A KẾ HOẠCH CHUNG: I VỊ TRÍ BỘ MÔN; Môn hóa học có vai trò quan trong trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục ở trường THCS , môn học sẽ cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ th
Trang 1A KẾ HOẠCH CHUNG:
I VỊ TRÍ BỘ MÔN;
Môn hóa học có vai trò quan trong trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục ở trường THCS , môn học sẽ cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông cơ bản và thiết thực đầu tiên về hóa học , hình hành ở các em một số kĩ năng phổ thông cơ bản và thói quen làm việc khoa học góp phần làm nền tảng cho việc giáo dục XHCN , phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động , chuẩn bị cho học sinh bước vào cuộc sống lao động
II MỤC TIÊU
Môn hóa học ở trường THCS nhằm giúp học sinh:
1 Về kiến thức :
Có được hệ thống kiến thức hóa học phổ thông cơ bản ban đầu, tương đối hiện đại và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp gồm :
Kiến thức cơ sở hóa học chung; Hóa học vô cơ ; Hóa học hữu cơ
2 Về kĩ năng
Có được hệ thống kĩ năng hóa học phổ thông cơ bản ban đầu gồm :
- Kĩ năng học tập hóa học
- Kĩ năng thực hành hóa học
- Kĩ năng vận dụng kiến thức hóa học
3 Về thái độ
Có thái độ tích cực như :
- Hứng thú học tập bộ môn hóa học
- Biết giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học
- Ý thức trách nhiệm với bản thân xã hội và công đồng
- Yù thức vận dụng những tri thức hóa học vào cuộc sống và vận động người khác cùng thực hiện
III , NỘI DUNG
1 Kế hoạch dạy học
Lớp Số tiết / tuần Số tuần Tổng số tiết / năm
(1)
Trang 22 Chương trình cho từng khối lớp.
+Khối 8 :
-Chương trình khung: gồm 6 chương 45 bài
Trong đó : 46 tiết lí thuyết ,7 tiết thực hành.10 tiết luyện tập + ôn tập, 7 tiết kiểm tra 45phút
- Chương trình tổng thể :
Chương Tổng số tiết Lí thuyết Luyện tập Oân tập Thực hành Kiểm tra
-Phân bố thời gian cho từng chương
Chương I Tuần 1 tuần 8
Chương II Tuần 9 giữa tuần 13
Chương III Cuối tuần 13 hết tuần 19
Chương IV Tuần 20 tuần 24
Chương V Tuần 25 tuần giữa 31
Chương VI Tuần 31 tuần 37
+ Khối 9 :
-Chương trình khung : gồm 5 chương 56 bài
Trong đó 48 tiết lí thuyết
5 tiết luyện tập , 4 tiết ôn tập, 7 tiết thực hành, 6 tiết kiểm tra (2)
Trang 3- Chương trình tổng thể
Chương Tổng số tiết Lí thuyết Ôân tập Luyện tập Thực hành Kiểm tra
V Dẫn xuất hidrocacbon-
Phân bố thời gian cho từng chương
Chương I : Tuần 1 tuần 10 Chương IV: Tuần 23 giữa tuần 28
ChươngII : Tuần 11 15 Chương V : Tuần 29 tuần 37
Chương III: Tuần 16 tuần 22
IV ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HỌC SINH
1 Thuận lợi :
-Một số học sinh yêu thích bộ môn nên rất hợp tác với giáo viên trong việc học tập (80%)
- Phần lớn cacù GV và HScó đủ SGK,SBT để giảng dạy và học tập
- Học sinh dã quen với phương pháp mới nên ít gặp khó khăn trong việc giảng dạy
-Giáo viên được tham dự các lớp tập huấn về đổi mới pp giảng dạy ,đổi mới nội dung chương trình sgk-THCS
-Trường có phòng bộ môn phục vụ cho việc giảng dạy
-Ngành, Ban giám hiệu có sự quan tâm và đầu tư cho việc giảng dạy
2 Khó khăn
-Một số không ít học sinh không có động cơ học tập nên không phối hợp với giáo viên trong việc dạy học(20%) -Phần lớn học sinh không có sách tham khảo nào khác, nếu có các em không chịu nghiên cứu
