May mắn, ở chỗ dừng chân, chúng gặp một cô vịt đang chuẩn bị cho đàn con xuống ổ.. Thiên nga con ở lại cùng đàn vịt.. Vịt mẹ thì bận bịu suốt ngày vì phải kiếm ăn, chăn dắt cả thiên nga
Trang 1Họ và tên : KIỂM TRA ĐẦU NĂM – NĂM HỌC : 2009 - 2010
Lớp : MÔN THI : TOÁN 3 ( 40 PHÚT )
Điểm GT1 GT2 GK1 GK2
1/ Khoanh vào chữ đầu ý đúng ( 2 đ )
a/ Kết quả của phép tính 623 – 113 là :
3/ Cho hình vẽ có các kích thước dưới đây Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô vuông sau : ( 3 đ )
A 17 cm B a/ Chu vi hình tam giác ABD là 56 cm
b/ Chu vi hình tam giác BCD là 88 cmc// Chu vi hình tứ giác ABCD là 92 cm
D 17 cm 17 cm C
4/ Cho hình tứ giác có các kích thước ( hình vẽ ) Tính chu vi hình tứ giác đó.( 2đ )
5 cm Bài giải
.
5 cm
5/ Số ? ( 2 đ ) Có : hình tam giác
hình tứ giác
Trang 2Họ và tên : KIỂM TRA ĐẦU NĂM – NĂM HỌC : 2009 - 2010
Lớp : MÔN THI : ĐỌC 3 ( 25 PHÚT )
Điểm GT1 GT2 GK1 GK2
Bài đọc : Xem truyền hình
Nhà chú La mới mua ti vi Cái Liên, con chú, khoe với An :
-Vô tuyến đấy
Còn chú La bảo đó là cái máy truyền hình Chú mời khắp hàng xóm sang xem, vì tối nay
ti vi sẽ đưa tin về xã nhà
Chưa đến 7 giờ, nhà chú đã chật ních người Ai cũng háo hức chờ xem cái máy phát hình xã mình thế nào Đây rồi ! Giọng cô phát thanh viên trong trẻo : “ Vừa qua, xã Hoa Ban đã tổ chức lễ kỉ niệm sinh nhật Bác và phát động trồng 1000 gốc thông phủ kín đồi trọc.” Những tiếng reo vui, bình phẩm nổi lên : “ A, núi Hồng ! Kìa, chú La, đúng không ? Chú La trẻ quá !”
Đêm ấy, mọi người còn ngồi lại, vừa ăn bắp nướng vừa xem phim mãi đến khuya
NGUYỄN MINH
I / Em hãy đọc thầm bài đọc và trả lời các câu hỏi sau : ( 4 đ ) ( 25 phút )
1/ Em hãy viết các tên riêng có ở trong bài ( 1 đ )
………
………
2/ Em hãy sắp xếp tên các loài hoa dưới đây theo thứ tự bảng chữ cái : ( 1 đ )
( hoa hồng, hoa lan , hoa cúc, hoa vạn thọ)
………
3/ Cho câu văn sau : “ Đêm ấy, mọi người còn ngồi lại, vừa ăn bắp nướng vừa xem phim mãi
đến khuya.” ( Khoanh vào chữ đầu ý đúng ) ( 2 đ )
a/ “Đêm ấy” là để trả lời cho câu hỏi :
A/ Như thế nào ? B/ Vì sao ? C/ Khi nào ?
b/ Câu văn trên thuộc câu kiểu :
A/ Ai là gì ? B/ Ai làm gì ? C/ Ai thế nào ?c/ Em hãy tìm các từ chỉ hoạt động trong câu văn trên
………
………
Trang 3II/ ĐỌC THÀNH TIẾNG : HS bốc thăm 1 trong 3 đoạn của bài TĐ “ Chiếc rễ đa tròn ” và trả lời câu hỏi kèm theo
1/ Đoạn 1 :
Hỏi : Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác bảo chú cần vụ làm gì ?
( Chú cuộn rễ này lại rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé ) 2/ Đoạn 2 :
Hỏi : Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào?
( Cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc, sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất )
3/ Đoạn 3 :
Hỏi : Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình dạng như thế nào ?
