1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắcxin chống dị ứng từ mạt bụi nhà acarien d pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng hen phế quản, viem mũi dị ứng, viêm kết mạc

298 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắc xin chống dị ứng từ mạt bụi nhà Acarien DeRmatophagoides pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng: Hen phế quản, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc
Người hướng dẫn GS. TSKH. Vũ Minh Thục, PGS. TS Đào Xuân Vinh
Trường học Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Hà Nội
Chuyên ngành Sinh lý bệnh - Miễn dịch
Thể loại Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 298
Dung lượng 4,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i BỘ KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ CễNG TY VACCINE PASTEUR ĐÀ LẠT CHƯƠNG TRèNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC10/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CễNG NGHỆ ĐỀ TÀI “Nghiên cứu công nghệ sản xuất v

Trang 1

i

BỘ KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ CễNG TY VACCINE PASTEUR ĐÀ LẠT

CHƯƠNG TRèNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC10/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CễNG NGHỆ ĐỀ TÀI

“Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắc xin chống dị ứng từ mạt bụi nhà Acarien DeRmatophagoides pteronyssinus (D.Pt) để ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng: Hen phế

quản, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc

(MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC10-10/06-10)

Cơ quan chủ trỡ đề tài: CễNG TY VACCINE PASTEUR ĐÀ LẠT

Chủ nhiệm đề tài: GS TSKH Vũ Minh Thục

7598

20/01/2010

Hà Nội - 2009

Trang 2

ii

BỘ KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ CễNG TY VACCINE PASTEUR ĐÀ LẠT

CHƯƠNG TRèNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC10/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CễNG NGHỆ ĐỀ TÀI

“Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắc xin chống dị ứng từ mạt bụi nhà Acarien DeRmatophagoides pteronyssinus (D.Pt) để ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng: Hen phế

quản, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc

(MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC10-10/06-10)

Chủ nhiệm đề tài: Cơ quan chủ trỡ đề tài:

(ký tờn) (ký tờn và đúng dấu)

GS TSKH Vũ Minh Thục PGS TS Đào Xuõn Vinh

Ban chủ nhiệm chương trỡnh Bộ Khoa học và Cụng nghệ

(ký tờn) (ký tờn và đúng dấu khi gửi lưu trữ)

Hà Nội - 2009

Trang 3

Hà nội, ngày 09 tháng 7 năm 2009

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất vacxin chống dị ứng từ mạt

bụi nhà acarien Dermatophagoides pteronyssinus để ứng dụng trong chẩn

đoán, điều trị một số bệnh dị ứng: Hen phế quản, Viêm mũi dị ứng, Viêm kết

Ngày, tháng, năm sinh : 20/8/1949 Nam/ Nữ: Nữ

Học hàm, học vị : Giáo sư, Tiến sỹ khoa học

Chức danh khoa học : Nghiên cứu viên cao cấp

Chức vụ: - Chñ nhiÖm Bé m«n Sinh lý bÖnh-MiÔn dÞch, Häc viÖn Y D−îc häc cæ truyÒn, Bé Y tÕ

Trang 4

Fax: E-mail: vuminhthuc2010@yahoo.com.vn

Tên tổ chức đang công tác : Bệnh viện Tai Mũi Họng TW

Địa chỉ tổ chức : số 78 đường Giải Phóng, Hà Nội

Địa chỉ nhà riêng : số 342 Bà Triệu, Hà Nội

Trang 5

v

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01/ năm 2007 đến tháng 7/ năm 2009

- Thực tế thực hiện: từ tháng 7/ năm 2007 đến tháng 7/ năm 2009

- Được gia hạn (nếu có): Không

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Ghi chú

(Số đề nghị quyết toán)

1 03/2008 840 03/2008 505.4

2 05/2009 1 044,6 05/2009 1 000.370

Trang 6

vi

c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:

Đối với đề tài:

- Lý do thay đổi (nếu có):

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm

vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

Số

TT

Số, thời gian ban

1

2

Trang 7

đã tham gia thực hiện

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

DÞ nguyªn, BÖnh viÖn Tai – Mòi – Häng

TW

Ph©n lËp, nu«i cÊy,

®iÒu chÕ vµ x©y dùng tiªu chuÈn møc c¬ së v¾c xin

dÞ nguyªn Acarien

D.pteronyssinus

- Quy trình phân lập hình thái D.pt

- Quy trình Công nghệ nhân nuôi mạt bụi nhà Acarien

(D.pt)

- Quy trình sản xuất vaccine dị nguyên

Acarien (D.pt

- Sản xuất 50.000 liều vaccine dị nguyên D.pt

- Các tiêu chuẩn cơ

sở của dị nguyên D.pt

Trang 8

ký sinh trùng – Côn trùng

TW

Giám định bằng hình thái học và nuôi cấy Acarien

D pteronyssinus

- Quy trỡnh phõn lập hỡnh thỏi D.pt

Giám định phân tử

Acarien D

pteronyssinus

- Qui trỡnh giỏm định phõn tử

D.pteronyssinus tại

Việt Nam

- Qui trỡnh cụng nghệ chẩn đoỏn

phõn tử D

pteronyssinus và D farinae

Đà Lạt

Xây dựng tiêu chuẩn mức cơ sở dị nguyên

D.pteronyssinus

- Cỏc tiờu chuẩn cơ

sở của dị nguyờn D.pt

Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, Trường

ĐHY Hải Phòng

Xây dựng tiêu chuẩn mức cơ sở dị nguyên

D.pteronyssinus

- Cỏc tiờu chuẩn cơ

sở của dị nguyờn D.pt

Trang 9

§¹i häc

Y Hµ Néi

X©y dùng tiªu chuÈn møc c¬ së dÞ nguyªn

D.pteronyssinus

- Các tiêu chuẩn cơ

sở của dị nguyên D.pt

- Lý do thay đổi (nếu có):

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:

Ban chủ nhiệm Đề tài:

