Marketing là… Làm cho khách hàng tự nguyện đến với công ty Cập nhật các ý tưởng của khách hàng vào thiết kế sản phẩm Cho mọi sản phẩm - dịch vụ và cho các lĩnh vực của đời sống xã
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ - LUẬT
Trang 2MỤC TIÊU MÔN HỌC
Biết được các quan điểm khác nhau về Marketing
Sự cần thiết cũng như vai trò của hoạt động marketing trong sản xuất kinh doanh
Biết được thế nào là thị trường, phân khúc thị trường Cách xác định thị trường mục tiêu và định
vị sản phẩm, định vị thương hiệu
Biết được vì sao phải nghiên cứu tiến trình quyết định mua hàng của người tiêu dùng và các yếu tố tác động đến tiến trình quyết định mua hàng đó
Có thể vận dụng trong thực tiễn các chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, phân phối và truyền thông, cũng như cách thức hiệu quả nhất để phối hợp các chiến lược ấy lại với nhau để tạo ra một chiến lược Marketing-mix độc đáo nhất so với các đối thủ cạnh tranh
2
Trang 3Những khái niệm không đầy đủ về marketing
tư nhân; Marketing chỉ liên quan đến các công ty kiếm lợi nhuận
…
3
Trang 4Một số quan điểm chưa đúng về marketing
Marketing không phải là:
Dùng kỹ xảo để thuyết phục người mua
Chỉ tập trung quảng cáo, khuyến mãi
cho sản phẩm
Chỉ có lợi cho sản phẩm tiêu dùng
Tổ chức đưa nhân viên đi bán hàng lưu
động, mời mua hàng và giới thiệu hàng hóa tại nhà,…
Chỉ là trách nhiệm của phòng marketing.
4
Trang 5Marketing là…
Làm cho khách hàng tự nguyện đến với công ty
Cập nhật các ý tưởng của khách hàng vào thiết kế sản
phẩm
Cho mọi sản phẩm - dịch vụ và cho các lĩnh vực của đời
sống xã hội
Marketing là tổng hợp các giải pháp về chính sách sản
phẩm, giá, phân phối, quảng cáo, khuyến mãi,
Trách nhiệm của tất cả mọi người trong công ty.
5
Trang 6SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MARKETING
Là một thuật ngữ tiếng Anh
Năm 1902 –lần đầu tiên xuất hiện trên giảng
đường trường đại học Michigan (Mỹ)
1910 – được giảng dạy ở hầu hết các trường đại
Trang 7Phân loại marketing
Trang 8Các giai đoạn phát triển của Marketing
Hướng
Marketin
g
Tập trung Những đặc trưng và mục đích
Sản xuất Chế tạo -Tăng trưởng
-Kiểm soát và giảm chi phí -Thu lợi nhuận qua bán hàng
g Xác định những điều khách hàng mog muốn
Yêu cầu của người mua
-Marketing liên kết các hoạt động
- Định rõ nhu cầu trước khi sản xuất
-Lợi nhuân thu được thông qua sự thỏa mãn và trungthafnh của KH
Xã hội Yêu cầu của khách hàng
Lợi ích của cộng đồng
Lợi ích xã hội + Thỏa mãn của khách hàng + Lợi nhuận công ty
8
Trang 10Sinh lý
An toàn
Xã hội Tôn trọng
Tự khẳng định
Nhu cầu (needs)
?
