i BỘ KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ CễNG TY VACCINE PASTEUR ĐÀ LẠT CHƯƠNG TRèNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC10/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CễNG NGHỆ ĐỀ TÀI “Nghiên cứu công nghệ sản xuất v
Trang 1i
BỘ KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ CễNG TY VACCINE PASTEUR ĐÀ LẠT
CHƯƠNG TRèNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC10/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CễNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắc xin chống dị ứng từ mạt bụi nhà Acarien DeRmatophagoides pteronyssinus (D.Pt) để ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng: Hen phế
quản, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc”
(MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC10-10/06-10)
Cơ quan chủ trỡ đề tài: CễNG TY VACCINE PASTEUR ĐÀ LẠT
Chủ nhiệm đề tài: GS TSKH Vũ Minh Thục
7598
20/01/2010
Hà Nội - 2009
Trang 2ii
BỘ KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ CễNG TY VACCINE PASTEUR ĐÀ LẠT
CHƯƠNG TRèNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC10/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CễNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắc xin chống dị ứng từ mạt bụi nhà Acarien DeRmatophagoides pteronyssinus (D.Pt) để ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng: Hen phế
quản, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc”
(MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC10-10/06-10)
Chủ nhiệm đề tài: Cơ quan chủ trỡ đề tài:
(ký tờn) (ký tờn và đúng dấu)
GS TSKH Vũ Minh Thục PGS TS Đào Xuõn Vinh
Ban chủ nhiệm chương trỡnh Bộ Khoa học và Cụng nghệ
(ký tờn) (ký tờn và đúng dấu khi gửi lưu trữ)
Hà Nội - 2009
Trang 3Hà nội, ngày 09 tháng 7 năm 2009
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất vacxin chống dị ứng từ mạt
bụi nhà acarien Dermatophagoides pteronyssinus để ứng dụng trong chẩn
đoán, điều trị một số bệnh dị ứng: Hen phế quản, Viêm mũi dị ứng, Viêm kết
Ngày, tháng, năm sinh : 20/8/1949 Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị : Giáo sư, Tiến sỹ khoa học
Chức danh khoa học : Nghiên cứu viên cao cấp
Chức vụ: - Chñ nhiÖm Bé m«n Sinh lý bÖnh-MiÔn dÞch, Häc viÖn Y D−îc häc cæ truyÒn, Bé Y tÕ
Trang 4Fax: E-mail: vuminhthuc2010@yahoo.com.vn
Tên tổ chức đang công tác : Bệnh viện Tai Mũi Họng TW
Địa chỉ tổ chức : số 78 đường Giải Phóng, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng : số 342 Bà Triệu, Hà Nội
Trang 5v
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01/ năm 2007 đến tháng 7/ năm 2009
- Thực tế thực hiện: từ tháng 7/ năm 2007 đến tháng 7/ năm 2009
- Được gia hạn (nếu có): Không
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
1 03/2008 840 03/2008 505.4
2 05/2009 1 044,6 05/2009 1 000.370
Trang 6vi
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm
vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
1
2
Trang 7đã tham gia thực hiện
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
DÞ nguyªn, BÖnh viÖn Tai – Mòi – Häng
TW
Ph©n lËp, nu«i cÊy,
®iÒu chÕ vµ x©y dùng tiªu chuÈn møc c¬ së v¾c xin
dÞ nguyªn Acarien
D.pteronyssinus
- Quy trình phân lập hình thái D.pt
- Quy trình Công nghệ nhân nuôi mạt bụi nhà Acarien
(D.pt)
- Quy trình sản xuất vaccine dị nguyên
Acarien (D.pt
- Sản xuất 50.000 liều vaccine dị nguyên D.pt
- Các tiêu chuẩn cơ
sở của dị nguyên D.pt
Trang 8ký sinh trùng – Côn trùng
TW
Giám định bằng hình thái học và nuôi cấy Acarien
D pteronyssinus
- Quy trỡnh phõn lập hỡnh thỏi D.pt
Giám định phân tử
Acarien D
pteronyssinus
- Qui trỡnh giỏm định phõn tử
D.pteronyssinus tại
Việt Nam
- Qui trỡnh cụng nghệ chẩn đoỏn
phõn tử D
pteronyssinus và D farinae
Đà Lạt
Xây dựng tiêu chuẩn mức cơ sở dị nguyên
D.pteronyssinus
- Cỏc tiờu chuẩn cơ
sở của dị nguyờn D.pt
Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, Trường
ĐHY Hải Phòng
Xây dựng tiêu chuẩn mức cơ sở dị nguyên
D.pteronyssinus
- Cỏc tiờu chuẩn cơ
sở của dị nguyờn D.pt
Trang 9§¹i häc
Y Hµ Néi
X©y dùng tiªu chuÈn møc c¬ së dÞ nguyªn
D.pteronyssinus
- Các tiêu chuẩn cơ
sở của dị nguyên D.pt
- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
Ban chủ nhiệm Đề tài:
1 GS TSKH Vũ Thị Minh Thục – Chủ nhiệm Đề tài
2 PGS TS Đào Xuân Vinh – Phó chủ nhiệm Đề tài
3 PGS TS Nguyễn Hoài An – Phó chủ nhiệm Đề tài
4 TS Võ Thanh Quang – Phó chủ nhiệm Đề tài
5 PGS TS Nguyễn Tấn Phong – Thư ký Đề tài
6 PGS TS Phạm Văn Thức – Thư ký Đề tài
Chủ nhiệm Các nhánh của Đề tài:
Nhánh 1: “Nghiên cứu quy trình phân lập giám định hình thái học loài mạt
bụi nhà Acarien D.pteronyssinus gây các bệnh dị ứng: Hen phế quản,
viêm mũi,viêm kết mạc, mề đay…”
Đồng chủ nhiệm:
1 PGS TS Nguyễn Đức Trọng
2 PGS TS Nguyễn Văn Châu
Nhánh 2: Nghiên cứu quy trình giám định phân tử và chẩn đoán loài mạt
D.pteronyssinus tại Việt nam và định kỳ kiểm nghiệm giống để
nhân nuôi tạo nguồn dị nguyên thuần khiết
Chủ nhiệm nhánh 2: PGS TS Lê Thanh Hòa
Trang 10x
Nhánh 3: Nghiên cứu quy trình nhân nuôi mạt bụi nhà Acarien
D.pteronyssinus gây các bệnh dị ứng: Hen phế quản, viêm mũi dị
ứng, viêm kết mạc,…
Chủ nhiệm nhánh 3: TS Võ Thanh Quang
Nhánh 4: Nghiên cứu quy trình tách chiết và điều chế Dị nguyên mạt bụi nhà
Acarien D.pteronyssinus tại Việt nam
Đồng chủ nhiệm nhánh 4:
1 PGS TS Nguyễn Hoài An
2 TS Nguyễn Thị Ngọc Dung
Nhánh 5: Xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở của Văcxin dị nguyên mạt bụi nhà
Acarien D.pteronyssinus gây các bệnh dị ứng: Hen phế quản, viêm
mũi dị ứng, viêm kết mạc…
Chủ nhiệm nhánh 5: TS Lương Hồng Châu
Trang 11Nội dung tham gia chớnh
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chỳ*
Phân lập, nuôi cấy, điều chế và xây dựng tiêu chuẩn mức cơ
