Cỏc hoạt động dạy học: tập đọc A- Mở đầu: - Giáo viên giới thiệu 8 chủ điểm của SGK tiếng việt 3, tập 1, yêu cầu cả lớp mở mục lục SGK: + Vài học sinh đọc tên 8 chủ điểm.+ Giáo viên kết
Trang 1-Tranh minh họa bài đọc và truyện kể trong SGK.
- Bảng viết sẵn cõu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III Cỏc hoạt động dạy học:
tập đọc
A- Mở đầu: - Giáo viên giới thiệu 8 chủ điểm của SGK tiếng việt 3, tập 1,
yêu cầu cả lớp mở mục lục SGK:
+ Vài học sinh đọc tên 8 chủ điểm.+ Giáo viên kết hợp giải thích nội dungtừng chủ điểm
B- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu - Ghi đề lên bảng
+ Học sinh đọc nối tiếp (mỗi em đọc mỗi đoạn)
+ Giáo viên theo dõi sau đó treo bảng phụ hướng dẫn học sinh nghĩ hơi đúng
và đọc đoạn văn với giọng thích hợp với lời nhân vật
+ Học sinh đọc nối tiếp mỗi em đọc 1 đoạn và giáo viên kết hợp giúp họcsinh hiểu nghĩa các từ ngữ mới xuất hiện trong từng đoạn
* Giáo viên ghi lên bảng: Kinh đô, om sòm, trọng thưởng
(Giải nghĩa từ bằng từ đồng nghĩa, trái nghĩa, bằng tranh minh hoạ)
Bằng cách mô tả và bằng cách đặt câu với từ cần giải nghĩa
- Đọc từng đoạn trong nhóm:
+ Học sinh đọc theo từng cặp (em này đọc, em khác nghe góp ý)
+ Giáo viên theo dõi, hướng dẫn sữa chữa
- Gọi 2 học sinh đọc đoạn 1và 2 trước lớp
- Cả lớp đọc đồng thành đoạn 3
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Học sinh đọc thầm đoạn 1,TLCH
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
(Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng)
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua?
(Vì gà trống không đẻ trứng được)
Trang 2- Học sinh đọc thầm đoạn 2:(Thảo luận nhóm - đại diện nhóm trả lời)
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của của người là vô lí?
(Cậu nói một câu chuyện khiến vua cho là vô lí: “Bố đẻ em bé”, từ đó làm
cho vua phải thừa nhận là vô lí)
- Học sinh đọc thầm đoạn 3:
+ Trong cuộc thi tài lần sau cậu bé yêu cầu điều gì?
(Yêu câu vua rèn chiếc kim thành con dao thật sắc để xẻ thịt chim)
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
(yêu cầu việc vua không làm nổi để khỏi thực hiện việc hạ lệnh của vua)
- Học sinh đọc thầm cả bài- Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện nói lên điều gì? (Ca ngợi tài trí của cậu bé).
4 Luyện đọc lại:
- Giáo viên chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài
- Chia nhóm 3 em cho học sinh đóng vai (người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua).
- Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn
kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Cho học sinh quan sát 3 bức tranh minh hoạ 3 đoạn truyện và tập kể lại từng
đoạn của câu chuyện
2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh:
a Học sinh quan sát lần lượt 3 bức tranh minh họa 3 đoạn của câu chuyện:
Học sinh tập kể chuyện
b) Giáo viên gọi 3 học sinh kể nối tiếp 1 em kể 1 đoạn câu chuyện:
Giáo viên theo dõi gợi ý cho những học sinh kể lúng túng:
* Tranh 1:
- Quân lính đang làm gì?
- Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này?
* Tranh 2:
+ Trước mặt vua cậu bé đang làm gì?
+ Thái độ của nhà vua như thế nào?
- Trong câu chuyện này em thích ai? vì sao?
- Giáo viên động viên, khen thưởng những ưu điểm của lớp
- Về nhà tập kể lại cho người thân nghe câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau: “Hai bàn tay em”.
Toán
Trang 3đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
- Học sinh có ý thức tìm tòi học hỏi, phát triển trí thông minh
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
A - Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở học sinh
B - Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu, ghi đề lên bảng.
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tự giải bài (cá nhân).
Bài 1:
+ Học sinh làm vào vở
+ Gọi 1 học sinh đọc kết quả (lớp theo dõi chữa bài)
Bài 2: Học sinh tự điền số thích hợp ô trống.
a) 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319
(Dãy các số tăng liên tiếp từ 310 -> 319)
b) 400, 399, 398, 397, 396, 395, 394, 393, 392, 391
(Dãy các số giảm liên tiếp từ 400 -> 391
Bài 3: Học sinh tự điền dấu thích hợp (>, =, <) vào chỗ chấm.
+ 303 < 330 615 > 516; 199< 200
+ 30 + 100 < 131 ; 410 - 10 < 400 + 1; 243 = 200 + 40 +3
(Học sinh tự trình bày giải thích miệng)
* Hoạt động 2: Học sinh làm miệng bài toán 4.
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài tập ở vở in sẵn
- Chuẩn bị bài sau: Cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ)
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
A - Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B - Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề.
2 Bài mới:
Trang 4- Giáo viên hướng dẫn học sinh vừa làm, vừa theo dõi cử động của lòng ngực
để trả lời câu hỏi
+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở ra hết sức ?+ Em hãy so sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thường và khi thở sâu ?+ Nêu lợi ích của việc thở sâu ?
* GIáo viên kết luận :
Khi ta thở, lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp
Cử động hô hấp gồm hai động tác : Hít vào và thở ra
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- Mục tiêu :
- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con ngời
+ HSB: Chỉ trên hình ba đường đi của không khí khi hít vào thở ra
- Bước hai: Làm việc cả lớp.
+ Giáo viên gọi một số cặp lên hỏi đáp : Lớp theo dõi- nhận xét
+ Giáo viên giúp học sinh hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức năng từng bộphận cơ quan hô hấp
* Kết luận:
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài
- Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản
- Mũi, khí quản, phế quản là đường dẫn khí
- Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
IV Củng cố dặn dò
- Giáo viên cho học sinh liên hệ thực tế cuộc sống hằng ngày
- Tầm quan trọng của việc thở và cách đề phòng
Trang 5- Nhận xét giờ học - xem bài sau: “Nên thở thế nào?”
