THIỂU NĂNG TỤY NGOẠI TIẾT THƯỜNG XẢY RA Ở NGƯỜI CÓ PHẪU THUẬT LỚN KHỐI TÁ TỤY, ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, sau cắt dạ dày, người cao tuổi, BỆNH MẠN TÍNH, ... GÂY NGUY CƠ suy dinh dưỡng, biến cố tim mạch, biến cố mạch máu, LOÃNG XƯƠNG, ...
Trang 1CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN THIẾU MEN TỤY NGOẠI TIẾT
PGS.TS.BS Nguyễn Công Long
Giám đốc Trung tâm Gan mật - Tiêu hóa Bệnh viện Bạch Mai
VTM2278610 (v1.0)
Trang 3Phân loại
Tiên phát: ở tuyến tụy
• Sự phá hủy
• Bẩm sinh
Thứ phát: Enzyme được giải
phóng nhưng không hoạt động
• Thay đổi giải phẫu
• Rối loạn quá trình hoạt hóa
• Bất hoạt quá trình điều hòa
VTM2278610 (v1.0)
Trang 4Định nghĩa
Thiểu năng tụy ngoại tiết:
suy giảm khả năng bài tiết enzyme tụy và bicarbonate
để duy trì tiêu hóa bình thường
Kém hấp thu dưỡng chất
Triệu chứng suy dinh dưỡng
VTM2278610 (v1.0)
Trang 5Rối loạn tiêu hóa mức độ 2 đến TNTNT
Thiếu nhu mô:
- Viêm tụy mạn, nang tụy
- Ung thư tụy, cắt tụy bán phần
Giảm bài tiết:
Rối loạn tiết sau ăn
- Phẫu thuật dạ dày/tụy
Trang 6Nguyên nhân thiểu năng tụy ngoại tiết
(TNTNT)
VTM2278610 (v1.0)
Trang 7Nguyên nhân thiểu năng tụy ngoại tiết
(TNTNT)
VTM2278610 (v1.0)
Trang 8Chaudhary et al Dig Dis 2020;38:53–68
Phẫu thuật Giảm kích thích
thần kinh tiết dịch tụy
Giảm kích thích hormone tiết dịch tụy
Rối loạn tiết sau ăn
Trang 9TNTNT và Đái tháo đường
- TNTNT được chẩn đoán ở 21% bệnhnhân và Đái tháo đường type 3c (T3cDM)
VTM2278610 (v1.0)
Trang 10Tỉ lệ TNTNT ở BN ĐTĐ
10
Hardt, P D., & Ewald, N (2011) Experimental diabetes research, 2011, 761950
VTM2278610 (v1.0)
Trang 11mô tụy nội tiết và ngoại tiết
Tăng đường huyết
Kích hoạt tế bào stellate
Thiểu năng tụy ngoại tiết
G Zsori et al Pancreatology 18 (2018) 559e565 VTM2278610 (v1.0)
Trang 12Hội chứng ruột kích thích và TNTNT
- TNTNT xảy ra ở 6,1% bệnh nhân đáp ứngtiêu chí Rome II cho D-IBS Ở những bệnhnhân này, liệu pháp bổ sung men tụy cóthể giúp cải thiện tình trạng tiêu chảy vàđau bụng
- Giá trị ngưỡng chẩn đoán cho PE-1:100µg/g phân
VTM2278610 (v1.0)
Trang 13Money ME, Camilleri M Review: Management of
postprandial diarrhea syndrome Am J Med 2012
Tiêu chảy sau ăn
và Quản lý điều trị với
Trang 141 Alkaade et al 2017 Am J Manag Care 2017;23(12 Suppl):S203-S209.
2 Newcastle upon Tyne Hospital Foundation Trust 2020
VTM2278610 (v1.0)
Trang 15Vòng luẩn quẩn của suy dinh dưỡng
VTM2278610 (v1.0)
Trang 16TNTNT làm tăng nguy cơ gãy xương
Tignor et al Am J Gastroenterology 2010
VTM2278610 (v1.0)
Trang 17TNTNT gây nhược cơ
Olesen et al Pancreatology 19 (2019) 245e251
- TNTNT là yếu tố nguy cơ độc lập gây nhược cơ (OR 3.8; p = 0.03).
