MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Sự chuyển động của electron trong nguyên tử - Lớp, phân lớp và số electron tối đa trên một lớp, phân lớp - Cấu hình electron và đặc điểm el
Trang 1Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
*Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoáhọc,
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ
2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học
II TRỌNG TÂM:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Ô chữ (powerpoint càng tốt)
*Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (0 phút)
3.Bài mới:
chúng ta sẽ ôn lại một số kiến thức cơ bản cần phải nắm để tiếp tục nghiên cứu về môn hoáhọc
b Triển khai bài
Hoạt động 1: I Một số khái niệm cơ bản
Mục tiêu : Củng cố kiến thức về các khái niệm cơ bản
Chữ trong từ chìa khóa: H, C
* Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hoá họcChữ trong từ chìa khóa: H
* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất
Chữ trong từ chìa khóa: P, H
* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điệnChữ trong từ chìa khóa: N,Ư
* Hàng ngang 5: Có 14 chữ cái: Là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạtnhân
Chữ trong từ chìa khóa: A
Trang 2* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhómnguyên tử
Chữ trong từ chìa khóa: O
* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầuChữ trong từ chìa khóa: N,G
* Hàng ngang 8 : Có 14 chữ cái: Dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH và chỉ số ởmỗi chân ký hiệu
Chữ trong từ chìa khóa: O,A
Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác
Ô chìa khóa: phản ứng hóa học
(Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác)
Hoạt động 2: Hoá trị Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hoá trị, rèn luyện kĩ năng xác định hoá trị
và lập công thức hoá học
GV: Nhắc lại ĐN hoá trị
- Hoá trị của H, O là bao nhiêu?
a b y
tắc hoá trị được viết như thế nào?
HS: Tính hóa trị của các ntố trong các cthức:
-Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tố
xBb y
- Gv: Nhắc lại khái niệm oxit, axit, bazơ
III Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp
Hoạt động 4: Cân bằng phản ứng hoá học
Trang 3Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
Mục tiêu: Rèn kĩ năng cân bằng phương trình hoá học
Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT trên
thuộc loại phản ứng nào?
CaO + HCl CaCl2 + H2O
Fe2O3 + H2 Fe + H2O
Na2O + H2O NaOH
Al(OH)3 t Al2O3 + H2O
Hs làm việc theo nhóm, cử đại diện nhóm lên
bảng
Nhóm khác nhận xét, gv nhận xét, giải thích
IV Cân bằng phản ứng hoá học
Hoàn thành PTHH, xác định loại phản ứng:
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O( P/ư oxi hóa)
2Al(OH)3 t Al2O3 + 3H2O( P/ư phân hủy)
4 Củng cố:
- Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm OH hoá trị I
o
t
→ Fe2O3 + H2O
5 Dặn dò: Về nhà xem lại các khái niệm, công thức liên quan đến dung dịch
Rút kinh nghiệm:
Trang 4
` Ngày soạn: 04/9/2015
Tiết 2 :
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiếp)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Khái niệm về mol, công thức tính
- Nồng độ dung dịch
Rèn luyện kĩ năng tính mol, nồng độ mol, nông
độ phần trăm
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9: Các công thức tính, các đại
lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch
2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tính lượng chất, khối lượng,
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án
*Học sinh: Ôn bài cũ
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình ôn tập, kết hợp lấy điểm kiểm tra miệng
3.Bài mới:
những công thức tính đơn giản nhất, cơ bản nhất, nên chúng ta cần ôn lại thật kĩ phần này
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm về mol Mục tiêu: Củng cố khái niệm về mol và công thức tính
-Gv phát vấn hs về mol, công thức tính,
cho ví dụ
- Gv thông tin cho hs công thức tính số
mol ở điều kiện thường
- Hs làm việc cá nhân: Tính số mol của 28
gam Fe; 2,7 gam nhôm; 11,2 lít khí oxi
(nguyên tử, phân tử, ion)
=
- Chất khí ở toC, p (atm)
Hoạt động 2: Định luật bảo toàn khối lượng Mục tiêu: Củng cố, rèn kĩ năng tính khối lượng theo định luật bảo toàn khối lượng
Trang 5Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
Vd: cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ dung dịch chứa7,1 gam axit
- Gv phát vấn hs về công thức tính nồng độ %,
nồng độ mol/lit, hướng dẫn hs tìm ra công thức
liên hệ giữa 2 loại nồng độ (thông tin về ct tính
c) 24 lít O2 (27,30C và 1 atm); 12 lít O2 (27,30C và 2 atm); 15lít H2 (250C và 2atm)
Bài tập2)Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
Bài tập3) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:
Trang 6Ngày soạn: 11/9/2015
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được :
thước, khối lượng của nguyên tử
2.Kĩ năng:
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II TRỌNG TÂM; Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực và của
Rơ-đơ-pho khám phá ra hạt nhân nguyên tử
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà
3.Bài mới:
nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về điện tích, khối lượng, kích thước của chúng
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
-Gv: Trinh chiếu mô hình sơ đồ thí
nghiệm tìm ra tia âm cực, yêu cầu hs
nhận xét đặc tính của tia âm cực
- Gv yêu cầu hs cho biết khối lượng,
điện tích của electron Gv kết luận
- Hạt nhân được tìm ra năm nào, do
1 Electron (e):
(Tôm-xơn, người Anh ) đã tìm ra tia âm cựcgồm những hạt nhỏ gọi là electron(e)
Trang 7Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
- Gv kết luận
- Proton được tìm ra vào năm nào,
bằng thí nghiệm gì?
- Gv thông tin về khối lượng, điện
tích Giá trị điện tích p bằng với
= 1+
- Gv thông tin, yêu cầu hs so sánh
khối lượng của electron với p và n
- Hs kết luận
- Các em có thể kết luận gì về hạt
nhân nguyên tử ?
- Gv kết luận
nhanh tạo nên lớp vỏ nguyên tử
-Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung vàohạt nhân ( vì khối lượng e rất nhỏ bé)
3 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
0,1nm, dường kính hạt nhân nguyên
nguyên tố và hạt nhân chênh lệch
nhau như thế nào?
- Hs tính toán, trả lời
- Gv minh hoạ ví dụ phóng đại ntử
- Gv thông tin, yêu cầu hs nghiên cứu
−
• de,p≈10-8nm
2 Khối lượng nguyên tử:
- Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quá bé, người tadùng đơn vị khối lượng nguyên tử u(đvC)
1 u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị cacbon 12 =
Trang 81.Kiến thức:Hiểu được :
tử
và số hạt nơtron
2.Kĩ năng: Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại.
