1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi tiểu học cuối kì

17 503 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi tiểu học cuối kì
Trường học Trường TH Mạc Thị Bưởi
Chuyên ngành Tiếng Việt, Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 200
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 225 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng có một điều ít ai chú ý là: vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu sắc ấy phần lớn là do mây trời và ánh sáng tạo nên.” Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước câu

Trang 1

Trường TH Mạc Thị Bưởi Thứ ……… ngày……… tháng ………… năm 200

Họ tên : ……… MÔN THI: TIẾNG VIỆT

THỜI GIAN: PHÚT

A.KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I ĐỌC TO (6 điểm) giáo viên làm thăm cho học sinh đọc bài đã học (từ bài 29 đến bài 59)

II ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP ( 4 điểm)

1.Nối ô chữ cho phù hợp ( 2điểm)

2 Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống (2điểm)

- ăm hay âm : nong t ……… , hái n ………

- ươn hay ương : v ……… rau , mái tr ………

B KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) ( Phần này viết trong giấy ô ly)

a Viết vần : yêu, uôm, ăng, ênh, uôt

b Viết từ : lá sen, bà cháu, bay liệng, chú mèo, cây bàng

c Viết câu “ con gì có cánh

mà lại biết bơi

ngày xuống ao chơi

đêm về đẻ trứng”

cây rơm đường cày đại bàng

mặt hồ

tung cánh

thẳng băng

băng vàng óng

gợn sóng

ĐIỂM

Trang 2

Trường TH Mạc Thị Bưởi Thứ ……… ngày……… tháng ………… năm 200

Họ tên : ……… MÔN TOÁN

THỜI GIAN: 40 PHÚT

Bài 1: a) Viết theo mẫu ( 1 điểm)

3 ……… ……… ……… ………

b) Viết các số 8 ; 2 ; 1 ; 5 ; 10 ( 1 điểm)

- Theo thứ tự từ bé đến lớn : ………

- Theo thứ tự từ lớn đến bé : ………

Bài 2: Tính ( 2 điểm)

a) + 34 + 60 - 84 - 109 b) 4 + 3 + 1 = ………

7 – 0 – 2 = …………

……… ……… ……… ………

Bài 3: ? (1điểm)

5 + = 8 9 - = 4

+ 6 = 10 - 5 = 5

Bài 4: (1điểm)

? 3 + 4 5 9 5 + 4

6 – 2 10 – 4 8 – 2 4

Bài 5: (1điểm) Nối theo mẫu ( 1 điểm)

Bài 6: a Viết phép tính thích hợp ( 1 điểm)

 

b Điền số và dấu thích hợp để được phép tính đúng ( 2 điểm)

 

 





 

 

 

 

 

 

 

 

Số

>

<

=

7 9 8 2





= 6

666 6

= 6

ĐIỂM

Trang 3

Trường TH Mạc Thị Bưởi Thứ ……… ngày……… tháng ………… năm 200

Họ tên : ……… MÔN TOÁN

THỜI GIAN: 40 PHÚT

BÀI 1: ( 1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a 78 ; 79 ; 80 ; ………; 85

b 76 ; 78 ; 80 ; ……… ; 90

BÀI 2: ( 1 điểm) Viết số liền trước, liền sau vào ô trống cho thích hợp :

Số liền trước Số đã cho Số liền sau

25 90 BÀI 3: ( 1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

9 + 7 = 17 16 – 9 = 7 13 – 8 = 6 8 + 9 = 17

BÀI 4: ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính

Bài 5: ( 2 điểm) Năm nay ông 67 tuổi, bố kém ông 28 tuổi Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi?

Giải

……… ………

……… ………

Bài 6: ( 2 điểm) Xem tờ lịch tháng 12 dưới đây rồi trả lời câu hỏi

Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thư sáu Thư ùbảy Chủ nhật

Trong tháng 12:

a Có ……… ngày thứ hai c Ngày 5 tháng 12 là thứ : ………

b Các ngày thứ hai là ngày: ……… d Có tất cả bao nhiêu ngày : ………

Bài 7: ( 1 điểm) Số hình tam giác trong hình vẽ là?