1 GS TSKH Vũ Thị Minh Thục – Chủ nhiệm Đề tài

2 PGS TS Đào Xuân Vinh – Phó chủ nhiệm Đề tài

3 PGS TS Nguyễn Hoài An – Phó chủ nhiệm Đề tài

4 TS Võ Thanh Quang – Phó chủ nhiệm Đề tài

5 PGS TS Nguyễn Tấn Phong – Thư ký Đề tài

6 PGS TS Phạm Văn Thức – Thư ký Đề tài

Chủ nhiệm Các nhánh của Đề tài:

Nhánh 1: “Nghiên cứu quy trình phân lập giám định hình thái học loài mạt

bụi nhà Acarien D.pteronyssinus gây các bệnh dị ứng: Hen phế quản,

viêm mũi,viêm kết mạc, mề đay…”

Đồng chủ nhiệm:

1 PGS TS Nguyễn Đức Trọng

2 PGS TS Nguyễn Văn Châu

Nhánh 2: Nghiên cứu quy trình giám định phân tử và chẩn đoán loài mạt

D.pteronyssinus tại Việt nam và định kỳ kiểm nghiệm giống để

nhân nuôi tạo nguồn dị nguyên thuần khiết

Chủ nhiệm nhánh 2: PGS TS Lê Thanh Hòa

Trang 10

x

Nhánh 3: Nghiên cứu quy trình nhân nuôi mạt bụi nhà Acarien

D.pteronyssinus gây các bệnh dị ứng: Hen phế quản, viêm mũi dị

ứng, viêm kết mạc,…

Chủ nhiệm nhánh 3: TS Võ Thanh Quang

Nhánh 4: Nghiên cứu quy trình tách chiết và điều chế Dị nguyên mạt bụi nhà

Acarien D.pteronyssinus tại Việt nam

Đồng chủ nhiệm nhánh 4:

1 PGS TS Nguyễn Hoài An

2 TS Nguyễn Thị Ngọc Dung

Nhánh 5: Xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở của Văcxin dị nguyên mạt bụi nhà

Acarien D.pteronyssinus gây các bệnh dị ứng: Hen phế quản, viêm

mũi dị ứng, viêm kết mạc…

Chủ nhiệm nhánh 5: TS Lương Hồng Châu

Trang 11

Nội dung tham gia chớnh

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chỳ*

Phân lập, nuôi cấy, điều chế và xây dựng tiêu chuẩn mức cơ

sở vắc xin dị nguyên D.pt

- Quy trỡnh phõn lập hỡnh thỏi D.pt

- Quy trỡnh điều chế DN D.pt

- Nhõn nuụi

đủ số lượng mạt D.pt để sản xuất vaccine

- Sản xuất 50.000 liều vaccine D.pt

- Cỏc tiờu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyờn D.pt

Giám định bằng hình thái học

Acarien D.pt

Quy trỡnh giỏm định hỡnh thỏi học mạt bụi nhà D.pt

Trang 12

pteronyssinus

- Quy trỡnh giỏm định hỡnh thỏi học mạt bụi nhà D.pt;

- Quy trỡnh nuôi cấy Acarien D

Giám định phân

tử Acarien

D.pteronyssinus

Giám định phân tử Acarien D

* Nghiờn cứu

05 mụi trường nhõn nuụi mạt bụi nhà D.pt

- Quy trỡnh nhõn nuụi mạt bụi nhà D.pt

- Tạo được mụi trường nhõn nuụi D.pt tối ưu nhất

- Nhõn nuụi

đủ lượng mạt D.pt cần thiết

để sản xuất 50.000 liều vaccine dị nguyờn D.pt

Trang 13

Nghiên cứu quy trình điều chế Văcxin DN D.pt

- Quy trình điều chế DN

D pt

- Sản xuất 50.000 liều dị nguyên D.pt

Nghiên cứu quy trình điều chế Văcxin DN D.pt

- Quy trình điều chế DN

D pt

- Sản xuất 50.000 liều dị nguyên D.pt

8

TS TrÇn

C«ng Hoµ

TS TrÇn C«ng Hoµ

Nghiên cứu quy trình điều chế Văcxin DN D.pt

- Quy trình điều chế DN

D pt

- Sản xuất 50.000 liều dị nguyên D.pt

9 TS TrÞnh

M¹nh Hïng

TS L−¬ng Hång Ch©u

Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho văcxin DN D.pt

Các tiêu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyên D.pt

10

Ths Huúnh

Quang ThuËn

Ths Huúnh Quang ThuËn

Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho văcxin DN D.pt

Các tiêu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyên D.pt

Trang 14

Th− ký đề tài Th− ký đề tài

12 PGS.TS Phan Quang Đoàn TS Đoàn

Hồng Hoa

Xây dựng tiêu chuẩn mức cơ

sở dị nguyên

D.pt

Cỏc tiờu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyờn D.pt

13 Nguyễn Tấn PGS TS

Phong

PGS TS

Nguyễn Tấn Phong Th− ký đề tài Th− ký đề tài

14 PGS.TS Đào

Xuân Vinh

PGS.TS Đào Xuân Vinh

- Xây dựng tiêu chuẩn mức cơ

sở dị nguyên

D.pteronyssinus

Cỏc tiờu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyờn D.pt

15 TS Phạm

Quang Chinh

TS Phạm Quang Chinh

- Giám định bằng hình thái học

- Nuôi cấy Acarien D

pteronyssinus

- Quy trỡnh giỏm định hỡnh thỏi học mạt bụi nhà D.pt;