- Cơ sở vật chất của trường chưa đầy đủ ( không đèn chiếu ),phòng bộ môn còn nhiều bất cập Dụng cụ thiếu chuẩn
Trang 4xác ,hóa chất không đảm bảo chất lượng (3)
- Không có giáo viên đồng môn nên việc trao đổi kinh nghiệm còn hạn chế
3 Chất lượng học sinh ( Theo số liệu của năm học trước)
Giỏi 15% ,Khá 30% , Trung bình 45 % , Yếu 10%
V ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC DẠY HỌC
1, Phương pháp : Giáo viên đóng vai trò tổ chức , học sinh học tập một cách chủ động,sáng tạo như : Trực quan , Thí nghiệm ( Nghiên cứu ,chứng minh…), Thảo luận nhóm (tra cứu, tìm tòi …)…Sử dụng câu hỏi và bài tập để hinh thành kiến thức,vấn đáp tìm tòi
2 Thiết bị dạy học: Sử dụng thiết bị có sẵn , tận dụng và làm thêm thiết bị mới
3 Nội dung và hình thức đánh giá:
- Kiểm tra lí thuyết , kiểm tra khả năng vận dụng lí thuyết để giải bài tập, thực hành
- Hình thức kiểm tra đa dạng: (kiểm tra miệng, Kiểm tra viết ,Kiểm tra bài làm tại nhà, HS tự đánh giá …
4 Mối liên môn với toán lí ,sinh,địa, công nghệ
VD Học tốt môn toán các em biết tính toán ,chuyển đổi công thức, lập tỉ lệ một cách dễ dàng
- Môn lí giúp cấc em biết cấu tạo nguyên tử , tính chất vật lí của các chất, tính khuyếch tán…
- Môn công nghệ giúp các em thấy được ứng dụng của hóa học vào sản xuất như ;bón vôi cải tạo đất trồng , bón
phân cung cấp chất dinh dưỡng cho trông trọt
5 Mối liên môn giữa kiêùn thức 8 và 9
Chương trình 8 cung cấp cho HS hiểu biết sơ lược những kiến thức cơ bản về hóa học, bao gồm hệ thống khái niệm ,định luật, học thuyết và một số chất quan trọng Nhưng qua chương trình 8 lại là nền tảng giúp các em học tốt
chương trình hóa học 9 sau nầy
6 Kết quả khảo sát châùt lượng đầu năm
8A 8B 8C 8 8
Trang 5B KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHO TỪNG CHƯƠNG HÓA HỌC 8
Chương I Chất nguyên tử , phân tử
1 Vai trò: Chương đầu học sinh làm quen với drất nhiều khái niệm cơ bản ban đầu về hóa học từ đó tạo tiền đề cho học sinh hiểu được , học đễ dàng trong chương II sự biến đổi chất trong hóa học
2 Cấu trúc : Gồm 11 bài Mỗi bài có một nội dung riêng , nhưng chúng có mối liên hệ chặt chẽ ,nếu không nẵm bài trước khó khăn trong việc tiếp thu bài sau Bài khó nhất trong chương là bài hóa trị
3 Mục tiêu
a Kiến thức : Bước đầu HS
- Biết khái niệm chung về chất và hổn hợp
- Biết và vận dụng được khái niệm hóa học ban đầu: nguyên tố , nguyên tử , nguyên tử khối , đơn chất, hợp chất, phân tử, phân tử khối
b Kĩ năng : Bước đầu học sinh
- Biết cách nhận ra một số tính chất và tách riêng một chất cụ thểtừ hổn hợp , quan sát và thử nghiệm một số tính chất của chất cụ thể
- Biết đọc tên nguyên tố khi biết kí hiệu và viết được KHHH khi biết tên NTHH
- Biết viết công thức hóa học của chất khi biết thành phần phân tử và lập công thức hóa học của hợp chất hai
nguyên tố dựa vào hóa trị của chúng
- Biết cánh tính phân tử khối , tính hóa trị của nguyên tố theo CTHH
- Biết biễu diễn ý nghĩa của CTHH cụ thể
c Thái độ Bước đầu HS có hứng thú với bộ môn , phát triển năng lực tư duy hóa học năng lực tưởng tượng về cấu tạo hạt của chất
4 Phương pháp thực hiện trong chương