Là cảm giác thiếu hụt cái gì đó mà con người cảm nhận được
Trang 13Thị trường (Markets)
Sự xuất hiện của thương nhân làm giảm một cách đáng kể tổng
số các mối giao dịch cần thiết phải có để thực hiện các sự trao đổi hàng hoá
Thị trường gồm có những người có nhu cầu chưa được thoả
mãn, có khả năng chi trả và sẵn lòng chi trả (3 yếu tố để xem xét - Những người có nhu cầu chưa được thoả mãn, có sức
mua và có hành vi mua)
Trang 15Định nghĩa Marketing
“Marketing là việc tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng vận chuyển hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng”
Ủy ban các Hiệp hội Marketing Mỹ
“Marketing là hoạt động kinh tế trong đó hàng hóa được đưa từ người sản xuất đến người tiêu dùng”
Học viện Hamilton (Mỹ)
15
Trang 16Định nghĩa Marketing
16
“Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồng hàng, đúng thời gian và đúng
vị trí”
John H Crighton (Australia)
Marketing bao gồm sự phân tích thường xuyên nhu cầu, xác định những biện pháp hay phương pháp thỏa mãn các nhu cầu một cách tối ưu”
A Doxer
Trang 17Định nghĩa Marketing
17
“Marketing là một Rada theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các xí nghiệp và như một máy chỉnh lưu để kịp thời ứng phó với mọi biến động sinh ra trong quá trình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường”
G.I.Draggon – Nguyên CT Liên đoàn Marketing
Trang 18Marketing truyền thống
Hướng dòng sản phẩm từ nhà sản xuất
-> người tiêu d ù ng
Marketing hiện đại
Hướng đến việc thoả mãn các nhu cầu, mong muốn thông qua qu á trình trao đổi hàng hoá
Quan điểm: Chỉ bán cái khách hàng cần chứ không phải bán cái mà nhà
Trang 19MỤC TIÊU MARKETING
19
•Tối đa hoá sự tiêu thụ
Tạo điều kiện dễ dàng và kích thích mức tiêu dùng cao nhất
•Tối đa hoá sự hài lòng của khách hàng
Đạt được mức độ thõa mãn của người tiêu dùng cao
nhất.
•Tối đa hoá sự lựa chọn
Tạo ra thật phong phú các chủng loại hàng hóa và dành cho người tiêu dùng quyền lựa chọn cao nhất
•Tối đa hoá chất lượng cuộc sống
Cải thiện chất lượng cuộc sống
• Tối đa hoá sản xuất ?
Trang 20Khách hàng là yếu tố quyết định, Marketing đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự liên kết các yếu tố con người với sản xuất, tài chính
Trang 21MÔI TRƯỜNG MARKETING
Trang 22Theo Philip Kotler:
“Môi trường marketing của công ty là tập hợp những tác nhân và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài chức năng quản trị tiếp thị của công ty và tác động đến khả năng quản trị tiếp thị trong việc triển khai cũng như duy trì các cuộc giao dịch thành công đối với khách hàng mục tiêu”
Trang 23MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Môi trường marketing vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn Nó tác động đến quyết định marketing của doanh nghiệp trogng toàn ngành, thậm chí trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
và do đó nó ảnh hưởng đến cả các lực lượng thuộc môi trường marketing vi mô
Trang 24DOANH NGHIỆP
Trang 25Dân số
Sự chuyển dịch về dân số
Thay đổi cơ cấu tuổi tác trong dân
số
Cơ cấu gia đình
Dân cư có trình độ cao hơn,…
Kinh tế
Thu nhập trung bình của người dân
Gia nhập WTO ,…
Ví du
Trang 26Tự nhiên
Trang 27MÔI TRƯỜNG VI MÔ
Môi trường marketing vi mô là những lực lượng , những yếu tố có quan hệ trực tiếp với từng công ty
và tác động đến khả năng phục vụ khách hàng của nó
Trang 28Khách hàng
Doanh nghiệp
Đối thủ Cạnh tranh Công chúng trực tiếp
Trang 29Trung gian marketing
Trung gian phân phối
Trang 31Công chúng trực tiếp
Giới tài chính
Giới truyền thông
Giới công quyền
Tổ chức xã hội
Công chúng rộng rãi
Công chúng nội bộ
Trang 32HÀNH VI KHÁCH HÀNG
Tại sao phải phân tích hành vi khách hàng?
Trang 33Nh÷ng ®iÒu cÇn nhí vÒ kh¸ch
hµng Khách hàng mua lợi ích mà sản phẩm đem lại
Khách hàng khác nhau (thời điểm, địa điểm, văn hoá ) có nhu cầu, mục đích, đụụ̣ng cơ mua sản phẩm & sở thích khác nhau do đó quan
niệm về giá trị cũng khác nhau
Giá trị sản phẩm ở trong đầu của khách hàng
Trang 34Gi¸ trÞ s¶n phÈm n»m ë ®©u?