Thứ ba, ngày 19 tháng 8 năm2008 Thể dục
giới thiệu chƯơng trình
trò chơi: “nhanh lên bạn ơi”
I Mục tiêu:
Xem SGV T38
II Địa điểm và phơng tiện
- Chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng và an toàn
- Chuẩn bị còi, kể sân cho trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Phần mở đầu
- Giáo viên tập trung lớp theo hàng dọc, theo tổ -> quay phải
- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu của bài học
- Lớp giậm chân tại chỗ và vỗ tay theo nhịp và hát
- Tập bài thể dục phát triển chung của lớp 2 một lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp
2 Phần cơ bản
- Phân công tổ, nhóm luyện tập, chọn cán sự môn học (theo khu vực giáo viên quy định)
- Nhắc lại nội dung luyện tập và phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
- Chỉnh đốn trang phục, vệ sinh luyện tập
* Chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”.
* Cho học sinh ôn lại một số động tác đội hình, đội ngũ (lớp 2)
3 Phần kết thúc
- Đi thường theo nhịp 1 - 2, 1- 2 và hát
- Giáo viên và học sinh hệ thống bài học
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Giáo viên nhắc lại một số điểm cần luư ý và yêu cầu của giờ học
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài.
2 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Giáo viên đọc đoạn chép lên bảng
Trang 6- 2 học sinh đọc lại đoạn chép trên bảng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét - giáo viên hỏi:
+ Đoạn này chép từ bài nào? (Cậu bé thông minh)
+ Tên bài viết ở vị trí nào? (Viết giữa trang vở)
+ Đoạn chép có mấy câu? (3 câu)
+ Cuối mỗi câu có dấu gì? (cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm, cuối câu 2 códấu hai chấm)
+ Chữ đầu câu viết như thế nào? (Viết hoa)
+ Hướng dẫn học sinh viết vào bảng con các từ học sinh hay viết sai
- Học sinh chép vào vở - giáo viên theo dõi uốn nắn
- Chấm, chữa bài:
- Học sinh chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở
- Giáo viên chấm 5 đến 7 bài - nhận xét bài viết
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:
a Bài tập 2: Lựa chọn
- Cả lớp làm bảng con
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm (bảng phụ - làm xong quay lại bảng)
- Chữa bài - gọi 1 học sinh đọc bài mình
- Lớp nhận xét- Cả lớp viết lời giải đúng vào vở.
Bài tập 3:
- Giáo viên đính bảng phụ kẻ sẵn bảng chữ
- Học sinh làm bảng - lớp làm bảng con
- Giáo viên sữa chữa.- Học sinh nhìn bảng đọc chữ
- Học sinh đọc thuộc 10 chữ và tên chữ tại lớp (thuộc theo thứ tự)
- Giáo viên xoá hết - 1 em đọc thuộc lòng bảng 10 chữ cái tên
- Học sinh viết vào vở đúng theo thứ tự
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A - Bài cũ:
Gọi học sinh đọc nối nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện: “Cậu bé thông minh” và
trả lời câu hỏi của mỗi đoạn
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài lên bảng
2 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng dòng thơ:
+ Gọi học sinh đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng -> hết bài
+ Giáo viên chú ý hướng dẫn học sinh luyện đọc từ sai
- Đọc từng khổ thơ trước lớp:
+ Gọi 5 học sinh đọc nối tiếp 1 bạn đọc 1 khổ thơ
Trang 7+ Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc ngắt, nghỉ đúng chổ (Treo bảng phụluyện đọc)
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh hiểu từ mới:
+ Em hiểu thế nào là ' siêng năng'?
+ Giăng giăng nghĩa là thế nào?
+ Nhìn tay thủ thỉ nghĩa là thế nào?
+ Giáo viên ghi bảng từ mới
- Học sinh đọc theo nhóm (từng cặp)
- Cả lớp đọc đồng thanh (Cả bài)
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
+ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
+ Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? (Học sinh tự suy nghĩ phát biểu ý kiếncủa mình)
4 Học thuộc lòng bài thơ:
- Hướng dẫn học sinh thuộc lòng bài thơ - cách xoá dần bảng
- Thi đua đọc theo tổ
- Củng cố giải bài tập (Có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn
- Học sinh có ý thức trong làm tính, giải toán
II Đồ dùng dạy học
- Học sinh ôn phần toán cộng, trừ 3 số ở lớp 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài tập 4,5 (SGK)
- Gọi học sinh đọc kết quả - giáo viên ghi kết quả vào (bảng lớp)
* Hoạt động 2: Yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi tính kết quả bài?
Bài 2:
Trang 8- Học sinh làm vở - đổi vở kiểm tra.
- Giáo viên theo dõi - chữa bài
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh giải bài toán 3,4.
- Bài 3: Yêu cầu học sinh ôn lại cách giải bài toán về “Nhiều hơn”
+ Giáo viên Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán
+ Gọi 1 học sinh lên giải - lớp làm bảng con - nhận xét
+ Giáo viên chữa bài
- Bài 4: Yêu cầu học sinh lập được cách tính.
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán,
+ Học sinh giải vào vở
+ Giáo viên thu chấm 1 số em - nhận xét
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh cách lập phép tính (Bài 5).
315 + 40 = 355 355 - 40 = 315
40 + 315 = 355 355 - 315 = 40+ Giáo viên hướng dẫn học sinh tự lập - Học sinh đọc kết quả
- ảnh phô tô trong bài “Đạo đức” tiết 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A - Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
B - Bài mới:
- Giáo viên cho học sinh hát tập thể bài “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh ”
1/ Giới thiệu bài: Ghi đề bài.
2/ Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Mục tiêu: Học sinh biết được.
+ Bác Hồ là vi lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc.+ Tình cảm giữa thiếu nhi và Bác Hồ
Bác sinh ngày tháng năm nào? (19.5.1890)
Quê Bác ở đâu? Cổ làng Sen, Xã Kim Liên, Huyện Nam Đàn, Tỉnh NghệAn)
Bác Hồ còn có những tên gọi nào khác? ( Nguyễn Tất Thành, Nguyễn áiQuốc, Hồ Chí Minh)
Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi nh thế nào?
Trang 9Bác đã có công lao to lớn như thế nào đối với đất nớc ta?
+ Giáo viên kết luận chung (SGK)
* Hoạt động 2: Kể chuyện ‘’Các Cháu vào đây với Bác’’.
- Mục tiêu: Học sinh biết được
+ Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ và những việc các em cần làm để (bày)
Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ?
+ Giáo viên kết luận:
Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ và Bác Hồ cũng yêu quý, quan tâm
đến các cháu thiếu nhi
Để bày tỏ lòng kính yêu Bác Hồ, Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5
điều Bác Hồ dạy
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.
- Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu và ghi nhớ nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng, thiếu niên, nhi đồng
+ Củng cố lại nội dung 5 điều Bác Hồ dạy
IV - Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét giờ học - ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Dặn dò bài sau: xem bài “Kính yêu Bác Hồ” (tiết 2)
- Sưu tầm một số bài thơ, bài hát về Bác Hồ với TN
- Sưu tầm các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ
- Giáo viên cắt sẵn một tấm bìa hình tam giác (SGK) (4 nhóm)
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 10- 2 học sinh lên bảng giải ( 1 em 1 bài )
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu được cách tìm số bị trừ tìm số hạng
- Giáo viên nhận xét hướng dẫn học sinh nhận xét bài làm
*Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh củng cố cách giải và trình bày cách giải (Bài toán có lời văn)
- Gọi một học sinh lên bảng làm- lớp làm vở
- Giáo viên cho lớp nhận xét ( Thu 5 bài lên chấm )
*Hoạt động 4: Hoạt động nhóm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài 4
- Giáo viên chia cho mỗi nhóm 4 tấm hình tam giác và mỗi tấm bìa to yêucầu học sinh ghép được hình con cá
- Sau đó dán sản phẩm của nhóm lên bảng theo thứ tự
- Giáo viên cho các nhóm nhận xét kết quả của nhóm bạn
- Ghép hình con cá như sách giáo khoa
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong bài tập 1
- Bảng lớp viết sẵn các câu văn, câu thơ bài tập hai
- Chuẩn bị một số tranh minh hoạ một số câu thơ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Mở bài :
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
a Bài tập 1:- 1 em đọc yêu cầu bài - lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng làm- lớp làm vở
- Gọi học sinh nhận xét - sửa chữa
b Bài tập 2:- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng gạch chân dưới những từ chỉ sự vật được
so sánh với nhau trong các câu thơ câu văn
- Giáo viên theo dõi gợi ý
a Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành
b Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ
c Cánh diều được so sánh với dấu “á”
d Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ
Trang 11- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm bài tập ở vở
- Xem các vật xung quanh nhà có thể so sánh với vật gì ?
Tập viết: ÔN CHỮ HOA : A
I Mục tiêu:
Xem SGV T42
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu chữ viết hoa A
- Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
- Vở tập viết, bảng con, phấn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Mở bài :
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài : Ghi đề.
2 Hướng dẫn viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong tên riêng: A, V, D.
- Giáo viên viết mẫu nhắc lại cách viết từng chữ
- Học sinh viết chữ hoa trên bảng con
b Học sinh viết từ ứng dụng (tên riêng):
- Học sinh đọc từng ứng dụng
- Giáo viên giới thiệu qua: Vừ A Dính là một thiệu niên người dân tộcHMông, anh dũng hy sinh trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp để bảo vệcán bộ cách mạng
- Học sinh viết bảng con
c Luyện viết câu ứng dụng:
- Giáo viên giúp học sinh hiểu câu tục ngữ
- Học sinh viết bảng con từ: Anh, rách.
3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
- Giáo viên nêu yêu cầu- Học sinh viết vào vở
4 Chấm, chữa bài:
- Giáo viên chấm 5 ->7 bài - nhận xét
5 Củng cố - dặn dò:- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Về nhà viết phần bài ở nhà
Thủ công Gấp tàu thủy hai ống khói( Tiết 1)
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
* Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét.
- Giáo viên giới thiệu tàu thuỷ 2 ống khói
Trang 12- Giáo viên giải thích hình mẫu và liên hệ thực tế.
- Giáo viên tạo điều kiện để HS tìm cách gấp trước khi hướng dẫn
* Hoạt động 2: Giáo viờn hướng dẫn mẫu.
- Bước 1:+ Gấp, cắt tờ giấy hình vuông.
+ Gọi học sinh lên bảng cắt tờ giấy hình vuông
- Bước 2: Lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp giữa hình vuông.
+ Lấy tờ giấy hình vuông bốn phần bằng nhau để lấy điểm O và hai
đường dấu gấp giữa hình vuông Mở tờ giấy ra (H2)
- Bước 3: Gấp thành tàu thủy hai ống khói
+ Đặt tờ giấy hình vuông lên bàn, mặt kẻ ô ở phía trên Gấp lần lượtbốn đỉnh của hình vuông vào sao cho bốn đỉnh tiếp giáp nhau ở điểm O và các cạnhgấp vào phải nằm đúng đường dấu gấp giữa hình (H3)
+ Lật hình 3 ra mặt sau và tiếp tục gấp lần lượt bốn đỉnh của hìnhvuông vào điểm O được hình 4
+ Lật hình 4 ra mặt sau và tiếp tục gấp lần lượt bốn đỉnh của hình 4vào điểm O, được hình 5
+ Lật hình 5 ra mặt sau, đợc hình 6
+ Trên hình 6 có 4 ô vuông Mỗi ô vuông có 2 tam giác Cho ngón taytrỏ vào khe giữa của một ô vuông và dùng ngón cái đẩy ô vuông đó lên cũng làmnhư vậy với ô vuông đối diện được 2 ống khói của tàu thuỷ (hình 7)
+ Lồng hai ngón tay trỏ vào phía dưới hai ô vuông còn lại để kéo sanghai phía Đồng thời, dùng ngón tay cái về ngón giữa của hai tay ép vào sẽ được tàuthuỷ hai ống khói ( nh hình 8)
- Gọi học sinh lên thao tác (3 em)
- Học sinh nhận xét - giáo viên nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thực hành (tập gấp)
- Còi, kẻ sân cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Phần mở bài:
- Lớp trưởng tập hợp báo cáo
- Giáo viên nhận lớp - phổ biến nội dung giờ học
- Học sinh giậm chân tại chổ
* Chơi trò chơi: "Làm theo hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
- Ôn tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng, nghiêm, nghỉ, dàn hàng,cách chào báo cáo, xin phép ra vào lớp
Trang 13+ Giáo viên nêu tên động tác.
+ Giáo viên làm mẫu đồng thời nhắc lại động tác để học sinh nắm
+ Giáo viên hô cho học sinh tập
+ Học sinh thực hiện, giáo viên kiểm tra, uốn nắn
+ Chia nhóm cho học sinh ôn cách chào, báo cáo, xin phép ra vào lớp
+ Cho các nhóm thi biểu diễn
* Trò chơi: "Nhóm ba, nhóm bảy”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
- Học sinh chơi thử 1- 2 lần
- Học sinh chơi - giáo viên theo dõi nhận xét
3 Phần kết thúc:
- Học sinh đứng vòng tròn vỗ tay hát 1 bài
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài - nhận xét tiết học
- Về nhà: ôn động tác đi hai tay chống hông (dang ngang)
Toán
Cộng số có ba chữ số ( Cộng trừ cú nhớ )
I Mục tiêu:
- Xem SGV T31
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
A kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập chấm 5 em
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề.