A 4 C 2

B 3 D 1

ĐIỂM

Trang 4

Trường TH Mạc Thị Bưởi Thứ ……… ngày……… tháng ………… năm 200

Họ tên : ……… MÔN TIẾNG VIỆT

THỜI GIAN: PHÚT

A.KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I.ĐỌC TO (6 ĐIỂM) Giáo viên làm thăm cho học sinh đọc bài và trả lời 1 câu hỏi phù hợp với

nội dung bài trong các tiết ôn tập (Các bài từ tuần 10 đến tuần 17)

II ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP ( 4 ĐIỂM)

MÓN QUÀ QUÝ NHẤT

“Ngày xưa, ở gia đình kia có ba anh em trai Vâng lời cha mẹ, họ ra đi để tự kiếm sống trong một thời gian Sau một năm, họ trở về Ai cũng mang về một món quà quý Người anh thứ hai và người em út biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà châu báu Người anh cả khoác về một tay nải nặng, không biết ở trong đựng những gì.

Sau bữa cơm người cha hỏi người con cả:

Bấy lâu nay con đi đâu, làm gì?

- Thưa cha, con đi tìm thầy học những điều hay lẽ phải để dùng trong việc làm ăn hằng

ngày.

Nói rồi, anh xin phép cha mở tay nải ra Mọi người ngạc nhiên: ở trong toàn là sách Người cha vuốt râu, khen:

- Con đã làm đúng Con người ta, ai cũng cần phải hoc Quà của con mang về cho cha là món quà quý nhất.”

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Ai biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà, châu báu ?

a Người anh cả và người em út

b Người anh cả và người anh thứ hai.

c Người anh thứ hai và người em út.

Câu 2: Người cha quý nhất món quà của ai?

a Quà của người con cả

b Quà của người con thứ hai

c Quà của người con út

Câu 3: Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?

a Cần biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà, châu báu để cha mẹ vui lòng.

b Cần học nhiều điều hay, lẽ phải trong sách để phục vụ cuộc sống

c Cần đọc nhiều sách để thoả trí tò mò của bản thân mình.

Câu 4: Câu “ Ai cũng mang về một món quà quý” thuộc kiểu câu nào đã học?

a Ai là gì? b Ai làm gì? c Ai thế nào?

B KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) PHẦN NÀY THỰC HIỆN Ở GIẤY Ô LY

I Chính tả ( 5 điểm)

Bài : CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM - TV2-1-128

Viết từ “ Bé rất thích chó đến không đứng dậy được”.

II Tập làm văn ( 5 điểm)

Hãy viết 4 đến 5 câu kể về anh, chị , em ruột ( hoặc anh, chị em họ) của em

ĐIỂM

Trang 5

Trường TH Mạc Thị Bưởi Thứ ……… ngày……… tháng ………… năm 200

Lớp:3 …… ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I

Họ tên : ……… MÔN TIẾNG VIỆT THỜI GIAN: PHÚT A.KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM) I.ĐỌC TO (6 ĐIỂM) Giáo viên làm thăm cho học sinh đọc bài và trả lời 1 câu hỏi phù hợp với nội dung bài trong các tiết ôn tập (Các bài từ tuần 10 đến tuần 17) II ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP ( 4 ĐIỂM) BIỂN ĐẸP “Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ nhỏ Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếc đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui Lại đến một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên trên Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế Nhưng có một điều ít ai chú ý là: vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu sắc ấy phần lớn là do mây trời và ánh sáng tạo nên.” Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất Câu 1 : Bài văn trên tả cảnh biển vào lúc nào? a Buổi sớm b Buổi chiều c Cả sớm, trưa và chiều Câu 2 : Sự vật nào trên biển được miêu tả nhiều nhất? a Con thuyền b Cánh buồm c Mây trời Câu 3: Vẻ đẹp muôn màu sắc của biển do những gì tạo nên? a Mây trời b Mây trời và ánh sáng c Những cánh buồm Câu 4: Bài văn có mấy hình ảnh so sánh? a Một hình ảnh : Đó là ………