- Quy trỡnh nuôi cấy Acarien D pteronyssinus

Trang 15

Nghiên cứu quy trình điều chế Văcxin DN D.pt

- Quy trình điều chế DN

D pt

- Sản xuất 50.000 liều dị nguyên D.pt

17 BSCKII Đỗ

Ngọc Trung

BSCKII Đỗ Ngọc Trung

Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho văcxin DN D.pt

Các tiêu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyên D.pt

Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho văcxin DN D.pt

Các tiêu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyên D.pt

Trang 16

* Nghiên cứu

05 môi trường nhân nuôi mạt bụi nhà D.pt

- Quy trình nhân nuôi mạt bụi nhà D.pt

- Tạo được môi trường nhân nuôi D.pt tối ưu nhất

- Nhân nuôi

đủ lượng mạt D.pt cần thiết

để sản xuất 50.000 liều vaccine dị nguyên D.pt

20 TS TrÇn ThÞ

H¹nh

KS §inh V¨n Minh

Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho văcxin DN D.pt

Các tiêu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyên D.pt

S¶n

Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho văcxin DN D.pt

Các tiêu chuẩn cơ sở của vaccine dị nguyên D.pt

- Lý do thay đổi ( nếu có): BS CKII NguyÔn TiÕn Dòng, PGS.TS Phan Quang Đoàn, TS TrÇn ThÞ H¹nh, TS Trịnh Mạnh Hùng do bận việc riêng, không thể tham gia thực hiện đề tài Bổ sung TS Vũ Văn Sản, TS Lương Hồng Châu, TS Đoàn Hồng Hoa, TS Phạm Trần Anh, KS Đinh Văn Minh để thực hiện các công việc của đề tài

Trang 17

(Nội dung, thời gian, kinh

phí, địa điểm, tên tổ chức

người tham gia )

Ghi chú*

1 Đoàn ra, năm 2007 *Công nghệ sản xuất và tiêu

chuẩn hóa dị nguyên, tháng 4/2007, nước Pháp, Công ty sản xuất dị nguyên

Stallergen, 1 đoàn, 2 người

Không có trong kế hoạch *Tháng 10/2008, thăm quan

công nghệ nhân nuôi và điều

chế DN mạt bụi nhà D

pteronyssinus của công ty

Challergen, Trung Quốc

2 Đoàn vào, năm 2008 Tiêu chuẩn hóa dị nguyên,

tháng 10 năm 2008, Việt nam, Phối hợp với Hội Hóa sinh Việt nam mời chuyên

gia GS Jocelyn M.Hicks,

chủ tịch Liên đoàn Hóa lâm

sàng quốc tế (President of International Federation of Clinical Chemistry), 1 đoàn,

1 người

Trang 18

xviii

- Lý do thay đổi (nếu có):

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

1 Hội Thảo về cơ sở lý luận,

nghiên cứu tổng quan, năm

2007, kinh phí: 2,5 triệu

đồng

*Nội dung hội thảo 2007:

- Cơ sở lý luận về chẩn đoán và điều trị dị ứng

- Lịch sử nghiên cứu mạt bụi nhà

* Kinh phí: 2,5 triệu đồng

* Địa điểm: ĐH Y Hải Phòng

2 Hội thảo về nghiên cứu công

- Nghiên cứu giám định hình thái mạt bụi nhà D.pt;

- Nghiên cứu giám định phân tử mạt bụi nhà D.pt;

- Nghiên cứu quy trình nhân nuôi mạt bụi nhà D.pt;

- Nghiên cứu quy trình điều chế

DN mạt bụi nhà D.pt;

- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của DN mạt bụi

Trang 19

3 Hội nghị báo cáo kết quả

thực hiện đề tài qua từng giai

đoạn năm 2009, kinh phí: 3

triệu đồng

Đã tổ chức Hội nghị báo cáo:

- Kết quả thực hiện đề tài Giai đoạn 1

- Kết quả thực hiện đề tài Giai đoạn 2

- Kết quả thực hiện đề tài Giai đoạn 3

Trang 20

xx

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

Người,

cơ quan thực hiện

vµ c¸c céng

sù, ViÖn CNSH

3 Nghiªn cøu x©y dùng qui

vµ c¸c céng

sù, ViÖn CNSH

Trang 21

xxi

4

Nghiªn cøu nu«i cÊy thö

nghiÖm m¹t bôi nhµ Acarien

Quang vµ c¸c céng sù,

8/2007 – 5/2009

TS Vâ Thanh

Quang vµ c¸c céng sù,

BV TMH

TW

7

X©y dùng quy tr×nh ®iÒu chÕ

v¾c xin dÞ nguyªn Acarien

D.pteronyssinus

8-12/2007 8-12/2007

PGS TS NguyÔn

Hoµi An, TS NguyÔn ThÞ Ngäc Dung

vµ c¸c céng

sù, BV TMH

TW

Trang 22

Thuận vµ c¸c céng sù,

BV TMH

TW

Trang 23

Thuận và các cộng sự,

BV TMH

TW

13 Xây dựng tiêu chuẩn sinh học 2007-2009 2007-2009 TS Lương

Hồng Chõu, Ths Huỳnh Quang

Thuận và các cộng sự,

BV TMH

TW

14 Xây dựng tiêu chuẩn miễn

dịch (đánh giá hiệu lực của dị

nguyên D.pt trên động vật

thực nghiệm)

2007-2009 2007-2009 TS Lương

Hồng Chõu, Ths Huỳnh Quang

Thuận và các cộng sự

Thuận và các cộng sự,

BV TMH

TW

Trang 24

Thuận vµ c¸c céng sù,

BV TMH

TW

- Lý do thay đổi (nếu có):

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Thực tế đạt được

Trang 25

D.pteronyssinus

Quy trình giám

định phân tử Acarien

- D.pteronyssinus

phải thuần chủng

- Phải đ−ợc nhân giống với số l−ợng lớn tạo nguồn sản xuất dị nguyên

Quy trình nuôi cấy

đoạn:

- Xử lý nguyên liệu thô

- Ly giải tế bào

- Tách chiết kháng nguyên

Đã tiến hành điều chế vắc xin dị nguyên bao gồm

07 giai đoạn:

