1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngu van 10 HK I

136 312 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Văn Học Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những người trí thức có thể tham gia sáng tác nhưng các sáng tác đó phải tuân thủ những đặc trưng của VHDG và trở thành tiếng nói tình cảm chung của nhân dân.. Mục tiêu bài học: Giúp HS

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1,2

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

- Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học

- Nắm được nét lớn về nội dung và nghệ thuật

- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn họcđược học.Từ đó, các em có lòng say mê với văn học Việt Nam

B Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV

- Thiết kế bài học

C Cách thức tiến hành:

- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận,trả lời câu hỏi

D Tiến trình dạy học:

1. Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện

2. Giới thiệu bài mới:

Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy Đểcung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểutổng quan văn học Việt Nam

Hoạt động 1: Tiết 1

GV yêu cầu HS đọc kết quả cần đạt

của bài học

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bộ

phận hợp thành của – VHVN

?Hãy cho biết VHVN có mấy bộ phận

hợp thành ?Đó là những bộ phận nào?

GV nhận xét và chốt lại

? Trình bày những hiểu biết của em về

VHDG ở những khía cạnh sau:

- Khái niệm VHDG

- Các thể loại của VHDG

- Những đặc trưng cơ bản của VHDG

1 HS đọc

- 1 HS trả lời , HSkhác nhận xét

- HS tự ghi nhận

1 HS trình bày(dựavào bài soạn), 1

HS khác bổ sung,nhận xét

I C ác bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam

Văn học Việt Nam gồm 2 bộphận lớn:

- Văn học dân gian

- Văn học viết

1 Văn học dân gian

a

Khái niệm VHDGLà những sáng tác tập thể vàtruyền miệng của nhân dân laođộng

Trang 2

GV nhận xét , bổ sung và chốt lại.

GV nhấn lại:

VHDG là những sáng tác của nhân dân

lao động Những người trí thức có thể

tham gia sáng tác nhưng các sáng tác

đó phải tuân thủ những đặc trưng của

VHDG và trở thành tiếng nói tình cảm

chung của nhân dân

? Hãy nêu khái niệm về VH Viết ?

GV nhận xét , bổ sung thêm

VH Viết chính thức ra đời khoảng thế

kỷ X Nó đóng vai trò chủ đạo và thể

hiện những nét chính của diện mạo VH

dân tộc

? Nền VHVN tư xưa tới nay về cơ bản

được viết bằng những thứ chữ nào?

Cho VD

GV nhận xét , bổ sung thêm

Có 1 số ít được viết bằng chữ Pháp

Chữ Hán là văn tự của người Hán Chữ

Nôm dựa vào chữ Hán mà đặt ra Chữ

quốc ngữ sử dụng chữ cái La Tinh để

ghi âm tiếng Việt Từ thế kỉ XX trở lại

nay, VHVN chủ yếu Viết bằng chữ

quốc ngữ

? VH Viết từ TK X đến nay xuất hiện

những thể loại nào?

GV chốt lại

1 HS trình bày

1 HS trả lời, lấy

VD minh họa, 1 HSnhận xét

1 HS trả lời, (dựavào SGK), 1 HSnhận xét

b Các thể loại của VHDGThần thoại, sử thi, truyền thuyết,truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,truyện cười, tục ngữ, câu đố, cadao, vè, truyện thơ, chèo

c.Đặc trưng cơ bản của VHDG.Tính truyền miệng, tính tập thể vàsự gắn bó với các sinh hoạt khácnhau trong đời sống cộng đồng

2 Văn học Viết

a Là sáng tác của trí thức đượcghi lại bằng chữ Viết là sáng tạocủa cá nhân tác phẩm VH Viếtmang dấn ấn của tác giả

b Chữ viết của VHVNNền VHVN từ xưa tới nay về cơbản được viết bằng Hán, chữ Nômvà chữ quốc ngữ

c Hệ thống thể loại của văn họcViết

-VH chữ Hán: có 3 nhóm thể loạichủ yếu:

Truyện

°Văn Xuôi Kí Tiểu thuyết

chương hồi Thơ cổ phong

°Thơ Thơ Đ luật Từ khúc

Trang 3

Hoạt động 3:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu q.trình phát

triển của VH Viết VN

? Nhìn tổng quát, VHVN có mấy thời

kỳ phát triển? GV chốt lại, HS tự ghi

nhận

? Từ thế kỉ X đến hết TK XIX nền văn

học VNam có những đặc điểm gì đáng

lưu ý?

GV nhận xét , bổ sung

? Kể tên những tác giả tác phẩm tiêu

biểu của Văn học trung đại?

GV chốt lại, HS tự ghi nhận

? Em có suy nghĩ gì về sự phát triển

thơ Nôm của Văn học trung đại?

GV chốt lại, HS tự ghi nhận

1 HS trình bày(dựavào bài soạn), 1

HS khác bổ sung,nhận xét

1 HS trình bày(dựavào SGK và tự tómtắt)

HS trả lời, nhậnxét bổ sung

°Văn biến ngẫu: hình thức trunggian giữa thơ và văn xuôi đượcdùng nhiều trong phú,cáo, văn tế.+ Văn học chữ Nôm: phần lớn làcác thể loại thơ và văn biến ngẫu

- Văn học từ đầu TK XX đến nay:+ Loại hình tự sự: tuyểu thuyết,truyện ngắn, kí

+ Loại hình trữ tình: thơ trữ tìnhvà trường ca

+ Kịch: kịch nói, kịch thơ,…

II Quá trình phát triển của VH

Viết Việt Nam.

Nhìn tổng quát, văn học Việt Namđã trải qua 3 thời kì lớn:

-Văn học từ TK X đến hết TKXIX

-Văn học từ đầu TK XXCM.8.45

- Văn học từ sau CM.8.45 đến hết

- Đây là nền VH Viết bằng chữHán và chữ Nôm

- Những tác giả, tác phẩm tiêubiểu

+” Truyền kì mạn lục” Ng Dữ+” Thượng kinh kí sự” HTL Ông+” Hoàng lê nhất thống chí” NgôGia Văn Phái

+”Quốc âm thi tập” Nguyễn Trãi

*Sự phát triển của thơ Nôm gắnliền với sự trưởng thành và nhữngnét truyền thống của văn học

Trang 4

? Văn học từ đầu TK XX đến

CM.8.1945 có những đặc điểm gì đáng

lưu ý?

GV nhấn mạnh lại, HS tự ghi nhận

? Những tác giả, tác phẩm tiêu biểu

của thời kì này?

GV cung cấp thêm một số tác giả, tác

phẩm tiêu biểu

Tiết 2

? Văn học thời kì này được chia làm

mấy giai đoạn? Mỗi giai đoạn có đặc

điểm gì?

GV nhận xét , bổ sung

1 HS trả lời theo sựchuẩn bị

1 HS trả lời theo sựhiểu biết của mình,1HS nhận xét, bổsung

HS trả lời cá nhân

trung đại Đó là lòng yêu nước ,tinh thần nhân đạo

Nó thể hiện tinh thần, ý thức dântộc đã phát triển cao

2/ Thời kì từ đầu TK XXCM.8.45

- VH phát triển trong mối quan hệvà giao lưu quốc tế VHVN chịuảnh hưởng của văn học Âu-Mĩ

- Đầu TK XX,TDP xâm lược nước

ta, nhiều tầng lớp XH mới ra đờivà có nhu cầu mới về văn nghệ._VHVN bước vào thời kì hiện đại:có sự cách tân về thể loại, kỹthuật in ấn, báo chí…

- VH Viết bằng chữ quốc ngữđược phổ biến rộng rãi

- Những tác giả, tác phẩm tiêubiểu:

+ Nguyễn Ái Quốc–Hồ Chí Minh+ Nguyễn Đình Chiểu

+ Cao Bá Quát

 VH thời kì này phát triển maulẹ, có sự phân hoá phức tạp và đểlại nhiều thành tựu xuất sắc

3 Thời kì từ CM.8.45  nay.VHVN phát triển dưới sự lãnh đạothống nhất của Đảng CSVN, thốngnhất về tư tưởng và hướng về quầnchúng nhân dân

a Giai đoạn 1945  1975

- VH giai đoạn này phát triểntrong hoàn cảnh đất nước có chiếntranh

- Nhiệm vụ của VH: tuyên truyền Cách mạng, giáo dục chính trị, cangợi chủ nghĩa anh hùng, thể hiệntinh thần yêu nước

Trang 5

? Nét lớn của truyền thống thể hiện

trong VHVN là gì? (cả 3 thời kì)

Hoạt động 4:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu 1 số nội

dung chủ yếu của VHVN

? Qua những tác phẩm văn học, em

thấy con người VN có những mối quan

hệ gì?

GV bổ sung, cho ví dụ để chứng minh

cho từng nội dung

- Sử thi “ Đam Săn” : hành động Đam

Săn cầu hôn con gái nữ thần mặt trời

- Hình ảnh” ánh trăng” thơ HCM, thơ

NMT…

- Tùng, Cúc, trúc, mai tượng trưng cho

nhân cách cao thượng của nhà nho

? Mối quan hệ giữa con người với quốc

gia, dân tộc được thể hiện như thế nào?