………

b Hai hình ảnh : Đó là ………

………

c Ba hình ảnh : Đó là ………

………

B KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) PHẦN NÀY THỰC HIỆN Ở GIẤY Ô LY I Chính tả ( 5 điểm) Bài : VỀ QUÊ NGOẠI – TV3/1/133

(10 dòng thơ đầu) II Tập làm văn ( 5 điểm) Hãy viết một bức thư ngắn ( từ 7 đến 10 câu) có nội dung thăm hỏi, báo tin với một người mà em quý mến ( ông, bà, cô, chú, anh ………)

ĐIỂM

Trang 6

Trường TH Mạc Thị Bưởi Thứ ……… ngày……… tháng ………… năm 200

Họ tên : ……… MÔN TOÁN

THỜI GIAN: 40 PHÚT

BÀI 1 ( 1điểm) Tính nhẩm:

Bài 2: ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính

Bài 3 : ( 1điểm) Tìm x

……… ………

Bài 4 ( 2điểm)

Thêm 4 đơn vị

Gấp 4 lần

Bớt 4 đơn vị

Giảm 4 lần

Bài 5: ( 1điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

a.Giá trị biểu thức 36 +18 x 5 là 270 b Giá trị biểu thức 36 +84 x 6 là 126

Bài 6: ( 2điểm) Một hình chữ nhật có chiều rộng 8 m và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng Tính chu vi

……… ………

……… ………

……… ………

Bài 7: ( 1điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

a Số liền trước của 150 là:

A 151 B 140 C 149 D 160

b Chữ số 8 trong số 786 có giá trị là:

c Chu vi hình vuông có cạnh 5 cm là:

A 5 cm B.10 cm C 15 cm D 20 cm

d đồng hồ chỉ :

A 1giờ 50 phút D 2giờ 10 phút

D 10giờ 10 phút C 10 giờ 20 phút

ĐIỂM

SỐ

Trang 7

Trường TH Mạc Thị Bưởi Thứ ……… ngày……… tháng ………… năm 200

Họ tên : ……… MÔN TIẾNG VIỆT

THỜI GIAN: PHÚT

A.KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I.ĐỌC TO (5 ĐIỂM) Giáo viên làm thăm cho học sinh đọc bài và trả lời 1 câu hỏi phù hợp với nội

dung bài trong các tiết ôn tập (Các bài từ tuần 10 đến tuần 17)

II ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP ( 5 ĐIỂM)

BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ

“ Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc Ơû đấy, Hà thấy có bao nhiêu điều lạ Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh, mà con trống bao giờ cũng to hơn , óng ánh sắc lông hơn – chợt bay đến rồi chợt bay đi Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót ngững cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng” Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót Tiếng hót mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà Chốc sau, đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.”

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà có những gì? (1điểm)

a Aùnh sáng, màu sắc, đàn chim, cây bạch đàn chanh

b Aùnh sáng, màu sắc, đàn chim vàng anh, tiếng chim hót

c Aùnh sáng, màu sắc, đàn chim và tiếng hót, cây bạch đàn chanh

Câu 2: Vì sao nói đàn chim đã bay đi nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ? (1điểm)

a Vì tiếng hót còn ngân nga mãi trong không gian

b Vì tiếng hót cứ âm vang mãi trong tâm trí của bé Hà

c Vì tiếng hót còn lưu luyến mãi với cửa sổ của bé Hà

Câu 3: Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh? (1điểm)

a Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc

b Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót

c Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với bé Hà

Câu 4: Trong các từ dưới đây, những từ nào nào là tính từ ? (1điểm)

a Vàng anh, bầu trời b Chót vót, cao c Hót, bay

Câu 5: Vị ngữ trong câu “ những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những