2 Bài mới:
a Giới thiệu phép cộng: 435 + 127
- Giáo viên nêu phép tính (ghi bảng)
- Gọi 1 học sinh đứng dạy đặt tính
- Gọi học sinh đứng dạy thực hiện phép tính - giáo viên ghi bảng
- Giáo viên nhận xét: Phép cộng này cộng với cộng khác đã học là có nhớsang hàng chục
- Giáo viên hướng dẫn tương tự phép cộng trên
- Gọi 1 học sinh lên thực hiện phép cộng
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh rút ra điều lưu ý: có nhớ sang hàng trăm
c Thực hành:
- Bài 1, 2: Học sinh làm vở - gọi học sinh đọc kết quả.
- Bài 3: Học sinh làm bảng con - giáo viên ghi bảng.
a) Đặt tính rồi tính:
- Bài 4: Giáo viên Hướng dẫn học sinh trình bày, rồi giải:
- Lớp làm nháp - 1 học sinh lên bảng - giáo viên nhận xét
IV Củng cố dặn dò
Trang 14II Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 bạn chỉ đường đi của không khí khi hít vào và thở ra?
- Nêu ích lợi của việc thở sâu?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề.
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Mục tiêu: Giải thích được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở
bằng miệng
- Cách tiền hành:
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy gương ra soi để quan sát phía trong của
mũi mình và quan sát lổ mũi của bạn
- Các em thấy gì trong mũi?
- Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ lổ mũi?
- Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong mũi em thấy trên khăn có gì?
- Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng?
* Giáo viên giảng:
- Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bớt bụi trong không khí khi ta hít vào?
- Ngoài ra, trong lỗ mũi có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để chải bụi, diệt khuẩn,
tạo độ ẩm, đồng thời có nhiều mao mạch sởi ấm không khí hít vào
* Kết luận: Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ, vì vậy chúng ta
nên thở bẵng mũi
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- Mục tiêu: Nói được lợi ích của việc hít thở không khí trong lành và tác hại
của việc hít thở không khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ
- Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 3,4,5 SGK thảo luận:
+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành? Bức tranh nào thể hiện không
khí có nhiều bụi khói?
+ Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy như thế nào?
+ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có nhiều khói bụi?
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GVchỉ định một số em lên trình bày kết quả thảo luận - Lớp nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi sau:
+ Thở không khí trong lành có lợi gì?
+ Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì?
* Kết luận:
Không khí trong lành và không khí chứa nhiều oxy, ít các-bô-nic và khói, bụi
Khí các-bô-níc cần cho hoạt động sống của cơ thể Vì vậy thở không khí trong
Trang 15lành sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh Không khí chứa nhiều khí các-bô-níc, khói, bụi
là không khí bị ô nhiễm Vì vậy thở không khí bị ô nhiễm có hại cho sức khoẻ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng - lớp viết bảng con (lo sợ, rèn luyện, siêng năng,
đàng hoàng).
- Kiểm tra 2 em đọc thuộc lòng đứng thứ tự 10 tên chữ đã học ở tiết chính tảtrước
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề.
2 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Giáo viên đọc 1 lần bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn, học sinh nhận xét:
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ? (3 chữ)
+ Những câu thơ này trong bài đặt trong dấu ngoặc kép? Vì sao?
+ Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở
- Học sinh viết vào bảng con từ những từ hay viết sai
b) Đọc cho học sinh viết:
- Giáo viên đọc học sinh viết (mỗi dòng đọc 2 lần)
- Học sinh biết viết vào vở
- Giáo viên theo dõi - uốn nắn
c) Chấm, chữa bài:
- Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra ngoài lề
- Giáo viên thu chấm 5 - 7 bài, nhận xét
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2: Giáo viên nêu yêu cầu BT.
- Gọi 2 học sinh lên điền trên bảng phụ - làm giấy nháp
- Học sinh nhận xét - chữa bài
- Học sinh làm vào vở BT
Trang 16(Lời giải: Ngọt ngào, mèo kiêu ngoao ngoao, ngao ngáo)
* Bài tập 3:
- Một học sinh đọc yêu cầu 3 a
- Lớp làm bảng con
- Gọi 1 học sinh đọc lời giải - nhận xét
Câu a: Lành - nổi - liềm.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở
- Sau đó học sinh đổi vở kiểm tra chéo vở đề chữa từng bài
* Lưu ý: Bài 85 + 72 (tổng hai số có hai chữ số là số có ba chữ số)
Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh cộng như sau:
85 5 cộng 2 bằng 7, viết 7+ 72 8 cộng 7 bằng 15, viết 15157
- Giáo viên nhận xét:
* Bài 2:
- Học sinh làm vở - đổi vở kiểm tra
- Giáo viên theo dõi sửa chữa
+ 9358 3 cộng 8 bằng 11, viết 1 nhớ 19 cộng 5 bằng 14, thêm 1 bằng 15, viết 15151
* Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu thành bài toán rồi giải
- Học sinh giải vở - 1 học sinh lên bảng giải
- Giáo viên thu một số vở chấm - học sinh tự nhận xét - chữa bài
* Bài 4: Học sinh làm miệng - điền kết quả vào phép tính.
IV Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn bài tập 5 - về nhà làm vào vở
- Xem trước bài: (trừ các số có ba chữ số có nhớ một lần)
Trang 17Tập làm văn:
nói về đội thiếu niên tiền phong.
điền vào giấy tờ in sẵn.
- Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết tập làm văn
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề.
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1:
* Gọi 1 -> 2 học sinh đọc yêu cầu - cả lớp đọc thầm
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh:
+ Tổ chức Đội TNTP HCM tập hợp trẻ em thuộc tất cả các độ tuổi nhi đồng(từ 5 đến 9 tuổi) sinh hoạt trong các sao nhi đồng, lẫn thiếu niên (từ 9 đến 14 tuổi),sinh hoạt trong các Chi đội TNTP
* Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trả lời - thi nói về Đội TNTP HCM
- Lớp nhận xét - bổ sung - bình chọn bạn nói hay nhất
Một số gợi ý câu hỏi hỏi và câu trả lời:
+ Đội TNTP thành lập ngày nào? ở đâu? (Đội thành lập ngày 15/5/1941, tạiPắc Pó, Cao Bằng, tên lúc đầu là Đội Nhi đồng cứu quốc)
+ Những đội viên đầu tiên của Đội là ai? (Lúc đầu chỉ có 5 đội viên) với:
- Người Đội trưởng anh hùng là:
- Nông Văn Dền (Bí danh Kim Đồng)
- Lý Văn Tịnh (Bí danh Thanh Minh)
- Lý Thị Mỳ (Bí danh Thuỷ Tiên)
- Lý Thị Sậu (Bí danh Thanh Thuỷ)+ Đội mang tên Bác Hồ khi nào? (Về những lần đổi tên của Đội: Tên lúc đầu
là Đội nhi đồng cứu quốc (15/5/1941), Đội Thiếu nhi tháng tám (15/5/1954), ĐộiThiếu niên tiền phong (2-1956), Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh(30/1/1970)
+ Các phong trào của Đội? Công tác Trần Quốc Toản phát động (năm 1947),
kế hoạch nhỏ (phát động năm 1960), thiếu nhi làm nghìn việc tốt (phát động năm1982),
Bài tập 2:- Một học sinh đọc yêu cầu bài - cả lớp đọc thầm.