GV chốt lại và nhấn mạnh

Con người Việt Nam luôn có ý thức

bảo vệ và xây dựng quốc gia dân tộc

- HS Dựa vào bàisoạn trả lời

-VH giai đoạn này phát triểnmạnh mẽ nhiều tác phẩm xuất sắc

ra đời có tác dụng giáo dục to lớn

- Những tác giả, tác phẩm tiêubiểu

+ Tố Hữu+ Chế Lan Viên+ Tô Hoài+ N.M.Châub.Giai đoạn sau 1975  nay Từ sau 1975  nay, đất nước đãhoà bình thống nhất Sau đại hộilần VI của Đảng (1986), nền VHtrên đường đổi mới ngày càng gặthái được nhiều thành tựu đáng ghinhận trên mọi thể loại

III Con người Việt Nam qua văn học ( Một số nội dung chủ yếu của văn học Việt Nam)

1 Con người Việt Nam trong quanhệ với thế giới tự nhiên

- VHDG với tư duy huyền thoại đãkể lại quá trình nhận thức, cải tạo,chinh phục của ông cha ta về thếgiới tự nhiên hoang dã

- Thiên nhiên là người bạn thânthiết với con người

- Trong các sáng tác văn học trungđại, hình ảnh thiên nhiên thườnggắn với lí tưởng đạo đức thẩm mỹ

2 Con người Việt Nam trong quanhệ quốc gia dân tộc

(phản ánh mối quan hệ quốc giadân tộc)

Tinh thần yêu nước được thể hiện

ở nhiều phương diện

- Đó là tình yêu quê hương xứ sởlà niềm tự hào về truyền thốngmọi mặt của dân tộc (văn hóa,dựng nước, giữ nước)

- Lòng căm thù giặc, thái độ dám

Trang 6

mình Ý thức đó thể hiện qua văn

học.Đó chính là tinh thần yêu nước

- Những tác phẩm: “ BNĐC”, “Nam

quốc sơn hà”

? Văn học Việt Nam đã phản ánh mối

quan hệ xã hội chủ nghĩa như thế nào?

GV nhận xét , bổ sung

GV có thể kể một chuyện cười “ông

huyện thanh liêm” để HS thấy được

giá trị phê phán

? Văn học Việt Nam phản ánh ý thức

bản thân như thế nào?

GV nhận xét , và mở rộng thêm:

Trước khi tìm hiểu văn học Việt Nam

đã phản ánh ý thức bản thân như thế

nào, ta phải tìm hiểu thế nào là ý thức

cá nhân Ở mỗi con người luôn luôn

tồn tại 2 phương diện

- Thân và tâm luôn luôn song song tồn

tại nhưng không đồng nhất

- Thể xác và tâm hồn

- Bản năng và văn hoá

- Tư tưởng vị kỉ và tư tưởng vị tha

- Ý thức cá nhân và ý thức cộng đồng

Các tôn giáo lớn như Nho Phật – Lão

giáo đều đề ra nguyên tắc xử lí mối

quan hệ giữa 2 phương diện này

VHVN đã ghi lại quá trình đấu tranh

ấy

HS trả lời độc lập

1 HS trình bày

xả thân vì nghĩa lớn

3 Con người Việt Nam trong quanhệ xã hội ( phản ánh quan hệ XH)

- Trong xã hội có giai cấp đốikháng, VHVN đã lên tiếng tố cáocác thế lực chuyên quyền bạongược và thể hiện sự cảm thông,chia sẻ với người bị áp bức đau khổ+ Các thể loại: truyện cười ca dao,tục ngữ đã vạch mặt giai cấp thốngtrị tàn bào

+ Một số tác phẩm VH TK X –XIX đã mtả thực tế đen tối củag/cấp thống trị, quan tâm đến đờisống nhân dân, đòi quyền sống chocon người

4.Con người Việt Nam và ý thứcbản thân (Văn học Việt Nam phảnánh ý thức bản thân)

- Trong những hoàn cảnh lịch sửđặc biệt, con người VN thường đềcao ý thức cộng đồng hơn ý thứccá nhân  nhân vật trung tâmtrong văn học thường đề cao ýthức XH xem thường mọi cám dỗvề vật chất ( BNĐại Cáo, Thuậthoài…)

- Giai đoạn cuối thế kỉ XVIII –

Trang 7

? Xu hướng chung của VHVN là phải

xây dựng một mẫu người (nhân vật)

GV củng cố bài bằng hình thức cho HS

trả lời các câu hỏi  rút ra phần ghi

nhớ của bài học

- VHVN có mấy bộ phận lớn? Đó là

những bộ phận nào?

- VH Viết VN được chia ra làm mấy

thời kì? Những thời kì văn học đó thể

hiện diều gì?

- Chúng ta học VH dân tộc để bồi

dưỡng điều gì cho bản thân?

- 1 HS trả lời

- HS khác lắng nghe, bổ sung

- HS trả lời (dựavào phần ghi nhớ)

đầu TK XIX, giai đoạn 1930 –

* Dù ở giai đoạn nào, xu hướngchung của VHVN là xây dựng mộtđạo lí làm người với nhân phẩm tốtđẹp như nhân ái, thủy chung, lòng

vị tha, sẵn sàng xả thân vì sựnghiệp chính nghĩa, đề cao quyềnsống con người cá nhân nhưngkhông chấp nhận chủ nghĩa cánhân

* Ghi nhớ:

VHVN có 2 bộ phận lớn: VHDGvà VH Viết VH Viết VN gồm vănhọc trung đại và hiện đại, pháttriển qua 3 thời kì, thể hiện chânthực sâu sắc tư tưởng tình cảm củacon người VN

Học VH dân tộc là để tự bồidưỡng nhân cách, đạo đức, tìnhcảm, quan niệm thẩm mĩ và traudồi tiếng mẹ đẻ

1 Hướng dẫn học sinh học bài và soạn bài ở nhà

- Vẽ sơ đồ các bộ phận hợp thành VHVN

- Các thời kì VH

- Nắm được những nét lớn về nội dung và nghệ thuật

- Soạn hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.( theo câu hỏi hường dẫn)

2 Tài liệu tham khảo

- “ Từ bầu sữa dân gian” – TS Nguyễn Xuân Lạc

Trang 8

- “ Hỏi đáp về VHDG” – TS Nguyễn Xuân Lạc.

Tuần 2

Tiết 3,4

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp nâng cao kĩ năng tạo lập,

phân tích, lĩnh hội trong giao tiếp

B Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV

- Thiết kế bài học

C Cách thức tiến hành:

- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận,trả lời các câu hỏi

D Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy trình bày quá trình phát triển của VH Viết Việt Nam

- Vì sao nói: Văn học Việt Nam đã thể hiện chân thực chân thực, sâu sắc đời sống tưtưởng, tình cảm của con người VNam trong nhiều mối qua hệ

2 Giới thiệu bài mới:

- Ngoài nhu cầu ăn, mặc học hành…, chúng ta còn có 1 nhu cầu rất quan trọng, đó làgiao tiếp Hằng ngày em được giao tiếp với ai? Em sử dụng phương tiện gì để giaotiếp? (GV gọi 1 HS trả lời)

- Tại sao nội dung em giao tiếp với thầy cô khác với cha, mẹ, bạn bè? (gọi 1 HS trảlời) Để hiểu điều này, chúng ta tìm hiểu bài “ HĐGTBNN”

Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là hoạt

động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

Gọi 1 HS đọc văn bản “ HNDH”

?Các nhân vật nào đã tham gia vào các

hoạt động giao tiếp trên?Hai bên có

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

1 Tìm hiểu văn bản:

a Văn bản” Hội Nghị DiênHồng”

Trang 9

cương vị và q.hệ với nhau như thế nào?

? Trong hoạt động giao tiếp trên các

nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai cho

nhau như thế nào? Còn người nghe

thực hiện những hành động tương ứng

nào?

GV nhận xét

? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra

trong hoàn cảnh nào? ( ở đâu, vào lúc

nào? Khi đó ở nước ta có sự kiện lịch

sử gì?)

? Mục đích của cuộc giao tiếp trên là

gì? Cuộc giao tiếp đạt được mục đích

đó không?

GV nhận xét

? Hãy cho biết các nhân vật giao tiếp

qua văn bản này?

GV nhận xét

? Hoạt động giao tiếp đó diễn ra trong

hoàn cảnh nào?

GV nhận xét, bổ sung

- 1 HS trả lời-1 HS khác nhậnxét, bổ sung

- Vua và các bô lão

- Vua: là người cai quản đất nước.Các bô lão: là những người cótuổi đã từng giữ những giữ nhữngtrọng trách nay về nghỉ hoặc họ lànhững người được vua mời đến dựhội nghị

- Người nói: Trình bày những gìmình cần nói ( ở đây vua NhânTông hỏi với nội dung: Liệu tínhntn khi quân Mông Cổ tràn đến)

- Người nghe: Lắng nghe và lĩnhhội những nội dung mà người nóiphát ra

Câu 3:

- Diễn ra ở điện Diên Hồng

- Lúc này quân Nguyên Mông kéo

50 vạn quân ồ ạt sang xâm lượcnước ta

Câu 5:

- Vua lấy ý kiến của mọi ngườiđể hạ mệnh lệnh quyết tâm giữgìn đất nước( hành động)

- Cuộc giao tiếp đã đạt được mụcđích

b Văn bản “ Tổng quan Vanêhọc”

Trang 10

? Nội dung giao tiếp là gì? ( bao gồm

những vấn đề cơ bản nào? )

? Mục đích của hoạt động giao tiếp đó

là gì?

GV nhận xét

 Đây là mục đích nhận thức và tình

cảm

? Phương tiện giao tiếp ở đây là gì?

GV nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS củng

cố lại : Thế nào là HĐGTBNN?

? Quá trình giao tiếp ở 2 văn bản trên

có những điểm gì giống nhau?

GV nhận xét

? Tại sao nội dung giao tiếp ở văn bản

“HNDH” khác với nội dung giao tiếp ở

“ TQVH” ?

GV nhận xét , chốt lại

? Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng

ngôn ngữ?

