sinh, phòng bệnh, tiêu độc, khử trùng
+ Công tác tiêm phòng vacxin trong thời gian thực tập
- Một số ca bệnh điển hình (chủ hộ, đối tượng mắc, triệu chứng lâmsàng )
+ Đưa ra phác đồ điều trị cụ thể cho từng bệnh
+Tiến hành điều trị bệnh và kết quả điều trị
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Khai thác số liệu thông tin từ các trại chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hộgia đình