Dẫn lưu kiểu kết hợp- Ống trong lam cao su Penrose drain - Dẫn lưu kiểu xì gà Cigarette drain - Dẫn lưu kiểu Sump Sump drain : thường dùng để dẫn lưu ổ bụng, cho không khí đi vào
Trang 1CHĂM SÓC ỐNG DẪN LƯU
VÀ NGƯỜI BỆNH CÓ ỐNG
DẪN LƯU
Trang 2A ỐNG DẪN LƯU
Trang 31 ĐỊNH NGHĨA
Ống dẫn lưu là một hệ thống,
là một vật thể đặt từ một vùng, một khoang của cơ thể để dẫn
lưu dịch, máu hoặc chất tiết ra
ngoài hoặc từ cơ quan này sang
cơ quan khác.
Trang 42 MỤC ĐÍCH
Trang 52.1 Điều trị
Lấy hết chất dịch, mủ, khí vì nếu không thoát hết thì diễn tiến trầm trọng hơn hoặc có thể dẫn đến tử vong Dẫn lưu ổ áp xe, tụ dịch,
máu, giải áp trong trường hợp
tràn máu, tràn khí màng phổi, tràn dịch từ cơ quan…
Trang 6- Theo dõi nguy cơ chảy máu sau mổ.
- Theo dõi xì bục đường khâu miệng nối.
- Giúp theo dõi diễn tiến nơi vừa can
thiệp, theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất dịch mỗi ngày.
Trang 73 CÁC VỊ TRÍ ĐẶT ỐNG
DẪN LƯU
Trang 8- Dẫn lưu ổ bụng: dẫn lưu Douglas, dưới
gan, hố lách, ống mật chủ, túi mật.
- Dẫn lưu lồng ngực: trung thất, màng phỗi, màng tim.
- Dẫn lưu tiết niệu: hố thận, bể thận, niệu
đạo, niệu quản.
- Dẫn lưu vết thương: Phần mềm, ổ áp xe.
- Dẫn lưu xương: ổ khớp.
- Dẫn lưu đầu: Shunt, dẫn lưu vết mổ dưới
da đầu, dẫn lưu giải áp não thất, dẫn lưu ổ áp
xe não…
Trang 94 ĐẶC ĐIỂM ỐNG DẪN LƯU
- Ít gây phản ứng cho cơ thể.
- Ống có vạch cản quang để dễ theo dõi khi chụp X quang.
- Mềm mại, trơn láng không gây bám dính.
Trang 105 CÁC LOẠI DẪN LƯU
Trang 115.1 Dựa vào chất liệu
- Gạc ( Meches ): dẫn lưu nhờ vào
tính thấm, không để lâu quá 24 giờ.
- Ống cao su mềm ( Penrose ): Dẫn lưu nhờ vào tính mao dẫn, không
nên để lâu quá 72 giờ.
- Ống cao su ( Tubes ): dẫn lưu theo lực thủy tĩnh.
Trang 125.2 Dẫn lưu kiểu kết hợp
- Ống trong lam cao su ( Penrose drain )
- Dẫn lưu kiểu xì gà ( Cigarette drain )
- Dẫn lưu kiểu Sump ( Sump drain ):
thường dùng để dẫn lưu ổ bụng, cho
không khí đi vào để dễ hút mà không bị mạc nối đến bít tắc Mục đích vừa hút
được lượng nhiều vừa tưới rửa liên tục sau mổ.
Trang 135.3 Dựa trên tác dụng
- Loại thụ động: dùng trong dẫn lưu hở.
- Loại chủ động: dùng trong dẫn lưu kín.
- Loại kết hợp: kiểu Sump.
Trang 146 TIÊU CHUẨN ĐẶT DẪN LƯU
Trang 15- Nơi thấp nhất theo trọng lực của cơ thể, nơi thấp nhất của ổ dịch.
- Không đặt ở vùng mà diễn tiến cọ xát
dễ gây loét, hạn chế xuyên qua khớp,
thần kinh, mạch máu.
- Dẫn lưu không nên đặt ngay trên vết
mổ.
Trang 16- Đường đưa ra da gần nhất.
- Đường vào cơ thể ngắn nhất.
- Dẫn lưu đặt ở vị trí dễ chăm sóc.
- Phải có biên bản và mô tả kỹ bằng sơ đồ.