3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
II TRỌNG TÂM:
thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học
− Cách tính số p, e, n
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố X là 34 Trong đó số n hơn số p la 1 Tìm số hạtmỗi loại trong nguyên tử?
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ các hạt proton và nơtron và cókích thước rất nhỏ bé Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liên quan xungquanh số đơn vị điện tích hạt nhân
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử Mục tiêu: Hiểu về hạt nhân nguyên tử; Biết cách tính và rèn luyện tính nguyên tử khối trung bình,
tính các loại hạt dựa vào số khối và số hiệu
- Gv: Điện tích hạt nhân nguyên tử
được xác định dựa vào đâu?
-Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron
2.Số khối (A): = Số proton(Z) + Số nơtron(N)
• A = Z + N
cơ bản cho hạt nhân và nguyên tử
BT: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là
60, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khôngmang điện là 20 Tìm số khối A?
Trang 9Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
Hoạt động 2: Nguyên tố hoá học Mục tiêu: Biết định nghĩa mới về nguyên tố hoá học, hiểu kí hiệu nguyên tử
- Gv: Trong phân ôn tập đầu năm, chúng ta
có nhắc đến nguyên tố hoá học, em nào có
thể nhắc lại định nghĩa?
- Hs trả lờiGv kết luận
- Gv thông tin
- Gv lấy một số ví dụ để hs xác định số
khối, số hiệu nguyên tử :
23 63 39 56
11Na;29Cu;19K;26Fe
- Hs vận dụng tính số n của các nguyên tố
trên
II/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1 Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
2 Số hiệu nguyên tử (Z):
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là số hiệu của nguyên tố đó,
kí hiệu là Z
3 Kí hiệu nguyên tử:
Nguyên tố X có số khối A và số hiệu Z được kí hiệu như sau:
A
Z X
4 Củng cố: • Nêu các định nghĩa về: nguyên tố hóa học? • Trả lời các câu hỏi: 1, 2/trang 13 và 4/14 sách giáo khoa và 1.15/trang 6 sách BT 5 Dặn dò: • Chuẩn bị phần đồng vị, khối lượng nguyên tử • Làm câu hỏi trắc nghiệm Rút kinh nghiệm:
Số khối
Số hiệu Kí hiệu nguyên tử
Trang 102.Kĩ năng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic của học sinh
II TRỌNG TÂM:
vị
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
H
oạt động 1:Đồng vị Mục tiêu: Củng cố về đồng vị
- Gv lấy vd các đồng vị của
HNhững nguyên tử như thế nào
được gọi là đồng vị của một
nguyên tố ?
- Hs trả lời
- Gv kết luận
III/ ĐỒNG VỊ:
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, nhưng khác
về số nơtron nên số khối khác nhau
Vd : Nguyên tố hiđro có 3 đồng vị : Proti 1
- Đơn vị khối lượng
nguyên tử được tính như
thế nào? Kí hiệu?
- Hs trả lời
- Gv thông tin
- Gv thông tin và đưa ra
IV/ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1 Nguyên tử khối A(khối lượng tương đối của nguyên tử): Chobiết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn
vị khối lượng nguyên tử
Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên tử khối coi như bằng
số khối
Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nên dùng nguyên tử
Trang 11Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
- Gv cho hs ghi đề, yêu cầu hs trình bày ý
tưởng giải bài toán
- Một hs lên bảng
- Gv cho hs ghi đề
- Hs thảo luận tìm cách giải
- Đại diện một nhóm lên bảng
*77,
- Biểu thức tính nguyên tử khối trung bình
- Cấu tạo nguyên tử ?
- Mối liên hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử ?
5 Dặn dò:
- Làm bài tập 3,6,7,8/14 SGK
- Đọc phần tư liệu Trang 14- 15
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm cho trước
*Chuẩn bị Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
(1) Thành phần cấu tạo nguyên tử, Số khối , nguyên tử khối , nguyên tố hoá học, Số hiệu nguyêntử,kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối TB
(2)Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
(3)Xác định nguyên tử khối TB của nguyên tố hoá học
Rút kinh nghiệm:
A1,A2,…,An : ng.tử khối của các đồng vị.
X1,x2,…,xn: % số ng.tử của các đồng vị
Trang 122.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử khối khi
biết kí hiệu nguyên tử
3.Thái độ: Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn- kết nhóm
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án, bài tập cho hs làm trước
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
những kiến thức đã học và vận dụng vào làm bài tập
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Câu hỏi trắc nghiệm Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị,
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron và
bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
2 Tổng số proton và số electron trong hạt nhân được gọi là số khối
3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
4 Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
5 Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về
số nơtron
A 2, 3 B 3, 4, 5 C 1, 3 D 2, 5
Câu2: Có các đồng vị sau: 1 2 3 35 37
1H H H;1 ;1 ;17Cl;17Cl Hỏi có thể tạo rabao nhiêu phân tử hiđroclorua có thành phân đồng vị khác nhau?
A 8 B 12 C 6 D 9
Câu 3: Những điều khẳng định sau đây có phải bao giờ cũng đúng ?
a) Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử
b) Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron
c) Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử
d) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton
e) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron
f) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có tỉ lệ giữa số proton và
Trang 13Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
Câu hỏi trắc nghiệm:1, 2, 3/trang 9 SGK; 1.15/trang 6 SBT;1, 2,
Hoạt động 1: Câu hỏi tự luận Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xác định số hạt, điện tích trong nguyên tử khi biết kí hiệu nguyên
tử, tính phần trăm đông vị, số nguyên tử của một đồng vị
Hs làm việc theo nhóm, đại diện lên bảng, nhóm khác nhận xét Gv đánh giá, giải thích Câu 1: Có các loại nguyên tử sau: • 35 37 17Cl;17Cl • 12 13 14 6C C C; 6 ; 6 a/ Xác định số nơtron, số proton, số e và số khối của mỗi loại nguyên tử trên? b/ Định nghĩa đồng vị? Câu 2: Cho các nguyên tử: 10 64 84 11 109 63 40 39 106 5A;29B;36C D; 5 ; 47G;29H;19E;19L; 47J a/ Định nghĩa: A và D; B và H; E và L; G và J? Giải thích? b/ Một nguyên tử X có số hiệu Z, số khối A được kí hiệu như thế nào? Câu 3: BT 6, 7/trang 14 SGK Câu 1 : a) KHNT Số p Số n Số e Số khối 35 17Cl 17 18 17 35 37 17Cl 17 20 17 37 12 6C 6 6 6 12 13 6C 6 7 6 13 14 6C 6 8 6 14 b) Hs tự giải Câu 2: a) Các cặp nguyên tử đó là đồng vị Vì chúng có cùng số proton nhưng khác nhau về sô khối b) A Z X Câu 3: 4hs lên bảng 4 Củng cố: Củng cố xen trong các bài tập 5 Dặn dò: Nắm vững các kiến thức đã học, chuẩn bị bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử” Rút kinh nghiệm:
Trang 14
Ngày soạn: 25/9/2015
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được:
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹđạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L,
M, N, O, P, Q)
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mứcnăng lượng bằng nhau
2.Kĩ năng:
3.Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học
II TRỌNG TÂM:
- Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử
- Lớp và phân lớp electron
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
Tổng số hạt trong nguyên tử của một nguyên tố là 36 Trong đó, tổng số hạt mang điện nhiềuhơn số hạt không mang điện là 12 Tìm A?