( Một cây đa có vòng lá tròn )
Thang điểm : ( 6đ)
a/ Đọc đúng tiếng , đúng từ : 3đ
-Đọc sai dưới 3 tiếng : 2.5 7-8 : 1 3-4 : 2 9-10 : 0.5 5-6 : 1.5 trên 10 : 0
b/ Ngắt , nghỉ hơi đúng ở các dấu câu : 1đ
Mắc lỗi : 1-2 câu : 1 3-5 : 0.5
6 : 0
c/ Tốc độ : Không quá 1 phút : 1
Trên 1-2 : 0.5 Quá 2 phút , còn nhẩm đánh vần : 0
d/ Câu hỏi : 1đ ( đáp án kèm theo )
II/ Tập làm văn : (25 phút )
Đề : Em hãy viết một đoạn văn ( 5 - 7 câu ) nói về em bé của em ( hoặc em bé của nhà hàng
xóm )
Trang 4Họ và tên : KIỂM TRA ĐẦU NĂM – NĂM HỌC : 2009 - 2010
Lớp : MÔN THI :TOÁN 4 ( 40 PHÚT )
Điểm GT1 GT2 GK1 GK2
1/ Khoanh vào chữ đầu kết quả đúng : ( 3 đ )
a/ Kết quả của phép tính 376 – 76 : 2 là :
A/ 150 B/ 226 C/ 338
b/ Số 16 được viết bằng chữ số La Mã là :
A/ XIV B/ XVI C/ VVVI
c/ Một hình vuông có chu vi 16 cm Diện tích của hình vuông đó là :
A/ 16 cm2 B/ 32 cm2 C/ 64 cm2
d/ An có 75000 đồng Số tiền của An gồm :
A/ 3 tờ giấy bạc 20000 đồng và 1 tờ giấy bạc 10000 đồng B/ 1 tờ giấy bạc 50000 đồng và 5 tờ giấy bạc 5000 đồng C/ 6 tờ giấy bạc 10000 đồng và 1 tờ giấy bạc 5000 đồng D/ Cả B và C đều đúng
2/ Số ? ( 3 đ )
Số đã cho 305 1011
Thêm 3 đơn vị Gấp 2 lần Thêm 2 lần 3/ Một quãng đường dài 10 km , trong đó có 6752 m đường đã trải nhựa Hỏi còn bao nhiêu mét đường chưa trải nhựa ? ( 1 đ ) Bài giải ………
………
………
………
4/ Mua 6 quyển vở giá 24000 đồng Hỏi mua 8 quyển vở cùng loại giá bao nhiêu tiền ? ( 2 đ ) Bài giải ………
………
………
………
………
5/ ( 1 đ ) a/ 64 3 2 = 96
? x :
Trang 5b/ 1800 5 3 = 120
Họ và tên : KIỂM TRA ĐẦU NĂM NĂM HỌC : 2009 - 2010
Lớp : MÔN THI : ĐỌC 4 ( 25 PHÚT )
Điểm GT1 GT2 GK1 GK2
Bài đọc : Chàng trai làng Phù Ủng
Sáng hôm ấy, bên vệ đường làng Phù Ủng có một chàng trai đội nắng ngồi đan sọt Những giọt mồ hôi lấm tấm trên khuôn mặt trẻ trung Thỉnh thoảng, chàng trai ngừng tay, đăm chiêu suy nghĩ, rồi lại cúi xuống đan thoăn thoắt Giữa lúc ấy, đoàn quân đưa Trần Hưng Đạo đi qua Lối hẹp, quân đông, võng xe chật đường, loa thét đinh tai Vậy mà chàng trai vẫn ngồi điềm nhiên, mải mê đan sọt Quân mở đường giận dữ lấy giáo đâm vào đùi, máu chảy, chàng vẫn không ngẩng mặt Kiệu Hưng Đạo Vương xịch đến Lúc ấy, như sực tỉnh, chàng trai vội đứng dậy, vái chào Hưng Đạo Vương hỏi :
- Đùi bị đâm chảy máu thế kia, ngươi không biết sao ?