Trang 177 NGUYÊN TẮC CHĂM SÓC
ỐNG DẪN LƯU
Trang 18- Phải bảo đảm vô khuẩn tuyệt đối hệ thống dẫn lưu.
- Người bệnh nên nằm ở tư thế giúp dịch dẫn lưu dễ dàng, thông tốt.
- Tránh tắc nghẽn, dây câu nối nên
có đường kính lớn hơn đường kính ống dẫn lưu, câu nối phải đúng cách.
Trang 19- Bình hứng luôn đặt thấp hơn vị trí dẫn lưu khoảng 60cm.
- Hút dịch liên tục hay ngắt quãng tùy vào mục đích điều trị.
- Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất của dịch dẫn lưu, ghi hồ sơ.
Trang 20- Bơm rửa ống dẫn lưu tùy mục đích điều trị và thời gian cho phép.
- Luôn theo dõi dấu hiệu mất nước, tình trạng nước xuất nhập.
- Luôn đảm bảo chân ống dẫn lưu
khô, sạch, ngừa rôm lở da tích cực, phát hiện sớm dấu hiệu nhiễm trùng.
Trang 21- Rút dẫn lưu ngay khi đạt được mục đích điều trị.
- Luôn giáo dục người bệnh tham gia vào sự tự chăm sóc dẫn lưu như:
cách ngồi dậy, di chuyển, xoay trở khi
có dẫn lưu để giúp người bệnh an
tâm.
- Đề phòng sút ống dẫn lưu, phòng
ngừa biến chứng.
Trang 228 BIẾN CHỨNG
- Nhiễm trùng ngược dòng.
- Sút ống, nghẹt ống.
- Nhiễm trùng chân dẫn lưu.
- Xì rò dịch sau khi rút dẫn lưu.
- Tổn thương các cơ quan xung quanh.
Trang 239 RÚT DẪN LƯU
- Rút dẫn lưu khi không còn mục đích điều trị, nếu dẫn lưu có dịch ra từ 20 – 50ml/24 giờ hoặc dẫn lưu không còn
Trang 24B DẪN LƯU Ổ BỤNG
Trang 251 CHỈ ĐỊNH
- Dẫn lưu ổ áp xe trong ổ bụng để ổ áp
xe có thể lành từ đáy dần ra.
- Khi khâu nối ống tiêu hóa mà vị trí
khâu nối không có thanh mạc bao phủ.
- Khi khâu nối mà phẫu thuật viên
không an tâm.
- Phẫu thuật dẫn lưu đường mật, dẫn lưu hố lách, dẫn lưu tụy
Trang 262 CÁC ỐNG DẪN LƯU Ổ BỤNG
Trang 272.1 Ống Kehr ( chữ T )
- Thường dùng để dẫn lưu ống mật chủ.
- Mục đích: giải áp, tưới rửa, theo dõi, điều trị tại chỗ, tán sỏi qua ống dẫn lưu Kehr.
- Chăm sóc: ghi nhận số lượng dịch mật dẫn
lưu, theo dõi nước xuất nhập, ion đồ thường
rút, rút 1 lần.
- Chỉ định rút Thời gian khoảng 7 – 10 ngày sau
mổ, dịch ra trong màu vàng óng ánh Siêu âm hết sỏi X quang có thuốc cản quang: các
nhánh đường mật thông, thuốc xuống tá tràng
Trang 28Ống Kehr (chữ T)
Trang 292.2 Dẫn lưu ổ tụy
- Đặt trong trường hợp mổ viêm tụy,
ung thư tụy, chấn thương tụy, áp xe tụy, phẫu thuật Whipple.
- Chăm sóc: thường là Sumpdrain để
bơm rửa sau mổ, ngăn ngừa rôm lở da tích cực, theo dõi nhiệt độ 4 giờ/lần,
theo dõi nước xuất nhập vì dịch qua
dẫn lưu tụy rất nhiều trong ngày Rút
dẫn lưu tùy vào tình trạng người bệnh.
Trang 30- Mục đích điều trị: thay băng mỗi
ngày Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất dịch, rút dần vài cm mỗi ngày cho đến khi ống sút ra, xoay ống khi rút.
Trang 312.4 Dẫn lưu dưới gan
- Mục đích: phòng ngừa.