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử Mục tiêu: Phân biệt được sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo quan niệm cũ và mới
- Gv thông tin và trình chiếu mô hình
nguyên tử của Bo hs quan sát
- Theo quan niệm hiện đại thì các
electron chuyển động như thế nào?
- Hs trả lời
- Gv trình chiếu mô hình nguyên tử
hiện đại cho hs quan sát
I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
1.Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr,
A.Sommerfeld): Electron chuyển động quanh hạt nhânnguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục hay hình tròn(Mẫu nguyên tử hành tinh)
2.Quan niệm hiện đại: Các electron chuyển động rất
nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạokhông xác định tạo thành những đám mây e gọi là obitan
Hoạt động2: Lớp electron và phân lớp electron Mục tiêu: Biết trong nguyên tử có bao nhiêu lớp e, mối lớp e có bao nhiêu phân lớp và thứ tự mức
năng lượng của các lớp electron
Trang 15Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
Các electron chuyển động không theo
quỹ đạo nhất định nhưng không phải
hỗn loạn mà vẫn tuân theo quy luật
nhất định
- Gv thông tin về lớp và phân lớp
II.LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON:
1 Lớp electron:
- Gồm những e có mức năng lượng gần bằng nhau
- Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử từ mức nănglượng thấp đến mức năng lượng cao( từ trong ra ngoài )trên 7 mức năng lượng ứng với 7 lớp electron:
Q
2.Phân lớp electron:
- Mỗi lớp chia thành các phân lớp
- Các e trên cùng một phân lớp có mức nănglượng bằng nhau
Ngày soạn: 25/9/2015
Tiết 8 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được: Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
2.Kĩ năng: Xác định được số lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp
3.Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học
II TRỌNG TÂM: Số electron tối đa trên một phân lớp, một lớp
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án điện tử
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo quan niệm mới và cũ khác nhau như thế
nào?
- Cho biết các kí hiệu phân lớp, lớp, số phân lớp trong một lớp?
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Các electron tối đa trên mỗi phân lớp và mỗi lớp như thế nào?
b)Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Số electron tối đa trong một lớp, phân lớp
Trang 16Mục tiêu: Biết và nắm vững về số electron tối đa trên một lớp, phân lớp electron
- Gv thông tin về sô electron tối đa
trong một phân lớp
- Gv cho hs biết sô electron tối đa
trong lớp thứ n (n≤ 4) là 2n2
- Gv yêu cầu hs cho biết sự phân bố e
trên các phân lớp và số e tối đa trên
một lớp
- Gv trình chiếu khung trống, hs lần
lượt phát biểu sự phân bố e Trình
chiếu mô hình nguyên tử một số
nguyên tố
III.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, LỚP:
1.Số electron tối đa trong mỗi phân lớp:
14
Phân lớp có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa
2.Số electron tối đa trong lớp thứ n là 2n 2 e (n≤4)
Hoạt động : Vận dụng Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xác định số lớp electron, xác định số hạt, sự phân bố e trong nguyên tử
Hs thảo luận làm bài tập
Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày
Nhóm khác nhận xét
Giáo viên đánh giá, diễn giải
Bài 1: Xác định số lớp e của các nguyên tử 14
7N, 24
12Mg
Bài 2: Nguyên tử agon có kí hiệu là 40
18Ar
a) Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên tử b) Hãy x/định sự phân bố e trên các lớp e
4 Củng cố: Có thể cho học sinh phân bố e trong lớp vỏ của nguyên tử : 20Ca, 16S
5 Dặn dò:
Rút kinh nghiệm:
Phân bố e trên các
2 2s 2
3p 6
3d 10
4s 2
4p 6
4d 10
4f 14
5s 2
5p 6
5d 10
5f 14
6s 2
6p 6
6d 10
6f 14
7s 2
7p 6
7d 10
7f 14
Số e tối đa/ lớp:
2n 2e 2e 8e 18e 32e 32e 32e 32e
Trang 17Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên
lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron) Hầu hết các nguyên
tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ởlớp ngoài cùng
2.Kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (làkim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng
II TRỌNG TÂM:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử
- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng
I
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảng qui tắc
Kleckowski); cấu hình e của 20 nguyên tố đầu
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử Mục tiêu: Biết thứ tự mức năng lượng trong vỏ nguyên tử
- Gv: Trong 7 lớp e của nguyên tử, lớp nào
có mức năng lượng thấp nhất?
- Hs trả lời
- Gv thông tin về về thứ tự mức năng lượng
các phân lớp
- Gv lưu ý hs về sự chèn mức năng lượng
dẫn đến năng lượng phân lớp 4s nhỏ hơn
3d
- Cho hs xem sơ đồ phân bố mức năng
lượng của các lớp và phân lớp
I THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ:
mức năng lượng thấp đến mức năng lượng
cao theo thứ tự sau: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p
5s 4d 5p 6s,…
năng lượng nên mức năng lượng của 4s thấp hơn 3d.
Hoạt động 2: Cấu hình electron của nguyên tử Mục tiêu: Biết và hiểu cách viết cấu hình electron nguyên tử, biết xác định họ của nguyên tố dựa
vào cấu hình electron
Trang 18- Gv: Sự biểu diễn electron phân bố trên
các phân lớp, lớp theo thứ tự từ trong ra
ngoài gọi là cấu hình e nguyên tử GV
yêu cầu hs cho biết quy ước và các bước
viết cấu hình electron
- Gv viết cấu hình e của H, He, O
- Hs viết cấu hình e của Ar, Ca, Br
- Gv nhận xét và viết cấu hình gọn theo
nguyên tố khí hiếm có câu hình gần giống
- Gv thông tin về nguyên tố s, p, d, f
- Hs xác định nguyên tố s, p, d, f cho các
vd trên
- Hướng dẫn hs xem cấu hình e của 20
nguyên tố đầu trong SGK
II CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊNTỬ:
1 Cấu hình e của nguyên tử:
- Cấu hình electron: Biểu diễn sự phân bố e
+ H, He, Ca: là nguyên tố s vì e cuối cùng
điền vào phân lớp s
+ O, Ar, Br: là nguyên tố p vì e cuối cùng
điền vào phân lớp p.
