Về nhân vật “ngời trợ thủ thần kì” trong truyện cổ tích “Cây khế” đã xuất hiện hai cách kể sau: a, Đó là con chim đại bàng b, Đó là con chim phợng hoàng Anh chị lựa chọn cách kể nào?. Ph
Trang 1Đề thi văn học dân gian
1 Về nhân vật “ngời trợ thủ thần kì” trong truyện cổ tích “Cây khế” đã xuất hiện hai cách kể sau:
a, Đó là con chim đại bàng
b, Đó là con chim phợng hoàng
Anh chị lựa chọn cách kể nào? Vì sao?
Đáp án: Tuỳ bạn Theo tôi là con chim đại bàng Vì đây là loài chim lớn thờng xuất hiện ở vùng đồng bằng Bắc
Bộ nớc ta (vì hay có chuyện đại bàng bắt gà con mà) Cho nên loài chim này gần gũi với ng ời nông dân Việt ta hơn Phợng hoàng là loài chim tởng tợng, tuy đẹp đẽ nhng quá xa với và thích hợp với những câu chuyện gắn với
đời sống quý tộc hơn là chuyện về một anh nông dân đổi đời.
2 Hãy dẫn ra mời câu đố cổ truyền có kèm theo lời giải đố (Lu ý đề tài của câu đố do anh/chị lựa chọn)
Đáp án:
1 - Anh ngồi đõu em cũng ngồi hầu
Yờu em anh mới mớm trầu cho em
—ằ Là cỏi gỡ? Cỏi ống nhổ
2 - Ao trũn vành vạnh
Nước lạnh như tiền
Con gỏi như tiờn
Trần mỡnh xuống lội
—ằ Là gỡ? Bỏnh trụi
3 - Bằng cỏi lỏ đa, đi xa về gần
—ằ Là cỏi gỡ? Bàn chõn
4 - Bốn anh cựng chung một nhà Cựng sinh một giỏp cựng ra một hỡnh Một anh thỡ đỗ cống sinh
Một anh quỷ quỏi như tinh trong nhà Một thỡ xấu nết xấu na
Một anh ăn vụng cả nhà đều ghen
—ằ Là con gỡ? Chuột cống, chuột nhắt, chuột chự và chuột đồng
5 - Cả nhà cú một bà ăn cơm hớt
—ằ Là cỏi gỡ? Đụi đũa cả
3 Hãy nêu tên của 05 truyện ngụ ngôn tiêu biểu
Đáp án:
Đ/n truyện ngụ ngôn: SGK Ngữ Văn 6 tập 1.
Năm truyện ngụ nmgôn tiêu biểu là: ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; Đeo nhạc cho mèo; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng; Thỏ và Rùa…
4 Hãy dẫn ra 05 bài ca dao ngụ ngôn
Đáp án:
1 - Lỗ mũi em mười tỏm gỏnh lụng,
Chồng yờu, chồng bảo: "Rõu rồng trời cho":
Đờm nằm thỡ ngỏy o o,
Chồng yờu, chồng bảo: ngỏy cho vui nhà".
Đi chợ thỡ hay ăn quà,
Chồng yờu, chồng bảo: "Về nhà đỡ cơm".
Trờn đầu những rỏc cựng rơm,
Chồng yờu, chồng bảo: "Hoa thơm rắc đầu'.
2 - Bà già kộn vợ cho con,
Kộn ba năm trũn, được búng thờ vua.
Thế gian tham của thời thua,
Trang 23 - Bà già ra chợ Cầu Đụng,
Xem một quẻ búi: lấy chồng lợi chăng?
Thầy búi xem quẻ, núi rằng:
Lợi thỡ cú lợi nhưng răng khụng cũn"
4 - Bà già tuổi tỏm mươi hai,
Ngồi trong quan tài hỏt ghẹo ụng sư
5 - Vợ anh khộo liệu khộo lo,
Bỏn một con bũ, mua cỏi ễnh ương.
Đem về thả ở gậm giường,
Nú kờu ỳ ọp, lại thương con bũ
5 Truyện cổ tích có những tiểu loại nào? Hãy nêu cho mỗi tiểu loại 05 tên truyện tiêu biểu
Đáp án:
Truyện cổ tích: Truyện cổ tớch là một thể loại chớnh của sỏng tỏc tự sự dõn gian cú tõm thế hư cấu, bao gồm cổ tớch thần kỳ, cổ tớch thế sự, cổ tớch phiờu lưu và cổ tớch loài vật
Bỏch khoa toàn thư mở Wikipedia
- Truyện cổ tích thần kì: Thạch Sanh, hoàng tử ếch, Ngời đẹp và quáI vật, Bạch Tuyết và bảy chú lùn, nàng công chúa ngủ trong rừng, nàng tiên ống tre…
- Truyện cổ tích thế sự: Ngời học trò nghèo và con chó đá, kéo cày giả nợ, Trầu cau,
Tr-ơng Chi, Chàng ngốc đợc kiện…
- Truyện cổ tích loài vật: Bỡm bịp và quạ bị hoỏ phộp, Cỏ chộp hoỏ rồng, Chuột và mốo, Chuột