- 1 HS trìnhbày(nhớ lại bài “TQVH”), HS nhậnxét, bổ sung

- 1 HS trả lời, lớplắng nghe ghi nhận

Câu 3:

- Các bộ phận hợp thành VHVN

- Tiến trình phát triển của l.sử VH

- Những nét lớn về nội dung vànghệ thuật của VHVN

Câu 5:

Sử dụng ngôn ngữ của văn bảnkhoa học Văn bản có bố cục rõràng Những đề mục có hệ thống

Lí lẽ và dẫn chứng tiêu biểu

- Đều là quá trình trao đổi thôngtin giữa con người với con người

- Nhằm thực hiện 1 mục đích nhấtđịnh nào đó

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm có

2 quá trình

Nhân vật giao tiếp, hoàn cảnhgiao tiếp, mục đích giao tiếp khácnhau

2 Ghi nhớ: _

- Hoạt động giao tiếp là hoạt độngtrao đổi về thông tin của conngười trong xã hội được tiến hànhchủ yếu bằng phương tiện ngônngữ nhằm thực hiện những mụcđích về nhận thức, về tình cảm, vềhành động…

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm 2quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh

Trang 11

Tiết 2

Hoạt động 4:GV hướng dẫn HS luyện

tập

? Nhân vật giao tiếp ở đây là những

người như thế nào?

? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra

trong hoàn cảnh nào?

? Nhân vật anh nói về điều gì? Và

nhằm mục đích gì?

? Cách nói của nhân vật anh có phù

hợp với nội dung và mục đích giao tiếp

không? Vì sao?

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

? Em có nhận xét gì về cách nói của

chàng trai?

GV gọi HS đọc văn bản và yêu cầu

của bài tập

?Trong cuộc sống giao tiếp trên đây ,

các nhân vật đã thực hiện bằng ngôn

ngữ, những hành động nói cụ thể nào?

Nhằm mục đích gì?

- HS trả lời cánhân theo sự chuẩnbị

- HS trả lời cánhân

- 1 HS trả lời-1 HS khác nghevà nhận xét bổsung

- HS trả lời cánhân theo sự chuẩn

bị và hiểu biết củamình

- HS trả lời, lớpnghe ghi nhận

-HS đọc

- 1 HS trả lời

HS khác nhận xét

hội văn bản

- Trong hoạt động giao tiếp có sựchi phối của các nhân tố: nhân vậtgiao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nộidung giao tiếp, mục đích giao tiếp,phương tiện và cách thức giaotiếp

II Luyện tập:

1/ Phân tích các nhân tố giao tiếpthể hiện trong câu ca dao:

“Đêm trăng thanh … Tre non đủ lá đan sàng nên chănga./ Nhân vật giao tiếp là chàngtrai và cô gái ở lứa tuổi yêuđương

b./ Đêm trăng sáng và thanh vắng.Hoàn cảnh ấy phù hợp với câuchuyện tình của những đôi lứa yêunhau

c./ Nhân vật anh nói về “tre nonđủ lá” để tính đến chuyện “ đansàng”  Họ đã đến tuổi trưởngthành nên tính chuyện kết duyên

 chàng trai tỏ tình với cô gái.d./ Cách nói của nhân vật anh rấtphù hợp với hoàn cảnh và mụcđích giao tiếp Đêm trăng sáng vàthanh vắng, đang ở lứa tuổi trưởngthành họ bàn đến chuyện kếtduyên với nhau là phù hợp

e./ Chàng trai rất tế nhị

2/ Đọc đoạn văn và trả lời câuhỏi:

a./ Các nhân vật đã thực hiệnhành động giao tiếp cụ thể

+ Chào( Cháu chào ông ạ!)+ Chào đáp lại( Hổ hả?)+ Khen( lớn tướng rồi nhỉ)+ Hỏi( Bố cháu… không?)b./ - 1 câu hỏi chào

Trang 12

? Trong lời ông già cả 3 câu đều có

hình thức câu hỏi nhưng cả 3 câu dùng

để hỏi hay không?

? Lời nói của nhân vật đã bộc lộ tình

cảm , thái độ và quan hệ trong giao

tiếp như thế nào?

? Hồ Xuân Hương giao tiếp với người

đọc về vấn đề gì? Nhằm mục đích gì?

Bằng những phương tiện từ ngữ hình

ảnh như thế nào?

? Người đọc căn cứ vào đâu để tìm

hiểu và cảm nhận bài thơ?

Cho HS chuẩn bị 10’ và gọi 1 em trình

bày đoạn văn của mình

-1HS đọc và trả lời

- 1 HS khác nhậnxét bổ sung, lớpnghe ghi nhận

- 1 HS trả lời

HS khác nhận xét

- 1 HS trình bày, 2

em khác nhận xét:

nội dung và diễnđạt

- 2 câu còn lại khenc./ - Cháu có thái độ kính mếán

- Ông quý yêu, trìu mến đốivới cháu

3./ Đọc bài thơ “ Bánh trôi nước “của Hồ Xuân Hương và trả lời câuhỏi

a./ - Nữ sĩ HXH đã miêu tả, giớithiệu bánh trôi nước với mọingười nhưng mục đích chính làgiới thiệu thân phận chìm nổi củamình Con người có hình thể đầyquyến rũ lại có số phận bất hạnh.Nhưng trong bất cứ hoàn cảnh nàocũng giữ tấm long trong trắng,phẩm chất của mình ( trắng, tròn,bảy nổi ba chìm, lòng son)

b./ Người đọc căn cứ vào cuộc đờicủa nữ sĩ Hồ Xuân Hương

4./ Viết một đoạn thông báo ngắncho các bạn HS toàn trường biếtvề hoạt động làm sạch môitrường thế giới

- Yêu cầu viết thông báo ngắnnhưng phải có mở đầu, kết thúc

- Đối tượng giao tiếp là HS toàntrường

- Nội dung giao tiếp là làm sạchmôi trường

- Hoàn cảnh giao tiếp là hoàncảnh nhà trường và ngày môitrường thế giới

5./ Tìm hiểu hoàn cảnh giao tiếp,đối tượng giao tiếp và mục đíchgiao tiếp qua bức thư Bác Hồ gởi

HS nhân ngày khai trường

a./ - Bác Hồ với tư cách là chủ

Trang 13

GV gọi HS đọc bức thư

? Thư viết cho ai? Người viết có tư

cách và quan hệ như thế nào với người

nhận?

? Hoàn cảnh của người viết và người

nhận thư khi đó như thế nào?

? Nội dung của bức thư là gì?

GV nhận xét, bổ sung

? Bác viết thư này nhằm mục đích gì?

GV nhận xét, bổ sung

? Em hãy nhận xét cách viết của Bác

(lời lẽ)?

GV nhận xét

* Củng cố :

? Qua 5 bài tập ,chúng ta rút ra được

những gì khi thực hiện giao tiếp ?

GV nhận xét,củng cố lại

6/ Giáo viên : hướng dẫn học sinh học

bài ở nhà và soạn bài “Khái quát

tịch nước viết thư gửi HS toànquốc

- Người nhận là HS thế hệ chủnhân tương lai của nước Việt Namdân chủ cộng hoà

b./ Đất nước mới giành được độclập Học sinh lần đầu tiên đónnhận một nền GD hoàn toàn ViệtNam

c./ - Bác bộc lộ niềm vui sướng vìhọc sinh được hưởng cuộc sống độclập

- Bác nêu nhiệm vụ và tráchnhiệm cua HS đối với đất nước

- Cuối cùng là lời chúc của Bác

d./ Chúc mừng HS nhân ngày tựutrường

- Xác định nhiệm vụ nặng nềnhưng vẻ vang của Hoc sinh

e./ - Ngắn gọn: Lời lẽ chân tình,ấm áp, thể hiện sự gần gũi chăm locủa Bác, song lời lẽ trong bức thưcũng rất nghiêm túc khi xác địnhtrách nhiệm cho HS

- Khi tham gia vào bất cứ hoạtđộng giao tiếp nào ta phải chú ý:+ Nhân vật ,đối tượng giao tiếp(nói,viết cho ai )

+ Mục đích giao tiếp + Nội dung giao tiếp + Giao tiếp bằng cách nào

3/ GV dặn dò:

- Soạn bài khái quát văn học dân gian

+ Đọc kỹ văn bản

+ Trả lời câu hỏi hướng dẫn học sinh học bài

Trang 14

Tuần 2

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAMA.Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh

1.Hiểu được khái niệm về VHDG và ba đặc trưng cơ bản

2.Định nghĩa về tiểu loại VHDG

3.Vai trò của VHDG với văn học viết và đời sống văn hoá dân tộc

B.Phương tiện thực hiện

1.GV: - SGK,SGV

- Thiết kế bài học

- VHDG và VH cổ –cận đại(GS Trần Đình Sử )

- Tuyển tập VHDG

C.Cách thức tiến hành:

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D.Tiến trình dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ : Không thực hiện.

2.Giới thiệu bài mới : chủ tịch HCM đã đánh giá VHDG:

“…Quần chúng là những người sáng tạo ,công nông là những người sáng tạo.Nhưng quần chúng không phải chỉ sáng tạo ra những của cải vật chất cho xã hội,quần chúng còn là những người sáng tác nữa Những câu tục ngữ, vè, ca dao rất hay là những sáng tác của quần chúng…Những sáng tác ấy là những viên ngọc quý “

Để thấy được giá trị đó ,ta tìm hiểu bài “KQVHDGVN”

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Yêu cầu cần đạt

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những

đặc trưng cơ bản của VHDG

?VHDG có những đặc trưng cơ bản

nào?

GV nhận xét

GV lấy VD để học sinh nhận xét

“Thuyền về …bến chăng

Bến thì …khăng khăng đợi thuyền”

?Em hãy nhận xét cách sử dụng từ ngữ

ở câu ca dao trên( có giàu hình ảnh

giàu cảm xúc không?)

GV có thể chọn thêm 1 VD ở thể loại

cổ tích , truyện cười để học sinh thấy

được nghệ thuật ngôn từ của VHDG

?Em hiểu thế nào là tính truyền miệng

của VHDG?

- GV giảng thêm

- Theo không gian :là sự di chuyển tác

phẩm từ nơi này sang nơi khác

- Theo thời gian : là sự bảo lưu tác

phẩm từ đời này sang đời khác

?Quá trình truyền miệng diễn ra dưới

những hình thức nào?