sở vắc xin dị nguyên D.pt
- Quy trỡnh phõn lập hỡnh thỏi D.pt
- Quy trỡnh điều chế DN D.pt
- Nhõn nuụi
đủ số lượng mạt D.pt để sản xuất vaccine
- Sản xuất 50.000 liều vaccine D.pt
- Cỏc tiờu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyờn D.pt
Giám định bằng hình thái học
Acarien D.pt
Quy trỡnh giỏm định hỡnh thỏi học mạt bụi nhà D.pt
Trang 12pteronyssinus
- Quy trỡnh giỏm định hỡnh thỏi học mạt bụi nhà D.pt;
- Quy trỡnh nuôi cấy Acarien D
Giám định phân
tử Acarien
D.pteronyssinus
Giám định phân tử Acarien D
* Nghiờn cứu
05 mụi trường nhõn nuụi mạt bụi nhà D.pt
- Quy trỡnh nhõn nuụi mạt bụi nhà D.pt
- Tạo được mụi trường nhõn nuụi D.pt tối ưu nhất
- Nhõn nuụi
đủ lượng mạt D.pt cần thiết
để sản xuất 50.000 liều vaccine dị nguyờn D.pt
Trang 13Nghiên cứu quy trình điều chế Văcxin DN D.pt
- Quy trình điều chế DN
D pt
- Sản xuất 50.000 liều dị nguyên D.pt
Nghiên cứu quy trình điều chế Văcxin DN D.pt
- Quy trình điều chế DN
D pt
- Sản xuất 50.000 liều dị nguyên D.pt
8
TS TrÇn
C«ng Hoµ
TS TrÇn C«ng Hoµ
Nghiên cứu quy trình điều chế Văcxin DN D.pt
- Quy trình điều chế DN
D pt
- Sản xuất 50.000 liều dị nguyên D.pt
9 TS TrÞnh
M¹nh Hïng
TS L−¬ng Hång Ch©u
Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho văcxin DN D.pt
Các tiêu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyên D.pt
10
Ths Huúnh
Quang ThuËn
Ths Huúnh Quang ThuËn
Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho văcxin DN D.pt
Các tiêu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyên D.pt
Trang 14Th− ký đề tài Th− ký đề tài
12 PGS.TS Phan Quang Đoàn TS Đoàn
Hồng Hoa
Xây dựng tiêu chuẩn mức cơ
sở dị nguyên
D.pt
Cỏc tiờu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyờn D.pt
13 Nguyễn Tấn PGS TS
Phong
PGS TS
Nguyễn Tấn Phong Th− ký đề tài Th− ký đề tài
14 PGS.TS Đào
Xuân Vinh
PGS.TS Đào Xuân Vinh
- Xây dựng tiêu chuẩn mức cơ
sở dị nguyên
D.pteronyssinus
Cỏc tiờu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyờn D.pt
15 TS Phạm
Quang Chinh
TS Phạm Quang Chinh
- Giám định bằng hình thái học
- Nuôi cấy Acarien D
pteronyssinus
- Quy trỡnh giỏm định hỡnh thỏi học mạt bụi nhà D.pt;
- Quy trỡnh nuôi cấy Acarien D pteronyssinus
Trang 15Nghiên cứu quy trình điều chế Văcxin DN D.pt
- Quy trình điều chế DN
D pt
- Sản xuất 50.000 liều dị nguyên D.pt
17 BSCKII Đỗ
Ngọc Trung
BSCKII Đỗ Ngọc Trung
Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho văcxin DN D.pt
Các tiêu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyên D.pt
Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho văcxin DN D.pt
Các tiêu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyên D.pt
Trang 16* Nghiên cứu
05 môi trường nhân nuôi mạt bụi nhà D.pt
- Quy trình nhân nuôi mạt bụi nhà D.pt
- Tạo được môi trường nhân nuôi D.pt tối ưu nhất
- Nhân nuôi
đủ lượng mạt D.pt cần thiết
để sản xuất 50.000 liều vaccine dị nguyên D.pt