và rựa, Con thỏ tinh khụn…
6 Hãy tóm tắt một trong những truyện cổ tích sau: Sọ Dừa, Thạch Sanh, Ông lão đánh cá và con cá vàng trong 15 dòng
Tự l mà
7 Trong những đặc điểm sau đây, đặc điểm nào của riêng truyện cổ tích?
• Ngắn gọn
• Truyền miệng
• Phản ánh mâu thuẫn và đấu tranh xã hội
• Dễ hiểu, dễ nhớ, dễ lu truyền
• Phản ánh mơ ớc của nhân dân lao động qua yếu tố kì ảo (Chọn cáI này)
• Phản ánh ý thức giai cấp của nhân dân
• Phản ánh khát vọng chinh phục tự nhiên
8 Trong các nhân vật dới đây của chèo cổ, nhân vật nào là nữ chính? nhân vật nào là nữ lệch?
- Xúy Vân – Thiệt Thê - Thị Phơng – Trinh Nguyên – Thị Kính - Thị Màu
Đáp án:
- Nữ lệch: Xuý Vân, Thiệt Thê, Thị Màu.
- Nữ chính: còn lại.
Trang 39 Có ngời nói, truyện cổ tích đậm màu sắc kì ảo, còn truyền thuyết thì không Đúng hay sai? Hãy cho ví dụ để làm sáng tỏ ý kiến của mình
Đáp án: Sai.
Truyện truyền thuyết có một nửa mang màu sắc kì ảo.
VD: Tự làm.
10 Truyện cổ tích thần kỳ và truyện cổ tích sinh hoạt đợc phân biệt chủ yếu dựa vào đặc điểm nào là cơ bản? Nêu ví dụ cụ thể?
Đáp án: GiảI quyết các mâu thuẫn bằng yếu tố thần kì hay không ?
10 Trình bày 5 câu tục ngữ, 5 câu thành ngữ và những tiêu chí cơ bản để phân biệt thành ngữ và tục ngữ
Chức năng ngữ pháp trong câu: tơng đơng với
một câu
Chức năng ngữ pháp trong câu: tơng đơng với một từ
Nội dung: Đúc kết kinh nghiệm nhân dân Nội dung: bày tỏ ý kiến, đánh giá về một đặc
điểm, tính chất, sự việc nào đó…
11 Phân biệt chức năng thể loại của tục ngữ và ca dao, cho ví dụ
- Ca Dao: Bày tỏ tình cảm, phơng thức trữ tình, biểu cảm
- Tục ngữ: đúc kết kinh nghiệm dân gian, Phơng thức nghị luận
19 Tóm tắt nội dung vở chèo “Suý Vân giả dại” hoặc “Quan Âm Thị Kính”
Kim Nham:
Kim Nham là một học trũ nghốo tỉnh Nam Định , ngụ học ở Tràng An ( Hà Nội ), được viờn huyện Tể đem con gỏi
là Xỳy (hoặc Sỳy) Võn gả cho Xỳy Võn là một cụ gỏi đảm đang khộo lộo, ước mong của cụ chỉ là cú một gia
đỡnh, chồng cày vợ cấy, "Chờ cho lỳa chớn bụng vàng / Để anh đi gặt để nàng mang cơm" Sau khi cưới vợ, Kim Nham lại lờn Tràng An "dựi mài kinh sử", cũn Xỳy Võn lẻ búng và rất buồn trong cảnh chờ đợi.
Kim Nham vắng nhà thỡ Trần Phương, một gó nhà giàu nổi tiếng phong tỡnh ở Đụng Ngàn, Bắc Ninh tỡm cỏch tỏn tỉnh Xỳy Võn, xui nàng giả điờn dại để thoỏt khỏi Kim Nham rồi hắn sẽ cưới Xỳy Võn nghe theo bốn giả điờn
Kim Nham mời hết thầy thuốc, cụ đồng, thầy cỳng đến chạy chữa cho vợ nhưng khụng kết quả Chàng đành phải làm giấy cho Xỳy Võn được tự do Xỳy Võn bỏ Kim Nham chạy theo Trần Phương, nhưng gó " Sở Khanh " này đó quay lưng lại với nàng.
Xỳy Võn lỡ làng, đau khổ khụng dỏm về nhà Từ chỗ giả điờn, nàng trở nờn điờn thật Kim Nham do quyết chớ
học hành, đó đỗ cao, được bổ làm quan Trong khi đú Xỳy Võn điờn dại, phải đi ăn xin Nhận ra vợ cũ, Kim
Nham bỏ một nộn bạc vào nắm cơm sai người đem cho Xỳy Võn bẻ nắm cơm, thấy cú bạc, hỏi ra mới biết Xấu
hổ, đau đớn quỏ, nàng nhảy xuống sụng tự vẫn.