- Xử lý nguyên liệu thô

- Ly giải tế bào

- Tách chiết kháng nguyên

- Tinh chế kháng

Trang 26

xxvi

- Tinh chÕ kh¸ng nguyªn

hiÖu loµi m¹t D pteronyssinus vµ

®o¸n ph©n tö D

pteronyssinus vµ

D farinae thùc

T¹o ®−îc bé kit vµ qui tr×nh chi tiÕt c¸c b−íc tiÕn hµnh thùc hiÖn chÈn

®o¸n ph©n tö D

pteronyssinus vµ

D farinae thùc

Trang 27

xxvii

hiện được tại các cơ sở xét nghiệm phân tử

hiện được tại các cơ sở xét nghiệm phân tử

lý, Hoá sinh, Miễn dịch, cũng như

hàm lượng protein theo tiêu chuẩn quốc tế quy định

Đã xây dựng được Tiêu chuẩn của một vắc xin dị nguyên Acarien D.pt về mặt Vật lý, Hoá sinh, Sinh học, Miễn dịch và

độ ổn định theo tiêu chuẩn quốc tế quy định

định gen mạt bụi nhà D.pt thực hiện

được tại Việt Nam

Tạo được bộ qui trình chi tiết các bước tiến hành và

bộ kit thực hiện giám định gen mạt bụi nhà D.pt thực hiện được tại Việt Nam

1 bộ qui trình

D pteronyssinus

và D farinae thực

hiện được tại các cơ sở xét nghiệm phân tử

Tạo đựơc bộ qui trình mô tả chi tiết các bước tiến hành (phương pháp) giám định phân tử

D pteronyssinus

và D farinae thực

hiện được tại các cơ sở xét nghiệm phân tử

1 bộ qui trình

Trang 28

ph©n tö D

pteronyssinus vµ

D farinae thùc

hiÖn ®−îc t¹i c¸c c¬ së xÐt nghiÖm ph©n tö

Cã bé qui tr×nh chi tiÕt c¸c b−íc tiÕn hµnh thùc hiÖn chÈn ®o¸n ph©n tö

D pteronyssinus

vµ D farinae thùc

hiÖn ®−îc t¹i c¸c c¬ së xÐt nghiÖm ph©n tö

1 bé qui tr×nh

m¹t bôi nhµ D

pteronyssinus ë

c¸c m«i tr−êng

Cã bé quy tr×nh chi tiÕt c¸c b−íc tiÕn hµnh nu«i cÊy

m¹t bôi nhµ D

pteronyssinus ë

c¸c m«i tr−êng

1 bé qui tr×nh

m¹t bôi nhµ D

pteronyssinus

Cã bé quy tr×nh chi tiÕt c¸c b−íc tinh chÕ vµ ®iÒu chÕ chÕ phÈm vaccin dÞ nguyªn

m¹t bôi nhµ D

pteronyssinus

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 29

Số lượng, nơi cụng bố

- Vaccine DN

D

pteronyssinus

ổn định, an toàn và có hiệu lực

- Các kết quả,

số liệu thu

đ−ợc từ 4 nhánh nội dung

- Vaccine DN

D

pteronyssinus

ổn định, an toàn và có hiệu lực

2 Bài bỏo khoa học 07 bài 10 bài *03 bài ở Tạp

chớ Tai Mũi Họng, số 4-

2008

*02 bài ở TC

Y học Thực hành, số 7 -

2009

*02 bài ở TC

Y học Thực hành, số 8 -

2009

*01 bài ở TC

Trang 30

xxx

Y học Việt nam, tháng 8-số 2/2009

*01 bài ở TC

Y học Việt nam, tháng 02-số 1/2009.

*01 bài ở TC

Y học Việt nam, tháng

04-số 1/2009

- Lý do thay đổi (nếu có):

d) Kết quả đào tạo:

Số lượng

Số

TT

Cấp đào tạo, Chuyên

ngành đào tạo Theo kế

hoạch

Thực tế đạt được

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

Trang 31

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

- Lý do thay đổi (nếu có):

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

Trang 32

2 Đỏnh giỏ về hiệu quả do đề tài, dự ỏn mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và cụng nghệ:

(Nờu rừ danh mục cụng nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sỏnh với trỡnh

độ cụng nghệ so với khu vực và thế giới…)

Tính ưu việt và lợi ích của các phương pháp nghiên cứu trên:

Do quần thể mạt nhà là hỗn hợp, việc nghiên cứu giám định

Dermatophagoides pteronyssinus thực hiện tại Việt Nam để tách nuôi cấy

dòng thuần sản xuất dị nguyên, nổi bật được những tính khoa học, tiên tiến cũng như sự cần thiết, trên các cơ sở sau đây:

1 Từ trước tới nay chưa có một công trình nào nghiên cứu giám định sinh học phân tử và phân tích gen của mạt nhà gây bệnh dị ứng ở nước ta, do vậy, việc áp dụng sinh học phân tử trong giám định phân loại và chọn lọc

thuần chủng để sản xuất dị nguyên là mới, chính xác và cấp bách

2 Kỹ thuật giám định loài áp dụng ở đây là sự sử dụng phối hợp các chỉ

thị di truyền hệ gen ty thể và hệ gen nhân, đó là các phương pháp tiến tiến

dựa trên PCR và giải trình trình tự phân tích gen Do vậy, đề xuất phương pháp

luận của đề tài thể hiện tính ứng dụng của loại hình công nghệ cao, cho ra kỹ thuật giám định mới (giám định sinh học phân tử), sản phẩm mang tính kỹ

thuật cao và tin tưởng

3 Do được giám định chính xác và chặt chẽ về gen, nên chủng acarien

nuôi cấy để sản xuất dị nguyên là thuần chủng, từ đó có thể chủ động phối chế sử dụng sản phẩm trong các điều kiện khác nhau Đây cũng là lợi thế của

sản xuất dị nguyên thuần chủng, đơn chủng hay đa chủng

Trang 33

xxxiii

4 Xác định loài bằng kỹ thuật phân tử không đòi hỏi nguồn khuôn nhiều,

đôi khi chỉ cần 1 cá thể acarien, nên dễ dàng xác định mức độ đồng nhất của kháng nguyên Đây cũng là lợi thế an toàn xác định kháng nguyên mà đề tài