+ Ngoài ra còn có nguyên tố d, nguyên tố f.
2/ Cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu ( xemsách GK)
Hoạt động 3: Đặc điểm electron lớp ngoài cùng Mục tiêu: Biết xác định tính chất hoá học cơ bản nguyên tố hoá học dựa vào đặc điểm lớp electron
ngoài cùng
- Gv: Dựa vào ví dụ trên cho biết
lớp e ngoài cùng có tối đa bao
nhiêu e?
- Hs trả lời
- Gv thông tin về đặc điểm lớp e
ngoài cùng, yêu cầu hs vận dụng
cho các ví dụ trên
III/ ĐẶC ĐIỂM LỚP ELECTRON NGOÀI CÙNG:
cùng có nhiều nhất là 8 e
hòa bền với 8 e ở lớp ngoài cùng( trừ He, 2e ngoài
cùng)
nguyên tố:
+ Nếu tổng số e ngoài cùng < 4 (1,2,3e) => Nguyên
+ Nếu tổng số e ngoài cùng > 4 (5,6,7e) ⇒ Nguyên
Vậy: khi biết cấu hình e của nguyên tử có thể dự
đoán được các loại nguyên tố
4 Củng cố:
20Ca ; 29Cu ; 36Kr
5 Dặn dò:
Trang 19Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
Ngày soạn: 02/10/2015
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về:
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
- Lớp, phân lớp và số electron tối đa trên một lớp, phân lớp
- Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử
- Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố
3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án, bài tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình luyện tập
3.Bài mới:
chúng ta sẽ tiến hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tế bài tập
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức cơ bản về vỏ nguyên tử
-Gv phát vấn hs về phần kiến thức đã học:
+ Thứ tự mức năng lượng?
+ Có bao nhiêu loại phân lớp, số electron
tối đa trên mỗi phân lớp?
lớp được tính như thế nào?
+ Dựa vào đâu ta biết được họ của nguyên
tố?
+ Đặc điểm lớp electron ngoài cùng?
+ Gv thông tin về sự tạo thành ion
Hoạt động 2: Bài tập về cấu hình e Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron và xác định tính chất cơ bản của nguyên tố
4 nhóm thảo luận làm 4 bài tập
BT6/30SGK:
a) 15e
Trang 20b) 15 c) lớp thứ 3 d) Có 3 lớp e, Lớp thứ nhất có 2e, lớp thứ 2 có 8e, lớp thứ 3 có 5e
e) là phi kim vì có 5e lớp ngoài cùng
BT8/30SGK:
1 2s s
1 2 2s s p
1 2 2s s p
1 2 2 3 3s s p s p
1 2 2 3 3s s p s p
1 2 2 3 3s s p s p
Hoạt động 3: Bài tập về đồng vị Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về đồng vị để giải bài tập tìm nguyên tử khối trung bình, nguyên tử
khối của một đồng vị chưa biết
54,5% Xác định đồng vị còn lại, biết nguyên tử khối
trung bình của Br là 79,91
17Cl;17Cl Tỉ lệ số nguyên tử của 2 đồng vị này là 3:1 Tính nguyên tử lượng trung
bình của clo?
- Phân nhóm chẵn, lẻ thảo luận 2 bài tập
- Giáo viên chỉ định đại diện bất kì của 2 nhóm lên
bảng
- Học sinh khác theo dõi, nhận xét
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
BT1: Phần trăm đồng vị thứ hai là
100 - 54,5 = 45,5%
Gọi M là nguyên tử khối của đồng vị thứ
2, ta có:
_ 79.54,5 45,5
79,91 100
M
BT2: Nguyên tử khối trung bình của Clo:
_ 35.3 37.1
35,5
3 1
A= + =
4 Củng cố: Cấu hình electron của nguyên tử M sau khi đi 1e là 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 6 Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử, cho biết điện tích hạt nhân, số proton, nơtron của nguyên tử M và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố M?
5 Dặn dò: Làm bài tập
- SGK: 1,2,3,5,7,9/30
- SBT: 1.511.57/11,12
17Cl;17Cl Hãy tính số nguyên tử 35
17Clcó trong 5,85 g NaCl, biết rằng nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5
Rút kinh nghiệm:
Trang 21
Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
- Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron nguyên tử
- Rèn luyện kĩ năng tính toán hoá học về các loại hạt, số khối,
3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án, chọn bài tập
*Học sinh: Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Bài tập về tổng số hạt có 2 dữ kiện Mục tiêu: Hs biết cách tính toán các loại hạt, số khối, trong nguyên tử dựa vào đặc điểm của các
loại hạt bằng cách giải hệ 2 phương trình
bằng 115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 25 Tìm Z, A, viết cấu
hình e?
HD: Số hạt mang điện gồm có e và p, hạt
không mang điện là n lập phương trình
thứ 2 rồi giải tương tự bài 1
4Z = 140 Z = 140/4 = 35
N = 115 – 2.35 = 45Vậy A = Z + N = 35 + 45 = 80
1 2 2 3 3 3s s p s p d 4 4s p
Hoạt động 1: Bài tập về tổng số hạt có 1 dữ kiện Mục tiêu: Hs biết cách tính toán các loại hạt, số khối, trong nguyên tử dựa vào đặc điểm của các
loại hạt bằng cách kết hợp phương trình và bất phương trình
Bài 1: Tổng số hạt proton, nơtron và electron BT1: Tổng số hạt: 2Z + N = 13 N = 13- 2Z (1)
Trang 22trong nguyên tử của một nguyên tố X là 13
Số khối của nguyên tử X là bao nhiêu?