Chàng trai đáp :
- Tôi đang mải nghĩ mấy câu trong sách binh thư nên không để ý Xin đại vương xá tội cho.Trần Hưng Đạo hỏi tên, chàng trai xưng là Phạm Ngũ Lão Hỏi đến phép dùng binh, chàng trả lời rất trôi chảy Hưng Đạo Vương tỏ lòng mến trọng, đưa theo về kinh đô Về sau, Phạm Ngũ Lão cầm quân đánh giặc, lập được nhiều chiến công lớn
I/ Em hãy đọc thầm bài đọc và trả lời các câu hỏi sau : ( 5 đ ) ( 25 phút )
1/ Vì sao Trần Hưng Đạo đưa chàng trai về kinh đô ? ( 1 đ )
………
………
2/ Cho câu văn sau : “ Về sau, Phạm Ngũ Lão cầm quân đánh giặc, lập được nhiều chiến
công lớn.” ( 1,5 đ ) a/ Từ ngữ để trả lời cho câu hỏi “ Khi nào ? ” là : ………
b/ Dấu phẩy ( thứ hai ) trong câu văn có tác dụng : ( Khoanh vào chữ đầu ý đúng )
A/ Ngăn cách các từ chỉ sự vật B/ Ngăn cách các từ chỉ hoạt động C/ Ngăn cách các từ chỉ đặc điểm
3/ Cho đoạn thơ sau : ( 2,5 đ ) Nấm mang ô đi hội
Tới suối, nhìn mê say :
Ơ kìa, anh cọn nướcĐang chơi trò đu quay !a/ Trong đoạn thơ trên , những sự vật nào được nhân hoá ? ( Khoanh vào chữ đầu ý đúng ) A/ Nấm và suối B/ Suối và cọn nước C/ Nấm và cọn nướcb/ Trong những sự vật được nhân hoá em tìm được ở câu a, mỗi sự vật được nhân hoá bằng
những từ ngữ nào ? ( Viết cụ thể tên sự vật và từ ngữ được nhân hoá của sự vật đó )
Trang 6………
I/ Đọc thành tiếng :
1/ Bài : Đối đáp với vua ( trang 49 )
Đoạn : Đoạn 1 -2
Hỏi : Cao Bá Quát có mong muốn gì ? Cậu đã làm gì để thực hiện mong ước đó ?
( Nhìn rõ mặt vua / cởi quần áo xuống hồ tắm , quân lính bắt trói, dẫn đến gặp vua )
( 0,5 đ / ý ) 2/ Bài : Đối đáp với vua ( trang 49 )
Đoạn : Đoạn 3 -4
Hỏi : Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
( Vì cậu tự xưng là học trò nên muốn thử tài )
Tiến hành : GV viết 2 bài đọc ra 2 thăm , HS bốc thăm chọn bài và trả lời câu hỏi kèm theo
THANG ĐIỂM : ( 5đ )
a/ Đọc đúng tiếng , đúng từ : 1đ , Sai 2-4 : 0,5 , Quá 5 : 0
b/ Ngắt , nghỉ hơi đúng ở các dấu câu , các cụm từ rõ nghĩa : 1 đ
Sai 2-3 : 0,5
4 : 0
c/ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 đ
Chưa thể hiện rõ : 0,5
Không thể hiện : 0
d/ Tốc độ đọc đạt yêu cầu :( Không quá 1 phút ) : 1 đ , 1-2 : 0,5 , Quá 2 : 0 đ/ Trả lời câu hỏi : 1 đ ( theo đáp án trên )
B/ MÔN VIẾT :
1/ Chính tả : ( 15 phút )
Bài : Đối đáp với vua ( trang 49 )
Đoạn : Tựa bài và từ : “ Thấy nói là học trò … người trói người”
Cách tiến hành : GV đọc cho HS nghe 1 lần , HS được theo dõi SGK rồi đọc cho HS viết theo
quy định GV không phân tích gì thêm
2/ Tập làm văn : ( 30 phút )
Trang 7Đề bài : Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( 10 -12 câu ) nói về một loại quả mà em thích.