đóng góp thực hiện

5 Xây dựng phương pháp và qui trình chẩn đoán và giám định phân tử đa

năng (multiplex-PCR) phân biệt Dermatophagoides pteronyssinus và loài

Dermatophagoides farinae với các loài khác là lần đầu tiên tiến hành tại Việt

Nam và thế giới Đây là phương pháp mới mang tính sáng tạo và hiệu quả Tính ưu việt của việc nghiên cứu các môi trường nuôi cấy Acarien và

điều chế dị nguyên D pteronyssinus:

1 Việc nghiên cứu thành công các môi trường nuôi cấy sẽ tạo tiền đề

thành công và chủ động tạo nên một nguồn dị nguyên D pteronyssinus thuần khiết sử dụng cho việc điều chế dị nguyên mạt bụi nhà D pteronyssinus là

nguyên nhân chính gây VMDƯ, HPQ, Viêm kết mạc

2 Từ các môi trường nuôi cấy thành công chúng ta sẽ xây dựng được quy trình công nghệ nuôi cấy mạt bụi nhà

3 Đây là những công trình lần đầu tiên về nuôi cấy và điều chế MBN D pteronyssinus được nghiên cứu thực hiện và áp dụng tại Việt Nam, nếu thành

công các kết quả nghiên cứu sẽ có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn và tính sáng tạo

4 Việc tạo nên chế phẩm vắc xin dị nguyên D pteronyssinus rất cần

thiết cho việc chẩn đoán, điều trị đặc hiệu các bệnh dị ứng mà không phải mua

từ nước ngoài, tiết kiệm kinh phí

5 Những nghiên cứu này sẽ góp phần vào việc tạo chuyển biến đổi mới công nghệ, tạo sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất

Trang 34

xxxiv

6 Các công trình này thực sự đã tạo ra một bước chuyển biến mới trong lĩnh vực sản xuất và tự túc các vắc xin dị nguyên thiết yếu trong nước ngang tầm với các nước trong khu vực, và trong tương lai có thể cung cấp cho một số nước trong khu vực không có công nghệ sản xuất vắc xin dị nguyên

7 Để có được một quy trình công nghệ sản xuất vắc xin dị nguyên ổn

định và thành hiện thực ở Việt Nam thì các nhà khoa học tham gia vào công trình này phải bỏ không ít công sức để nghiên cứu, sáng tạo và cải biên công nghệ để có được một quy trình công nghệ của riêng mình, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh Việt Nam nhằm có được hiệu suất sản xuất cao và các sản phẩm có chất lượng tốt đạt tiêu chuẩn Việt Nam

8 Công trình này khẳng định trong điều kiện thực tế trang thiết bị nghiên cứu y sinh học ở nước ta còn nghèo nàn lạc hậu nhưng cũng có thể nâng cao

được tầm và nghiên cứu khoa học

9 Vấn đề xây dựng tiêu chuẩn mức cơ sở của chế phẩm dị nguyên là một trong những phương hướng chính của dị ứng học bởi vì tính hiệu quả của chuẩn đoán và điều trị miễn dịch đặc hiệu các bệnh dị ứng phụ thuộc vào chất lượng dị nguyên Việc xây dựng tiêu chuẩn mức cơ sở đối với dị nguyên là việc làm cấp thiết và là đầu tiên đối với Việt Nam, đồng thời cũng đặt nền tảng cho việc xây dựng tiêu chuẩn hoá các dị nguyên nói chung để đưa vào dược điển và ứng dụng trong thực tế lâm sàng

Tính ưu việt của việc ứng dụng sản phẩm dị nguyên D pteronyssinus

trong chẩn đoán và điều trị

1 Chẩn đoán:

ƒ Các bệnh nhân mắc bệnh dị ứng (HPQ, VMDƯ, Viêm kết mạc, mày

đay…) được gây ra do dị nguyên D pteronyssinus của Việt Nam Bởi vậy, nếu chúng ta sử dụng các chế phẩm vắc xin dị nguyên D pteronyssinus của

Việt Nam để chẩn đoán (prick-test, test kích thích, phản ứng phân huỷ

mastocyte, phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu) sẽ đặc hiệu, chuẩn xác hơn

Trang 35

xxxv

đồng thời tiết kiệm kinh phí do không phải mua DN nhập ngoại đắt tiền

2 Điều trị:

ƒ Hiện nay, để điều trị các bệnh dị ứng các bác sỹ lâm sàng thường sử

dụng phương pháp điều trị bằng thuốc, là phương pháp chỉ cải thiện được

các triệu chứng của dị ứng mà không tác động đến những nguyên nhân gây ra hoặc ảnh hưởng đến xu hướng phát triển tự nhiên ngày càng xấu đi của bệnh Ngược lại miễn dịch đặc hiệu bằng dị nguyên làm cho bệnh nhân

trở nên dung nạp với dị nguyên D pteronyssinus mà họ mẫn cảm

o Có thể làm giảm nồng độ của kháng thể IgE đặc hiệu trong máu

o Biến đổi hành vi của các tế bào liên quan đến các phản ứng miễn dịch

o Điều chỉnh hoạt tính của các lymphocyte Th1 và Th2, dẫn đến những thay đổi về mức độ các cytokine có khả năng điều tiết sản xuất IgE ( ức chế IL4 và kích thích IFNγ)

o Điều trị miễn dịch đặc hiệu gây ra đáp ứng miễn dịch kéo dài, sự đáp ứng miễn dịch này được duy trì lâu bởi sự ghi nhớ miễn dịch đặc hiệu