HD: Kết hợp điều kiện nguyên tử bền:
1 N 1,5
Z
tổng số hạt để giải
Bài 2:Tổng số hạt proton, nơtron và electron
của một nguyên tử một nguyên tố X là 21 Số
hiệu nguyên tử của nguyên tử X là bao
Trang 23Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
Ngày soạn: 09/10/2015
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về thành phần nguyên tử; hạt nhân nguyêntử-nguyên tố hoá học-đồng vị; cấu tạo vỏ nguyên tử; cấu hình e nguyên tử
- Kiểm tra kĩ năng giải bài toán xác định loại hạt trong nguyên tử; điện tích hạt nhân; tínhnguyên tử khối trung bình; số khối; viết cấu hình e nguyên tử
II NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA:
1 Kiến thức:
1.1/ Thành phần nguyên tử: Đặc điểm các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử
1.2/ Hạt nhân nguyên tử- nguyên tố hoá học - đồng vị:
1.2.1 Đặc trưng của hạt nhân nguyên tử
1.2.2 Đồng vị- nguyên tử khối- nguyên tử khối trung bình
1.3/ Cấu tạo vỏ nguyên tử:
1.3.1 Cấu tạo vỏ nguyên tử
1.3.2 Số e tối đa trên một lớp, phân lớp
1.4/ Cấu hình e nguyên tử:
2 Kĩ năng:
2.1 Xác định số hạt p, e, n, số khối, điện tích hạt nhân, số đơn vị điện tích hạt nhân,
2.2 Xác định nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, % các đồng vị
2.3 Viết cấu hình e nguyên tử
Mức độ nhật thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Thành phần
nguyên tử
Câu hỏi/bài tập định tính
Cấu tạo nguyên tử gồm 3 loại hạt cơ bản
- Cách tínhkhối lượngcủa các loạihạt bằng đơn
vị kg, đvc
- Tính đượckhối lượngcủa mộtnguyên tử
- Tính đượckhối lượngcác loại hạttrong
nguyên tử
Tính được bán kính nguyên tử, nguyên tử khối thông qua bán kính nguyên tử
Hạt nhân nguyên
tử, nguyên tố hóa
học, đồng vị định tính/ Bài tập
Bài tập định lượng
- Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo
từ 2 loại hạt
cơ bản:
proton và notron
- Khái niệm đồng vị
- Giải được bài tập đơn giản liên quan đến đồng vị
- Viết đúng
kí hiệu nguyên tử một nguyên
- Tính toán các bài tập
về đồng vị
- Tính các bài tập về nguyên tử khối trung bình
- Tính các bàitập về thành phần phần trăm của nguyên tố trong hợp chất mà nguyên tố đó
có nhiều
Trang 24- Khái niệm nguyên tử khối, nguyên
tử khối trung bình
- Cách viết kíhiệu nguyên tử
tố
- Tính nguyên tử khối trung bình của một
số nguyên tố
- Tính Nguyên tử khối của cácnguyên tố qua đồng vị
- Vỏ nguyên
tử được tạo nên từ các hạt electron
- Số electron tối đa trên các lớp, phânlớp
- Viết được cấu hình electron của một số nguyên tử đơn giản
- Xác định loại nguyên tố
- Viết được cấu hình electron của một số nguyên tử khi biết được thông tin liên quanđến nguyên
tử đó
- Bài tập xác định số hạt phức tạp, từ
đó viết cấu hình electron các nguyên
tử vừa tìm được
Câu 2 Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
Trang 25Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
Câu 8 Cho biết cấu hình của chất X: 1s22s22p63s23p3 của Y: 1s22s22p63s23p64s1 Nhận xét nào sau
Phần II: Tự luận ( 5đ )
Mức độ 3 + 4
Câu 1: Nguyên tử A có tổng số hạt là 95, trong đố tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 25
a, Tính số proton và số khối của nguyên tử A
b, Viết cấu hình electron của nguyên tử
c, Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron
d, Đó là nguyên tử của một nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
Câu 2: Trong tự nhiên, bạc có 2 đồng vị: 107 Ag và 109Ag biết nguyên tử khối trung bình của bạc là 107,88 Tính thành phần phần trăm (%) của mỗi đồng vị đó trong tự nhiên?
Câu 3: Viết cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử lần lượt sau Z = 11, Z=30.
Ngày soạn: 15/10/2015
Trang 26Tiết 13 :
CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Biết được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- trực quan
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (to) hoặc trên powerpoint
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (0 phút)
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn Mục tiêu: Học sinh biết về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
Gv yêu cầu học sinh đọc, gv thông tin thêm Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
Hoạt động 2: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Mục tiêu: Biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Giá trị nào đặc trưng cho hạt nhân và
nguyên tử ?
- Hs: Điện tích hạt nhân và số khối
- Gv trình chiếu bảng tuần hoàn, chỉ cho hs
số thứ tự của nguyên tố, yêu cầu học sinh
quan sát và cho biết các nguyên tố được
sắp xếp theo thứ tự dựa trên điều gì?
- Yêu cầu hs viết cấu hình e của 3 nguyên
tố trên 1 hàng, nhận xét diểm giống nhau,
rút ra kết luận gì?
- Yêu cầu hs viết cấu hình của 3 nguyên tố
trên 1 cột, nhận xét, kết luận
- Gv thông tin về e hoá trị
I/ NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HÒAN:
điện tích hạt nhân nguyên tử
electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
− Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng sốelectron hóa trị trong nguyên tử được sắp xếp thànhmột cột
* Electron hóa trị là những electron có khả năngtham gia hình thành liên kết hóa học (e lớp ngoàicùng hoặc phân lớp kế ngoài cùng chưa bão hoà)
Hoạt động 3: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Mục tiêu: Biết cấu tạo bảng tuần hoàn ( ô nguyên tố, chu kì), hiểu mối liên hệ giữa cấu hình và
thứ tự chu kì nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Gv thông tin về ô nguyên tố, số hiệu
Trang 27Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
- Gv trình chiếu ô nguyên tố, yêu cầu
hs cho biết ô nguyên tố cho biết những
- Gv trình chiếu bảng tuần hoàn, yêu
cầu hs quan sát, cho biết số nguyên tố
trong mỗi chu kì
tố đầu và cuối chu kì?
- Gv thông tin về họ Lantan và Actini
- Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng
có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
b.Giới thiệu các chu kì:
một chu kì chưa đầy đủ
c.Phân loại chu kì :
− Chu kì 4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn
Nhận xét :
bằng nhau và bằng STT của chu kì
halogen (trừ CK 1); cuối chu kì là khí hiếm
Ngày soạn: 09/10/2015
Trang 283.Thái độ:Tích cực trong học tập, chủ động nắm bắt kiến thức
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng - phát vấn- trực quan
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Bảng tuần hoàn (Khổ lớn) hoặc trên powerpoint
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
- Nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn? Xác định thông tin ô nguyên tố
- Viết cấu hình electron nguyên tử; xác định số e hoá trị, vị trí của nguyên tố có STT là 3, 11,19/9, 17, 35?