20 TS TrÇn ThÞ
H¹nh
KS §inh V¨n Minh
Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho văcxin DN D.pt
Các tiêu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyên D.pt
S¶n
Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho văcxin DN D.pt
Các tiêu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyên D.pt
- Lý do thay đổi ( nếu có): BS CKII NguyÔn TiÕn Dòng, PGS.TS Phan Quang Đoàn, TS TrÇn ThÞ H¹nh, TS Trịnh Mạnh Hùng do bận việc riêng, không thể tham gia thực hiện đề tài Bổ sung TS Vũ Văn Sản, TS Lương Hồng Châu, TS Đoàn Hồng Hoa, TS Phạm Trần Anh, KS Đinh Văn Minh để thực hiện các công việc của đề tài
Trang 17(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm, tên tổ chức
người tham gia )
Ghi chú*
1 Đoàn ra, năm 2007 *Công nghệ sản xuất và tiêu
chuẩn hóa dị nguyên, tháng 4/2007, nước Pháp, Công ty sản xuất dị nguyên
Stallergen, 1 đoàn, 2 người
Không có trong kế hoạch *Tháng 10/2008, thăm quan
công nghệ nhân nuôi và điều
chế DN mạt bụi nhà D
pteronyssinus của công ty
Challergen, Trung Quốc
2 Đoàn vào, năm 2008 Tiêu chuẩn hóa dị nguyên,
tháng 10 năm 2008, Việt nam, Phối hợp với Hội Hóa sinh Việt nam mời chuyên
gia GS Jocelyn M.Hicks,
chủ tịch Liên đoàn Hóa lâm
sàng quốc tế (President of International Federation of Clinical Chemistry), 1 đoàn,
1 người
Trang 18xviii
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
1 Hội Thảo về cơ sở lý luận,
nghiên cứu tổng quan, năm
2007, kinh phí: 2,5 triệu
đồng
*Nội dung hội thảo 2007:
- Cơ sở lý luận về chẩn đoán và điều trị dị ứng
- Lịch sử nghiên cứu mạt bụi nhà
* Kinh phí: 2,5 triệu đồng
* Địa điểm: ĐH Y Hải Phòng
2 Hội thảo về nghiên cứu công
- Nghiên cứu giám định hình thái mạt bụi nhà D.pt;
- Nghiên cứu giám định phân tử mạt bụi nhà D.pt;
- Nghiên cứu quy trình nhân nuôi mạt bụi nhà D.pt;
- Nghiên cứu quy trình điều chế
DN mạt bụi nhà D.pt;
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của DN mạt bụi
Trang 193 Hội nghị báo cáo kết quả
thực hiện đề tài qua từng giai
đoạn năm 2009, kinh phí: 3
triệu đồng
Đã tổ chức Hội nghị báo cáo:
- Kết quả thực hiện đề tài Giai đoạn 1
- Kết quả thực hiện đề tài Giai đoạn 2
- Kết quả thực hiện đề tài Giai đoạn 3
Trang 20xx
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Người,
cơ quan thực hiện
vµ c¸c céng
sù, ViÖn CNSH
3 Nghiªn cøu x©y dùng qui
vµ c¸c céng
sù, ViÖn CNSH
Trang 21xxi
4
Nghiªn cøu nu«i cÊy thö
nghiÖm m¹t bôi nhµ Acarien
Quang vµ c¸c céng sù,
8/2007 – 5/2009
TS Vâ Thanh
Quang vµ c¸c céng sù,
BV TMH
TW
7
X©y dùng quy tr×nh ®iÒu chÕ
v¾c xin dÞ nguyªn Acarien
D.pteronyssinus
8-12/2007 8-12/2007
PGS TS NguyÔn
Hoµi An, TS NguyÔn ThÞ Ngäc Dung
vµ c¸c céng
sù, BV TMH
TW
Trang 22Thuận vµ c¸c céng sù,
BV TMH
TW
Trang 23Thuận và các cộng sự,
BV TMH
TW
13 Xây dựng tiêu chuẩn sinh học 2007-2009 2007-2009 TS Lương
Hồng Chõu, Ths Huỳnh Quang
Thuận và các cộng sự,