TRONG ĐẦU KHÁCH
HÀNG!!
Trang 361.Yếu tố tâm lý
Động cơ mua
Động cơ : Xuất phát từ nhu cầu cấp bách cần thỏa mãn
Nhận thức : mức độ hiểu biết khác nhau, hành vi lựa chọn,
mua sắm khác nhau
Kinh nghiệm: có thể làm thay đổi hành vi mua hay hình thành niềm tin qua sử dụng sản phẩm.
Niềm tin: đánh giá của cá nhân qua kinh nghiệm có được.
Nhà sản xuất nghiên cưú các yếu tố tâm lý để vận dụng
trong hoạt động marketing như: Quảng cáo, bán hàng, dịch vụ sau bán hàng…
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
khách hàng
Trang 38Thu nhập: ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm và nhãn mua
-Người có thu nhập cao quan tâm đến sản phẩm có giá trị, sang trọng.
-Người có thu nhập thấp rất quan tâm đến sản phẩm bền, giá rẻ…
Phong cách sống / cá tính: Qua loại sản phẩm,
nhãn hiệu, kiểu dáng, màu sắc thể hiện phong
cách riêng của mỗi cá nhân.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
khách hàng
Trang 39Yếu tố văn hóa
Yếu tố xã hội
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng
Trang 40Quá trình thông qua quyết định mua
Đánh giá sau mua
Nhận biết
Nhu cầu
Tìm kiếm Thông tin
Đánh giá Các p.án
Quyết định
mua
Trang 41 Nhu cầu phát sinh do các yếu tố kích thích
từ bên trong cũng như từ bên ngoài Con người có các nhu cầu tiềm ẩn nhất định
(bậc thang nhu cầu Maslow) Các nhu cầu tiềm ẩn đó sẽ bị kích thích bởi các yếu tố bên ngoài Khi nhu cầu chưa cao thì các
Trang 42đình, hàng xóm, đồng nghiệp…
cáo, hội chợ, triển lãm, người bán hàng…
chí, truyền hình (tuyên truyền)
tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.
Trang 43quan trọng của các thuộc tính đối với
khách hàng; Niềm tin của khách hàng đối với các nhãn hiệu; Độ hữu dụng của các
thuộc tính.
Trang 44Do vậy các hoạt động xúc tiến bán (khuyến mại, các dịch vụ sau bán hàng…) có vai trò rất quan trọng, đặc biệt khi có cạnh tranh.
Trang 46Chiến lược STP
PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG
LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM TRÊN THỊ TRƯỜNG
Trang 48Tại sao phải phân khúc thị trường?
Khách hàng đa dạng, trong khi doanh nghiệp không thể đáp ứng tất cả các nhu cầu
Phân khúc thị trường giúp cho doanh nghiệp phân
bố có hiệu quả các nguồn lực, tập trung nỗ lực vào đúng chỗ
Phân khúc thị trường giúp cho doanh nghiệp đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng, do vậy tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trang 49Không phân khúc (Marketing đại trà): sản xuất đại trà, phân phối đại trà và kích thích tiêu thụ đại trà cùng một mặt hàng cho tất cả người mua ngay lập tức
Phân biệt sản phẩm (Marketing hàng hoá khác nhau): sản xuất hai hay nhiều mặt hàng với những tính chất khác nhau, bao gói khác nhau, chất lượng khác nhau…
Hướng về thị trường mục tiêu (Marketing mục tiêu): xác định ranh giới các khúc thị trường, lựa chọn trong đó một hay một vài khúc thị trường rồi nghiên cứu sản xuất các mặt hàng và soạn thảo các hệ thống Marketing - mix cho từng khúc thị trường đã chọn
Quan điểm của phân khúc thị trường
Trang 50Càng nhiều doanh nghiệp chuyển
từ Marketing đại trà và Marketing
hàng hoá khác nhau sang
Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu
Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu
Trang 53Cơ sở cho phân khúc thị trường
Trang 58Phân khúc thị trường theo giá trị quan tâm
Trang 59Chiến lược đa phân khúc của
1 Phân khúc 1: Trẻ em
Sơ sinh – 6 tháng: Sữa TPAN
6Th– 1 tuổi: Sữa GAIN ADVANCE
1T – 3 Tuổi: GAIN IQ
3T – 7 Tuổi: GROW
1T – 10T suy dinh dưỡng: PEDIASURE
6T – 12T: grow school
Trang 61Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu
cầu, mong muốn mà công ty có thể
đáp ứng và có lợi thế hơn so với các
đối thủ cạnh tranh.