1 HS đọc(SGK)lớp lắng nghe

-1HS nhắc lại cảlớp chú ý lắngnghe

- 1 HS trả lời(dựavô bài soạn)

- HS tự ghi nhận

- 1 HS trả lời

- 1HS khác nhậnxét

-Cả lớp lắng nghe

- HS nghe tự ghinhớ

- 1 HS trả lời

I Đặt trưng cơ bản của VHDG:

Văn học dân gian có 2 đặc trưng

cơ bản

1 VHDG là những tác phẩm nghệthuật ngôn từ truyền miệng

(Tính truyền miệng)VHDG là những tác phẩm nghệthuật ngôn từ

- VHDG tồn tại và phát triển nhờtruyền miệng

+ Các tác phẩm VHDG khôngđược lưu hành bằng chữ viết mànó được truyền từ người nọ sangngười kia, từ đời này sang đờikhác

+ Truyền miệng theo không gianvà truyền miệng theo thời gian

+ Quá trình truyền miệng đượcthực hiện thông qua hình thứcdiễn xướng dân gian: nói, hát, kể…

Trang 16

Quá trình truyền miệng tạo tính dị bản

của VHDG

?Em hiểu thế nào là tính tập thể ?quá

trình sáng tác tập thể diễn ra như thế

nào?

GV

Về vấn đề này , Gv diễn giảng để làm

rõ 2 nội dung

_VHDG đóng vai trò phối hợp hoạt

động theo nhịp điệu của chính hoạt

động đó

_VHDG gay không khí để kích thích

hoạt động gợi cảm hứng cho người

trong cuộc (hò kéo lưới ,hò giả gạo …)

* Hoạt động 4:

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu hệ

thống thể loại của VHDG

?Hãy kể tên những thể loại của

VHDG?

?Thế nào là thần thoại?

GV nhận xét

1 HS trình bày, HSkhác nhận xét bổsung

HS lắng nghe

1 HS lần lượt nêuvà lớp ghi nhận

1 HS trả lời(dựavào SGK)

2.VHDG là sản phẩm của quátrình sáng tác tập thể ( tính tậpthể)

- Văn học viết do cá nhân sángtác, VHDG là do tập thể sáng tác

- Quá trình sáng tác tập thể diễn

ra như sau: lúc đầu 1 người khởixướng, tác phẩm hình thành vàđược tập thể tiếp nhận; sau đónhững người khác tiếp tục lưutruyền và sáng tác lại làm cho tácphẩm biến đổi dần có sự phongphú hơn, hoàn thiện hơn về nộidung và hình thức nghệ thuật

Lưu ý:

Tính truyền miệng và tính tập thểlà những đặc trưng cơ bản chi phốixuyên suốt quá trình sáng tạo vàlưu truyền tác phẩm VHDG thểhiện sự gắn bó mật thiết củaVHDG với các sinh hoạt khácnhau trong đời sống cộng đồng

II Hệ thống thể loại của VHDG

1./ Thần thoại:

Là những tác phẩm tự sự dân gianthường kể về các vị thần nhằmgiải thích tự nhiên thể hiện khátvọng chinh phục tự nhiên và phảnánh quá trình sáng tạo văn hoácủa con người thời cổ đại

Trang 17

GV diễn giải mở rộng thêm

Do quan niệm của ngưởi việt cổ ,mổi

hiện tượng tự nhiên do một vị thần cai

quản như thần sông, thần núi, thần

biển, ….Nhân vật trong thần thoại là

thần

?Thế nào là sử thi ? Kể tến số tác

phẩm sử thi mà em biết?

GV diễn giải thêm

-Qui mô lớn

+Độ dài

+Phạm vi kể chuyện

VD :”Đẻ đất đẻ nước “Gồm 8503 câu

thơ kể lại sự việc trần gian từ khi hình

thành vũ trụ đến khi bản mường được

ổn định

-Nhân vật sử thi mang cốt cách của cả

1 cộng đồng

VD :Đam Săn là hiện thân cho sức

mạnh phi thường của tộc người Êđê ở

Tây nguyên

?Thế nào là truyền thuyết?

?Em hiểu thế nào là :

+Nhân vật lịch sử ?

Nhân vật có liên quan tới lịch sử

nhưng không phải là lịch sử (VD :An

Dương Vương biết cầm sừng tê bảy tấc

rẽ nước về thuỷ phủ)

2./ Sử thi:

Là những tác phẩm tự sự dân giancó qui mô lớn, sử dụng ngôn ngữcó vần, nhịp xây dựng những hìnhtượng nghệ thuật hoành tráng, hàohùng để kể về 1 hoặc nhiều biếncố lớn diễn ra trong đời sống cộngđồng của dân cư thời cổ đại

3./ Truyền thuyết:

Là những tác phẩm tự sự dân giankể về sự kiện và nhân vật lịch sửtheo xu hường lí tưởng hoá, quađó thể hiện sự ngưỡng mộ và tônvinh của nhân dân đv những ngườicó công với đất nước, dân tộchoặc cộng đồng dân cư của 1vùng

Trang 18

+Xu hướng lí tưởng hoá ?

- Nhân dân gửi vào đó ước mơ khát

? Truyện cổ tích là loại truyện nt nào?

GV mở rộng thêm

Nội dung của truyện cổ tích thường đề

cập tới 2 vấn đề

+ Kể về số phận bất hạnh của người

nghèo khổ

+ Vươn lên ước mơ khát vọng đổi đời

- Nhân vật của truyện cổ tích là: người

em út, người con riêng, người có thân

phận mồ côi

- Truyện cổ tích thể hiện quan niệm

của nhân dân ta là: ở hiền gặp lành, ở

ác gặp dữ

? Thế nào là truyện ngụ ngôn?

Em có nhận xét gì về nhân vật trong

truyện ngu ngôn?

GV chốt lại

? Thế nào là truyện cười?

GV nhận xét

1 HS trình bày, lớp theo dõi

HS lắng nghe

- 1 HS trả lời

- 1 HS khác nghe nhận xét bổ sung

1 HS trả lời(dựavào SGK)

5./ Truyện ngụ ngôn:

Là những tác phẩm tự sự dân gianngắn, có kết cấu chặt chẽ thôngqua các ẩn dụ để kể về những sựviệc liên quan đến con người, từđó nêu lên những bài học kinhnghiệm về cuộc sống hoặc về triếtlý nhân sinh

6./ Truyện cười:

Là những tác phẩm tự sự dân gianngắn, có kết cấu chặt chẽ, kếtthúc bất ngờ, kể về những sự việcxấu, trái tự nhiên trong cuộc sốngcó tác dụng gay cười nhằm mụcđích giải trí, phê phán

Trang 19

? Thế nào là tục ngữ? Theo em, tục

ngữ khác với ca dao điểm nào?

? Thế nào là truyện thơ?

? Thế nào là chèo?

Ngoài chèo em còn nhận biết được thể

loại sân khấu nào cũng thuộc về dân

gian?

*Hoạt động 5:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những giá

trị cơ bản của VHDG

? Hãy nêu những giá trị cơ bản của

1 HS trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung

1 HS trả lời(dựa vào SGK)

1 HS trả lời(dựa vào SGK)

1 HS trả lời

1 HS trả lời

1 HS trả lời(dựa vào SGK và sự hiểu biết)

1 HS trả lời câu hỏi, các bạn khác nhận xét, bổ xung

7./ Tục ngữ:

Là những câu nói ngắn gọn hàmsúc, phần lớn có hình ảnh, vầnnhịp, đúc kết kinh nghiệm thựctiễn thường được dùng trong ngônngữ gtiếp hằng ngày của nhândân

8./ Câu đố:

Bài văn vần hoặc câu nói thườngcó vần, mô tả vật đố bằng nhữnghình ảnh, hình tượng khác lạ đểngười nghe tìm lời giải, nhằm mụcđích giải trí rèn luyện tư duy vàcung cấp những tri thức về đờisống

9./ Ca dao:

Lời thơ trữ tình dân gian thườngkết hợp với âm nhạc khi diễnxướng được sáng tác nhằm diễn tảthế giới nội tâm của con người

10./ Vè:

Tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ,có lối kể mộc mạc, phần lớn nóivề các sự việc, sự kiện thời sự củalàng của nước

11./ Truyện thơ:

Là tác phẩm tự sự dân gian bằngthơ, giàu chất trữ tình, phản ánhsố phận và khát vọng của conngười khi hạnh phúc lứa đôi và sựcông bằng XH bị tước đoạt

12./ Chèo:

Tác phẩm sân khấu dân gian kếthợp các yếu tố trữ tình và tràolộng để vừa ca ngợi những tấmgương đạo đức, vừa phê phán, đảkích cái xấu trong xã hội

III Những giá trị cơ bản của VHDG.

Trang 20

VHDG ?

? Tại sao VHDG là kho tri thức?

Em có nhận xét gì về kho tri thức trong

VHDG?

? Tính giáo dục của VHDG được thể

hiện như thế nào?

GV nhận xét

? VHDG có giá trị nghệ thuật như thế

nào?

GV giảng gợi mở

Nói tới giá trị nghệ thuật của VHDG ta

phải kể đến từng thể loại:

+ Thần thoại sử dụng trí tưởng tượng

+ Truyện cổ tích xây dựng nhân vật

thần kì

+ Thơ ca dân gian là sự sáng tạo ra lời

ca mang đậm chất trữ tình

 Giúp người đọc người nghe nhạy

cảm trước cái đẹp

GV mở rộng thêm

- Nhà thơ học được ở ca dao giọng điệu

trữ tình, xây dựng được nhân vật trữ

tình

- Nhà văn học ở truyện cổ tích cách

xây dựng cốt truyện

* Hoạt động 6: GV hướng dẫn học sinh

củng cố bài

1 HS trả lời câu hỏivà ghi nhận sau khiđược nghe GV chốtlại vấn đề

1 HS trả lời câu hỏi, các bạn khác nhận xét, bổ xung

1 HS trả lời

HS khác bổ xung

HS nghe và ghi nhận

- HS lắng nghe  hiểu

HS trả lời từng câu

1 VHDG là kho tri thức vô cùng

phong phú về đời sống của các dân tộc

- Tri thức dân gian phần lớn lànhững kinh nghiệm lâu đời đượcnhân dân đúc kết từ thực tiễn

- Tri thức trong VHDG thuộc đủmọi lĩnh vực của đời sống tựnhiên, xã hội và con người

- Tri thức trong VHDG là vốn trithức của nhiều dân tộc

2./VHDG có giá trị giáo dục sâu

sắc về đạo lí làm người.