BV TMH
TW
14 Xây dựng tiêu chuẩn miễn
dịch (đánh giá hiệu lực của dị
nguyên D.pt trên động vật
thực nghiệm)
2007-2009 2007-2009 TS Lương
Hồng Chõu, Ths Huỳnh Quang
Thuận và các cộng sự
Thuận và các cộng sự,
BV TMH
TW
Trang 24Thuận vµ c¸c céng sù,
BV TMH
TW
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
Trang 25D.pteronyssinus
Quy trình giám
định phân tử Acarien
- D.pteronyssinus
phải thuần chủng
- Phải đ−ợc nhân giống với số l−ợng lớn tạo nguồn sản xuất dị nguyên
Quy trình nuôi cấy
đoạn:
- Xử lý nguyên liệu thô
- Ly giải tế bào
- Tách chiết kháng nguyên
Đã tiến hành điều chế vắc xin dị nguyên bao gồm
07 giai đoạn:
- Xử lý nguyên liệu thô
- Ly giải tế bào
- Tách chiết kháng nguyên
- Tinh chế kháng
Trang 26xxvi
- Tinh chÕ kh¸ng nguyªn
hiÖu loµi m¹t D pteronyssinus vµ
®o¸n ph©n tö D
pteronyssinus vµ
D farinae thùc
T¹o ®−îc bé kit vµ qui tr×nh chi tiÕt c¸c b−íc tiÕn hµnh thùc hiÖn chÈn
®o¸n ph©n tö D
pteronyssinus vµ
D farinae thùc
Trang 27xxvii
hiện được tại các cơ sở xét nghiệm phân tử
hiện được tại các cơ sở xét nghiệm phân tử
lý, Hoá sinh, Miễn dịch, cũng như
hàm lượng protein theo tiêu chuẩn quốc tế quy định
Đã xây dựng được Tiêu chuẩn của một vắc xin dị nguyên Acarien D.pt về mặt Vật lý, Hoá sinh, Sinh học, Miễn dịch và
độ ổn định theo tiêu chuẩn quốc tế quy định
định gen mạt bụi nhà D.pt thực hiện
được tại Việt Nam
Tạo được bộ qui trình chi tiết các bước tiến hành và
bộ kit thực hiện giám định gen mạt bụi nhà D.pt thực hiện được tại Việt Nam
1 bộ qui trình
D pteronyssinus
và D farinae thực
hiện được tại các cơ sở xét nghiệm phân tử
Tạo đựơc bộ qui trình mô tả chi tiết các bước tiến hành (phương pháp) giám định phân tử
D pteronyssinus
và D farinae thực
hiện được tại các cơ sở xét nghiệm phân tử
1 bộ qui trình
Trang 28ph©n tö D
pteronyssinus vµ
D farinae thùc
hiÖn ®−îc t¹i c¸c c¬ së xÐt nghiÖm ph©n tö
Cã bé qui tr×nh chi tiÕt c¸c b−íc tiÕn hµnh thùc hiÖn chÈn ®o¸n ph©n tö
D pteronyssinus
vµ D farinae thùc
hiÖn ®−îc t¹i c¸c c¬ së xÐt nghiÖm ph©n tö
1 bé qui tr×nh
m¹t bôi nhµ D
pteronyssinus ë
c¸c m«i tr−êng
Cã bé quy tr×nh chi tiÕt c¸c b−íc tiÕn hµnh nu«i cÊy
m¹t bôi nhµ D
pteronyssinus ë
c¸c m«i tr−êng
1 bé qui tr×nh
m¹t bôi nhµ D
pteronyssinus
Cã bé quy tr×nh chi tiÕt c¸c b−íc tinh chÕ vµ ®iÒu chÕ chÕ phÈm vaccin dÞ nguyªn
m¹t bôi nhµ D
pteronyssinus
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 29Số lượng, nơi cụng bố
- Vaccine DN
D
pteronyssinus
ổn định, an toàn và có hiệu lực
- Các kết quả,
số liệu thu
đ−ợc từ 4 nhánh nội dung
- Vaccine DN
D
pteronyssinus
ổn định, an toàn và có hiệu lực
2 Bài bỏo khoa học 07 bài 10 bài *03 bài ở Tạp
chớ Tai Mũi Họng, số 4-
2008
*02 bài ở TC
Y học Thực hành, số 7 -
2009
*02 bài ở TC
Y học Thực hành, số 8 -
2009
*01 bài ở TC
Trang 30xxx
Y học Việt nam, tháng 8-số 2/2009
*01 bài ở TC
Y học Việt nam, tháng 02-số 1/2009.