Họ và tên : KIỂM TRA ĐẦU NĂM – NĂM HỌC : 2009 - 2010
Lớp : MÔN THI :TOÁN 5 ( 40 PHÚT )
Điểm GT1 GT2 GK1 GK2
1/ Số ? ( 1,5 đ )
a/ 8 km 5 m = ………… m c/ 3710 m = ……… km ……… m
b/ 16 m 16 cm = ………… cm d/ 1200 cm = ……… m = ……… dm
2/ Khoanh vào chữ đầu ý đúng : ( 3 đ )
a/ Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là 42 cm và 21 cm Diện tích của hình thoi đó là :
A/ 882 m2 B/ 441 cm2 C/ 126 cm2
b/ Một hình bình hành có cạnh đáy 138 cm, chiều cao 41 cm Diện tích của hình bình hành đó là : A/ 5658 cm2 B/ 2829 cm2 C/ 1886 cm2
c/ Một hình chữ nhật có chu vi 180 m , chiều dài 63 m Chiều rộng của hình chữ nhật đó là :
A/ 27 m B/ 117 m C/ 243 m 3/ Tính : ( 2 đ ) 4732 – 732 : 4 x 6 = ………
= ………
= ………
4/ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3000 , quãng đường từ nhà em đến trường đo được 6 cm Hỏi quãng đường thật từ nhà em đến trường dài bao nhiêu mét ? Bài giải ………
………
………
………
………
5/ Tổng của hai số là 72 Tìm hai số đó, biết rằng nếu gấp số bé lên 5 lần thì được số lớn ( 2 đ ) Bài giải Sơ đồ tóm tắt : ……….
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8………
………
Họ và tên : KIỂM TRA ĐẦU NĂM NĂM HỌC : 2009 - 2010 Lớp : MÔN THI : ĐỌC 5 ( 25 PHÚT ) Điểm GT1 GT2 GK1 GK2 Bài đọc : Con vịt xấu xí Sắp đến mùa đông, vợ chồng thiên nga cùng đứa con nhỏ xíu bay về phương Nam tránh rét Vì đứa con quá nhỏ và yếu ớt nên chúng phải nghỉ lại dọc đường May mắn, ở chỗ dừng chân, chúng gặp một cô vịt đang chuẩn bị cho đàn con xuống ổ Hai vợ chồng liền nhờ cô chăm sóc dùm thiên nga con và hứa sang năm sẽ quay trở lại đón con Thiên nga con ở lại cùng đàn vịt Nó buồn lắm vì không có bạn Vịt mẹ thì bận bịu suốt ngày vì phải kiếm ăn, chăn dắt cả thiên nga con lẫn mười một đứa con vừa rời ổ Còn đàn vịt con thì luôn tìm cách chành choẹ, bắt nạt, hắt hủi thiên nga Đối với chúng, thiên nga là một con vịt vô tích sự và vô cùng xấu xí : cái cổ thì dài ngoẵng, thân hình gầy guộc, lại rất vụng về… Môt năm sau, thiên nga bố mẹ trở lại tìm gặp vịt mẹ Cả hai vô cùng sung sướng khi thấy thiên nga con giờ đã cứng cáp, lớn khôn Thiên nga con gặp lại bố mẹ cũng vô cùng mừng rỡ Nó quên luôn những ngày tháng cô đơn, buồn tẻ trước đây, quên cả cách cư xử chẳng lấy gì làm thân thiện của đàn vịt con Nó chạy đến cảm ơn vịt mẹ, và bịn rịn chia tay với các bạn vịt con để còn kịp theo bố mẹ lên đường, bay tới những chân trời xa… Mãi đến lúc này, đàn vịt con mới biết con vịt xấu xí mà chúng thường chê bai, dè bỉu chính là thiên nga, loài chim đẹp nhất trong vương quốc của những loài có cánh, đi bằng hai chân Chúng rất xấu hổ và ân hận vì đã đối xử không phải với thiên nga I/ Em hãy đọc thầm bài đọc và trả lời các câu hỏi sau : ( 5 đ ) ( 25 phút ) 1/ Theo em, vẻ xấu xí của con vịt được tả bằng những hình ảnh nào? ( 1 đ )