- VHDG giáo dục con người tinhthần nhân đạo và lòng lạc quan

- VHDG góp phần hình thànhnhững phẩm chất tốt đẹp cho conngười

3./ VHDG có giá trị thẩm mỹ to

lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc.

- VHDG được chắc lọc, mài giũaqua không gian và thời gian khiđến với chúng ta đã trở thànhnhững viên ngọc sáng

- Nghệ thuật của VHDG đã giúpngười đọc nghe có khả năng nhạycảm trước cái đẹp

- Khi VH Viết chưa hình thànhVHDG đóng vai trò chủ đạo

- Khi VH Viết phát triển, VHDGlà nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của

VH Viết

Trang 21

? VHDG tồn tại dưới hình thức nào?

? Trong quá trình lưu truyền, tác phẩm

VHDG được ai sáng tạo thêm và hoàn

thiện nó?

? VHDG có những giá trị to lớn nào

cần được trân trọng và phát huy?

* Hoạt động 7:

GV yêu cầu học sinh đọc to rõ phần

ghi nhớ

* Hoạt động 8:

Hướng dẫn HS học bài ở nhà

hỏi ( hiểu bài)  !

HS khác nhận xét

* Ghi nhớ: SGK trang 19

- Hai đặc trưng cơ bản VHDG

- Giá trị to lớn của VHDG

1 Câu hỏi chuẩn bị ở nhà:

Từ những đặc trưng của VHDG, hãy phân biệt sự khác nhau giữa VHDG và VHV Theo

em, đâu là sự khác nhau cơ bản nhất giữa 2 bộ phận VH này?

2 / Tài liệu tham khảo:

- Từ bầu sữa dân gian – T.S Nguyễn Xuân Lạc

- Hỏi đáp về VHDG – T.S Nguyễn Xuân Lạc

1 Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản

2 Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

B Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV

- Thiết kế bài học

C Cách thức tiến hành:

- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trảlời câu hỏi

D Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- VHDG có những đặc trưng cơ bản gì? Từ những đặc trưng nói trên hãy phân biệt sựkhác nhau giữa VHDG và VHV Theo em, đâu là sự khác nhau cơ bản nhất giữa 2 bộphận văn học này?

Trang 22

2 Giới thiệu bài mới:

- GV đọc cho học sinh nghe 1 văn bản

- Gọi học sinh cho 1 văn bản ( tuỳ các em chọn)

 Văn bản là gì? Văn bản có đặc điểm gì? Chúng ta có những loại văn bản nào? Bàihọc hôm nay sẽ giúp các em giải quyết được những thắc mắc đó

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần khắc sâu.

Tiết 1

Hoạt động 1:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm

đặc điểm văn bản

GV gọi HS đọc văn bản 1,2,3 ở SGK

?Trên đây là 3 văn bản,có văn bản

1câu, 4 câu, v.bản gồm nhiều câu Hãy

cho biết văn bản là gì?

? Mỗi văn bản trên được người nói

( người viết) tạo ra trong loại hoạt

động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì?

Dung lượng như thế nào?

 GV nhận xét

1 HS đọc vb1,vb2

1 HS đọc vb3Lớp lắng nghe

1 HS trình bày kháiniệm

I Khái niệm, đặc điểm văn bản

1./ Khái niệm:

Văn bản là sản phẩm của hoạt độnggiao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm 1 haynhiều câu, nhiều đoạn

1 nhiều người sống với mọi người

Giao tiếp Lời than giữa cô thân của 4 câu

2 gái và mọi cô gái người

Là nguyện Giao tiếp vọng khẩn giữa vị chủ thiết và tịch nước khẳng định 15 câu

3 với toàn quyết tâm thể quốc lớn của dân dân đồng tộc trong bào việc giữ gìn bảo vệ đlập

Trang 23

? Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì?

Vấn đề đò có được triển khai nhất

quán trong toàn bộ văn bản như thế

? Để tìm được những điểm khác nhau

như vừa nêu, em xét ở khía cạnh nào

của văn bản?

( GV có thể gợi ý dẫn dắt đó là nội

dung hay hình thức?)

Chia thành 3 nhómthảo luận

Đại diện trìnhbày

1 HS trả lời

1 HS trả lời, HSkhác nhận xét, bổsung

1 HS trả lời

1 HS trả lời, HS

- Văn bản 1:là quan hệ giữa ngườivới người trong cuộc sống, cách đặt

ra vấn đề và giải quyết rất rõ ràng

- Văn bản 2: là lời than thân của cô gái Cô gái trong XH cũ như hạt mưa rơi xuống bất kể chỗ nào đều phải cam chịu Cô gái không thể quyết định được cuộc đời mình Cách thể hiện nhất quánrõ ràng

- Văn bản 3: là lời kêu gọi toàn quốckháng chiến, văn bản thể hiện

+ Lập trường chính nghĩa của ta và dãtâm của giặc

+ Nêu chân lí đời sống dân tộc+ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ dân quân+ Sau cùng khẳng định nước VNamđộc lập, thắng lợi nhất định về ta

Văn bản 3 có bố cục rõ ràng gồm 3phần

+ Phần mở bài: “ Hỡi đồng bàotoàn quốc”

+ Thân bài: “ Chúng ta…dân tộc ta”+ Kết bài: Phần còn lại

- Văn bản 1: Truyền đạt kinhnghiệm sống

- Văn bản 2: Lời than thân để gợisự hiểu biết và cảm thông của mọingười với số phận người phụ nữ

- Văn bản 3: kêu gọi, khích lệ thểhiện quyết tâm của mọi người trongkháng chiến chống thực dân Pháp

Trang 24

? Nếu ta xét về hình thức thì 3 văn bản

này có điểm gì giống nhau?

GV gợi ý:

- Cùng tập trung thể hiện một điều gì?

- Các câu trong văn bản như thế nào?

 Đó là những đặc điểm của văn bản

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu các loại văn bản

Gọi 1 HS đọc yêu cầu của câu hỏi số 1

? Vấn đề được đề cập trong mỗi văn

bản là gì? Nó thuộc lĩnh vực nào trong

cuộc sống

? Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ

trong mỗi văn bản?

GV nhận xét

? Cách thức thể hiện nội dung như thế

nào? (thông qua hình ảnh hay thể hiện

trực tiếp bằng lí lẽ, lập luận? )

1 HS trình bày , lớplắng nghe

1 HS trả lời, 1 HSkhác nhận xét, bổsung

Văn hản có những đặc điểm cơ bản sau nay:

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện 1chủ đề và triển khai chủ đề đó 1cách trọn vẹn

- Các câu trong văn bản có sự liênkết chặt chẽ đồng thời cả văn bảnđược xây dựng theo 1 kết cấu mạchlạc

- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểuhiện tính hoàn chỉnh về nội dung(thường mở đầu bằng một nhan đềvà kết thúc bằng hình thức thíchhợp với từng loại văn bản)

- Mỗi văn bản nhằm thực hiện 1(hoặc 1 số) mục đích giao tiếp nhấtđịnh

II Các loại văn bản:

v.chương

- Cách thức thể hiện bằng nhữngtừ ngữ giàu hình ảnh giàu cảm xúc

- PCNN nghệ thuật

- Từ ngữ thuộc lĩnh vực

v.chương

- Cách thức thể hiện bằng những từ ngữ giàu hình ảnh giàu cảm xúc

-PCNNchính luận-Lớp từ ngữ chính trị

-Cách thể hiện bằng lí lẽ, lập luận

toán.lí-PCNN

nghệ thuật

- Dùng từ giàu hình ảnh giàu cảm xúc

-Thể hiện nội dung bằng nhữngtừ ngữ giàu hình ảnh giàu cảm xúc

-PCNN chính luận

- Dùng từ chính trị

Thể hiện nội dung theo bố cục 3 phần

-PCNN

kh học

- Dùng các thuật ngữ chuyên ngành

- Thể hiện nộidung bằng những từ khoa học kĩ thuật

Trang 25

? So sánh văn bản 2,3 với SGK thuộc

môn toán, lí

Chú ý so sánh ở các phương diện:

- Được trình bày theo PCNN ?

- Cách thức sử dụng từ ngữ ?

- Cách thức thể hiện nội dung ?

 GV nhận xét

? Tuỳ theo mục đích giao tiếp mà ta có

các loại văn bản khác nhau Đó là

những loại văn bản nào?

Tiết 2

Hoạt động 3:

GV hướng dẫn HS luyện tập

? Đoạn văn trên trình bày vấn đề gì?

Câu chủ đề của đoạn văn? Hãy phân

tích sự thống nhất về chủ đề của đoạn

văn?

1 HS phân biệt(dựa vào sự hiểubiết của mình ),

1 HS nhận xét, bổsung

1 HS trả lời (dựavào ghi nhớ SGK)

1 HS đọc đoạn vănvà y/cầu lớp lắngnghe

- Cho các em thảoluận nhóm  đạidiện nhóm trình

2./ Các loại văn bản:

Ghi nhớ:

Ghi nhớ:

III Luyện tập

1./Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu:

a./ Phân tích tình thống nhất về chủ

đề của đoạn văn.

Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

- Văn bản thuộc PCNN sinh hoạt

- Văn bản thuộc PCNN n.thuật

- Văn bản thuộc PCNN khoa học

- Văn bản thuộc PCNN h.chính

- Văn bản thuộc PCNN ch.luận

- Văn bản thuộc PCNN báo chí

Trang 26

? Ý chung của đoạn văn đã được khai

triển ở những câu tiếp theo rất rõ Em

hãy đặt tiêu đề cho đoạn văn này?