3.Bài mới:
tuàn hoàn Vào bài
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động1: Nhóm nguyên tố:
Mục tiêu: Biết cấu tạo bảng tuần hoàn ngoài ô nguyên tố, chu kì còn có nhóm nguyên tố, hiểu mối
liên hệ giữa cấu hình electron và nhóm
- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại e hoá trị là những e
như thế nào? Dựa vào bài cũ nhận xét điểm giống
nhau và khác nhau về cấu hình của 3 nguyên tố
Cấu hình tương tự nhau được xếp vào cùng một
+ Có bao nhiêu loại nhóm
+ Có bao nhiêu nhóm A, bao nhiêu nhóm B
- Gv: Trình chiếu bảng cấu hình e của chu kì I, II,
VII, VIII yêu cầu hs quan sát cho biết:
+ Nhóm A gồm những nguyên tố thuộc họ nào?
+ Nguyên tố s thuộc nhóm nào, nguyên tố p thuộc
nhóm nào?
+ Mối liên hệ giữa cấu hình e và số TT nhóm?
- Hs xác định nhóm của các nguyên tố trong bài cũ
Tương tự với nhóm B
số e hoá trị và họ của nguyên tố
- Gv yêu cầu hs viết cấu hình e nguyên tử của các
b Phân loại: Gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B
nhóm 1 cột)+ Nguyên tố s: Nhóm IA (nhóm kim loạikiềm, trừ H) và nhóm IIA (kim loại kiềm thổ)+ Nguyên tố p: Nhóm IIIA đến VIIIA (trừHe)
+ STT nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số ehoá trị
nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột).+ Nguyên tố d:
+ Nguyên tố f: Thuộc 2 hàng cuối bảng+ Số TT nhóm = Số e hoá trị
Trang 29Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
được vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn (Gồm:
- Khối các nguyên tố s gồm các nhóm nào, được gọi là các nhóm gì?
- Khối các nguyên tố p gồm các nhóm nào?
- Khối các nguyên tố d gồm các nhóm nào?
- Khối các nguyên tố f gồm các nhóm nào?
1 2 2 3 3 3 4s s p s p d s nằm ở vị trí nào trongbảng tuần hoàn?
- Câu hỏi trắc nghiệm (5 câu)
5 Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài “Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử ”
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:23/10/2015
Trang 30Tiết 15 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được:
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) lànguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi sốđiện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của cácnguyên tố
2.Kĩ năng:
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hìnhelectron lớp ngoài cùng
- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p
3.Thái độ: Tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức
II TRỌNG TÂM:
Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Trong một chu kì
- Trong một nhóm A
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng - phát vấn- trực quan
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: ( 7phút) Viết cấu hình e của 13Al; 15P; 24Cr/11Na Cl;17 ;29Cu Xác định vị trícác nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn?
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Dựa vào bài cũ vào bài
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá học Mục tiêu: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi
số điện tích hạt nhân tăng dần Là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn
tính chất các nguyên tố
- Gv yêu cầu hs quan sát cấu hình electron
nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 2,
3 và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng
của nguyên tử - Nó thay đổi như thế nào qua
các chu kì?
- Gv lấy vd nguyên tố đầu tiên của chu kì 2 có
1 electron lớp ngoài cùng thể hiện tính chất
gì? Tương tự với nguyên tố tiếp theo Với
1e lớp ngoài cùng thì việc cho đi sẽ dễ hơn 2
e, tương tự với những nguyên tố tiếp theo, do
đó sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e là nguyên
nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của
các nguyên tố
I / SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A được lặp
đi lặp lại sau mỗi chu kì => ta nói chúng biến đổimột cách tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electronlớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khiđiện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhâncủa sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của cácnguyên tố
Trang 31Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A Mục tiêu: Biết đặc điểm lớp e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm ASự giống nhau
về lớp e ngoài cùng là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố
nhóm A
- Nguyên tử của các nguyên tố ở trong 1
nhóm A có đặc điểm gì?
Là nguyên nhân của sự giống nhau về
tính chất hoá học của các nguyên tố hoá
học
- Nhóm nào chứa nguyên tố s, p?
II.CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN
TỐ NHÓM A.
1.Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A.
-Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng số e lớp ngoài cùng (số e hoá trị) là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A
Số TT của nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số e hoá trị
Hoạt động 3: Một số nhóm A tiêu biểu Mục tiêu: Biết một số đặc điểm, tính chất chung của các nguyên tố trong nhóm IA, VIIA, VIIIA
- Gv thông tin
- Nhóm VIIIA gồm những nguyên tố nào?
Đặc điểm lớp e ngoài cùng?
đưa ra cấu hình chung
- Vì cấu hình e nguyên tử bền nên khí hiếm
hầu như không tham gia phản ứng hoá học và
tồn tại trạng thái nguyên tử
- Nhóm IA gồm những nguyên tố nào? Đặc
điểm lớp e ngoài cùng?
- Lớp e ngoài cùng có 1e dễ cho hay nhận e?
- Các nguyên tố nhóm IA có những tính chất
hoá học nào? Ví dụ
- Nhóm VIIA gồm những nguyên tố nào? Đặc
điểm lớp e ngoài cùng?
- Lớp e ngoài cùng có 7e dễ cho hay nhận e?
Dễ nhận e nên thể hiện tính phi kim
nhường 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm)
nhận 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm)-Tính chất hoá học:
+ T/d với oxi tạo oxít axít+ T/d với kim loại tạo muối
4 Củng cố: Cho 3,1 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp tác dụng hết với nước
thu được 1,12 lít khí ở đktc Xác định hai kim loại và % theo khối lượng của chúng trong hỗn hợp?Hướng dẫn:
Trang 32Tiết 16 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ
HỌC- ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (tiết 1)
+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử
+ Tính chất kim loại, phi kim
3.Thái độ: Tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức
II TRỌNG TÂM: Biết:
- Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện
- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim các nguyên tốtrong một chu kì, trong nhóm A
(Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3)
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- trực quan
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Bảng tuần hoàn
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: ( 7phút)
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố, xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần
Nhận xét về cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố Li, Na, K và P, Si, Cl?
Nguyên tử của các nguyên tố Li, Na, K đều có 1e lớp ngoài cùng nên có tính chất tương tựnhau; Các nguyên tử P, Si, Cl có cùng số lớp e, khác nhau về số e lớp ngoài cùng Khi số lớp e hay
số e lớp ngoài cùng khác nhau thì có liên quan gì đến tính chất của các nguyên tố hoá học haykhông, bây giờ chúng ta hãy cùng tìm hiểu!
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tính kim loại, tính phi kim
Mục tiêu: Hiểu về tính kim loại, tính phi kim
-Gv: Dựa vào bài cũ, trong các nguyên tố này
nguyên tố nào là kim loại? Vì sao?