- Giúp học sinh nêu hình thức của mẫu đơn xin cấp phát thẻ bạn đọc (gồmcác phần)
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ (Cộng hoà hạnh phúc)
+ Địa điểm, ngày, tháng, năm
+ Tên đơn
+ Địa chỉ gửi đơn
+ Họ tên, ngày sinh, địa chỉ, lớp, trường của người viết đơn
+ Nguyện vọng và lời hứa
+ Tên chữ ký của người làm đơn
Trang 18- Học sinh làm vào vở bài tập.
- Gọi 2 học sinh đọc lại bài viết - Lớp nhận xét
I-Mục tiờu:
Xem SGV T79
II- Đồ dựng dạy học:
GV: Sưu tầm 1 số tranh ảnh thiếu nhi về bảo vệ mụi trường
Tranh của họa sĩ vẽ cựng đề tài
HS:Vở tập vẽ và đồ dựng học tập
III- Cỏc hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới: GV Gtb-ghi đề
GV giới thiệu tranh về đề tài mụi trường để HS quan sỏt
GV giới thiệu 1 số tranh của thiếu nhi về đề tài khỏc nhau
* Hoạt động 1: Xem tranh
GV yờu cầu HS quan sỏt và TLCH để tỡm hiểu nội dung tranh
VD: - Tranh vẽ hoạt động gỡ?
- Nờu những hỡnh ảnh chớnh, phụ trong tranh?
- Hỡnh dỏng, dộng tỏc của cỏc hỡnh ảnh chớnh như thế nào? Ở đõu?
- Những màu sắc nào cú nhiều ở trong tranh?
GV nhấn mạnh: Xem tranh, tỡm hiểu tranh là tiếp xỳc với cỏi đẹp để yờu thớch cỏi đẹp
Trang 19- Giáo dục học sinh phê và tự phê.
- Học sinh nắm phương hướng tuần tới
ii Nội dung sinh hoạt:
- Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm
- Duy trì việc sinh hoạt 15 phút đầu giờ
Xem SGV T51,52
Đọc đúng Cô-rét-ti , En-ri-cô, nguệch
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
- Bảng viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Hoạt động dạy học:
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh đọc bài: “ Hai b àn tay em ".
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề.
2 Luyện đọc:
a Giáo viên đọc bài văn
b.Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ ngữ
* Đọc từng câu:
- GV ghi bảng hướng dẫn học sinh đọc: Cô-rét-ti, En-ri-cô
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc nối tiếp mỗi bạn đọc 1 câu (lần 1) Kết hợpluyện đọc từ khó
- Giáo viên gọi học sinh luyện đọc (toàn bài) mỗi bạn đọc 1 câu
+ Học sinh nhận xét - giáo viên nhận xét
Trang 20* Đọc đoạn:
- Giáo viên nối tiếp 5 đoạn trong bài (lần 1) kết hợp giải nghĩa từ mới: “kiêu căng, hối hận, can đảm”.
- Gọi 10 em đọc, mỗi em đọc mỗi đoạn nối tiếp nhau
- Giáo viên theo dõi cách đọc câu dài
* Đọc nhóm:
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh các nhóm đọc nối tiếp mỗi nhóm 1 đoạn
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Hướng dẫn đọc thầm đoạn 1 và 2
+ Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì? En-ri-cô và Cô-rét-ti
+ Vì sao 2 bạn nhỏ giận nhau?
- Học sinh đọc thầm đoạn 3:
+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi Cô-rét-ti?
- Học sinh đọc thầm đoạn 4:
+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
+ Em đoán Cô-ré- ti nghĩ gì khi chủ động làm lành với bạn? Hãy nói 1 hoặc 2câu ý nghĩ của Cô-ré-ti? (VD: Tại mình vô ý, mình phải làm lành với En-ri-cô )
- Học sinh đọc thầm đoạn 5:
+ Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào?
+ Lời trách mắng của bố có đúng không? Vì sao?
+ Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng khen?
4 Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc mẫu 2 đoạn-lưu ý cách đọc cho học sinh
- Học sinh đọc theo nhóm phân vai đọc
- Học sinh nhận xét - bình chọn giọng đọc hay của lớp
- Từng cặp học sinh tập kể cho nhau nghe
- Mời 5 học sinh kể nối tiếp nhau kể thi 5 đoạn
- Học sinh và giáo viên nêu nhận xét bình chọn người kể tốt
IV Củng cố, dặn dò:
- Em đã học điều gì qua câu chuyện này?
- Giáo viờn lưu ý, cách kể chuyện cho học sinh
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Gọi học sinh bài 5
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập
2 Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Ghi đề.
* Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ 432 - 215.
Trang 21- Giáo viên nêu phép tính.
- Gọi 1 học sinh đứng tại chỗ đặt tính - giáo viên ghi bảng
a 432 - 215 = ?
- Gọi 1 học sinh nêu cách tính phép trừ trên
* Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ 627 - 143:
- Giáo viên nêu phép tính
- Gọi 1 học sinh lên bảng nêu và tính phép tính trên
- Gọi học sinh nhận xét - giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Thực hành
- Bài 1,2: Học sinh làm vở - đổi vở kiểm tra kết quả
- Bài 3,4: Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt lời giải rồi giải
- Lớp làm vở
- Gọi học sinh lên bảng giải (mỗi em giải 1 bài)
- Thu vở chấm 1 số em
III Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Mục tiêu: Nêu được lợi ích của việc tập thở buổi sáng.
- Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình 1,2,3 trang 8 SGK, thảo luận
và trả lời câu hỏi
- Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?
- Hằng ngày chúng ta làm gì để giữ sạch mũi, họng?