“búp vàng” là những từ ngữ nào? (1điểm)

a bỗng chốc đâm những “búp vàng”

b đâm những “búp vàng”

c cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”

B KIỂM TRA ĐỌC ( 10 ĐIỂM) PHẦN NÀY THỰC HIỆN TRONG GIẤY Ô LY

1 Chính tả( 5 điểm) CHÚ ĐẤT NUNG – TV4/1/134 ( Từ đầu đến làm quen với nhau)

2 Tập làm văn ( 5 điểm) Tả một đồ chơi mà em thích

ĐIỂM

Trang 8

Trường TH Mạc Thị Bưởi Thứ ……… ngày……… tháng ………… năm 200

Lớp:4 …… ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I

Họ tên : ……… MÔN TOÁN THỜI GIAN: 40 PHÚT BÀI 1: ( 2 điểm) Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất a Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của: 3m 2 5dm2 = … dm2 A 35 B 350 C 305 D 3050 b 4 phút 10 giây = …… giây A 50 giây B 410 giây C 250 giây D 41 giây c 5 tấn 65 kg = …… kg A 565 B 5650 C 5065 D.5056 d Giá trị của chữ số 3 trong số 543261 là: A 30 000 B 3000 C 300 D.3 BÀI 2: ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính 572863 + 280192 728035 – 49382 237 x 42 9776 : 47 ………

………

………

………

BÀI 3: ( 1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất : 208 X 97 + 208 X 3 = ………

………

BÀI 4: ( 1 điểm) Viết các số sau - Sáu mươi bảy triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn : ………

- Ba trăm mười hai triệu chín trăm bốn mươi nghìn một trăm mười ba: ………

BÀI 5: ( 2 điểm) Có hai can lớn, mỗi can chứa 25209 lít nước và một can nhỏ chứa 14034 lít nước Hỏi trung bình mỗi can chứa bao nhiêu lít nước? Giải ……… ………

……… ………

BÀI 6 ( 2 điểm) Cho hình vuông ABCD có cạnh là 12 cm Chia hình vuông thành 3 hình chữ nhật bằng nhau (hình vẽ) Tính diện tích của mỗi hình chữ nhật? Giải

A B

M N

B Q

D C

ĐIỂM

(1) (2) (3)

Trang 9

Trường TH Mạc Thị Bưởi Thứ ……… ngày……… tháng ………… năm 200

Lớp:4 …… ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I

Họ tên : ……… MÔN KHOA HỌC THỜI GIAN: 40 PHÚT Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (4 điểm) 1) Để cơ thể khoẻ mạnh bạn cần ăn: a Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất bột b Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất béo, chất đạm c Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều vi ta min và khoáng d Tất cả các loại trên 2)Việc không nên làm để thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm là: a Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc và mùi vị lạ b Dùng thực phẩm đóng hộp quá hạn, hoặc hộp bị thủng, phồng, han, gỉ c Thức ăn được nấu chín, nấu xong nên ăn ngay d Thức ăn chưa dùng hết phải bảo quản đúng cách 3) Để phòng bệnh do thiếu i- ốt, hàng ngày bạn nên sử dụng: a Muối tinh b Bột ngọt c Muối hoặc bột canh có bổ sung i-ốt 4) Không khí có những tính chất gì? a Không màu, không mùi, không vị b Không có hình dạng nhất định c Có thể bị nén lại và có thể giãn ra d Tất cả những tính chất trên Câu 2: Điền từ thích hợp để hoàn chỉnh bảng sau ( 3 điểm) Lấy vào Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường bên ngoài Thải ra Thức ăn Nước ……… ………

……… Hô hấp ………

Bài tiết nước tiểu ………

……… Mồ hôi Câu 3: Nêu 3 điều em cần làm để tránh tai nạn đuối nước ? ( 3 điểm) ………