Trực quan ,thí nghiệm , vấn đáp tìm tòi Từ bài 4 trở đi chỉ đề cập những khái niệm liên quan đến cấu tạo vi môâ nên phương pháp chính là thông báo, trên cơ sở học sinh đã nghiên cứu tài liệu giáo viên đẫn dắt học sinh hình thành các
khái niệm phù hợp với mức độ nhận thức của học sinh
5 Những thí nghiệm cần làm :
-Đun nóng chảy lưu huỳnh
Trang 6- Thử tính dẫn điện
b Thí nghiệm thực hành của học sinh
- Theo dõi sự nóng chảy của parafin và lưu huỳnh
- Tách muối ăn từ hổn hợp muối và cát
- Sự lan tỏa của amoniac
- Sự lan tỏa của thuốc tím
Chương II Phản ứng hóa học
1 Vai trò
Trong chương I các em đã biết về chất , trong chương II các em tìm hiểu sự biến đổi của chất , phản ứng hóa học và phương trình hóa học
2 Cấu trúc: Gồm 6 bài ( 4 bài lí thuyết , 1 bài thực hành, 1 bài luyện tập)
Khó nhất là bài 16 PTHH Đây cũng là bài học rất quan trong vì nếu không biết lập PTHH không thể thực hiện làm toán hóa học được
3 Mục tiêu :
a Kiến thức : Bước đầu học sinh
- Hiểu được hiện tượng vật lí,hiện tượng hóa học
- Biết định nghĩa về phản ứng hóa học , một số điều kiện để xảy ra phản ứng và một số dấu hiệu biết có phản ứng xảy ra
- Biết nội dung định luật bảo toàn khối lượng các chất
- Biết PTHH là biễu diễn ngắn gọn cho phản ứng hóa học , và nêu được ý nghĩa của phương trình hóa học
b Kĩ năng : Bước đầu tập cho học sinh
- Phân biệt được hiện tượng hóa học và hiện tượng vật lí
- Biết cách lập PTHH khi biết chất phản ứng và sản phẩm, cân bằng hệ số phương trình
- Biết cách đọc một PTHH cụ thể
-Vận dụng nêu được ý nghĩa của PTHH cụ thể
c Thái độ
Tiếp tục gây cho HS hứng thú đối với môm học , phát triển năng lực tư duy , đặc biệt là tư duy hóa học , năng lực tưởng tượng về sự biến đổi hạt ( Phân tử ) của chất
4 Phương pháp : Thực nghiệm kết hợp với liên hệ thực tế + Đàm thoại + HS đọc sách giáo khoa để chủ động khám
Trang 75 Những thí nghiệm trong chương.
- Hòa tan và đun nóng Kalipenmanganat
- Thực hiện phản ứng với canxihidroxit
+ Hà hơi vào dung dịch canxihidroxit
+ Cho Natricacbonat vào ống nghiệm đựng dd canxihidroxit
Chương III Mol -Tính toán hóa học
1 Vai trò
-Hình thành một số khái niệm mới và quan trọng trong chương , Biết cách tính toán , cách chuyển đổi qua lại giữa khối lượng chất , số mol chất, số nguyên tử , phân tử của chất , thểû tích của chất khí …
- Biết cách xác định tỉ khối của chất khí … Vận dụng các khái niệm để giải toán hóa học
2, Cấu trúc trong chương
Gồm 6 bài (5 bài lí thuyết 1 bài luyện tập ) Tất cả các bài đều liên quan đến tính toán hóa học
3 Mục tiêu
a Kiến thức :
HS biết được những khái niệm mới và quan trọng đó là mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí
b Kĩ năng : HS biết
- Tính khối lượng của 1 mol, n mol chất cụ thể dựa vào công thức hóa học của chất cụ thể
- Tính thể tích của n chất khí ở đktc
- Tỉ khối của khí A đối với khí B , tỉ khối của chất khí so với không khí
- Xây dựng và sử dụng biểu thức biễu diễn mối liên hệ giữa n, M, m, V, N để tính toán hóa học
- Vận dụng ý nghĩa của công thức hóa học để xác định thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất và ngược lại
- Vận dụng PTHH để tính khối lượng , thể tích chất tham gia hoặc sản phẩm
c Thái độ
- Tinh thần trách nhiệm và hợp tác
- Hứng thú học tập bộ môn
4 Phương pháp
-Tổ chức cho HS làm quen với phương pháp giải toán hóa học