TARGETING Chọn thị trường mục tiêu
Trang 62Công ty phải quyết định
Cần chiếm lĩnh bao nhiêu khúc thị trường?
Làm thế nào xác định được những khúc thị trường có lợi nhất đối với mình
Trang 63Chọn thị trường mục tiêu
Đánh giá phân khúc
Theo qui mô, sự tăng trưởng.
Môi trường cạnh tranh, sự hấp dẫn của các phân khúc.
Mục tiêu và khả năng của các doanh
nghiệp
Trang 64Phương án chiếm lĩnh thị trường
Marketing không phân biệt.
Bỏ qua những điểm khác biệt của các phần thị trường và chào hàng đồng loạt như nhau trên toàn bộ thị trường Công ty sử dụng Marketing không phân biệt thường để sản xuất hàng hoá cho những khúc thị trường lớn nhất.
Marketing có phân biệt
Công ty quyết định tham gia một số khúc thị trường và chuẩn bị chào hàng riêng cho từng khúc thị trường đó.
Marketing tập trung
Công ty tập trung nỗ lực vào phần lớn của một hay nhiều thị trường nhỏ.
Trang 66Mô hình lựa chọn thị trường mục tiêu
(1) Tập trung vào một phân khúc
(2) Chuyên môn hoá có tính chọn lọc
(3) Chuyên môn hoá thị trường
(4) Chuyên môn hoá sản phẩm
(5) Bao quát toàn bộ thị trường với chiến lược Marketing
không phân biệt hay phân biệt
Trang 67“Định vị sản phẩm (Product positioning) trên thị
trường là thiết kế một sản phẩm có những đặc
tính khác biệt so với sản phẩm của đối thủ cạnh
tranh nhằm tạo cho sản phẩm một hình ảnh riêng
trong con mắt khách hàng”
Định vị sản phẩm trên thị trường là sử dụng
những nỗ lực marketing để xây dựng hình ảnh
sản phẩm và công ty để chiếm được vị trí có giá
trị trong tâm trí của khách hàng mục tiêu
Định vị sản phẩm
Product positioning
Trang 69C B
D
Đắt Rẻ
Phạm vi phủ sóng rộng
?
Định vị dịch vụ cung cấp mạng thông tin di động hiện có
Các bước của tiến trình định vị sản phẩm
Trang 70Cạnh tranh với sản phẩm có sẵn
Nhấn mạnh lợi thế sản phẩm của công ty so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Một vị trí của đối thủ cạnh tranh sẽ được sử dụng
để làm điểm so sánh với các sản phẩm của công ty
Chiến lược này sẽ được coi là phù hợp nếu:
- Vị trí của sản phẩm có sẵn trong tầm khả năng của công ty
- Thị trường đủ lớn cho cả hai công ty cùng khai thác
- Sản phẩm của công ty có ưu thế mà khách hàng có thể nhận biết được một cách rõ nét so với sản phẩm ở cùng vị trí
Chiến lược định vị sản phẩm
Trang 71Công ty tìm ra một chỗ trống trong thị trường
không có đối thủ cạnh tranh
iều kiện cơ bản sau:
- Công ty phải có những năng lực cả về mặt
công nghệ lẫn về mặt quản lý và tài chính.
- Phải được thị trường chấp nhận.