- Chú ý: khi đặt trong trường hợp
các trường hợp mục đích dẫn
lưu khác thì vẫn theo dõi bất
thường của dịch dẫn lưu.
Trang 322.5 Dẫn lưu hố lách
Theo dõi chảy máu sau mổ
Nhân viên y tế cần theo dõi sát
vì thường người bệnh có bệnh
lý chảy máu, người bệnh thường
có biểu hiện rối loạn đông máu.
Trang 332.6 Ống thông để nuôi ăn
- Nhân viên y tế cần cột ống lại
sau ăn và câu nối cao hơn dẫn
lưu để tránh thức ăn chảy ngược
ra ống Chăm sóc chân da tránh rôm lở, nhiễm trùng.
- Chú ý: cần tráng ống sau khi
cho ăn.
Trang 343 DẪN LƯU TRONG NIỆU KHOA
Trang 353.1 Dẫn lưu bể thận
- Mục đích: dẫn lưu nước tiểu, mủ, sỏi, máu.
- Chăm sóc: Dẫn lưu này chỉ có nước
tiểu mà không có máu Không xoay ống khi chăm sóc cũng như khi rút.
- Chỉ định rút: khoảng 10 – 12 ngày,
nước tiểu trong, tổng trạng tốt.
- Siêu âm hết sỏi X quang không có sỏi.
Trang 363.2 Dẫn lưu bàng quang ra da
- Mục đích: bơm rửa, điều trị tạm thời, cầm máu, dẫn lưu nước tiểu Thường
dùng ống thông Malecot hay Pezzer.
- Chăm sóc: không xoay ống, ngừa rôm
lở da tích cực, theo dõi sát nước tiểu về
số lượng, màu sắc, tính chất nước tiểu.
- Chỉ định rút: sau mổ khoảng 10 – 12
ngày hoặc tùy theo mục đích điều trị.
Trang 373.3 Dẫn lưu niệu quản ra da
- Mục đích: dẫn lưu niệu quản ra da hay dẫn lưu trong niệu quản.
- Chăm sóc: dẫn lưu liên tục, không
theo dõi tính chất, màu sắc, số lượng
của nước tiểu qua dẫn lưu
- Chỉ định rút: tùy theo mục đích điều trị Cần chú ý không xoay ống khi rút, theo
Trang 38lượng, mùi, tính chất dịch và nhiệt độ người bệnh.
Trang 395 DẪN LƯU LỒNG NGỰC
Trang 40- Mục đích: dẫn lưu khí, máu, dịch
từ trong khoang màng phổi ra
ngoài, tái lập áp suất âm trong
khoang màng phổi để giúp phổi nở
các trường hợp tràn khí màng phổi, tràn máu màng phổi, mổ lồng ngực.
Trang 41- Chăm sóc: hệ thống dẫn lưu luôn
thấp hơn lồng ngực, phải quan sát mực nước lên xuống theo nhịp thở của người bệnh để đánh giá thông hay không thông Hướng dẫn người bệnh cách thở, nghe phổi 2 – 4
giờ/lần.
Trang 42- Cách xử trí:
+ Sút ống: dùng gạc vaseline băng kín
vết thương không cho không khí lọt vào + Bể bình: luôn có 2 kẹp đặt cạnh giường người bệnh để kẹp ống lại kịp thời khi vỡ bình.
+ Rút ống khi X quang phổi giãn nở tốt,
thời gian 24 giờ sau mổ, rút 1 lần rút ở thì
thương lại bằng Agraff hay khâu lại để
tránh khí tràn vào màng phổi.
Trang 436 DẪN LƯU SỌ NÃO
Trang 446.1 Dẫn lưu Shunt
Theo dõi tình trạng nghẹt ống, dấu hiệu tăng áp lực nội sọ sau
mổ Chăm sóc vết thương ở
vùng bụng.
Trang 456.2 Dẫn lưu đưới da đầu sau mổ Rút khi hết dịch, thường sau
24 giờ, thay băng khi thấm dịch.
Trang 466.3 Dẫn lưu não thất
Phải đảm bảo vô trùng Theo dõi số lượng, màu sắc, tinh chất dịch Chăm sóc dẫn lưu mỗi
ngày Theo dõi nhiệt độ, dấu
hiệu tăng áp lực nội sọ.