ƒ Có vắc xin dị nguyên D pteronyssinus của Việt Nam chúng ta có thể ứng

dụng rộng rãi trên lâm sàng Đặc biệt ở các tỉnh xa, ở tuyến huyện chúng ta

có thể sử dụng điều trị miễn dịch đặc hiệu bằng đường dưới lưỡi mang lại hiệu quả điều trị giống như đường tiêm, đồng thời phương pháp điều trị bằng đường dưới lưỡi còn có những ưu điểm sau:

o Tính an toàn tốt hơn (không có những phản ứng phụ toàn thân nặng)

o Dễ sử dụng

Sự chấp nhận của bệnh nhân cao hơn đáng kể (sự tuân thủ chế độ điều trị được cải thiện)

Trang 36

xxxvi

b) Hiệu quả về kinh tế xó hội:

(Nờu rừ hiệu quả làm lợi tớnh bằng tiền dự kiến do đề tài, dự ỏn tạo ra so với cỏc sản phẩm cựng loại trờn thị trường…)

Đề tài nghiên cứu công nghệ sản xuất vắc xin chống dị ứng từ mạt bụi nhà Acarien Dermatophagoides pteronyssinus nhằm giải quyết một yêu cầu

đang rất bức xúc của nền y học nước ta đó là chuẩn đoán và điều trị đặc hiệu bệnh dị ứng Vấn đề chính để giải quyết bệnh dị ứng là ở vấn đề dị

nguyên

So sánh hiệu quả kinh tế trong chẩn đoán và điều trị miễn dịch đặc hiệu

với dị nguyên mạt bụi nhà D.pteronyssinus của Việt nam và nước ngoài

(Stallergen, Pháp) sản xuất, theo dự tính của chúng tôi:

Chi phí

DN D.pt của Việt nam

DN D.pt của Stallergen, Pháp

Nếu sử dụng văcxin DN mạt bụi nhà D.pt chúng ta tự sản xuất được sẽ tiết kiệm được đáng kể chi phí trong chẩn đoán và điều trị các bệnh dị ứng do mạt bụi nhà D.pt

Do vậy nghiên cứu giám định phân tử Acarien D pteronyssinus, nuôi cấy,

điều chế vắc xin Acarien D pteronyssinus, rồi ứng dụng chúng vào trong chẩn

đoán và điều trị là rất đúng với yêu cầu hiện nay

Trang 37

- Xác định được môi trường tối

ưu cho nhân nuôi Mạt bụi nhà D.pt ở Việt nam

- Quy trình nhân nuôi mạt bụi nhà D.pt

- Đã nuôi đủ số lượng mạt bụi nhà D.pt để sản xuất 5000 liều văc xin

- Quy trình sản xuất văcxin DN

Trang 38

xxxviii

Số

TT Nội dung

Thời gian thực hiện

để nhân nuôi tạo nguồn DN

- Nuôi đủ lượng mạt bụi nhà D

pt cần thiết để sản xuất 25.000 liều văcxin

- sản xuất đủ 25.000 liều vaccine DN D pt

- 04 bài báo KH

Lần 3 16/6/2009 Các sản phẩm đã hoàn thành

của đề tài được báo cáo:

- Kiểm định giống nhân nuôi để sản xuất kháng nguyên

- Nuôi đủ lượng mạt bụi nhà D

pt để sản xuất 10.000 liều Văcxin (đợt 3)

- Sản xuất 10.000 liều vắc xin

Trang 39

xxxix

Số

TT Nội dung

Thời gian thực hiện

ra

- Tuy nhiên, chưa đảm bảo các nội dung chi về tài chính trên 50% số kinh phí được cấp đợt I

Người chủ trì: GS TS Phạm Gia Khánh

Lần 2 29/12/2008 Đánh giá của đoàn kiểm tra: Đã

thực hiện tương đối tốt các nội dung theo đúng mục tiêu về số lượng và chất lượng

Chủ trì: GS TS Trương Đình Kiệt

Lần 3 16/6/2009 Đánh giá của đoàn kiểm tra:

- Đề tài cơ bản hoàn thành các nội dung đúng theo tiến độ

- Đang chuẩn bị các nội dung để tiến hành nghiệm thu cơ sở

Chủ trì: PGS TS Trịnh Văn Lẩu

Trang 40

xl

Số

TT Nội dung

Thời gian thực hiện

đề tài là phù hợp với các việc triển khai và là các phương pháp chuẩn thức được thực hiện tại các Labo có chất lượng và chức năng thuộc Bộ Y tế và Viện KH&CN Việt nam

- Các sản phẩm của Đề tài đã thể hiện đầy đủ các nội dung, số lượng, chủng loại theo như đề cương nghiên cứu đã được duyệt và hợp đồng ký kết với

Bộ KHCN

- Các sản phẩm của đề tài có chất lượng cao, được các Hội đồng nghiệm thu các nhánh đánh giá xuất sắc

- Báo cáo tổng kết thể hiện đầy

đủ nội dung nghiên cứu, thể hiện sự công phu, nghiêm túc và trung thực của Chủ nhiệm đề tài