Chiếm lĩnh một vị trí mới
Chiến lược định vị sản phẩm
Trang 724 Lựa chọn khúc thị trường mục tiêu
PHÂN KHÚC
THỊ TRƯỜNG
LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM TRÊN THỊ TRƯỜNG
5 Định vị sản phẩm trong khúc thị trường mục tiêu
6 Xây dựng hệ thống Marketing – Mix cho khúc thị trường mục tiêu
Trang 73“Marketing - mix là tập hợp những công cụ marketing mà công ty sử dụng để theo đuổi những mục tiêu marketing của mình trên thị trường mục tiêu.”
Là sự phối hợp, bố trí, sắp xếp các thành phần của Marketing một cách tối ưu nhất
Trang 74Các chính sách của marketing
Sản phẩm: đó là tập hợp “sản phẩm và dịch vụ"
mà công ty cung ứng cho thị trường mục tiêu.
Giá cả: là số tiền mà khách hàng phải trả khi
mua hàng hoá hoặc dịch vụ.
Phân phối: là mọi hoạt động để hàng hoá hoặc
dịch vụ dễ dàng đến tay khách hàng mục tiêu.
Truyền thông: là mọi hoạt động của công ty
nhằm truyền bá những thông tin về ưu điểm của hàng do mình sản xuất và thuyết phục những khách hàng mục tiêu mua thứ hàng đó.
75
Trang 75DÞch vô, b¶o hiÓm,
CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM
Trang 76Công cụ
Bảng giá (đề xuất về giá)
Giảm giá(theo chất l ợng, mùa vụ, tiền,…)Hoa hồng
Thời điểm chi trả tín dụng
Thẻ giao dịch, Thẻ thành viên
Thanh toán
Các quyết định cơ bản
-Các mức giá/cách định giá
-Tăng/giảm giá/giá tạm/giá sỉ, giá lẻ
-Định h ớng giỏ (xem xét cấu trúc giá)
-Khác biệt về giỏ, gia lẻ,…
CHÍNH SÁCH GIÁ
Trang 77GIÁ CẢ TRONG MARKETING
Giá cả là số tiền mà người muốn bán và người muốn mua thoả thuận với nhau để trao đổi hàng hoá và dịch vụ trong điều kiện giao dịch bình thường, hoặc giá cả là số tiền hay sản phẩm mà ta yêu cầu đưa ra để đổi lấy cái gì khác (quyền sở hữu, quyền sử dụng…)
Trang 78Tầm quan trọng của giá
Mang lại thu nhập
Nhận ra phản ứng tức thì từ khách
hàng
Ảnh hưởng lớn đến doanh số -> Lợi
nhuận doanh nghiệp
Tiêu chuẩn quan trọng của việc lựa
chọn và mua của khách hàng
Trang 79CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐỊNH GIÁ
Trang 80Mục tiêu marketing
Sống còn
Tối đa hoá lợi nhuận hiện tại
Tối đa doanh số hiện tại
Tối đa tăng trưởng lượng bán
Tối đa hớt váng thị trường
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm
Trang 81Việc định giá phải được phối hợp với việc thiết kế sản phẩm, cách thức phân phối tới khách hàng cuối cùng, cách thức khuếch trương và quảng cáo
Thông thường đầu tiên người ta quyết định về giá và sau đó những quyết định về các đặc điểm của sản phẩm, phân phối sản phẩm và quảng cáo đều dựa trên mức giá này Giá sẽ quyết định thị trường, sự cạnh tranh và mẫu mã của sản phẩm Quyết định về giá sẽ quyết định đặc điểm của sản phẩm và chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Chiến lược Marketing hỗn hợp
Trang 82Chi phí
Chi phí là căn cứ để doanh nghiệp định giá sản phẩm Giá phải trang trải hết các chi phí sản xuất, phân phối và bán sản phẩm đồng thời tạo ra được lợi nhuận hợp lý cho những
nỗ lực và rủi ro mà doanh nghiệp gánh chịu
Mức chi phí cao hơn đòi hỏi phải áp dụng chiến lược giá cao hơn