+ Hằng ngày cần lau sạch mũi và súc miệng bằng nước muối
* Giáo viên nhắc học sinh nên tập thể dục buổi sáng
* Hoạt động 2:
- Bớc1: Thảo luận theo cặp
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau quan sát tranh ở trang 9 SGK và TLCH
+ Chỉ và nói các việc nên và không nên làm để bảo vệ và giữ gìn vệ sinh cơquan hô hấp
- Các cặp làm việc - giáo viên theo dõi giúp đỡ
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi 1 số em lên trình bày
- Giáo viên bổ sung hoặc sửa chữa những ý kiến chưa đúng
Trang 22- Học sinh liên hệ thực tế cuộc sống: Kể ra những việc nên làm và có thể làm
được để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Nêu những việc các em có thể làm ở nhà để giữ cho bầu không khí luôntrong lành
* Kết luận:
- Không nên ở trong phòng có người hút thuốc
- Luôn quét dọn và lau đồ sạch sẽ
- Tham gia tổng vệ sinh đường làng, ngõ xóm
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng viết: ngao ngán, đàng hoàng, hạn hạn, chìm nổi (Cảlớp viết bảng con)
B Bài dạy mới: 1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn nghe viết:
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc lại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
+ Đoạn văn nói gì?
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+ Nhận xét cách viết hoa tên riêng nói trên?
- Yêu cầu học sinh tập viết chữ khó vào bảng con
b) Đọc cho học sinh viết bài:
- Học sinh viết bài - Giáo viên theo dõi sửa chữa
c) Chấm - chữa bài:
- Giáo viên đọc - Học sinh chữa lỗi bút chì ra lề vở
- Giáo viên chấm 5 bài - nhận xét
3 Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm cho học sinh chơi trò chơi tiếp sức viết trên bảng lớp có vần uếch/uyu
Trang 23- Học sinh viết cuối thay nhóm đọc kết quả.
- Lớp và giáo viên nhận xét
- Lớp viết vào vở
Bài tập 3: Cho học sinh lựa chọn làm 1 bài.
- Giáo viên làm vào giấy - bạn nào làm xong - lên bảng nêu kết quả
- Lớp nhận xét - sửa sai - tuyên dương
- Bảng phụ viết câu dài
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh đọc thuộc bài “Khi mẹ vắng nhà”
- Em thấy bạn nhỏ trong bài thơ có ngoan không? Vì sao?
- Giáo viên nhận xét ghi đIểm
B Dạy bài mới 1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc:
a.Giáo viên đọc bài - học sinh theo dõi
b.Hướng dẫn học sinh đọc kết hợp giải nghĩa từ mới
- Đọc từng câu :
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau toàn bộ ( 2 lần)
+ Giáo viên theo dõi sửa từ đọc sai
+ Giáo viên gọi học sinh đọc phần chú thích - lớp đọc thầm ( Giáo viên ghibảng)
+ Những cử chỉ nào của cô giáo “làm cậu bé thích thú”?
- Học sinh trả lời - Giáo viên nhận xét
Trang 24- Giáo viên trao bảng phụ hướng dẫn cách ngắt, nghỉ hơi, nhấn giọng ở một
đoạn trong: “Bé kẹp cười chào cô”
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: - Kiểm tra bài tập ở vở - Giáo viên nhận xét.
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
b) Bài mới:
Bài 1:
- Học sinh tự làm - đổi vở kiểm tra chéo
- Giáo viên theo dõi - nhận xét
Bài 2:
- Làm tương tự bài 1
- Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính - gọi 1 học sinh lên bảng làm 4 phép tính
- Giáo viên nhận xét – sửa chữa
Bài 3: Học sinh giải miệng.
- Giáo viên ghi - Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 4: Học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải.
- 1 học sinh lên bảng giải - lớp làm vở
- Giáo viên thu chấm 5 bạn - nhận xét
Bài 5: Tương tự bài 4.
Trang 25- Học sinh tự ghi nhanh kết quả của phép tính.
- Gọi học sinh nêu kết quả
b Giới thiệu nhân nhẫm số tròn trăm
- Giáo viên cho học sinh tính nhẫm: 200 x 3 như hướng dẫn trong sách
Bài 2: Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu thức:
4 x 3 + 10 = 12 + 10
= 22
- Học sinh tự tính các bài còn lại
Lu ý: Học sinh viết cách tính các biểu thức thành 2 bước như mẫu, không
nên viết Chẳng hạn: 4 x 3 + 10 = 12 + 10 = 22
Bài 3: Học sinh đọc bài, làm bài và chữa bài vào vở.
Bài 4: Củng cố cách tính chu vi hình tam giác.
II Các hoạt động dạy học :
1.Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu, lớp theo dõi trong SGK.
- Học sinh làm vở bài tập
- Mỗi tổ cử 5 bạn thi tiếp sức tìm từ
- GV và lớp làm trọng tài bình chọn nhóm thắng cuộc
Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 học sinh làm mẫu câu a
-Lớp làm vào vở câu b, c
- 2 Học sinh lên làm bảng lớp- lớp nhận xét bổ sung
Bài 3: 1 học sinh đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
- Khác với bài tập 2 bài này đã xác định trớc bộ phận trả lời cho câu hỏi:Ai?(Cái gì, con gì) là gì?- Yêu cầu các em phải đặt đúng câu hỏi cho bộ phận in đậm
Trang 26- Mẫu chữ viết hoa Ă, Â ,L
- Các chữ Âu Lạc và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
- Vở TV, Phấn, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên kiểm tra bài tập ở nhà
- Một học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở tiết trớc
- 2 học sinh viết bảng lớp - lớp viết bảng con
B Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài
2/ Bài mới : Hướng dẫn viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa :
Học sinh tìm chữ hoa có trong bàI :Ă,Â,L
Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
Học sinh viết bảng con : Ă,Â,L.
b.Học sinh viết từ ứng dụng (tên riêng)
Học sinh đọc từ ứng dụng : Tên riêng Âu Lạc
Học sinh tập viết bảng con
c.Học sinh viết câu ứng dụng
Học sinh đọc câu ứng dụng : “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng “Giáo viên giúp học sinh hiêu câu tục ngữ
Học sinh viết bảng con các chữ “ Ăn khoai Ăn quả “
3 Hớng dẫn viết vào vở tập viết.
Giáo viên nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ
Viết chữ Ă :1 dòng + Viết tên riêng Âu Lạc : 2 dòng
Viết chữ Â,L : 1 dòng + Viết câu tục ngữ : 2 lần
Học sinh viết vở - giáo viên theo dõi , sửa sai
.4.Chấm, chữa bài :
Giáo viên chấm 5 =>7 bàI
Trang 27- Kiểm tra vở bài tập- gọi 3 em đọc bảng chia đã học
- Giáo viên nhận xét- ghi điểm
2 Bài mới:
Bài 1: Cho học sinh tính nhẩm - đọc kết quả
- Học sinh thấy đựợc mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia Từ một phépnhân ta đựơc hai phép chia tương ứng
Bài 2: Giáo viên giới thiệu tính nhẩm phép chia 200 : 2=?