*01 bài ở TC
Y học Việt nam, tháng
04-số 1/2009
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo Theo kế
hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
Trang 31Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Trang 322 Đỏnh giỏ về hiệu quả do đề tài, dự ỏn mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và cụng nghệ:
(Nờu rừ danh mục cụng nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sỏnh với trỡnh
độ cụng nghệ so với khu vực và thế giới…)
Tính ưu việt và lợi ích của các phương pháp nghiên cứu trên:
Do quần thể mạt nhà là hỗn hợp, việc nghiên cứu giám định
Dermatophagoides pteronyssinus thực hiện tại Việt Nam để tách nuôi cấy
dòng thuần sản xuất dị nguyên, nổi bật được những tính khoa học, tiên tiến cũng như sự cần thiết, trên các cơ sở sau đây:
1 Từ trước tới nay chưa có một công trình nào nghiên cứu giám định sinh học phân tử và phân tích gen của mạt nhà gây bệnh dị ứng ở nước ta, do vậy, việc áp dụng sinh học phân tử trong giám định phân loại và chọn lọc
thuần chủng để sản xuất dị nguyên là mới, chính xác và cấp bách
2 Kỹ thuật giám định loài áp dụng ở đây là sự sử dụng phối hợp các chỉ
thị di truyền hệ gen ty thể và hệ gen nhân, đó là các phương pháp tiến tiến
dựa trên PCR và giải trình trình tự phân tích gen Do vậy, đề xuất phương pháp
luận của đề tài thể hiện tính ứng dụng của loại hình công nghệ cao, cho ra kỹ thuật giám định mới (giám định sinh học phân tử), sản phẩm mang tính kỹ
thuật cao và tin tưởng
3 Do được giám định chính xác và chặt chẽ về gen, nên chủng acarien
nuôi cấy để sản xuất dị nguyên là thuần chủng, từ đó có thể chủ động phối chế sử dụng sản phẩm trong các điều kiện khác nhau Đây cũng là lợi thế của
sản xuất dị nguyên thuần chủng, đơn chủng hay đa chủng
Trang 33xxxiii
4 Xác định loài bằng kỹ thuật phân tử không đòi hỏi nguồn khuôn nhiều,
đôi khi chỉ cần 1 cá thể acarien, nên dễ dàng xác định mức độ đồng nhất của kháng nguyên Đây cũng là lợi thế an toàn xác định kháng nguyên mà đề tài
đóng góp thực hiện
5 Xây dựng phương pháp và qui trình chẩn đoán và giám định phân tử đa
năng (multiplex-PCR) phân biệt Dermatophagoides pteronyssinus và loài
Dermatophagoides farinae với các loài khác là lần đầu tiên tiến hành tại Việt
Nam và thế giới Đây là phương pháp mới mang tính sáng tạo và hiệu quả Tính ưu việt của việc nghiên cứu các môi trường nuôi cấy Acarien và
điều chế dị nguyên D pteronyssinus:
1 Việc nghiên cứu thành công các môi trường nuôi cấy sẽ tạo tiền đề
thành công và chủ động tạo nên một nguồn dị nguyên D pteronyssinus thuần khiết sử dụng cho việc điều chế dị nguyên mạt bụi nhà D pteronyssinus là
nguyên nhân chính gây VMDƯ, HPQ, Viêm kết mạc
2 Từ các môi trường nuôi cấy thành công chúng ta sẽ xây dựng được quy trình công nghệ nuôi cấy mạt bụi nhà
3 Đây là những công trình lần đầu tiên về nuôi cấy và điều chế MBN D pteronyssinus được nghiên cứu thực hiện và áp dụng tại Việt Nam, nếu thành
công các kết quả nghiên cứu sẽ có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn và tính sáng tạo
4 Việc tạo nên chế phẩm vắc xin dị nguyên D pteronyssinus rất cần
thiết cho việc chẩn đoán, điều trị đặc hiệu các bệnh dị ứng mà không phải mua
từ nước ngoài, tiết kiệm kinh phí