 GV nhận xét, chốt lại

Gọi 1 HS đọc 5 câu (SGK) và yêu cầu

của bài tập

? Sắp xếp các câu sau nay thành 1 văn

bản hoàn chỉnh, mạch lạc; đặt nhan đề

cho văn bản?

 GV nhận xét, góp ý

* Hoạt động 4:

GV hướng dẫn HS củng cố bài học

? Văn bản bài tập 1,2,3 được viết theo

PCNN gì?

? Thế nào là văn bản? Văn bản có

bày

3 HS đưa ra cáctiêu đề

2 HS trình bày, HSkhác nhận xét bổsung

HS lắng nghe ghinhận

HS thực hiện tạilớp  trình bày

Lớp lắng nghenhận xét

1 HS lần lượt trìnhbày( dựa vào khảnăng tiếp thu bài)

- Đoạn văn có một chủ đề thốngnhất, câu chốt đứng ở đầu đoạn.Câu chốt được làm rõ bằng các câut.theo Giữa cơ thể và môi trường cóảnh hưởng qua lại với nhau

+ Môi trường có ảnh hưởng đến mọiđặc tính của cơ thể

+ So sánh các lá mọc trong các môitrường khác nhau

* Cùng đậu Hà Lan

* Lá cây mây

* Lá cơ thể biến thành gai ở câyxương rồng thuộc miền khô ráo

* Dày lên như cây lá bỏng

(Một luận điểm, 2 luận cứ và 4 luậnchứng)

b./ Đặt tiều đề cho đoạn văn:

Môi trường và cơ thể

2./ Sắp xếp các câu thành 1 văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc; sau đó đặt cho văn bản 1 nhan đề phù hợp.

- Sắp xếp theo trật tự: 1,3,2,5,4

- Tiêu đề: bài thơ “ Việt Bắc”

3./ Viết 1 đơn xin phép nghỉ học.

Trang 27

những đặc điểm nào?

 GV nhấn mạnh lại 1 lần nữa

- HS khác bổ sung

- HS lắng nghe

E. Tài liệu tham khảo

- Sách bồi dưỡng Ngữ văn 10 – NXB Giáo dục

BÀI VIẾT SỐ 1:

CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG ( HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặt biệt là về văn bản biểu cảm và vănnghị luận

Trang 28

- Vận dụng được những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bảnthân về một sự vật , sự việc, hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc về một tác phẩm văn học.

- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn

B Phương tiện dạy học:

- GV đọc SGK – SGV  Soạn đề

- HS đọc SGK, sách tham khảo

C Phương pháp dạy học:

1./ Ổn định lớp:

2./ GV chép đề lên bảng:

Đề bài : Hãy nêu cảm nghĩ của em về một hiện tượng đời sống:

Gợi ý:

- Yêu cầu về đề tài : Cảm nghĩ về quê hương, những ngày đầu tiên bước vào trường, cảmnghĩ về người thân…

- Yêu cầu về phương pháp: Kiểu bài phát biểu cảm nghĩ và văn nghị luận

HS trình bày cảm xúc chân thành, sâu sắc, trước một hiện tượng đời sống

Có khả năng dùng lí lẽ và dẫn chứng để diễn đạt ý nghĩ và tình cảm của mình mộtcách thuyết phục

- Yêu cầu về bố cục: 3 phần (Mở bài, thân bài và kết luận)

3./ GV thu bài và dăn dò:

- Soạn bài “ Chiến thắng Mtao Mxây” ( Trích Đăm Săn - Sử thi Tây Nguyên)

* Đọc kỹ tiểu dẫn nắm được Sử thi, tóm tắt tác phẩm, Vị trí đoạn trích

* Đọc kỹ văn bản và chú thích

* Trả lời các câu hỏi hướng dẫn học bài

Tuần 3, 4

Tiết 9,10

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

( Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên)

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

1 Nắm được đặc điểm nghệ thuật xây dựng kiểu nhân vật anh hùng sử thi, nghệthuật miêu tả và sử dụng ngôn từ của sử thi anh hùng

Trang 29

2 Biết cách phân tích một văn bản sử thi để thấy được giá trị độc đáo riêng vànét đặc trưng cơ bản nhất của sử thi anh hùng Tây Nguyên.

3 Qua đoạn trích nhận thức được lẽ sống, niềm vui của mỗi người chỉ có thể có

được trong cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng cho mọingười ( ý thức cộng đồng)

B Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV

- Thiết kế bài học

C Cách thức tiến hành:

- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm,kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: không thực hiện.

2 Giới thiệu bài mới:

- Ông Mlô Dun Du – nhà nghiên cứu văn hoá có tiếng người Êđê khi nhận xét Sử thiĐăm Săn đã nói “ Cả truyện Đăm Săn tỏ ra một cuộc sống gần như cuộc sống thậtnhưng phong phú hơn, phóng khoáng hơn, cao xa hơn Đó là điểm chính làm chongười thích nghe truyện Đăm Săn nghe mãi không thôi, nghe kể liền 3,4 lần cũngkhông thấy chán” Để thấy được sự hấp dẫn, lôi cuốn của sử thi này, chúng ta tìmhiểu đoạn trích “ Chiến thắng Mtao Mxây”

Hướng dẫn HS tìm hiểu

- Các loại Sử thi

- Tóm tắt Sử thi Đăm Săn

? Có mấy loại sử thi? Đó là những loại

nào? Nội dung của 2 loại sử thi có điều

gì khác biệt nhau?

GV nhận xét, bổ sung, chốt

? Hãy tóm tắt Sử thi Đăm Săn

1 HS nêu (dựa vào

1.Có 2 loại Sử thi:

+ Sử thi thần thoại

+ Sử thi anh hùng

2.Tóm tắt Sử thi Đăm Săn: ( SGK)

Trang 30

GV nhận xét.

Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

HS đọc theo cách phân vai ( GV hướng

dẫn các em đọc đúng giọng điệu của

sử thi và phối hợp với từng nhân vật)

- Đoạn trích gồm 6 nhân vật

+ Người kể chuyện

- GV nhận xét giọng đọc của HS

? Đoạn trích miêu tả điều gì?

( Cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và Mtao

Mxây, cuối cùng Đăm Săn chiến

thắng Đồng thời miêu tả niềm vui

mừng, tự hào của dân làng về người

anh hùng)

? Cuộc đọ sức giữa hai tù trưởng được

mô tả qua những chặn như thế nào?

khiêu chiến

- GV chốt lại

Vào trận đấu

GV giảng thêm

Trước thái độ thách thức quyết đấu của

Đăm Săn, Mtao Mxây ng.nghễ đáp lại

nhưng hắn thật sự rất run sợ (sợ bị đâm

lén, mặt mũi dữ tợn do dự, đắn đo…)

Cuộc chiến được chia làm 4 hiệp, GV

hướng dẫn HS phân tích từng hiệp 

sức mạnh tinh thần thượng võ của 2

nhân vật?

? Thái độ của 2 bên như thế nào? Tìm

dẫn chứng? Thái độ ấy bộc lộ được

- 1HS nhận xét

HS đọc sự phânvai, lớp chú ý theodõi

-1 HS trình bày, HSkhác nhận xét

-1 HS trình bày, HSkhác nhận xét(bằng hiểu biết củamình)

HS lắng nghe

- 1 HS trình bày

HS khác nhận xét

3 Vị trí đoạn trích: nằm phần giữatiểu phẩm

II Đọc-hiểu văn bản

A./ Đọc phân vai

B./ Tìm hiểu văn bản

1/ Cuộc đọ sức giành chiến thắngcủa Đăm Săn

Đăm Săn Mtao Mxây

Đăm Săn khiêu Mtao Mxây đápchiến lại

Đăm Săn đến Ngạo nghễ” Ta tận nhà Mtao không xuống … Mxây và gọi nhà mày cơ mà”

“ơ diêng…ta đấy”

 Bản lĩnh kiên  Kẻ hèn nhát, cường tinh thần gian xảo

thượng võ của trang anh hùngdũng sĩ

-Vào cuộc chiến

+ Vào hiệp 1 Đăm Săn giữ Mtao múa khiênthái độ bỉnh tĩnh trước “ Khiên

Trang 31

điều gì ở từng nhân vật?

? Phân tích hiệp đấu thứ 2 để thấy sức

GV nhận xét, bổ sung

Ông trời là nhân vật phù trợ cũng như

- 1 HS trình bày,lớp theo dõi nhậnxét

1 HS trả lời

(theo sự hiểu biếtvà cảm nhận củamình)

- 1HS khác nhậnxét

thản nhiên kêu lạch xạch…”

 Bản lĩnh của  Bộc lộ rõ sựchàng kém cỏi

+ Vào hiệp 2Đăm Săn múa Mtao hốt hoảngtrước bỏ chạy “ bước

“Đăm Săn rung… cao…cột trâu” phía tây”

 Đăm Săn -Hắn cầu cứu mạnh hơn, múa HNhị

khoẻ hơn

- Được miếng trầu, HNhị tiếp sức

Đăm Săn mạnh hẳn lên

+ Vào hiệp 3Đăm Săn múa Mtao vẫn bỏ và đuổi theo chạyMtao Đăm Săn

đâm trúng kẻ thùnhưng áo hắn không thủng

Chàng phải cầu cứu thần linh

“ Chàng múa trên cao như bão… thủng”

Múa Khiên đẹp và dũng mãnh

+ Vào hiệp 4Nhờ có ông trời Mtao thua trận giúp sức, Đăm

Săn “ chộp ngay 1cái chầy mòn ném đúng vào vành tai kẻ địch…

Đăm Săn cắt đầu Mtao bêu ngoài đường

Trang 32

ông tiên, ông bụt trong các câu chuyện

của người kinh

Đó chỉ là nhận vật phù trợ, còn quyết

định chiến thắng phải là Đăm Săn

Tiết 2

? Đăm Săn đọ sức với Mtao với mục

đích gì? Nhưng vì sao lại có ý nghĩa

cộng đồng? GV hướng dẫn HS phân

tích những câu nói giữa Đăm Săn với

dân làng ( nô lệ) của Mtao

? Sau khi chiến thắng Mtao, Đăm Săn

đã kêu gọi tôi tớ, dân làng như thế

nào?