Ngày đăng: 20/04/2014, 13:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đoàn Thị Thanh Hà (2002). Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị miễn dịch viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi nhà. Luận án Tiến sĩ Y học, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị miễn dịch viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi nhà
Tác giả: Đoàn Thị Thanh Hà
Năm: 2002
4. Lê Thanh Hòa (2007). Chỉ thị di truyền phân tử sử dụng trong giám định, chẩn đoán, phân loại, phả hệ, dịch tễ học và di truyền quần thể ký sinh trùng. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 11(2):9-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Thanh Hòa
Năm: 2007
5. Phạm Quang Chinh (2004). Nghiên cứu nuôi cấy, tách chiết và một số đặc tính hoá sinh miễn dịch của dị nguyên Dermatophagoides pteronyssinus và bước đầu ứng dụng lâm sàng, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Viện Công nghệ sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nuôi cấy, tách chiết và một số đặc tính hoá sinh miễn dịch của dị nguyên Dermatophagoides pteronyssinus và bước đầu ứng dụng lâm sàng
Tác giả: Phạm Quang Chinh
Năm: 2004
6. Phạm Quang Chinh, Vũ Minh Thục (2003), “Xác định một số đặc tính miễn dịch của dị nguyên mạt bụi nhà nuôi cấy Dermatophagoides pteronyssninus (Acari: Pyroglyphidae)”, Từ khoa học Sinh học phân tử đến cuộc sống và chăm sóc sức khỏe, Báo cáo khoa học Hội nghị Sinh học phân tử và Hóa sinh toàn quốc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 377- 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ khoa học Sinh học phân tử đến cuộc sống và chăm sóc sức khỏe
Tác giả: Phạm Quang Chinh, Vũ Minh Thục
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
7. Phạm Quang Chinh, Vũ Minh Thục, Lưu Tham Mưu, Đái Duy Ban (2003). Kết quả nhân nuôi loài mạt bụi nhà Dermatophagoides pteronyssinus, Trouessart, 1897 (Acari: Pyroglyphidae) để góp phần chẩn đoán và điều trị bệnh dị ứng do bụi nhà. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 41(3):24-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nhân nuôi loài mạt bụi nhà Dermatophagoides pteronyssinus, Trouessart, 1897 (Acari: Pyroglyphidae) để góp phần chẩn đoán và điều trị bệnh dị ứng do bụi nhà
Tác giả: Phạm Quang Chinh, Vũ Minh Thục, Lưu Tham Mưu, Đái Duy Ban
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Năm: 2003
11. Vũ Minh Thục (1997) “Một số đặc điểm của dị nguyên bụi nhà” Y học thực hành, N4, (19 – 21) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm của dị nguyên bụi nhà
12. Vũ Minh Thục (1997) “Nghiên cứu ảnh hưởng của giảm mẫn cảm đặc hiệu đối với hàm lượng immunoglobulin của bệnh nhân hen phế quản do bụi nhà” Y học thực hành,1997, N4, (19 -21) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của giảm mẫn cảm đặc hiệu đối với hàm lượng immunoglobulin của bệnh nhân hen phế quản do bụi nhà
14. Vũ Minh Thục, Đoàn Thanh Hoà (2001) “Nhận xét về số lượng tế bào lympho TCD4, TCD8 và tỷ lệ TCD4/TCD8 ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng” Nội san Tai- Mũi- Họng, N2, (46-49) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét về số lượng tế bào lympho TCD4, TCD8 và tỷ lệ TCD4/TCD8 ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng
17. Vũ Minh Thục, Phạm Quang Chinh, Lưu Tham Mưu, Đái Duy Ban (2003), “Kết quả nhân nuôi loài mạt bụi nhà Dermatophagoides ptero- nyssinus, Trouessart, 1897 (Acari: Pyroglyphidae) để góp phần chẩn đoán và điều trị bệnh dị ứng do bụi nhà”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, tập 41(3), tr. 24-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nhân nuôi loài mạt bụi nhà "Dermatophagoides ptero-nyssinus", Trouessart, 1897 (Acari: Pyroglyphidae) để góp phần chẩn đoán và điều trị bệnh dị ứng do bụi nhà
Tác giả: Vũ Minh Thục, Phạm Quang Chinh, Lưu Tham Mưu, Đái Duy Ban
Năm: 2003
18. Vũ Minh Thục, Phạm Quang Chinh,Nguyễn Quốc Toản, Nguyễn Hằng Nga (2003) “Kết quả điều tra và nuôi cấy loài mạt bụi nhà gây bệnh dị ứng Dermatophagoides pteronyssninus (Acarina, Pyroglyphidae) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra và nuôi cấy loài mạt bụi nhà gây bệnh dị ứng "Dermatophagoides pteronyssninus
19. Vũ Thị Minh Thục (1995). Chẩn đoán hen phế quản atopy do dị nguyên bụi nhà bằng phương pháp prick-test. Tạp chí Nội khoa, (3):7-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nội khoa
Tác giả: Vũ Thị Minh Thục
Năm: 1995
22. Andersen A. (1988), “Population growth and development stages of the house dust mite, Dermatophagoides pteronyssninus (Acari:Pyrogly-phidae)”, J. Med. Entomol., 25, pp. 370-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Population growth and development stages of the house dust mite, "Dermatophagoides pteronyssninus" (Acari: Pyrogly-phidae)
Tác giả: Andersen A
Năm: 1988
25. Biliotti G., Romagnani S., Riccis M. (1975), “Mites and house dust allergy IV. Antigens and allergens of Dermatophagoides pteronyssninus extract”, Clin. Allergy, 1, pp. 69-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mites and house dust allergy IV. Antigens and allergens of "Dermatophagoides pteronyssninus" extract
Tác giả: Biliotti G., Romagnani S., Riccis M
Năm: 1975
26. Blair D (2005). Ribosomal DNA variation in parasitic flatworms. In Parasitic Flatworms: Molecular Biology, Biochemistry, Immunology and Control (eds A.G. Maule, N.J. Marks), CABI, pp. 96-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ribosomal DNA variation in parasitic flatworms. In Parasitic Flatworms: Molecular Biology, Biochemistry, Immunology and Control (eds A.G. Maule, N.J. Marks)
Tác giả: Blair D
Năm: 2005
29. Cevit O, Kendirli SG, Yilmaz M, Altintas DU and Karakoc GB (2007). Specific allergen immunotherapy: effect on immunologic markers and clinical parameters in asthmatic children. J Investig Allergol Clin Immunol. 17(5):286-291 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Investig Allergol Clin Immunol
Tác giả: Cevit O, Kendirli SG, Yilmaz M, Altintas DU and Karakoc GB
Năm: 2007