200:2 nhẫm là “2 trăm chia cho hai đựơc 1 trăm “ hay 200:2=100.
- Tương tự : Gọi học sinh giải miệng- giáo viên ghi kết quả
Bài 3: Học sinh đọc đề bài - giải vào vở
- Giáo viên gọi một học sinh lên giải - chấm bài 5 em
Trang 28+ Kể tên một số bệnh đường hô hấp mà em biết? (Sổ mũi, ho, đau bụng) giáoviên giúp học sinh hiểu: Tất cả các bộ phận của cơ quan hô hấp đều có thể bị bệnh.Những bệnh thường gặp: viêm mũi, viêm họng, viêm phổi.
* Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh đường hô hấp có ý
thức phòng bệnh đường hô hấp
- Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo cặp.
Học sinh quan sát trong SGK (10, 11) trao đổi về nội dung và các hình giáoviên gợi ý
Tại sao người thầy giáo lại khuyên bạn học sinh phải mặc thêm áo ấm, đội
mũ, quàng khăn và đi bít tất?
+ Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên gọi đại diện một cặp trình bày ý kiến thảo luận
- Giáo viên nhận xét: Cho học sinh liên hệ thực tế
=> Kết luận về:
+ Các bệnh thường gặp
+ Nguyên nhân chính
+ Cách đề phòng
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Bác sĩ”.
- Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố những kiến thức đã được học về phòng
bệnh viêm đường hô hấp
- Cách tiến hành:
+ Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi.
+ Bước 2: Tổ chức cho học sinh chơi - chơi thử - chơi thật.
- Lớp nhận xét - giáo viên bổ sung
Trang 29II Đồ dùng dạy học :
- Tờ giấy khổ to viết sẵn bài tập 2a và 2b
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em viết bảng lớp: Nguệch ngoạc, khuỷu tay, xấu hổ, nói vắn tắt
- Giáo viên nhận xét ghi đIểm
B Dạy bài mới : 1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh nghe- viết
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc mẫu đoạn viết
- 2 học sinh đọc lại - cả lớp đọc thầm
+ Đoạn văn này có mấy câu ?
+ Chữ đầu các câu viết nh thế nào?
+ Tìm tên riêng trong đoạn văn ?
+ Cần viết tên riêng như thế nào ?
- Gọi học sinh lên bảng viết ( giáo viên đọc ) lớp viết nháp b Đọc cho học sinh viết
- Giáo viên đọc- học sinh viết - Giáo viên theo dõi uốn nắn
c Chấm chữa bài :
- Thu chấm 7 bài - Nhận xét bài viết của học sinh
2 Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2:- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm nhóm vào phiếu học tập
- Về nhà ghi nhớ các từ vừa tìm được, viết lại các từ vừa viết sai
Nam đã nói gì với bạn? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc của Nam và bạnNam? Nguyên nhân nào?
II Đồ dùng: Hình vẽ trong bài tập 2:
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập - nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ghi đề bài lên bảng
b Dạy bài mới Bài 1:
- Củng cố về tính giá trị của biểu thức
- Gọi 3 em lên bảng làm bài tập lớp làm vở
- Học sinh và giáo viên chữa bài
Trang 30Bài 2: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và hỏi
+ Hình nào đã khoanh vào số 1/4con vịt ?+ Hình b đã khoanh vào một phần mấy số con vịt ?
Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề bài :
Gọi một em lên bảng làm
Học sinh và giáo viên chữa bài
Bốn bàn có số học sinh là : 2x4=8(học sinh )
Đáp số :8 học sinh
Bài 4:Tổ chức học sinh thi xếp hình ( thời gian 2 phút tổ nào có nhiều bạn
xếp đúng tổ đó thắng cuộc ) học sinh thực hiện
- Giấy kẻ ô li trong tờ rơi để học sinh viết đơn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 học sinh lên bảng nói những điều em biết về Đội Thiếu niên Tiềnphong HCM
- Kiểm tra vở bài tập(4em) ( đơn xin cấp thẻ đọc sách )
- Giáo viên nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới : a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn viết đơn
- Nêu lại những nội dung chính tả của đơn
- Hãy nêu lại những nội dung chính tả xin vào đội
- Học sinh trả lời- giáo viên viết lên bảng
+ Nội dung nào trong đơn không cần viết theo mẫu ?
- Nội dung nào cần viết theo mẫu ?
- Tập nói theo nội dung đơn
- Gọi một số học sinh tập nói trước lớp
- Học sinh nhận xét - giáo viên nhận xét
VẼ TRANG TRÍ: VẼ TIẾP HỌA TIẾT
VÀ VẼ MÀU VÀO ĐƯỜNG DIỀM
Trang 31I- Mục tiờu:
Xem SGV T82
II- Đồ dựng dạy học:
- Một vài đồ dựng cú trang trớ đường diềm
-Bài mẫu đường diềm cú trang trớ đường diềm
- Hỡnh gợi ý cỏch vẽ
-Vở tập vẽ và đồ dựng học tập
III- Cỏc hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Giới thiệu bài- ghi đề
* Hoạt động 1: Quan sỏt và nhận xột
- GV giới thiệu đường diềm và tỏc dụng của chỳng
- GV cho HS xem 2 mẫu đường diềm đó chuẩn bị -GV nờu CH HS trả lời ? Em cú nhận xột gỡ về 2 đường diềm này
? Cú những họa tiết nào ở đường diềm
? Cỏc họa tiết được sắp xếp như thế nào
? Đường diềm chưa hoàn chỉnh cũn thiếu họa tiết nào
? Những màu nào được vẽ trờn đường diềm
HS trả lời- GV bổ sung
* Họat động 2: Cỏch vẽ họa tiết
HS quan sỏt ở vở tập vẽ và chỉ cho HS những họa tiết đó cú ở dường diềm
để ghi nhớ và vẽ tiếp vào phần thực hành
- Học sinh nắm được ưu, khuyết điểm của tuần qua Cá nhân có hướng phấn
đấu trong tuần tới
II Sinh hoạt:
1 Đánh giá hoạt động
- Lớp trưởng kết hợp với các tổ trưởng, nhận xét, đánh giá hoạt động
- Về các mặt nề nếp, học tập và các hoạt động khác
Trang 32- Giáo viên tổng kết
2 Kế hoạch tuần tới
- Khắc phục những thiếu sót
- Phấn đấu duy trì mọi nề nếp
- Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học
- Thực hiện tốt mọi quy định của trường, lớp
- Chuẩn bị cho phong trào xanh hoá lớp học
- Bảng phụ ghi câu dài và phần gợi ý kể chuyện
III Hoạt động dạy và học chủ yếu:
tập đọc
A Kiểm tra bài cũ
1 Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới:
a.Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài - học sinh theo dõi
b.Học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng câu và luyện phát âm từ khó đọc (học sinh đọc 1 bạn 1 câu đọc nối tiếp toàn bài) (2 lần)
- Giáo viên theo dõi đọc - chữa lỗi
* Hướng dẫn đọc đoạn 1 - lớp đọc thầm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi ở câu khó đọc
“áo có ở giữa, / lại có gió lạnh/ hoặc ma lất phất//
- Hướng dẫn học sinh đọc các đoạn còn lại (tương tự đoạn 1)
- Học sinh đọc đoạn 2, 3
- Gọi học sinh đọc phần chú thích - học sinh đặt câu với từ “bối rối”, “thì thào”.