………

………

………

ĐIỂM

Trang 10

Trường TH Mạc Thị Bưởi Thứ ……… ngày……… tháng ………… năm 200

Họ tên : ……… MÔN ĐỊA LÝ

THỜI GIAN: 40 PHÚT

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (4 điểm)

1) Hoàng Liên Sơn là dãy núi:

a Cao nhất nước ta, có đỉnh tròn, sườn thoải

b Cao nhất nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc

c Cao thứ hai ở nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc

d Cao nhất nước ta, có đỉnh tròn, sườn dốc

2) Nguyên nhân làm cho đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn nhất của nước ta là:

a Đồng bằng lớn thứ hai của cả nước

b Đất phù sa màu mỡ

c Người dân nhiều kinh nghiệm trồng lúa

d.Tất cả các ý trên

a Bốn mùa: xuân, hạ, thu , đông

b Mùa hạ nóng bức và mùa đông rét

c Hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

4) Đất đỏ ba dan tơi xốp, phì nhiêu thích hợp cho việc:

a Trồng lúa, hoa màu

b Trồng cây công nghiệp hằng năm ( mía, lạc, thuốc lá)

c Trồng cây ăn quả

d Trồng cây công nghiệp lâu năm ( cà phê, cao su, chè…)

Câu 2: Nối các địa danh ở cột A với sản phẩm ở cột B cho phù hợp ( 3 điểm)

Kim Sơn ( Ninh Bình) Các đồ chạm bạc

Bát Tràng ( Hà Nội) Các đồ gốm sứ ( cốc, chén …)

Đồng Sâm ( Thái Bình) Các loại vải lụa

Vạn Phúc ( Hà Tây) Các loại đồ gỗ ( giường, tủ)

Đồng Kị ( Bắc Ninh) Chiếu cói

Câu 3: Điền từ ngữ vào chỗ trống cho phù hợp ( 1 điểm)

Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình khá ……… và đang tiếp tục mở rộng ra ……… Đây là đồng bằng lớn thứ ……… của nước ta

Câu 4: Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành một thành phố du lịch và nghỉ mát? ( 3 điểm)

………

………

………

ĐIỂM

Trang 11

Trường TH Mạc Thị Bưởi Thứ ……… ngày……… tháng ………… năm 200

Họ tên : ……… MÔN LỊCH SỬ

THỜI GIAN: 40 PHÚT

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (4 điểm)

1) Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh nào?

a Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Thủ Độ

b Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Quốc Toản

c Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Quốc Tuấn

d Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh

2) Nguyên nhân dẫn đến khỏi nghĩa Hai Bà Trưng là?

a Lòng yêu nước, căm thù giặc của Hai Bà Trưng

b Chồng Bà Trưng là Thi Sách bị Thái Thú Tô Định giết

c Hai Bà Trưng căm thù quân xâm lược

3) Những người không tham gia đóng góp xây dựng chùa Thời Lý:

a Vua quan nhà Lý b Nhân dân các làng, xã c Công nhân, học sinh

a Chống hạn b Ngăn nước mặn

c Phòng chống lũ lụt d Làm đường giao thông

Câu 2: Nối tên các nhà nước (cột A) với tên các nhân vật lịch sử ( cột B) cho phù hợp

( 2.5 điểm)

Câu 3: Hãy điền các từ ngữ : rút khỏi kinh thành, tấn công, điên cuồng, không tìm thấy, mệt mỏi

vào chỗ trống trong các câu sau cho phù hợp ( 2.5 điểm)

Cả ba lần, trước cuộc ……… của hàng vạn quân giặc, vua tôi nhà Trần đều chủ động ……… Quân Mông- Nguyên vào được Thăng Long, nhưng

……… một bóng người, một chút lương ăn Chúng ……… phá phách, nhưng chỉ thêm ……… và đói khát

Câu 4: Nêu ý nghĩa thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng? ( 1 điểm)

………

………

………

ĐIỂM

Ngày đăng: 07/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật đó? Giải - đề thi tiểu học cuối kì
Hình ch ữ nhật đó? Giải (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w