- Hs: Li, Na, K; Ntử có 1e lớp ngoài cùng Dễ
nhường 1e
- GV: Nguyên tử trung hoà về điện mà electron
mang điện tích gì? Khi nhường e đi thì nguyên
tử trở thành ion thiếu đi điện tích âm, do đó nó
trở thành ion dương? Vậy tính kim loại được đặc
I/ TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM 1/ Tính kim loại – phi kim :
M → M n+ + ne
- Tính KL là tính chất của một nguyên tố mànguyên tử dễ nhường e để trở thành ion dương
mạnh
X + ne → X
Trang 33n-Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
kim loại là gì?
- Hs trả lời
- Gv trình chiếu kết luận về tính kim loại
Nguyên tử càng dễ nhường e thì tính kim loại
càng mạnh
- Gv lấy một số vd
-Gv: Dựa vào bài cũ, trong các nguyên tố này
nguyên tố nào là phi kim? Vì sao?
- Hs: P;Ntử 5e lớp ngoài cùng Dễ nhận thêm
3e
- Nhận thêm e tức là nhận thêm điện tích âm nên
sẽ trở thành ion âm Đặc trưng của tính PK là
khả năng nhận e Tính phi kim là gì?
mạnh
- Trình chiếu kết luận tính phi kimBảng tuần
hoàn phân biệt ranh giới kim loại và phi kim
- Tính PK là tính chất của một nguyên tố mànguyên tử dễ nhận thêm e để trở thành ion âm
mạnh
Hoạt động 2: Sự biến đổi tính kim loại, tính
phi kim Mục tiêu: Hiểu về sự biến đổi tuần hoàn tính
kim loại và tính phi kim trong một chu kì, một
nhóm
- Gv yêu cầu hs quan sát bảng biến thiên bán
kính nguyên tử trong BTHNhận xét về bán
kính nguyên tử, điện tích hạt nhân của các
nguyên tố trong một chu kì?
- Gv: So sánh bán kính, điện tích hạt nhân ntử
của Na và Mg?
-Hs: Bán kính nguyên tử Na lớn hơn Mg, điện
tích hạt nhân ntử Na nhỏ hơn Mg
- Bán kính nguyên tử Na lớn hơn Mg mà điện
tích hạt nhân nhỏ hơn nên e lớp ngoài cùng của
ntử Mg liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn, do đó
ntử Na dễ nhường e hơn Mg Vậy tính kim loại
của ntố nào mạnh hơn?
- Hs: Na
- Gv so sánh tương tự với các ntố đứng sau
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện
tích hạt nhân, tính kim loại và phi kim biến đổi
- Gv: Bán kính nguyên tử tăng, điện tích hạt
nhân tăng nhưng bán kính nguyên tử ưu thế
2/ Sự biến đổi tính kim loại – phi kim : a/ Trong một chu kì : Trong mỗi chu kì theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính KLcủa các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính PKmạnh dần
Giải thích: Trong 1 chu kì khi đi từ trái sangphải: Z+ tăng dần nhưng số lớp e không đổi lực hút giữa hạt nhân với e ngoài cùng tăng bán kính giảm khả năng nhường e giảm( Tính
KL yếu dần) khả năng nhận thêm e tăng dần
=> tính PK mạnh dần
b/ Trong một nhóm A : Trong một nhóm A,
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính
KL của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính
PK giảm dần
Giải thích: Trong 1 nhóm A khi đi từ trênxuống : Z+ tăng dần và số lớp e cũng tăng bán kính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn khả năng nhường e tăng tính kim loại tăng vàkhả năng nhận e giảm => tính PK giảm
Kết luận :
Tính KL-PK biến đổi tuần hoàn theo chiều tăngdần của điện tích hạt nhân
Trang 34hơn Khả năng nhường e tăng nên tính KL
mạnh, tính PK thì ngược lại
Trong 1 nhóm, tính KL và PK biến đổi như
thế nào?
Sự biến đổi này lặp đi lặp lại trong các chu kì
và các nhóm; Có thể kết luận gì về tính kim loại
và phi kim trong BTH?
BT: Dựa vào BTH xếp các nguyên tố sau theo
chiều tính kim loại mạnh dần: Na; K; S; F?
Hoạt động 3: Độ âm điện
Mục tiêu: Biết khái niệm độ âm điện, sự biến
đổi tuần hoàn độ âm điện trong chu kì, nhóm
-Độ âm điện là gì?
- Trình chiếu bảng độ âm điện các nguyên tố
- ĐAĐ biến đổi như thế nào trong một chu kì,
nhóm?
- Độ âm điện và tính phi kim có liên quan như
thế nào với nhau?
3/ Độ âm điện : a/ Khái niệm
Độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng chokhả năng hút electron của nguyên tử đó khi hìnhthành liên kết hóa học
b/ Sự biến đổi độ âm điện các nguyên tố.
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âmđiện tăng dần
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âmđiện giảm dần
Kết luận : Vậy độ âm điện của các
nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăngdần của Z+
Câu 2: Trong một chu kì, bán kính nguyên tử của các nguyên tố
A Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
B Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
C Giảm theo chiều tăng của tính phi kim
D B và C đều đúng
Câu 3: Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của
các nguyên tố:
A Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
B Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
C Giảm theo chiều tăng của tính phi kim
Trang 35Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
HỌC- ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên tố trong mộtchu kì
- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A
- Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn
2.Kĩ năng:: Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì
(nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:
+ Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro
+ Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng
3.Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực
II TRỌNG TÂM:
chu kì, trong nhóm A
(Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3)
- Định luật tuần hoàn
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
Viết cấu hình e nguyên tử và sắp xếp các nguyên tố hoá học sau theo chiều tính phi kim giảmdần và giải thích: Al(Z=13), P(Z=15), Na(Z=11), Cl(Z=17)?
3.Bài mới:
nguyên tử Với những đặc điểm đó, các nguyên tử này hình thành hợp chất như thế nào?Chúng ta sẽ tìm hiều ngay bây giờ
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hoá trị của các nguyên tố hoá học Mục tiêu: Biết hoá trị cao nhất với oxi của các nguyên tố tăng dần từ 1 đến 7, hoá trị với
hiđro giảm từ 4 đến 1Biến đổi tuần hoàn
- Trình chiếu cho học sinh xem bảng CTHH
thể hiện hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với
hiđro các nguyên tố
- Hs nhận xét về sự biến đổi hoá trị trong một
chu kì
- Gv yêu cầu hs viết công thức thể hiện hoá trị
cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro các
nguyên tố thuộc chu kì 2, 3
- Gv thông tin về hợp chất của kim loại kiềm
và kiềm thổ với hiđro
- Gv: Nhận xét gì về số nguyên tử H và hoá trị
cao nhất của nguyên tố?
