Kiến thức - Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.. - Tìm được ví dụ
Trang 1
CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT
MÔN: VẬT LÝ 6
Thời lượng: 4 tiết ( tiết 21, 22, 23, 24)
I MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Giải thích được một
số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Tìm được ví dụ trong thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí
- Nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng này Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt
2 Kĩ năng
- Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết
- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận
- Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động Rèn kỹ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực sử dụng kiến thức
- Năng lực về phương pháp
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá thể
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực
Năng lực
sử dụng
kiến thức
- Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo…
Mô tả được thí nghiệm hay hiện tượng chứng tỏ:
- Các chất nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Các chất khi nở vì nhiệt có thể gây ra lực rất lớn
Trang 2
- Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
Khi các chất có sự thay về nhiệt càng lớn nếu bị ngăn cản các chất có thể gây
ra lực càng lớn
- Sử dụng được kiến thức vật lí
để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
- Dùng kiến thức về sự nở vì nhiệt của các chất để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan
- Đưa ra được các giải pháp nhằm giảm tác hại của sự nở vì nhiệt
- Biết vận dụng sự nở vì nhiệt vào đời sống
Năng lực
về
phương
pháp
- Ðặt ra những câu hỏi về một
sự kiện vật lí
Tại sao tháp Epphen ở Pháp chiều cao
ở hai thời điểm lại khác nhau?
- Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
Tháp Epphen có chiều cao khác nhau là
do sự nở vị nhiệt của chất rắn: Chất rắn
nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn
và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí
Ứng dụng: Trong xây dựng, Công nghiệp
- Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
- Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
Các chất khi đem so sánh sự nở vì nhiệt phải được đặt trong cùng điều kiện như nhau
- Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành
xử lí kết quả thí nghiệm và rút
ra nhận xét
Sử dụng bộ TN về sự nở vì nhiệt của các chất để rút ra kết luận
Năng lực
trao đổi
thông tin
- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật
lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí
Sử dụng thuật ngữ: Nở ra, Co lại
- Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành )
Trong đời sống dùng ngôn ngữ bộ điều chỉnh nhiệt độ tự động; trong vật lí gọi
là rơ le nhiệt
- Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
Từ ứng dụng trong thực tế: Mái tôn phải làm dạng song, đường ray xe lửa phải để khe hở
Trang 3
- Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
Băng kép phải đực làm bằng 2 thanh kim loại khác nhau
- Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )
Ghi lại kiến thức về sự nở vì nhiệt của các chất và ứng dụng của sự nở vì nhiệt
- Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí
Trình bày các kiến thức trên
Năng lực
cá thể
- Xác định được trình độ hiện
có về kiến thức, kĩ năng thái độ của cá nhân trong học tập vật lí
Kiến thức về sự nở vì nhiệt
Xác định được các chất nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi và giải thích được hiện tượng thực tế và các bài tập Thái độ học tập tích cực
- So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
Các giải pháp trong thực tế đã dùng đổi với sự nở vì nhiệt của các chất trong đời sống kỹ thuật
- Nhận ra được ảnh hưởng vật
lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử
Trong thực tế trước đây đã dùng sự nở
vì nhiệt của các chất trong đời sống kỹ thuật
III HỆ THỐNG CÂU HỎI/BÀI TẬP CỤ THỂ HÓA CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nội
dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt) Nội
dung 1:
Sự nở vì
nhiệt
của các
chất
CHĐT
CH1,CH2,
CH3, CH4
CH1: Nhận
xét về sự nở
vì nhiệt của chất rắn?
CH2: Nhận
xét về sự nở
vì nhiệt của các chất rắn khác nhau?
CH3: Vì sao
tháp Epphen chiều cao ở 2 mùa lại khác nhau?
CH4: Tại
sao người thợ rèn phải nung khâu rồi mới tra vào cán?
Trang 4
CH ĐT
CH5,CH6,
CH7, CH8
CH5: Nhận
xét về sự nở
vì nhiệt của chất lỏng?
CH6: Nhận
xét về sự nở
vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau?
CH7: Tại sao
khi đun nước người ta không
đổ nước thật đầy ấm?
CH8: Tại
sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?
CHĐT
CH9,
CH10,
CH11,
CH12
CH9: Nhận
xét về sự nở
vì nhiệt của chất khí?
CH10: Nhận
xét về sự nở
vì nhiệt của các chất khí khác nhau?
CH11:
Tại sao quả bong bàn bị bẹp cho vào nước nóng lại phồng lên?
CH12:
Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?
Nội
dung 2:
Một số
ứng
dụngcủa
sự nở vì
nhiệt
CHĐT
CH 13,
CH14
CH13: Các
chất khi giãn
nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra tác dụng gì?
CH14:
Tại sao chỗ nối gữa hai thanh ray tàu hỏa phải để khe hở?