30. Chapman M.D., Platts-Mills T.A.E. (1980), "Purification and characterization of the major allergen from Dermatophagoides pteronyssninus-antigen P1”, J. Immunol. 125, pp. 587-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Purification and characterization of the major allergen from Dermatophagoides pteronyssninus-antigen P1
Tác giả: Chapman M.D., Platts-Mills T.A.E
Năm: 1980
31. Chew FT, Zhang L, Ho TM, Lee BW (1999). House dust mite fauna in Singapore, Clin. Expr. Allergy, 29:201-206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin. Expr. Allergy
Tác giả: Chew FT, Zhang L, Ho TM, Lee BW
Năm: 1999
32. Colloff, M.J. 1985 The biology and control of the European house dust mite D.pteronyssinus (Trouessart, 1897) (Acari: Mesostigmata). – Int. J. Acarol., 7: 221-224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: D.pteronyssinus" (Trouessart, 1897) (Acari: Mesostigmata). – "Int. J. Acarol
34. Colloff, M.J. 1989 A new and rapid method of making permanent preparations of large numbers of house dust mite for light microscopy.– Exp. Appl. Acarol. 7: 323-326 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exp. Appl. Acarol
35. Dermauw W, Van Leeuwen T, Vanholme B, Tirry L (2009). The complete mitochondrial genome of the house dust mite Dermatophagoides pteronyssninus (Trouessart): a novel gene arrangement among arthropods. BMC Genomics, 10:107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dermatophagoides pteronyssninus" (Trouessart): a novel gene arrangement among arthropods. "BMC Genomics
Tác giả: Dermauw W, Van Leeuwen T, Vanholme B, Tirry L
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Cấu tạo mạt bụi nhà - Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắcxin chống dị ứng từ mạt bụi nhà acarien d  pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng  hen phế quản, viem mũi dị ứng, viêm kết mạc
Hình 1.2. Cấu tạo mạt bụi nhà (Trang 68)
Hình 1.7. Vai trò của dị nguyên MBN trong cơ chế bệnh lý - Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắcxin chống dị ứng từ mạt bụi nhà acarien d  pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng  hen phế quản, viem mũi dị ứng, viêm kết mạc
Hình 1.7. Vai trò của dị nguyên MBN trong cơ chế bệnh lý (Trang 85)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ sản xuất - Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắcxin chống dị ứng từ mạt bụi nhà acarien d  pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng  hen phế quản, viem mũi dị ứng, viêm kết mạc
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ sản xuất (Trang 99)
Hình 1.8. Sơ đồ cơ chế của phương pháp GMCĐH - Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắcxin chống dị ứng từ mạt bụi nhà acarien d  pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng  hen phế quản, viem mũi dị ứng, viêm kết mạc
Hình 1.8. Sơ đồ cơ chế của phương pháp GMCĐH (Trang 113)
Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu tổng quát và xây dựng quy trình giám định - Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắcxin chống dị ứng từ mạt bụi nhà acarien d  pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng  hen phế quản, viem mũi dị ứng, viêm kết mạc
Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu tổng quát và xây dựng quy trình giám định (Trang 124)
Hình 2.5. Sơ đồ pha DN nồng độ 1/500 và xác định các đặc tính của chúng - Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắcxin chống dị ứng từ mạt bụi nhà acarien d  pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng  hen phế quản, viem mũi dị ứng, viêm kết mạc
Hình 2.5. Sơ đồ pha DN nồng độ 1/500 và xác định các đặc tính của chúng (Trang 142)
3.1.1.2. Hình thái phân loại mạt bụi nhà - Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắcxin chống dị ứng từ mạt bụi nhà acarien d  pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng  hen phế quản, viem mũi dị ứng, viêm kết mạc
3.1.1.2. Hình thái phân loại mạt bụi nhà (Trang 160)
Hình 3.3.D. pteronyssinus đực:bàn chân I (a, b),II (c, d) III (e) và IV (f, g, h). - Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắcxin chống dị ứng từ mạt bụi nhà acarien d  pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng  hen phế quản, viem mũi dị ứng, viêm kết mạc
Hình 3.3. D. pteronyssinus đực:bàn chân I (a, b),II (c, d) III (e) và IV (f, g, h) (Trang 164)
Hình 3.5.   Tyrophagus putrescentiae (Schrank); mặt bụng con cái - Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắcxin chống dị ứng từ mạt bụi nhà acarien d  pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng  hen phế quản, viem mũi dị ứng, viêm kết mạc
Hình 3.5. Tyrophagus putrescentiae (Schrank); mặt bụng con cái (Trang 166)
Hình 3.7. Tyrophagus putrescentiae (Schrank) - Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắcxin chống dị ứng từ mạt bụi nhà acarien d  pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng  hen phế quản, viem mũi dị ứng, viêm kết mạc
Hình 3.7. Tyrophagus putrescentiae (Schrank) (Trang 167)
Hình 3.13. Mối quan hệ về loài trên cơ sở phả hệ dựa vào phân tích chuỗi gen 12S - Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắcxin chống dị ứng từ mạt bụi nhà acarien d  pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng  hen phế quản, viem mũi dị ứng, viêm kết mạc
Hình 3.13. Mối quan hệ về loài trên cơ sở phả hệ dựa vào phân tích chuỗi gen 12S (Trang 190)
Bảng 3.22. pH của các chế phẩm dị nguyên - Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắcxin chống dị ứng từ mạt bụi nhà acarien d  pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng  hen phế quản, viem mũi dị ứng, viêm kết mạc
Bảng 3.22. pH của các chế phẩm dị nguyên (Trang 225)
2  Bảng tiêu chuẩn - Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắcxin chống dị ứng từ mạt bụi nhà acarien d  pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng  hen phế quản, viem mũi dị ứng, viêm kết mạc
2 Bảng tiêu chuẩn (Trang 290)
Bảng số liệu kết quả - Nghiên cứu công nghệ sản xuất vắcxin chống dị ứng từ mạt bụi nhà acarien d  pteronyssinus (DP) và ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng  hen phế quản, viem mũi dị ứng, viêm kết mạc
Bảng s ố liệu kết quả (Trang 295)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w