- Sự biến đổi này được lặp đi lặp lại sau mỗi
trị cao nhất với oxi của các nguyên tố tăng lầnlượt từ 1 đến 7, hóa trị với hiđro của các PKgiảm từ 4 đến 1
VIIA
Hchất oxit cao nhất
R2ORO
R2O3
Trang 36Hoạt động 1: Sự biến đổi tính axit- bazơ của oxit và hiđroxit Mục tiêu: Biết sự biến đổi tuần hoàn tính axit- bazơ của oxit và hiđroxit của các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn
- Tính axit và bazơ của các hợp
chất trong một nhóm A biến thiên
như thế nào?
- Hs trả lời
- Gv kết luận, lấy một số vd để hs
so sánh
điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứnggiảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần
điện tích hạt nhân : tính bazơ của các oxit và hidroxit tăng,tính axit giảm dần
Hoạt động 1: Sự biến đổi tính axit- bazơ của oxit và hiđroxit
Mục tiêu: Nêu được định luật tuần hoàn
- Cấu hình electron, bán kính nguyên tử, độ âm
điện, tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố,
tính axit, tính bazơ của các hợp chất các nguyên tố
biên đổi như thế nào trong bảng tuần hoàn?
- Từ những sự biến thiên đó, Pauling đã đưa ra định
luật tuần hoàn, nhờ có định luật này, Menđeleep đã
dự đoán một số nguyên tố chưa được tìm ra
- Hs nêu nội dung định luật
Định luật tuần hoàn:
“Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”
Trang 37Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Hiểu được:
Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại
2.Kĩ năng:Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:
- Cấu hình electron nguyên tử
- Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó
- So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận
3.Thái độ:Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực
II TRỌNG TÂM: Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên
tử và tính chất cơ bản của nguyên tố
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
Viết cấu hình e nguyên tử, xác định vị trí và viết công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđrocủa các nguyên tố: S(Z=16); Cl(Z=17); P(Z=15); Si(Z=14)?
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Chúng ta đã tìm hiểu kĩ về BTH Ý nghĩa của BTH?
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa vị trí
nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó:
Mục tiêu: Hiểu được mối quan hệ giữa vị trí
nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nguyên tố
đó- Gv nêu thí dụ 1, yêu cầu hs trả lời vào vở
- Một hs lên bảng, hs khác theo dõi, nhận xét
- Vậy, khi biết vị trí của nguyên tố trong BTH
ta có thể biết được những gì?
- Hs trả lời
- Gv nêu thí dụ 2, yêu cầu hs thực hiện
- Vậy khi biết cấu tạo nguyên tử thì ta biết
được điều gì?
- Hs trả lời
- Gv: Qua 2 thí dụ trên, hãy cho biết mối liên
hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử
I/ QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ:
Thí dụ 1: Nguyên tố có STT 20, chu kì 4,nhóm IIA Hãy cho biết:
tử?
Trang 38của nguyên tố đó?
- Hs trả lời
- Gv kết luận
Kết luận: Biết vị trí của một nguyên tố trong
bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo củanguyên tố đó và ngược lại
- Nguyên tử các nguyên tố ở nhóm IA, IIA,
IIIA(trừ H, B) có bao nhiêu e lớp ngoài cùng?
- Hs trả lời
- Các nguyên tử này có xu hướng cho hay
nhận e? Thể hiện tính chất gì?
- Hs trả lời
- Tương tự với các nguyên tố nhóm VA, VIA,
VIIA(Trừ antimon, bitmut và poloni) có tính
phi kim
- Hoá trị cao nhất của các nguyên tố với oxi
và hoá trị với hiđro?
- Viết công thức oxit, hợp chât khí với hiđro?
- Viết hợp chất hiđroxot của các nguyên tố ?
hoàn ta có thể biết được những tính chất nào
+Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA (trừ
H và B) có tính kim loại
+ Các nguyên tố ở các nhóm VA, VIA, VIIA(trừ antimon, bitmut và poloni) có tính phikim
_ Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợpchất với oxi, hóa trị của nguyên tố trong hợpchất với hiđro
_ Công thức oxit cao nhất
_ Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có)
VIIA
hchất oxit cao nhất
R2ORO
Gv phát vấn với hs về các quy luật biến đổi:
KL giảm dần, tính PK tăng dần
KL tăng dần, tính PK giảm dần
Tính kim loại và phi kim tương ứng với tính
bazơ và tính axit của oxit và hidroxit
Vd : So sánh: P(Z=15) với Si(Z=14) vàS(Z=16)
Trang 39Trường THPT Phan Đình Phùng Giáo viên: Đinh Thị Hồng Vân
As(Z=33)_ Si, P, S thuộc cùng một chu kì => theo chiềutăng của Z => tính PK tăng dần Si < P < S_ N, P, As thuộc cùng nhóm A => theo chiềutăng của Z => tính PK tăng dần As < P < N
Ngày soạn: 30/10/2015
Trang 40- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử
- Sự biến đổi tuần hoàn tính chất (Tính kim loại, phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử) củanguyên tố và tính axit, bazơ của hợp chất
- Định luật tuần hoàn
2.Kĩ năng: Hệ thống hoá kiến thức
3.Thái độ: Tích cực, chủ động
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án, câu hỏi trắc nghiệm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập
3.Bài mới:
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững về bảng tuần hoàn Mục tiêu:Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về bảng tuần hoàn
Giáo viên phát vấn với học sinh trả lời một số câu hỏi
- Ô nguyên tố cho ta biết những thông tin nào?
- Có tất cả bao nhiêu chu kì?
- Chu kì nào là chu kì nhỏ, chu kì lớn?
- Những nguyên tố nằm trong một chu kì có đặc điểm
gì?
- Những nguyên tố như thế nào được xếp vào cùng một
nhóm?
- Phân loại nhóm?
- Nguyên tố s thuộc nhóm nào?
- Nguyên tố p thuộc nhóm nào?
- Xác định số thứ tự nhóm dựa vào đâu?
A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
1,Cấu tạo bảng tuần hoàn:
a.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH: 3 nguyên tắc:
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
- Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)
- Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột (Nhóm)
b.Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố được xếp
vào 1 ô gọi là ô nguyên tố
c.Chu kì:
-Mỗi hàng là 1 chu kì-Có 3 chu kì nhỏ : 1,2,3-Có 4 chu kì lớn: 4,5,6,7
kì có số lớp e như nhau
d.Nhóm:
*Nhóm A: Gồm chu kì nhỏ và chu kì lớn ,từ IA VIIIA.