2/ Tác giả đã nhân hoá thiên nga con bằng những hoạt động, trạng thái cụ thể Em hãy viết ra 2 trong những hoạt động, trạng thái cụ thể đó ( 1 đ )
3/ Cho 3 câu văn sau : ( 1 đ ) 1/ Vịt mẹ chăn dắt cả thiên nga con lẫn mười một đứa con vừa rời
ổ
2/ Đối với chúng, thiên nga là một con vịt vô tích sự
3/ Chúng rất xấu hổ và ân hận
a/ Câu văn nào thuộc câu kiểu ” Ai thế nào ? ” ( Khoanh vào chữ đầu ý đúng )
Trang 9A/ Câu 1 B/ Câu 2 C/ Câu 3
b/ Trong câu 2 , chủ ngữ là : ( Khoanh vào chữ đầu ý đúng )
A/ Đối với chúng B/ thiên nga C/ một con vịt
là :
4/ Đặt 1 câu kể nói về việc học tập rồi chuyển câu kể đó thành câu hỏi ( hoặc câu khiến ) ( 2 đ )
a/ Câu kể : b/ Câu hỏi ( hoặc câu khiến ) :
ĐỌC THÀNH TIẾNG :
1/ Bài : Con chuồn chuồn nước ( trang 127 )
Đoạn : Từ đầu … phân vân
Hỏi : Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh nào ?
Trả lời : -Bốn cái cánh
-Cái đầu tròn-Thân chú nhỏ-Bốn cánh khẽ
( 0,25 đ / ý )
2/ Bài : Con chuồn chuồn nước ( trang 127 )
Đoạn : Phần còn lại
Hỏi : Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả thể hiện qua những câu văn nào ?
Trả lời : Tuỳ HS tìm trong đoạn vừa đọc
Cách tiến hành : GV chuẩn bị 2 thăm , HS bốc thăm chọn 1 trong 2 bài đọc và trả lời câu hỏi
kèm theo
THANG ĐIỂM : ( 5đ )
a/ Đọc đúng tiếng , đúng từ : 1đ , Sai 2-4 : 0,5 , Quá 5 : 0
b/ Ngắt , nghỉ hơi đúng ở các dấu câu , các cụm từ rõ nghĩa : 1 đ
Sai 2-3 : 0,5
4 : 0
c/ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 đ
Chưa thể hiện rõ : 0,5
Không thể hiện : 0
d/ Tốc độ đọc đạt yêu cầu :( Không quá 1 phút ) : 1 đ , 1-2 : 0,5 , Quá 2 : 0
đ/ Trả lời câu hỏi : 1 đ ( theo đáp án trên )
B/ MÔN VIẾT :
Trang 101/ Chính tả : ( 15 phút )
Bài : Nghe lời chim nói ( trang 124 )
Cách tiến hành : GV đọc cho HS nghe 1 lần , HS được theo dõi SGK rồi đọc cho HS viết
theo quy định , GV không phân tích gì thêm
2/ Tập làm văn ( 30 phút ) :
Đề bài : Nhà em có nuôi một con chó rất tinh khôn Em hãy tả lại con chó đó
Họ và tên : KIỂM TRA CUỐI KỲ II – NĂM HỌC : 2008 -2009
Lớp : MÔN THI :TOÁN 5 ( 40 PHÚT )
Điểm GT1 GT2 GK1 GK2
1/ Số ? ( 1,5 đ )
a/ 1,25 ngày = ……… giờ b/ 0,8 phút = ………giây c/ 3,5 năm = ……… tháng
2/ Khoanh vào chữ đầu ý đúng ( 2 đ )
a/ 2,75 x 101 = A/ 27,775 B/ 277,75 C/ 2777,5
b/ 110,11 : 11 = A/ 1001 B/ 100,1 C/ 10,01
c/ 3 ngày 5 giờ x 6 = A/ 19 ngày 6 giờ B/ 18,5 ngày C/ 20 ngày
d/ 15 phút – 14 phút 15 giây = A/ 45 giây B/ 1 phút 45 giây C/ 29 phút 45 giây
3/ Một khối hộp ( không nắp ) có dạng hình lập phương có cạnh 5,2 dm Đúng ghi Đ, sai ghi S
vào mỗi ô vuông sau : ( 1,5 đ )
a/ Diện tích xung quanh của khối hộp là 27,04 cm2
b/ Diện tích toàn phần của khối hộp là 162,24 dm2
c/ Thể tích của khối hộp là 140608 cm3
4/ Tìm x : ( 1,5 đ ) ( 3,12 + 2,88 ) x x = 24
………
………
………
5/ Một ô tô đi từ A lúc 6 giờ 20 phút và đến B lúc 10 giờ 50 phút với vận tốc 45 km/giờ Tính
quãng đường AB? ( 2 đ )