- Gọi 4 bạn đọc nối tiếp, 1 bạn đọc 1 đoạn
* Đọc nhóm: Học sinh đọc bài theo nhóm.
c.Tìm hiểu bài:- 1 học sinh đọc lại cả bài - lớp theo dõi.
- Lớp đọc thầm đoạn 1.
+ Mùa đông năm nay như thế nào? (Đến sớm và lạnh buốt)
Trang 33+ Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào? (màu vàng, rất ấm).
- Học sinh đọc thầm đoạn 2.
+ Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Học sinh đọc thầm đoạn 3.
+ AnhTuấn nói với mẹ những gì? (Mẹ hãy ở bên trong)
+ Tuấn là người như thế nào?
- Gọi 1 học sinh đọc thầm đoạn 4.
+ Vì sao Lan ân hận?
+ Em có suy nghĩ gì về bạn Lan trong câu chuyện này?
+ Vì sao Lan là cô bé ngoan? Lan ngoan ở chỗ nào?
- 2 học sinh đọc nối tiếp toàn bài
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh đọc bài theo vai trong truyện
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét - bình chọn giọng đọc hay
kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu của bài:
+ Kể theo lời của Lan là kể như thế nào? (nhập vai vào Lan, kể bằng lời củaLan nên khi kể cần xưng hô là tôi, mình hoặc em)
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện
- Theo em câu chuyện chiếc áo len muốn khuyên chúng ta điều gì?
- Em thích đoạn nào trong chuyện? Vì sao?
+ Nhận xét giờ học
+ Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
+ Chuẩn bị bài sau? “Quạt cho b à ngủ"
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập - gọi 3 học sinh chữa bài
- Nhận xét - ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
b Dạy bài mới
* Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu phần a.
Trang 34- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?
- Đường gấp khúc có mấy đoạn thẳng? đó là những đoạn thẳng nào? Hãy nêu
độ dài của từng đoạn thẳng
- Gọi 1 học sinh lên bảng giải - lớp làm vào vở
- Học sinh và giáo viên nhận xét - chữa bài
- 1 học sinh đọc đề phần b
+ Hãy nêu cách tính chu vi của một hình
+ Hình tam giác MNC có mấy cạnh? Đó là những cạnh nào? Nêu độ dài của từng cạnh?
- 1 học sinh làm bảng lớp - lớp làm vở
- Học sinh và giáo viên nhận xét, chữa bài
- Giáo viên độ dài đường gấp khúc khép kín đó cũng là chu vi hình tam giác
Bài 2: 1 học sinh đọc lại đề bài.
- Nêu cách tính đo độ dài đoạn thẳng cho trước rồi thực hành tính chu vi của hình chữ nhật ABCD
- Học sinh làm vở
Bài 3: Học sinh quan sát hình, hướng dẫn học sinh đánh số thứ tự vào hình.
+ Gọi học sinh đếm miệng
a 3 hình tam giác: ABC, ADC, ABD
b 2 hình tứ giác: ABCD, ABCM
- Học sinh và giáo viên nhận xét - chữa bài
-Giỏo dục HS yờu thớch mụn học
II- Cỏc hoạt động dạy học:
Trang 35Bài 4: Mỗi con chú cú 2 cỏi tai và 4 cỏi chõn Hỏi 6 con chú cú:
a Bao nhiờu cỏi tai?
b.Bao nhiờu cỏi chõn?
Sụng Vụn- ga nằm ở nước Nga
Lụ- mụ- nụ-xốp là một trong cỏc nhà bỏc họcvĩ đại ở nước Nga
Cõu 2: Điền vào chỗ trống tiếng cú vần uờch, uyu để tạo thành từ ngữ thớch
hợp
rỗng t , kh tay
Cõu 3: Tỡm kiểu cõu Ai là gỡ? Trong đoạn thơ dưới đõy và nờu tỏc dụng của
kiểu cõu này (Dựng để làm gỡ?)
GV nhận xột giờ, tuyờn dương một số HS làm bài tốt
Hoạt động ngoại khoá
ổn định tổ chức nềN nếp sinh hoạt sao nhi đồng.
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết tên sao của mình, sao trưởng,sao phú
- Ổn định mọi nề nếp sinh hoạt sao
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 361 Hoạt động1:
- Giáo viên đặt tên sao - phân sao
- Bầu sao trưởng, sao phú
+Tổ 1: Sao "đoàn kết"- ST: Diệu Ngõn, SP: Phỳ Lõm
+Tổ 2: Sao "Siờng năng"- ST: Anh Khoa, SP: Trường Vũ
+Tổ 3: Sao "Chăm chỉ" -ST: Hoài Phước, SP: Cỏt Hương
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : Kiểm tra vở bài tập - gọi 3 em lên bảng viết từ Giáo viên đọc
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Bài mới :
* Hớng dẫn viết chính tả
a Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Giáo viên đọc đoạn viết
- 2 học sinh đọc
+ Vì sao Lan ân hận ?
+ Lan mong trời mau sáng để làm gì ?
b Hướng dẫn học sinh cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn có chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ?
- Lời Lan nói với mẹ đợc viết như thế nào ?
c Hướng dẫn học sinh viết từ khó :
- Giáo viên đọc từ khó - học sinh viết bảng con - 3 học sinh viết bảng lớp
- Học sinh đọc lại các câu để viết
- Giáo viên theo dõi - chữa lỗi