5 Những nghiên cứu này sẽ góp phần vào việc tạo chuyển biến đổi mới công nghệ, tạo sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất
Trang 34xxxiv
6 Các công trình này thực sự đã tạo ra một bước chuyển biến mới trong lĩnh vực sản xuất và tự túc các vắc xin dị nguyên thiết yếu trong nước ngang tầm với các nước trong khu vực, và trong tương lai có thể cung cấp cho một số nước trong khu vực không có công nghệ sản xuất vắc xin dị nguyên
7 Để có được một quy trình công nghệ sản xuất vắc xin dị nguyên ổn
định và thành hiện thực ở Việt Nam thì các nhà khoa học tham gia vào công trình này phải bỏ không ít công sức để nghiên cứu, sáng tạo và cải biên công nghệ để có được một quy trình công nghệ của riêng mình, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh Việt Nam nhằm có được hiệu suất sản xuất cao và các sản phẩm có chất lượng tốt đạt tiêu chuẩn Việt Nam
8 Công trình này khẳng định trong điều kiện thực tế trang thiết bị nghiên cứu y sinh học ở nước ta còn nghèo nàn lạc hậu nhưng cũng có thể nâng cao
được tầm và nghiên cứu khoa học
9 Vấn đề xây dựng tiêu chuẩn mức cơ sở của chế phẩm dị nguyên là một trong những phương hướng chính của dị ứng học bởi vì tính hiệu quả của chuẩn đoán và điều trị miễn dịch đặc hiệu các bệnh dị ứng phụ thuộc vào chất lượng dị nguyên Việc xây dựng tiêu chuẩn mức cơ sở đối với dị nguyên là việc làm cấp thiết và là đầu tiên đối với Việt Nam, đồng thời cũng đặt nền tảng cho việc xây dựng tiêu chuẩn hoá các dị nguyên nói chung để đưa vào dược điển và ứng dụng trong thực tế lâm sàng
Tính ưu việt của việc ứng dụng sản phẩm dị nguyên D pteronyssinus
trong chẩn đoán và điều trị
1 Chẩn đoán:
Các bệnh nhân mắc bệnh dị ứng (HPQ, VMDƯ, Viêm kết mạc, mày
đay…) được gây ra do dị nguyên D pteronyssinus của Việt Nam Bởi vậy, nếu chúng ta sử dụng các chế phẩm vắc xin dị nguyên D pteronyssinus của
Việt Nam để chẩn đoán (prick-test, test kích thích, phản ứng phân huỷ
mastocyte, phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu) sẽ đặc hiệu, chuẩn xác hơn
Trang 35xxxv
đồng thời tiết kiệm kinh phí do không phải mua DN nhập ngoại đắt tiền
2 Điều trị:
Hiện nay, để điều trị các bệnh dị ứng các bác sỹ lâm sàng thường sử
dụng phương pháp điều trị bằng thuốc, là phương pháp chỉ cải thiện được
các triệu chứng của dị ứng mà không tác động đến những nguyên nhân gây ra hoặc ảnh hưởng đến xu hướng phát triển tự nhiên ngày càng xấu đi của bệnh Ngược lại miễn dịch đặc hiệu bằng dị nguyên làm cho bệnh nhân
trở nên dung nạp với dị nguyên D pteronyssinus mà họ mẫn cảm
o Có thể làm giảm nồng độ của kháng thể IgE đặc hiệu trong máu
o Biến đổi hành vi của các tế bào liên quan đến các phản ứng miễn dịch
o Điều chỉnh hoạt tính của các lymphocyte Th1 và Th2, dẫn đến những thay đổi về mức độ các cytokine có khả năng điều tiết sản xuất IgE ( ức chế IL4 và kích thích IFNγ)
o Điều trị miễn dịch đặc hiệu gây ra đáp ứng miễn dịch kéo dài, sự đáp ứng miễn dịch này được duy trì lâu bởi sự ghi nhớ miễn dịch đặc hiệu
Có vắc xin dị nguyên D pteronyssinus của Việt Nam chúng ta có thể ứng
dụng rộng rãi trên lâm sàng Đặc biệt ở các tỉnh xa, ở tuyến huyện chúng ta