GV nhận xét

GV: con số 3 có ý nghĩa biểu tượng cho

số nhiều, nhiều không tính xuể

? Những lời đáp đó đã thể hiện được

thái độ của dân làng đối với Đăm Săn

như thế nào?

GV giảng:

Người thắng và kẻ thua đều cùng một

tộc người; trước cuộc chiến, họ sống

rời rạc thành 2 nhóm, nay họ sống hoà

hợp trong cùng 1 nhóm đông hơn, giàu

hơn ,mạnh hơn

?Cảnh ăn mừng chiến thắng được miêu

tả như thế nào?

GV nhận xét

( kết hợp bài luyệntập)

1 HS trả lời,1HS khác nhận xét(trg 33)

* Chiến thắng của Đăm Săn mang

ý nghĩa cộng đồng: ( Ý nghĩa cuộcchiến đấu giành lại vợ của ĐămSăn)

Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn vớidân làng

-Số lần đối – đáp : gồm 3 nhịp hỏi – đáp Đăm Săn gọi – hỏi ýkiến, mọi người hướng ứng đáplại)

 Nó cho thấy lòng mến phục,thái độ hưởng ứng tuyệt đối màmọi người dành cho Đăm Săn, họđều nhất trí coi chàng là tù trưởng,là anh hùng của họ

Đoạn mô tả kết thúc: Đăm Săn hôgọi mọi người cùng về và thế làdiễn ra cảnh mọi người cùng ra vềđông và vui như đi hội

 Với chiến công lừng lẫy đánhthắng MtaoMxây Đăm Săn vừabảo vệ được hạnh phúc gia đìnhriêng vừa mang lại sự giàu mạnhvà uy danh cho cả cộng đồng

2./ Cảnh ăn mừng chiến thắng vàniềm tự hào của dân làng vềngười anh hùng

- Đăm Săn được miêu tả hoà vớitôi tớ dân làng ăn mừng chiến

Trang 33

? Vì sao đoạn trích không chú ý nhiều

đến việc miêu tả cảnh chết chóc, cảnh

buôn làng tan tác sau cuộc chiến mà

lại chú ý nhiều đến việc miêu tả chiến

thắng?

GV nhận xét

Đoạn trích dùng nhiều câu có lối so

sánh, phóng đại Em hãy:

- Chỉ ra những câu có dùng lối so sánh,

HS ghi nhận

- HS dựa vào SGKchỉ ra

- Dựa vào hiểu hiếtcủa mình để trả lời

thắng “ hỡi anh em trong nhà, hỡibà con trong làng…không ngớt’

- Quang cảnh trong nhà Đăm Săn:

“ Nhà Đăm Săn đông nghẹtkhách Tôi tớ chật nít cả nhà”

- Đăm Săn : “ Chàng nằm trênvõng tóc thả trên sàn …nong hoa” chàng mở tiệc ăn uống linh đình

“chàng Đăm Săn uống không biếtsay, ăn không biết no, chuyện tròkhông biết chán”

- Đoạn cuối, tác giả dân gian kểnhiều về chiến thắng, vẻ vuisướng và sự tưng bừng tấp nậpcủa dân làng nhằm dụng ý

+ Trong lòng họ luôn hướng vềcuộc sống no đủ, thịnh vượng vàgiàu có

+ Thể hiện sự đoàn kết thống nhấtvà lớn mạnh của cộng đồng tộcngười

+ Tầm vóc lớn lao của người anhhùng

3./ Nghệ thuật:

Dùng lối so sánh, phóng đại

- Lối so sánh tương đồng có sửdụng từ so sánh: Múa trên cao nhưgió bão, múa dưới thấp như lốc

- So sánh tương phản ( tả cảnhmúa Khiên của Đăm Săn và củaMtao

- So sánh tăng cấp ( đoạn tả tàimúa Khiên của Đăm Săn, đoạn tảcảnh đoàn người đông đảo)

Các hình ảnh, sự vật được đem ralàm chuẩn trong so sánh đều lấytừ thế giới tự nhiên, từ vũ trụ.Dùng vũ trụ để đo kích cỡ nhânvật anh hùng

Đó là nghệ thuật nổi bật của Sử

Trang 34

Hướng dẫn HS luyện tập.

? Động lực nào thôi thúc Đăm Săn

chiến đấu và chiến thắng kẻ thù?

? Chỉ ra những đặc điểm nghệ thuật

tiêu biểu của sử thi?

thi

*Ghi nhớ:

- Trọng danh dự, gắn bó với hạnhphúc gia đình và thiết tha với cuộcsống bình yên phồn vinh của thịtộc – đó là những tình cảm cao cảnhất thôi thúc Đăm Săn chiến đấuvà chiến thắng kẻ thù

- Ngôn ngữ trang trọng, giàu hìnhảnh, giàu nhịp điệu với phép sosánh và phóng đại được sử dụngcó hiệu quả cao là những đặcđiểm nghệ thuật tiêu biểu của Sửthi

4/ Giáo viên dặn, hướng dẫn HS học bài và soạn bài ở nhà.

- Nhận thức được: lẽ sống và niềm vui của người anh hùng Sử thi chỉ có được trong cuộcchiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng cho Cộng đồng

- Nắm được đặc điểm nghệ thuật của sử thi anh hùng

-Soạn :“Truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ”(theo câu hỏi SGK)

E/ Tài liệu tham khảo: - Hỏi đáp văn học dân gian – TS Nguyễn Xuân Lạc

Tuần 4

Tiết 11,12

Đọc văn: TRUYỆN AN DƯƠNG

VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THUỶ

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

1. Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua tìm hiểu 1 câu chuyện cụthể: Truyện kể lại sự kiện lịch sử đời trước và giải thích nguyên nhân theo cáchnghĩ, cách cảm nhận của người đời sau

Ký duyệt từ tiết 1 đến tiết 10

Tổ trưởng,

Đỗ Thị Thuỳ Liên

Trang 35

2 Nhận thức được bài học kinh nghiệm giữ nước ẩn sau câu chuyện tình yêu, tinhthần cảnh giác với kẻ thù xâm lược, cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa cánhân với cộng đồng, giữa hạnh phúc tình yêu tuổi trẻ với vận mệnh của dântộc, của đất nước.

B Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV

- Thiết kế bài học

C Cách thức tiến hành:

- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm,kết hợp với trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Phân tích cuộc đọ sức của Đăm Săn và Mtao Mxây Vì sao nói chiến thắng của ĐămSăn mang ý nghĩa Cộng đồng?

2 Giới thiệu bài mới:

- Xưa nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con người ta sinh lơ là, chủquan, mất cảnh giác Thất bại cay đắng làm cho kẻ thù nảy sinh mưu sâu, kế độc Đấycũng là nguyên nhân ADV mất nước Để thấy rõ hơn chúng ta tìm hiểu truyền thuyếtADV và Mị Châu – Trọng Thuỷ

Tiết 1

Hoạt động 1:

GV gọi 1 HS đọc kết quả cần đạt của

bài học (trang 39)

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu những nét

khái quát chung về truyền thuyết;môi

trường hình thành, cụm di tích lịch sử

I Giới thiệu chung:

1.Đặc trưng của truyền thuyết:

- Là loại truyện dân gian kể về sựkiện có ảnh hưởng lớn lao đếnlịch sử dân tộc

- Truyền thuyết không phải là lịchsử mà chỉ liên quan đến lịch sử,phản ánh lịch sử

- Mang màu sắc thần kỳ

Trang 36

? Hãy kể tên 1 số truyền thuyết em đã

học? Truyền thuyết có ý nghĩa gì?

? Truyền thuyết được sinh thành, biến

đổi, diễn xướng trong những môi

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

- GV phân công HS đọc văn bản

- GV nhận xét giọng đọc của HS

? Ta có thể chia văn bản ra làm mấy

phần? Ý chính của từng phần ?

GV nhận xét, chốt lại ý

- Đoạn 1: Thuật lại quá trình xây thành

- chế nỏ từ thất bại đến thành công của

An Dương Vương nhờ có sự giúp sức

của thần rùa vàng

- Đoạn 2: Thuật lại hành vi đánh cắp

nỏ thần của Trọng Thuỷ

- Đoạn 3: Thuật lại diễn biến của cuộc

chiến tranh lần 2 giữa 2 nước, kết thúc

bi kịch đối với cha con An Dương

Vương

- Đoạn 4: Thuật lại kết cục đầy cay

đắng và nhục nhã đối với Trọng Thuỷ

cùng chi tiết “ngọc trai – nước giếng”

-1 HS trình bày, HSkhác nhận xét

HS lắng nghe

1 HS trình bày, HSkhác nhận xét

- 1 HS giới thiệu( dựa vào SGK)

- Cả lớp lắng nghe

-1 HS thực hiện( 2HS)

- lớp lắng nghetheo dõi

- 1 HS trả lời ( dựavào sự hiểu biết)

1 HS khác nhậnxét

HS lắng nghe, tựghi nhớ

II Đọc-hiểu văn bản

A./ Đọc văn bản

1./ Bố cục văn bản:

2./ Tóm tắt văn bản :

Trang 37

có ý nghĩa minh oan cho Mị Châu.