6/ Hình lập phương thứ nhất có cạnh 4 cm Hình lập phương thứ hai có cạnh 8 cm Hỏi thể tích
của hình lập phương thứ hai gấp mấy lần thể tích của hình lập phương thứ nhất ? ( 1,5 đ )
Bài giải câu 5 Bài giải câu 6
……… ………
……… ………
Trang 11……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Họ và tên : KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM HỌC : 2008 -2009 Lớp : MÔN THI : ĐỌC 5 ( 25 PHÚT )
Điểm GT1 GT2 GK1 GK2 Bài đọc : Tà áo dài Việt Nam Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ Việt thường mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các áo cánh nhiều màu ( vàng mỡ gà, vàng chanh, hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ thuỷ, …) Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động nặng nhọc Áo dài phụ nữ có hai loại : áo tứ thân và áo năm thân Phổ biến hơn là áo tứ thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng Đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau.Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời Chiếc áo tân thời là sự kết hợp hài hoà giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn I/ Em hãy đọc thầm bài đọc và trả lời các câu hỏi sau : (5đ) (25 phút ) 1/ Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của người phụ nữ Việt Nam xưa ? ( 1 đ ) ………
………
2/ Cho câu văn : “ Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài
kể cả khi lao động nặng nhọc.” Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô vuông sau : ( 2 đ )
a/ Dấu phẩy thứ nhất ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
Trang 12b/ Dấu phẩy thứ nhất ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ
c/ Dấu phẩy thứ hai ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
d/ Chủ ngữ trong câu văn là “ người ta”
3/ Cho câu văn sau : “Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên,
mềm mại và thanh thoát hơn.” ( 1 đ )
a/ “ Trong tà áo dài” là trạng ngữ chỉ : ( Khoanh vào chữ đầu ý đúng )
A/ Nơi chốn B/ Mục đích C/ Phương tiện
b/ Chủ ngữ trong câu văn là :
A/ hình ảnh B/ phụ nhữ Việt Nam C/ hình ảnh người phụ nữ Việt Nam
4/ Em hãy viết 1 câu văn ( hoặc đoạn văn ngắn ) có sử dụng liên kết câu bằng cách thay thế từ
ngữ ( 1 đ ) : ………
Họ và tên : KIỂM TRA ĐẦU NĂM NĂM HỌC : 2009 - 2010
Lớp : MÔN THI : ĐỌC 2 ( 25 PHÚT )
Điểm GT1 GT2 GK1 GK2
Bài đọc : Mùa thu ở vùng cao
Đã sang tháng tám Mùa thu về, vùng cao không mưa nữa Trời xanh trong Những dãy núi dài, xanh biếc Nước chảy róc rách trong khe núi Đàn bò đi ra đồi, con vàng, con đen Đàn dê chạy lên, chạy xuống Nương ngô vàng mượt Nương lúa vàng óng
Người vùng cao đang cuốc đất, chuẩn bị trồng đậu tương thu
I/ Em hãy đọc thầm bài đọc và trả lời các câu hỏi sau : ( 4 đ ) ( 25-30 phút )
1/ Em hãy tìm và viết ra các từ chỉ màu sắc có ở trong bài
……….
2/ Tìm tiếng trong bài có vần “ ông ” : ………
4/ Viết câu chứa tiếng có vần “ ông ”
……….