- Việc hình thành một số khái niệm chỉ có tính thông báo , yêu cầu HS thừa nhận (không yêu cầu giải thích )(7)
Trang 8Chương IV : Oxi – Không khí
1 Vai trò Giúp HS tìm hiểu đơn chất cụ thể có vai trò quan trong cuộc sống (đó là oxi) Qua đó giúp học sinh củng cố và khắc sâu các khái niệm đã học trong chương I,II,III cũng như cách tính toán hóa học trong chương III
2 Cấu trúc
Gồm 7 bài ( 5 bài lí thuyết , 1 bài thực hành , 1 bài luyện tập)
3 Mục tiêu
a Kiến thức : Giúp HS biết được
- Tính chất vật lí ,tính chất hóa học ,ứng dụng cơ bản ,trạng thái tự nhiên và phương pháp điều chế oxi trong PTN và trong công nghiệp
- một số khái niệm : sự oxi hóa, sự cháy , sự oxi hóa chậm , phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, oxits , sự ô nhiễm không khí
- Thành phần định tính ,định lượng của không khí
b Kĩ năng
- Biết quan sát thí nghiệm biễu diễn của giáo hoặc tiến hành một số thí nghiệm đơn giản theo nhóm như: điều chế oxi, nhận biết oxi,thu khí oxi, đốt S, P, Fe trong oxi
- Đọc tên viết công thức oxít, phân loại oxít
-Viết được một số PTHH của oxi với một số đơn chất ,hợp chất như S, P, C, CH4 ….Phân biệt phản ứng hóa hợp , phản ứng phân hủy,phản ứng oxi hóa
- Tính phần trăm khối lượng oxi trong hợp chất
- Tính khối lượng ,thể tích oxi(KK) và một số chất tham gia tạo thành theo phương trình hóa học
- Vận dụng giải thích một số hiện tượng tự nhiên thường gặp hoặc giải quyết một vài yêu cầu đơn giản trong thực tiễn đời sống ,sản xuất như : Bản chất của sự cháy, những điều kiện cần và đủ đẻ phát sinh và dập tắt sự cháy , sự hô hấp, ứng dụng của oxi ,các biện pháp bảo vệ không khí trong sạch ,chống ô nhiễm
c Thái độ Học sinh có ý thức vận dụng kiến thức về oxi,không khí, sự cháy vào cuộc sống
4 Phương pháp
Tận dụng các TN và sử dụng TN hóa học theo phương pháp nghiên cứu , phương pháp đàm thoại phát hiện
5 Thí nghiện trong chương
- Điều chế và thu khí oxi
Trang 9Chương V Hiđro và nước
1 Vai trò
Tiếp tục củng cố các khái niệm cơ bản , cách tính toán hóa học qua đơn chất hiđro và hợp chất nước
2 Cấu trúc
-Gồm 9 bài (trong đó có 2 bài luyện tập,2 bài thực hành)
3.Mục tiêu
a Kiến thức: Học sinh biết được
- Tính chất vật lí, hóa học,ứng dụng cơ bản,trạng thái tự nhiên và phương pháp điều chế hiđro trong PTN và trong công nghiệp
- Thành phần định tính cũng như định lượng của nước ,tính chất vật lí ,tính chất hóa học cơ bản của nước , vai trò của nươcù đối với đời sống và sản xuất
- Một số khái niệm ban đầu : Sự khử , sự oxi hóa , phản ứng thế ,ô nhiễm nguồn nước , axits, bazơ, muối
b Kĩ năng
- Biết quan sát TN biễu diễn của giáo viên hoặc tiến hành một số TN nghiên cứu đơn giản có trong chương
- Đọc tên, viết công thức oxít, axít ,bazơ, muối và cách nhận biết đơn giản
- Viết được một số PTHH của hiđro với oxi, với CuO , phản ứng của nước với một số kim loại, oxitbazơ và oxit axit -Phân biệt một số phản ứng đã học : Phản ứng thế , phản ứng oxihóa-khử, nhận biết một số chất khí , oxit axit, oxit bazơ… bằng thuốc thử đơn giản
- Tính phần trăm khối lượng hiđro trong một số hợp chất
- Tính khối lượng, thể tích hiđro,nước và một số chất tham gia hoặc tạo thành theo PTHH
- Vâïn dụng giải thích một số hiện tượng tự nhiên thường gặp
c Thái độ