? Dựa vào bố cục đã chia, hãy tóm tắt

văn bản? Nêu chủ đề văn bản này

GV nhận xét

GV thuyết giảng để gợi ý cho HS cách

tìm hiểu văn bản

Trong 5 câu hỏi đều xoay quanh 4

nhân vật Vì vậy ta có thể phân tích

theo chủ đề hoặc theo nhân vật Nhưng

với tác phẩm hoàn chỉnh nhưng truyền

thuyết này, ta nên phân tích theo chủ

đề

? Vậy dựa vào chủ đề ta sẽ phân tích

mấy ý, đó là những ý nào?

? Quá trình xây thành của An Dương

Vương được miêu tả như thế nào?

? Vì sao An Dương Vương được thần

linh giúp đỡ? Kể về sự giúp đỡ thần kì

đó, dân gian muốn thể hiện cách đánh

giá như thế nào về nhà vua?

GV nhận xét

GV giảng liên hệ mở rộng 2 câu thơ

bài thơ “ Đất nước” của NĐ Thi

“Đêm đêm rì rầm…

Những buổi ngày xưa…”

? Xây thành xong, An Dương Vương

nói gì với Rùa Vàng? Em có suy nghĩ

HS khác nhận xét ,bổ sung

HS lắng nghe, tựghi nhớ

HS lắng nghe , ghinhớ

1 HS trả lời

1 HS trả lời

HS khác bổ sung

Chia thành 3 nhómthảo luận (t.g 3’)

 đại diện nhómtrình bày (t.g 2’)

1 HS trả lời,1HS khác nhậnxét, bổ sung

3./ Chủ đề văn bản: Miêu tả quátrình xây thành, chế nỏ bảo vệ đấtnước của An Dương Vương và bikịch nhà tan nước mất Đồng thờithể hiện thái độ của tác giả dângian đối với từng nhân vật

B Tìm hiểu văn bản:

1./ An Dương Vương xây thànhchế nỏ và bảo vệ đất nước

- Quá trình xây thành chế nỏ của

An Dương Vương được miêu tả:+ Thành đắp tới đâu lại lỡ tới đó.+ Lập bàn thờ, giữ mình trongsạch để cầu đảo bách thần

+ Nhờ cụ già mách bảo, RùaVàng giúp nhà vua xây thành

“nửa tháng thì xong”

- Lí do thần linh giúp đỡ An Dương Vương

+ Dựng nước là một việc gian nan,vất vả Tác giả dân gian muốn cangợi công lao của An DươngVương Sự giúp đỡ của Rùa Vàngnhằm:

*Lí tưởng hoá việc xây thành

*Tổ tiên cha ông đời trước luônngầm giúp đỡ con cháu đời sau.Con cháu nhờ có cha ông mà trởnên hiển hách Cha ông nhờ cócon cháu càng rạng rỡ anh hùng.Đấy cũng là nét đẹp truyền thống

Trang 38

gì về chi tiết này?

GV nhận xét, chốt lại ý

GV thuyết giảng mở rộng vấn đề

Xưa nay việc dựng nước đã khó, giữ

nước càng khó khăn hơn Việc dựng

nước phải đi liền với giữ nước Nỏ thần

rất linh nghiệm, nhờ nỏ thần An Dương

Vương bảo toàn được đất nước Song

bao giờ cũng vậy, thắng lợi mà dựa

vào vũ khí đơn thuần con người sinh ra

chủ quan khinh địch Thất bại làm cho

kẻ thù sắp mưu sâu kế độc Đây cũng

là nguyên nhân dẫn đến cảnh mất

nước

Tiết 2

? Những việc làm nào của nhà vua đã

chứng tỏ sự mất cảnh giác?

?Tác giả dân gian đã thể hiện thái độ

gì trước bi kịch nhà tan, nước mất?

GV giảng mở rộng + bình

Khi cùng đường An Dương Vương đã

kêu cứu và Rùa Vàng hiện lên mặt

nước, thết lớn “Kẻ ngồi sau ngựa chính

là giặc đó” Câu nói của Rùa Vàng

không chỉ đúng mà cách nói lại rất

chính xác Không phải lúc nào Mị

Châu cũng là giặc mà chính lúc này…

HS lắng nghe, ghinhớ

1 HS trả lời (dựavào văn bản)

1HS khác nhậnxét, bổ sung

1 HS trả lời1HS khác nhậnxét, bổ sung

HS lắng nghe, ghinhận

của dân tộc Việt Nam

- Nhà vua cảm tạ Rùa Vàng Songvẫn tỏ ra băn khoăn “Nếu có giặcngoài thì lấy gì mà chống”

 Ý thức trách nhiệm của ngườicần đầu đất nước

2./ An Dương Vương để mất nướcnhà tan và thái độ của tác giả dângian đối với nhân vật này

- Triệu Đà cầu hôn, vua vô tình gảcon gái là Mị Châu cho con traiTriệu Đà là Trọng Thuỷ

- Trọng Thuỷ mang nỏ thần vềTriệu Đà đem binh sang xâmlược, An Dương Vương vẫn điềmnhiên đánh cờ cười mà nói rằng “Đà không sợ nỏ thần sao”

- Chi tiết An Dương Vương gả congái cho con trai Triệu Đà lànguyên nhân dẫn đến tình huống:

Mị Châu cho Trọng Thuỷ xem nỏthần

 An Dương Vương không phânbiệt đâu là bạn, đâu là thù

+ Khi Rùa Vàng hiện lên “ Kẻngồi sau ngựa chính là giặc đó” thái độ phán quyết của cha ông.+ Hành động An Dương Vương rútgươm ra chém Mị Châu  thái độtình cảm của tác giả dân gian:người có tội phải trường trị (tội

Trang 39

Vì chính nàng đã rắc lông ngỗng để chỉ

đường cho giặc đuổi theo – Không là

giặc sao được!

Ng.nhân dẫn đến tội này “ trái tim lầm

chỗ để trên đầu” “nên nỗi cơ đồ name

bể dâu” Nghe Rùa Vàng nói thế, An

Dương Vương tuốt gươm ra chém Mị

Châu Hành động này đã thể hiện rõ

thái độ tình cảm của nhân dân đối với

An Dương Vương

GV thuyết giảng chuyển ý

Việc An Dương Vương xây thành, chế

nỏ để giữ nước là việc làm của 1 vị anh

hùng đáng được ca ngợi Nhưng hành

động mất cảnh giác của An Dương

Vương  mất nước nhà tan là đáng

phê phán Còn với Mị Châu, Trọng

Thuỷ thì tác giả dân gian đã dành cho

họ thái độ gì?

? Mị Châu lén đưa cho Trọng Thuỷ

xem nỏ thần Chi tiết này được đánh

giá như thế nào?

GV nhận xét

? Từ sự phân tích trên, em hãy cho biết

đâu là cốt lõi lịch sử ? Cốt lõi lịch sử

đó đã được dân gian thần kì hoá như

HS lắng nghe, ghinhận

1 HS trả lời,1HS khác nhận xétbổ sung

HS lắng nghe tựghi nhận

1 HS trả lời,1HSkhác nhận xétbổ sung

đối với đất nước), nhà vua phảiđặt cái chung lên cái riêng

3./ Thái độ của tác giả dân gianđối với Mị Châu, Trọng Thuỷ

- Ý kiến cho rằng: Mị Châu nặngvề tình cảm vợ chồng mà bỏ quênnghĩa vụ, trách nhiệm với TổQuốc là có sức thuyết phục vì: + Nỏ thần thuộc về tài sản quốcgia, bí mật quân sự Mị Châu đã viphạm vào nguyên tắc của bề tôiđối với vua cha

+ Đành rằng tình cảm vợ chồnggắn bó, tuy hai nhưng là một cũngkhông thể vượt lên tình cảm đấtnước

Trang 40

GV nhận xét, chốt lại vấn đề

Hoạt động 4:

GV hướng dẫn HS củng cố bài học

? Qua truyện này, tác giả dân gian

muốn giải thích điều gì? Nêu lên bài

học gì đối với thế hệ sau

Hoạt động 5:

GV hướng dẫn HS luyện tập

HS lắng nghe

1 HS trình bày,HSkhác nhận xét bổsung (dựa vào ghinhớ)

* Ghi nhớ:

4/ Hướng dẫn HS học bài và soạn bài ở nhà.

- Học bài: Nhận thức được bài học kinh nghiệm giữ nước ẩn sau câu chuyện tình yêu;thái độ của tác giả dân gian dành cho từng nhân vật

- Soạn bài: Lập dàn ý bài văn tự sự” theo câu hỏi tìm hiểu ngữ liệu

E/ Tài liệu tham khảo: - Hỏi đáp về văn học dân gian – TS Nguyễn Xuân Lạc

- Sách GV Văn lớp 10 chương trình thí điểm

Tuần 5

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

Biết cách lập dàn ý bài văn tự sự (kể lại một câu chuyện) tương tự một truyệnngắn

B Phương tiện thực hiện:

- Truyện An Dương Vương và MịChâu – Trọng Thuỷ là một cách giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc Qua đó, nhân dân

ta muốn nêu lên bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, giữa nhàvới nước, giữa cá nhân với cộng đồng

- Hình tượng nhân vật và những chi tiết hư cấu trong truyện cho thấy mối quan hệ giữa phần cốt lõi lịch sử với phần tưởng tượng của dân gian

Ngày đăng: 07/09/2013, 23:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành và phát triển theo mqh của văn học khu vực Đông Á và Đông Nam Á, có mối quan hệ với văn học Trung Quốc. - Ngu van 10 HK I
Hình th ành và phát triển theo mqh của văn học khu vực Đông Á và Đông Nam Á, có mối quan hệ với văn học Trung Quốc (Trang 3)
Hình thành và phát triển của mâu thuẫn - Ngu van 10 HK I
Hình th ành và phát triển của mâu thuẫn (Trang 75)
Hình ảnh muối – gừng để minh hoạ. - Ngu van 10 HK I
nh ảnh muối – gừng để minh hoạ (Trang 83)
Bảng tổng hợp, so sánh các thể loại theo - Ngu van 10 HK I
Bảng t ổng hợp, so sánh các thể loại theo (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w