CHĐT
CH15
CH 15: Mô tả
hiện tượng xảy
ra khi đốt nóng băng kép?
CHĐT
CH16,
CH17
CH16:
Băng kép được sử dụng ở đâu đời sống?
CH17:
Quan sát H21.5 Tại sao bàn là lại tự động ngắt điện khi đã đủ nóng?
IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Nội dung Hình thức
tổ chức dạy học
Thời lượng
Thời điểm
Thiết bị DH, Học liệu Ghi
chú
Trang 5
Sự nở vì
nhiệt của
các chất
Tổ chức dạy học theo lớp
4 tiết Tiết
PPCT
21, 22,
23, 24
- Một quả cầu bằng kim loại, vòng kim loại, đèn cồn, chậu nước, khăn lau khô sạch, bình thủy, ống thủy tinh thẳng, chậu thủy tinh, bình đáy bằng quả bóng bàn bị bẹp, phích nước nóng, cốc
cốc nước pha màu, một băng kép và giá để lắp băng kép, bộ dụng cụ thí nghiệm
về lực xuất hiện do sự nở vì nhiệt
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Khởi động
1 Mục tiêu: Gây hứng thú, gây sự tò mò cho học sinh trước khi vào bài mới tìm hiểu các nội dung kiến thức của chủ đề sự nở vì nhiệt của các chất
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Lắng nghe sự giới thiệu của giáo viên
3 Cách thức tiến hành hoạt động: Giáo viên nêu những vấn đề, những câu hỏi đặt ra sẽ phải giải quyết trong chủ đề
1 Khởi động
- GV hướng dẫn HS xem ảnh tháp
Epphen và giới thiệu một số điều về
tháp: cao 320m, xây dựng năm 1889
tại quảng trường Mars nhân dịp hội
chợ quốc tế lần thứ nhất tại Pari (làm
trung tâm phát thanh truyền hình)
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:
- Vậy có em nào đặt ra câu hỏi:
+ Tại sao trong vòng 6 tháng tháp cao
thêm 10cm? Ngoài tháp làm bằng kim
koại thì các chất rắn, lòng khí khác có
hiện tượng đó không?
+ Các chất rắn, lỏng, kí dãn nở vì nhiệt
như thế nào?
- Trong chủ đề: Nguồn sự nở vì nhiệt
chúng ta nghiên cứu các vấn đề về sự
nở vì nhiệt của chất rắn, sự nở vì nhiệt
của chất lỏng, sự nở vì nhiệt của chất
khí, một số ứng dụng của sự nở vì
nhiệt
3 Cách thức tiến hành hoạt động: Giáo
viên cho học sinh tìm hiểu các nội dung
của chủ đề và giới thiệu vào bài mới
- HS lắng nghe, đặt câu hỏi
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Trang 6
1 Mục tiêu:
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Giải thích được một
số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Tìm được ví dụ trong thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí
- Nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn Tìm được thí dụ thực tếvề hiện tượng này Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các
câu hỏi
3 Cách thức tiến hành hoạt động: Giáo viên tổ chức làm thí nghiệm cho học sinh
quan sát, cho cá nhân học sinh trả lời các câu hỏi đưa ra, học sinh thảo luận câu hỏi của gv, Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm ở một số thí nghiệm khác
Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất
rắn
- GV giới thiệu dụng cụ TN, cách tiến
hành TN
GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan
sát và nhận xét hiện tượng xảy ra
- Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận để trả
lời câu hỏi C1, C2 (trang 58 SGK)
C1: Tại sao khi bị hơ nóng, quả cầu lại
không lọt qua vòng kim loại?
C2: Tại sao khi được nhúng vào nước
lạnh, quả cầu lại lọt vòng kim loại?
- Điều khiển cả lớp thảo luận để thống
nhất câu trả lời
Rút ra kết luận
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS điền từ
thích hợp và chỗ trống trong câu C3
(trang 59 SGK)
- Điều khiển lớp thảo luận để thống nhất
phần kết luận
CH1: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của
chất rắn?
- GV thông báo nội dụng cần chú ý
So sánh sự giãn nở vì nhệt của các
chất rắn khác nhau
I Sự nở vì nhiệt của chất rắn
1 Thí nghiệm
- HS quan sát thí nghiệm và nhận xét hiện tượng xảy ra
2 Trả lời câu hỏi
- HS trả lời C1, C2 Trình bày trước lớp khi GV yêu cầu
- Thảo luận và thống nhất câu trả lời:
C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên
C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi
3 Kết luận
- HS làm việc cá nhân, điền từ thích hợp
và chỗ trống trong câu C3
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận
C3: a) Thể tích của quả cầu tăng khi
quả cầu nóng lên.
b) Thể tích của quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi.
- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại
khi lạnh đi.
- Chú ý: Sự nở vì nhiệt theo chiều dài gọi là sự nở dài có nhiều ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật
- HS đọc các số liệu trong bảng
Trang 7
- GV hướng dẫn HS đọc số liệu bảng
ghi độ tăng chiều dài của một số chất
rắn để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt
của các chất rắn khác nhau
CH2: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của
các chất rắn khác nhau?
(SGK/59) và rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau (C4)
- Nhận xét: Các chất rắn khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
Làm thí nghiệm xem nươc có nở ra
khi nóng lên không
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
(Chú ý: cẩn thận với nước nóng)
- Yêu cầu HS quan sát kỹ hiện tượng
xảy ra
- Yêu cầu HS trả lời các câu C1, C2
(trang 60 SGK)
C1: Có hiện tượng gì xảy ra với mực
nước trong ống thủy tinh khi ta đặt bình
vào chậu nước nóng? Giải thích
CH5: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của
chất lỏng?
Chứng minh các chất lỏng khác nhau,
nở vì nhiệt khác nhau
- GV điều khiển lớp thảo luận phương
án làm thí nghiệm kiểm tra
- GV làm thí nghiệm với nước, rượu,
dầu Yêu cầu HS quan sát để trả lời C3
(trang 60 SGK) (kết hợp quan sát H19.3
(trang 58 SGK))
- Tại sao phải dùng các bình giống nhau
và cùng để vào một chậu nươc nóng?
- Yêu cầu HS nêu kết quả thí nghiệm và
rút ra nhận xét
CH6: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của
các chất lỏng khác nhau?
Rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS trả lời C4 (trang 61
SGK) Gọi một HS trả lời, HS khác
II Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- HS đọc phần đối thoại trong SGK
- HS đưa ra dự đoán
1 Thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra
2 Trả lời câu hỏi
- HS trả lời và thảo luận trả lời C1
C1: Mực nước dâng lên vì nước nóng lên, nở ra
- HS đọc C2, tiến hành thí nghiệm kiểm chứng, quan sát để so sánh kết quả với
dự đoán
C2: Mực nước hạ xuống vì lạnh đi, co lại
- Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng
lên, co lại khi lạnh đi.
- HS thảo luận đề ra phương án thí nghiệm kiểm tra
- HS quan sát hiện tượng xảy ra
- HS trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Nhận xét: Các chất lỏng khác nhau,
nở vì nhiệt khác nhau.
3- Kết luận
- HS điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu C4
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận
Trang 8
nhận xét
- GV chốt lại kết luận chung
C4: a) Thể tích của nước trong bình
tăng khi nóng lên, co lại khi lạnh đi b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau.
Làm thí nghiệm kiểm tra chất khí
nóng lên thì nở ra
- GV hướng dẫn HS cách tiến hành thí
nghiệm
- Phát dụng cụ cho các nhóm
- GV theo dõi và uốn nắn HS (lưu ý HS
cách lấy giọt nước)
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C1, C2,
C3, C4 (trang 62, 63 SGK)
- Tổ chức, điều khiển HS thảo luận
- Điều khiển việc đại diện các nhóm
trình bày kết quả thảo luận các câu C1,
C2, C3, C4
CH9: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của
chất khí?
- Yêu cầu HS thu thập thông tin từ bảng
20.1(trang 63 SGK) để rút ra nhận xét
về sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng,
khí
CH10: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của
các chất khí khác nhau?
- Yêu cầu HS chọn từ trong khung để
hoàn thiện câu C6
- Hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất
kết luận
III Sự nở vì nhiệt của chất khí
1 Thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra
2 Trả lời câu hỏi
- Cá nhân HS trả lời trả lời các câu hỏi C1, C2, C3, C4
- Thảo luận nhóm về các câu trả lời C1: Giọt nước đi lên, chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng, không khí nở ra
C2: Giọt nước đi xuống, chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm, không khí co lại
C3: Do không khí trong bình nóng lên C4: Do không khí trong bình lạnh đi
Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Từ bảng 20.1 (trang 63 SGK) HS rút ra được nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất
C5: Các chất khí khác nhau nở vì
nhiệt giống nhau Các chất lỏng, rắn
khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơ chất rắn
3 Kết luận
- HS điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu C6
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận
C6: a) Thể tích khí trong bình tăng khi
khí nóng lên.
b) Thể tích khí trong bình giảm khi khí lạnh đi.
c) Chất rắn nở vì nhiệt ít nhất, chất khí
nở vì nhiệt nhiều nhất
Trang 9
- GV treo H20.2 và nêu câu hỏi: Em có
nhận xét gì về chõ tiếp nối giữa hai đầu
thanh ray xe lửa?