- Nhược cơ gây Tăng số ngày nằm viện (p < 0.001) Giảm tỉ lệ sống sót (HR 6.7; p = 0.005)
VTM2278610 (v1.0)
Trang 18De la Iglesia et al, J GastroenterolHepatol2019
TNTNT làm gia tăng nguy cơ xảy ra biến cố
tim mạch
VTM2278610 (v1.0)
Trang 19De la Iglesia et al, J Clin Gastroenterol 2018;52:e63–e72
TNTNT làm gia tăng nguy cơ tử vong
VTM2278610 (v1.0)
Trang 20Chẩn đoán TNTNT
20
VTM2278610 (v1.0)
Trang 21• Số lượng tế bào lympho
❖Các protein trong huyết thanh albumin, pre-albumin, RBP,
transferrin
❖Các yếu tố vi lượng Magnesium, Kẽm, Selenium
❖Các vitamin tan trong dầu Vit D, E
Lindkvist và cộng sự, Pancreatology 2012
Đánh giá các chỉ dấu dinh dưỡng
VTM2278610 (v1.0)
Trang 22Ru N et al J Dig Dis 2019 Nov;20(11):567-571 .
22
Nghi ngờ TNTNT (Triệu chứng đầy bụng, sụt cân, tiêu phân mỡ,…)
Viêm tụy mạn nặng Ung thư đầu tụy Cắt toàn bộ tụy
Có các yếu tố khác gây
TNTNT
Chẩn đoán xác định TNTNT
Xét nghiệm chức năng tụy ngoại tiết
PERT 4~6 tuần
Suy chức năng tụy
Chẩn đoán sơ bộ TNTNT
Điều trị thử với liệu pháp thay thế men tụy (PERT)
VTM2278610 (v1.0)
Trang 23Test secretin
VTM2278610 (v1.0)
Trang 24Xét nghiệm elastase trong phân: PE-1
• Xét nghiệm đánh giá dịch tụy đơn giản, gián tiếp, không xâm lấn
• Độ nhạy, độ đặc hiệu cao
• Lưu ý trường hợp tiêu chảy, PE-1 giảm thấp một cách giả tạo
VTM2278610 (v1.0)
Trang 25Herzig KH et al BMC Geriatric 2011; 11:4.
Khảo sát nồng độ elastase-1 (PE-1) trong phân
ở người cao tuổi khỏe mạnh
Kết luận: Khoảng 22%
người cao tuổi khỏe mạnh bị thiểu năng tụy ngoại tiết và cần xem xét bổ sung
men tụy
159 người ≥ 60 tuổi
khỏe mạnh
(không có bệnh lý về đường tiêu hóa, phẫu thuật, đái tháo đường)
VTM2278610 (v1.0)
Trang 26Test hơi thở C-13 mixed-triglycerid
VTM2278610 (v1.0)
Trang 27Thay đổi hướng tiếp cận điều trị
Trước đây
TNTNT được coi là 1 khiếm khuyết cơ quan đơn độc Điều trị chủ yếu bằng cách cải thiện các triệu chứng lâm sàng
Hiện tại
TNTNT gây ra suy dinh dưỡng Điều trị phải có tầm nhìn xa hơn là chỉ kiểm soát triệu chứng đơn thuần
VTM2278610 (v1.0)
Trang 28Chế độ ăn bình thường,
không uống rượu
Thuốc bổ sung enzym tụy
đường uống
Điều trị TNTNT
Chế phẩm vi hạt Minimicrophere
bao tan trong ruột
Đảm bảo tình trạng dinh dưỡng bình thường Tránh các triệu chứng (tiêu chảy mỡ, tiêu hóa kém) Tránh các nguy cơ tử vong và biến cố tim mạch liên quan suy dinh dưỡng
VTM2278610 (v1.0)
Trang 29▪ Điều trị thiểu năng tụy ngoại tiết bắt đầu bằng việc tư vấn dinh dưỡng cùngvới điều trị thuốc thay thế men tụy
VTM2278610 (v1.0)
Trang 30Tối ưu hóa sử dụng liệu pháp thay thế men tụy
(PERT)
Đáp ứng điều trị với liệu pháp bổ sung men tụy ở
bệnh nhân sau phẫu thuật tụy
% bệnh nhân ≤ 3 viên/ ngày ≥ 3 viên/ ngày
Trang 31Liệu pháp thay thế men tụy (PERT)
• Chế phẩm: các hạt vi cầu có kích thước nhỏ <2mm dưới dạng viên nén, bảo
vệ khỏi acid dạ dày và phân hủy nhanh chóng ở pH 5,5 của tá tràng.
• Hiệu quả của PERT phụ thuộc vào
• Bữa ăn
• Tình trạng rỗng của dạ dày
• Trộn nhũ chấp tá tràng và acid mật
• Giải phóng nhanh enzyme ở tá tràng
• Liều lipase tối thiểu: 40.000 đến 50.000 Ph.U được dung trong các bữa ăn chính và ½ liều đó dùng trong các bữa ăn nhẹ.