có thể sử dụng điều trị miễn dịch đặc hiệu bằng đường dưới lưỡi mang lại hiệu quả điều trị giống như đường tiêm, đồng thời phương pháp điều trị bằng đường dưới lưỡi còn có những ưu điểm sau:
o Tính an toàn tốt hơn (không có những phản ứng phụ toàn thân nặng)
o Dễ sử dụng
Sự chấp nhận của bệnh nhân cao hơn đáng kể (sự tuân thủ chế độ điều trị được cải thiện)
Trang 36xxxvi
b) Hiệu quả về kinh tế xó hội:
(Nờu rừ hiệu quả làm lợi tớnh bằng tiền dự kiến do đề tài, dự ỏn tạo ra so với cỏc sản phẩm cựng loại trờn thị trường…)
Đề tài nghiên cứu công nghệ sản xuất vắc xin chống dị ứng từ mạt bụi nhà Acarien Dermatophagoides pteronyssinus nhằm giải quyết một yêu cầu
đang rất bức xúc của nền y học nước ta đó là chuẩn đoán và điều trị đặc hiệu bệnh dị ứng Vấn đề chính để giải quyết bệnh dị ứng là ở vấn đề dị
nguyên
So sánh hiệu quả kinh tế trong chẩn đoán và điều trị miễn dịch đặc hiệu
với dị nguyên mạt bụi nhà D.pteronyssinus của Việt nam và nước ngoài
(Stallergen, Pháp) sản xuất, theo dự tính của chúng tôi:
Chi phí
DN D.pt của Việt nam
DN D.pt của Stallergen, Pháp
Nếu sử dụng văcxin DN mạt bụi nhà D.pt chúng ta tự sản xuất được sẽ tiết kiệm được đáng kể chi phí trong chẩn đoán và điều trị các bệnh dị ứng do mạt bụi nhà D.pt
Do vậy nghiên cứu giám định phân tử Acarien D pteronyssinus, nuôi cấy,
điều chế vắc xin Acarien D pteronyssinus, rồi ứng dụng chúng vào trong chẩn
đoán và điều trị là rất đúng với yêu cầu hiện nay
Trang 37- Xác định được môi trường tối
ưu cho nhân nuôi Mạt bụi nhà D.pt ở Việt nam
- Quy trình nhân nuôi mạt bụi nhà D.pt
- Đã nuôi đủ số lượng mạt bụi nhà D.pt để sản xuất 5000 liều văc xin
- Quy trình sản xuất văcxin DN
Trang 38xxxviii
Số
TT Nội dung
Thời gian thực hiện
để nhân nuôi tạo nguồn DN
- Nuôi đủ lượng mạt bụi nhà D
pt cần thiết để sản xuất 25.000 liều văcxin
- sản xuất đủ 25.000 liều vaccine DN D pt
- 04 bài báo KH
Lần 3 16/6/2009 Các sản phẩm đã hoàn thành
của đề tài được báo cáo:
- Kiểm định giống nhân nuôi để sản xuất kháng nguyên
- Nuôi đủ lượng mạt bụi nhà D
pt để sản xuất 10.000 liều Văcxin (đợt 3)
- Sản xuất 10.000 liều vắc xin
Trang 39xxxix
Số
TT Nội dung
Thời gian thực hiện
ra
- Tuy nhiên, chưa đảm bảo các nội dung chi về tài chính trên 50% số kinh phí được cấp đợt I
Người chủ trì: GS TS Phạm Gia Khánh
Lần 2 29/12/2008 Đánh giá của đoàn kiểm tra: Đã
thực hiện tương đối tốt các nội dung theo đúng mục tiêu về số lượng và chất lượng
Chủ trì: GS TS Trương Đình Kiệt
Lần 3 16/6/2009 Đánh giá của đoàn kiểm tra:
- Đề tài cơ bản hoàn thành các nội dung đúng theo tiến độ
- Đang chuẩn bị các nội dung để tiến hành nghiệm thu cơ sở
Chủ trì: PGS TS Trịnh Văn Lẩu
Trang 40xl
Số
TT Nội dung
Thời gian thực hiện
đề tài là phù hợp với các việc triển khai và là các phương pháp chuẩn thức được thực hiện tại các Labo có chất lượng và chức năng thuộc Bộ Y tế và Viện KH&CN Việt nam
- Các sản phẩm của Đề tài đã thể hiện đầy đủ các nội dung, số lượng, chủng loại theo như đề cương nghiên cứu đã được duyệt và hợp đồng ký kết với
Bộ KHCN
- Các sản phẩm của đề tài có chất lượng cao, được các Hội đồng nghiệm thu các nhánh đánh giá xuất sắc
- Báo cáo tổng kết thể hiện đầy
đủ nội dung nghiên cứu, thể hiện sự công phu, nghiêm túc và trung thực của Chủ nhiệm đề tài