- Tại sao người ta lại phải làm như vậy?
Quan sát lực xuất hiện trong sự có
giãn vì nhiệt
- GV giới thiệu dụng cụ và làm thí
nghiệm như hướng dẫn trong SGK: đốt
nóng thanh kim loại khoảng 4 phút
- Hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu
hỏi C1 và C2 (trang 65 SGK)
- Hướng dẫn HS đọc câu hỏi và quan sát
H21.1b (trang 65 SGK) để dự đoán hiện
tượng xảy ra GV làm thí nghiệm kiểm
chứng Yêu cầu HS quan sát hiện tượng
- Điều khiển HS thảo luận hoàn thành
kết luận
CH13: Các chất khi giãn nở vì nhiệt
nếu bị ngăn cản sẽ gây ra tác dụng gì?
Nghiên cứu về băng kép
- GV giới thiệu cấu tạo của băng kép
- Hướng dẫn HS lắp thí nghiệm: điều
chỉnh băng kép vừa khớp với ngọn lửa
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Tổ chức thảo luận về các câu trả lời
C7, C8, C9 (trang 66 SGK)
CH 15: Mô tả hiện tượng xảy ra khi đốt
nóng băng kép?
- HS quan sát hình vẽ, nhận xét về chỗ tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe lửa và
dự đoán nguyên nhân
IV Một số ứng dụng
1 Lực xuất hiện trong sự co giãn vì nhiệt
a Quan sát thí nghiệm
- HS quan sát thí nghiệm do GV làm để trả lời câu C1, C2
b Trả lời câu hỏi
- Thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả lời
C1: Thanh thép nở ra (dài ra) C2: Khi bị giãn nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn
- HS quan sát H21.1b và đoán hiện tượng xảy ra khi phủ khăn lạnh lên thanh kim loại Quan sát thí nghiệm do
GV làm Từ đó trả lời C3 C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thnah thép có thể gây ra lực rất lớn
c Kết luận
- HS thảo luận và hoàn thành phần kết luận
C4: a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nó gây ra lực rất lớn
b) Khi thanh thép co lại vì nhiệt nó cũng gây ra lực rất lớn
Các chất khi giãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra lực rất lớn.
2 Băng kép
a Quan sát thí nghiệm
- HS lắp và tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV ở nhóm
b Trả lời câu hỏi
- Trả lời và thảo luận các câu trả lời C7, C8, C9
C7: Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau C8: Băng kép luôn cong về phía thanh thép Đồng nở ra vì nhiệt nhiều hơn thép nên đồng dài hơn, nằm phía ngoài vòng cung
C9: Nếu làm cho băng kép lạnh đi thì băng kép công về phía thanh đồng Đồng co lại nhiều hơn thép nên thanh đồng ngắn hơn, đồng nắm phía trong
Trang 10
vòng cung
Hoạt động 3: Luyện tập:
1 Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Suy nghĩ và lựa chọn phương án trả lời
3 Cách thức tiến hành hoạt động: Tổ chức cho học sinh luyện tập kiến thức bằng cách làm các bài tập
Bài 1. Hiện tượng nào dưới đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn?
A khối lượng của vật tăng
B khối lượng của vật giảm
C khối lượng riêng của vật tăng
D khối lượng riêng của vật giảm
Lời giải:
Chọn D Vì D = m/V, V tăng, m không đổi
Bài 2. Khi làm lạnh vật rắn thì khối lượng riêng của vật tăng vì
A khối lượng của vật răng, thể tích của vật giảm
B khối lượng của vật giảm, thể tích của vật giảm
C khối lượng của vật không đổi, thể tích của vật giảm
D khối lượng của vật tăng, thể tích của vật không đổi
Lời giải:
Chọn C
Ta có: D = m/V trong đó : khối lượng m của vật không đổi, khối lượng riêng (D) tăng thì thể tích của vật giảm
Bài 3 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?
A khối lượng của chất lỏng tăng
B trọng lượng của chất lỏng tăng
C thể tích của chất lỏng tăng
D cả khối lượng , trọng lượng và thể tích của chất lỏng tăng
Lời giải:
Chọn C
Khi đun nóng một lượng chất lỏng, ta thấy chất lỏng nở ra nên thể tích của chất lỏng tăng.
Bài 4. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong bình thủy tinh?
A khối lượng riêng của chất lỏng tăng
B khối lượng riêng của chất lỏng giảm
C khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi
D khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng
Lời giải:
Chọn B
Ta có khối lượng riêng được tính bằng công thức: D = m/V
Khi đun nóng một lượng chất lỏng, thể tích chất lỏng tăng lên, khối lượng không đổi nên khối lượng riêng của chất lỏng giảm
Bài 5 Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là đúng?
A rắn, lỏng, khí