………
Họ và tên : KIỂM TRA ĐẦU NĂM NĂM HỌC : 2009 - 2010
Lớp : MÔN THI : ĐỌC 2 ( 25 PHÚT )
Điểm GT1 GT2 GK1 GK2
Bài đọc : Mùa thu ở vùng cao
Trang 13Đã sang tháng tám Mùa thu về, vùng cao không mưa nữa Trời xanh trong Những dãy núi dài, xanh biếc Nước chảy róc rách trong khe núi Đàn bò đi ra đồi, con vàng, con đen Đàn dê chạy lên, chạy xuống Nương ngô vàng mượt Nương lúa vàng óng.
Người vùng cao đang cuốc đất, chuẩn bị trồng đậu tương thu
I/ Em hãy đọc thầm bài đọc và trả lời các câu hỏi sau : ( 4 đ ) ( 25-30 phút )
1/ Em hãy tìm và viết ra các từ chỉ màu sắc có ở trong bài
……….
2/ Tìm tiếng trong bài có vần “ ông ” : ………
4/ Viết câu chứa tiếng có vần “ ông ”
……….
II/ ĐỌC THÀNH TIẾNG :
1/ mùa mưa , quả ổi , cây cối , ngày mai , cái ghế
2/ Cha Mai là bộ đội Mẹ Mai là thợ may Mai tuổi nhỏ , ở nhà với bà Bà hay ru Mai ngủ
Cách tiến hành :
1/ Bài tập : GV phát đề cho mỗi HS , hướng dẫn cách trình bày từng câu ( khoảng 25-30
phút ) rồi thu bài
2/ Đọc tiếng :
-GV chép toàn bộ phần đọc tiếng lên bảng ( viết bằng chữ viết )
-HS đọc thầm 2-3 lần , GV không đọc mẫu
-Gọi từng HS lên bảng đọc , vừa cầm thước chỉ , vừa đọc , cả lớp theo dõi , không ồn ào , không nhắc bạn , … GV ghi điểm đọc tiếng vào phiếu bài tập của HS ( góc trái phía trên )
Thang điểm : ( 5 đ )
-Đọc to , rõ ràng , phát âm đúng
-Tốc độ đọc : không quá 5 giây / tiếng
-Đọc đúng , nhưng còn nhỏ , chưa mạnh dạn , tự tin : - 1 đ / toàn bài đọc
-Đọc sai : - 0,25 đ / tiếng
-Đọc chậm , còn đánh vần , quá 5 giây / tiếng : không tính điểm , xem như đọc sai
B/ MÔN VIẾT :
1/ Viết phần 2 / phần đọc thành tiếng GV xoá phần 1 , giữ lại phần 2 , đọc mẫu 1
lần , HS theo dõi , GV không phân tích gì thêm , xoá bảng rồi đọc cho HS viết theo quy định
2/ Bài tập : Điền vào chỗ trống :
- g hay gh : nhà … a , cái …… ế
- c hay k : ……… í lô , …… ây me
- ai hay ay : m …… nhà , x ……… lúa
ĐÁP ÁN :
I/ Bài tập : ( 5 đ ) : Kèm sổ đáp án
Trang 14- Sạch đẹp , không tẩy xoá : 1 đ
- Đúng kiểu chữ và độ cao , khoảng cách con chữ với con chữ , chữ với chữ phù hợp : 1 đ
Họ và tên : KIỂM TRA ĐẦU NĂM- NĂM HỌC : 2009 - 2010
Lớp : MÔN THI : TOÁN 2
Điểm GT1 GT2 GK1 GK2
1/ Số ? a/ 0 , 10 , 20 , …… , …… b/ 80 , 70 , 60 , …… , ……
2/ Cho các số từ 10 đến 99 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô vuông sau :
a/ Số bé nhất trong các số đã cho là 0
b/ Số lớn nhất trong các số đã cho là 99
5/ Khoanh vào chữ đầu ý đúng.
a/ Có 13 viên bi đỏ và 16 viên bi xanh Hỏi có tất cả mấy viên bi ?
A/ 19 viên bi B/ 29 viên bi C/ 39 viên bi
b/ Đàn gà nhà em có 36 con Trong đó có 12 gà trống Hỏi có bao nhiêu gà mái ?
A/ 48 gà mái B/ 14 gà mái C/ 24 gà mái