• Men tụy nên được uống trong bữa ăn
• Nếu liệu pháp bổ sung không hiệu quả: Tăng liều enzyme gấp đôi hoặc ba, hoặc kết hợp thuốc ức chế bơm proton PPI
VTM2278610 (v1.0)
Trang 32Liệu pháp thay thế men tụy Hiệu quả điều trị theo cách sử dụng thuốc
63
0 10 20 30 40 50 60 70
Trang 33Thiểu năng tụy ngoại tiết trong viêm tụy mạn Hiệu quả lâm sàng của liệu pháp thay thế enzym
VTM2278610 (v1.0)
Trang 34Albumin (A) thấp: <3.5 g/dL
Số lượng bạch cầu thấp: <1500/mm 3
Đánh giá dinh dưỡng tức thì
Nhóm 4 A & LC thấp Nhóm 3 Albumin (A) thấp Nhóm 2 Số lượng bạch cầu (LC) thấp Nhóm 1 Bình thường
Ban đầu Sau 3 tháng Ban đầu Sau 3 tháng
Chế độ ăn bình thường Chế độ ăn bình thường + PERT
Catarci et al, Gastric Cancer 2018
PERT cải thiện chỉ số dinh dưỡng sau phẫu
thuật cắt dạ dày
VTM2278610 (v1.0)
Trang 35Whitcomb et al, Pancreas 2016;45: 679–686)
PERT cải thiện hấp thu đạm và mỡ ở BN
ĐTĐ
VTM2278610 (v1.0)
Trang 36PERT cải thiện tử vong sau phẫu thuật tụy do viêm tụy
mạn
37
Winny et al Surgery 2014 Feb; 155(2): 271–9.
VTM2278610 (v1.0)
Trang 37PERT cải thiện tử vong sau phẫu thuật tụy do ung thư
38
Roberts et al HPB (Oxford) 2017 Oct; 19(10): 859–67.
VTM2278610 (v1.0)
Trang 38Đánh giá hiệu quả của PERT
• Hiệu quả của PERT có thể được đánh giá bằng
• Giảm các triệu chứng liên quan đến tiêu hóa kém như đi ngoài phân mỡ, giảmcân, đầy hơi
• Và bình thường hóa tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân
• Ở những bệnh nhân không đáp ứng, nên sử dụng các xét nghiệm chức năng tuyến tụy như hệ số hấp thụ chất béo hoặc test thở 13c
• Các biện pháp kết hợp
• Tránh uống rượu
• Không hút thuốc
VTM2278610 (v1.0)
Trang 39Mini-microsphere pancreatin bao tan trong ruột
(ít nhất 50.000 Ph.U lipase/bữa ăn; 25.000 Ph.U./bữa ăn nhẹ)
Tăng liều enzym (100.000 Ph.U lipase/bữa ăn)
Kiểm tra các nguyên nhân khác gây tiêu hóa kém/
kém hấp thu và điều trị
Thành công:
• Không có các triệu chứng
Suy tụy ngoại tiết do bất kỳ nguyên nhân nào (viêm tụy mạn, ung
thư tụy, phẫu thuật đường tiêu hóa và phẫu thuật tụy…)
Bổ sung thêm thuốc ức chế bơm proton (PPI)
Đồng thuận về chẩn đoán & điều trị TNTNT tại Việt Nam 2020
Điều trị thiểu năng tụy ngoại tiết
VTM2278610 (v1.0)
Trang 40✓ Thiểu năng tụy ngoại tiết xảy ra ở những nhóm bệnh nhân viêm tụy mạn,sau phẫu thuật cắt tụy & dạ dày, bệnh nhân đái tháo đường và người caotuổi.
✓ Thiểu năng tụy ngoại tiết ít được quan tâm do chưa hiểu biết đúng vềnguyên nhân và bệnh sinh, đặc biệt là sau cắt dạ dày, người đái tháo đường
và người cao tuổi
✓ Hậu quả và biến chứng liên quan đến suy dinh dưỡng: biến cố tim mạch,gãy xương, suy giảm miễn dịch…
✓ Liệu pháp bổ sung enzyme tụy với chế phẩm vi hạt với bao tan ở ruột giúpcải thiện rõ rệt triệu chứng lâm sàng, suy dinh dưỡng và tiên lượng, kết hợpvới chế độ ăn uống phù hợp
✓ Ngoài ra các vitamin và các khoáng chất rất quan trọng
Kết luận
VTM2278610 (v1.0)
Trang 41XIN CẢM ƠN
VTM2278610 (v1.0)