HScó ý thức vận dụng kiến thức về hiđro,nước vào thực tế cuộc sống hàng ngày như chống ô nhiễm nguồn nước
4 Phương pháp
Sử dụng các thí nghiệm hóa học theo phương pháp nghiên cứu, kết hợp với phương pháp đàm thoại phát hiện
5, Thí nghiệm trong chương
- Điều chế hiđro, đốt cháy hiđro , thu khí hiđro, hiđro khử đồng (II) oxít
- Nước tác dụng với Na, CaO, P2O5
(9)
Trang 10Chương VI Dung dịch
1 Vai trò Đậy là chương rất khó đối với học sinh khối 8 Vì chương hình thành một số khái niệm mới về dung dịch Qua đó giúp học sinh biết cách sử dụng dung dịch trong đời sống và trong hóa học
2 Cấu trúc Gồm 6 bài Trong đó có một bài thực hành , một bài luyện tập
3 Mục tiêu
a Kiến thức :
Giúp học sinh hiểu được các khái niệm cơ bản của chương:
- Dung môi, chất tan, dung dich, dung dịch bão hòa và dung dịch chưa bão hòa, độ tan một số chất trong nước
-Nồng độ phần trăm, nồng dộ mol của dung dịch
b K ĩ năng
Viết được biẽu thức mối liên hệ giữa m (V) dung dịch , chất tan, dung môi và vận dung để tính toán một trong các đại lượng
-Tính toán chuyển đổi giữa nồng độ mol và nông độ phần trăm
-Tính toán pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước
c Thái độ
Học sinh có những phẩm chất và thái độ cần thiết cẩn thận, kiên trì tỉ mỉ, yêu khoa học
4 Phương pháp
Đàm thoại phát hiện + Học sinh thực hiện theo nhóm , luyện tập ,thực hành
5 Thí nhiệm trong chương
- Pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước
- Pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước
- Một số thí nghiệm đơn giản về sự hòa tan các chất trong nước tạo thành dung dịch
Trang 11KẾ HOẠCH CỤ THỂ
Trang 12TIẾT
1/1 MỠ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
-Hs hiểu được hóa học là gì? Hh có
- vai trò như thế nào
-Phải làm gì để học tốt môn hóa học
Rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm
Thí nghiệm nghiên cứu + Đàm thoại nêu vấn đề
Dụng cụTN Hóa chất : Fe, HCl, NaOH CuSO4
Tranh ảnh
SGK+STK+ SBT
-Hs hiểu chất có ở đâu
Chất có tính chất gì
Rèn kĩ năng phân tích ,phán đoán …
Thí nghiện nghiên cứu +trực quan + đàm thoại nêu vâùn đề
Dụng cụ TN Mẫu vật : ống nước cất,nước khoáng ,
-Hướng dẫn sử dụng TNHH -BS: Đọc tên khoa học của các chất 2/3 CHẤT(tt)
Hs nắm được thế nào làhổn hợp
là chất nguyên chất
Biết có thể tách chất ra khỏi hổn hợp
Rèn kĩ năng quan sát,làm thí nghiệm
Thí nghiệm nghiên cứu + Đàm thoại Dụng cụ TN Hóa chất: NaCl, nước SGK+STK+ SBT
2/4 BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
Làm quen với dụng cụ hóa chất PTN
Nắm được qui tắc an toàn PTN
Biết so sánh tính chất nóng chảy của
chất biết tách muối ăn ra khỏi hổn
hợp muối ăn và cát
HS làm thí nghiệm theo nhóm Dụng cụ + Hóa chấtTranh vẽ hình 1.4
Mẫu vất : S parafin, muối ăn và cá
SGK+STK+ SBT
3/5 NGUYÊN TỬ
Hs nắm được nguyên tử là gì
Biết câùu tạo hạt nhân nguyên tử
Biêùt sự hình thành vỏ là do các
electron chuyển động quanh
Rèn kĩ năng đọc sơ đồ nguyên tử
Nghiên cứu SGK+
Lập bảng+ đàm thoại
Tranh vẽ sơ đồ nguyên tử
Bảng sơ đồ câm một số nguyên tử
SGK+SGV+SBT
TUẦN/
TIẾT
3/6 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Hs nắm được khái niệm nguyên tố
hóa học ,biết cách ghi kí hiệu hóa
Đàm thoại phát hiên +tra cứu
Tranh bảng một số NTHH
Tỉ lệ phần trăm
SGK+SGV+SBT BS: Đọc tên la tinh của một số nguyên