3- Bài mới: Giới thiệu bài Trong cuộc đời của mỗi con người những kỷ niệm về tuổi học trò thường lưu giữ bền lâu trong trí nhớ.. TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng H:
Trang 1
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC
***
TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN
THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
n¨m häc 2014-2015)
LỚP 8
Cả năm: 37 tuần (140 tiết) Học kì I: 19 tuần (72 tiết) Học kì II: 18 tuần (68 tiết)
Trang 2Xây dựng đoạn văn trong văn bản;
Viết bài Tập làm văn số 1
Tuần 4
Tiết 13 đến tiết 16
Lão Hạc;
Từ tượng hình, từ tượng thanh;
Liên kết các đoạn văn trong văn bản
Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt);
Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Tuần 9
Tiết 33 đến tiết 36
Hai cây phong;
Viết bài Tập làm văn số 2
Tuần 10
Tiết 37 đến tiết 40
Nói quá;
Ôn tập truyện kí Việt Nam;
Thông tin về ngày trái đất năm 2000;
Trang 3Nói giảm, nói tránh.
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Kiểm tra Văn;
Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm; Câu ghép;
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
Tuần 12
Tiết 45 đến tiết 48
Ôn dịch thuốc lá;
Câu ghép (tiếp);
Phương pháp thuyết minh;
Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn số 2
Tuần 13
Tiết 49 đến tiết 52
Bài toán dân số;
Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm;
Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh;
Chương trình địa phương (phần Văn)
Tuần 14
Tiết 53 đến tiết 56
Dấu ngoặc kép;
Luyện nói: Thuyết minh một thứ đồ dùng;
Viết bài Tập làm văn số 3
Tuần 15
Tiết 57 đến tiết 60
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác;
Đập đá ở Côn Lôn;
Ôn luyện về dấu câu;
Kiểm tra Tiếng Việt
Tuần 16
Tiết 61 đến tiết 63
Thuyết minh một thể loại văn học;
Hướng dẫn đọc thêm: Muốn làm thằng Cuội;
Ôn tập Tiếng Việt
Trang 4Trả bài kiểm tra Tiếng Việt;
Kiểm tra học kì I
Tuần 19
Tiết 70 đến tiết 72
Hoạt động ngữ văn: Làm thơ 7 chữ;
Trả bài kiểm tra học kì I
Câu nghi vấn (tiếp);
Thuyết minh về một phương pháp (cách làm);Tức cảnh Pác Bó
Tuần 23
Tiết 82 đến tiết 84
Câu cầu khiến;
Thuyết minh một danh lam thắng cảnh;
Ôn tập về văn bản thuyết minh
Trang 5Ôn tập về luận điểm;
Viết đoạn văn trình bày luận điểm
Tuần 28
Tiết 101 đến tiết 104
Bàn luận về phép học;
Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm;
Viết bài Tập làm văn số 6
Đi bộ ngao du;
Hội thoại (tiếp);
Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận
Tuần 31
Tiết 113 đến tiết 116
Kiểm tra Văn;
Lựa chọn trật tự từ trong câu;
Lựa chọn trật tự từ trong câu (luyện tập);
Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận
Tuần 33
Tiết 121 đến tiết 124
Chương trình địa phương (phần Văn);
Chữa lỗi diễn đạt (lỗi lôgic);
Viết bài Tập làm văn số 7
Tuần 34
Tiết 125 đến tiết 128
Tổng kết phần Văn;
Trang 6Ôn tập phần Tiếng Việt học kì II;
Văn bản tường trình;
Luyện tập làm văn bản tường trình
Tuần 35
Tiết 129 đến tiết 132
Trả bài kiểm tra Văn;
Kiểm tra Tiếng Việt;
Văn bản thông báo;
Chương trình địa phương phần Tiếng Việt;
Luyện tập làm văn bản thông báo;
Trả bài kiểm tra học kì II
Tuần 1
Trang 7Tiết 1 TÔI ĐI HỌC
Thanh Tịnh
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu
trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự
sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
2 Kỹ năng:
+ Kỹ năng chuyên môn
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình
Giáo dục HS biết rung động, cảm xúc với những kỉ niệm thời học trò
và biết trân trọng, ghi nhớ những kỉ niệm ấy
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Giáo viên: SGK, bài giảng, bảng phụ
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Ổn định tổ chức,
2- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3- Bài mới: Giới thiệu bài
Trong cuộc đời của mỗi con người những kỷ niệm về tuổi học trò thường lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là kỷ niệm về buổi tựu trường
Trang 8đầu tiên Truyện ngắn tôi đi học đã diễn tả kỷ niệm mơn man, bâng khâng
của thời thơ ấu đó
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
-> Giảng giải: đây là
văn bản văn xuôi trữ
- HS dựa vào các dấu hiệu của phương thức biểu đạt để xác định
- HS tìm hiểu từ khó
I Đọc,tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Thanh Tịnh (1911 - 1988),quê ở thành phố Huế
- Các tác phẩm của ông đậm chất trữ tình
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ:
In trong tập “Quê mẹ” xuất bản năm 1941
b Thể loại:
Truyện ngắn
c Phương thức biểu đạt:
tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Khơi nguồn nỗi nhớ:
Trang 9TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
H: Qua văn bản, theo
em, những gì đã gợi lên
trong lòng nhân vật tôi
kỷ niệm về buổi tựu
trường đầu tiên?
- Thời gian: cuối thu.
-Cảnh thiên nhiên: mây bàng bạc, lá rụng nhiều -Cảnh sinh hoạt:mấy
em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ
-> Tâm trạng: nao nức, mơn mam, tưng bừng, rộn rã
Trang 10Tiết 2 TÔI ĐI HỌC
Thanh Tịnh
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu
trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự
sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
2 Kỹ năng:
+ Kỹ năng chuyên môn
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình
Giáo dục HS biết rung động, cảm xúc với những kỉ niệm thời học trò
và biết trân trọng, ghi nhớ những kỉ niệm ấy
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Giáo viên: SGK, bài giảng, bảng phụ
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Ổn định tổ chức,
2- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3- Bài mới: Giới thiệu bài
Trang 11Trong cuộc đời của mỗi con người những kỷ niệm về tuổi học trò
thường lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là kỷ niệm về buổi tựu trường
đầu tiên Truyện ngắn tôi đi học đã diễn tả kỷ niệm mơn man, bâng khâng
của thời thơ ấu đó
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
luận nhóm theo yêu cầu
trên phiếu học tập trong
thời gian 5’
N1: Chi tiết nào cho
thấy nhân vật tôi rất hồi
- HS tiếp thu và ghi chép
- HS phát hiện, phân tích
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Khơi nguồn nỗi nhớ:
2 Tâm trạng hồi hộp , cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật “tôi”:
a Trên đường làng:
- Con đường, cảnh vật vốn quen, lần này tự nhiên thấy lạ
- Cảm thấy trang trọng trong bộ áo và quyển vở mới
b Đứng trước ngôi trường:
- Cảm thấy ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác thường
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
3 Thái độ của người lớn:
- Phụ huynh: chuẩn bị
Trang 12TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
chu đáo cho con em
- Ông đốc: từ tốn, bao dung
- Thầy giáo: vui tính, giàu tình thương
=> Mọi người đều quan tâm nuôi dạy các em trưởng thành
III/ Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể, miêu tả, với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc
IV Dặn dò: (2’)- Học bài.
- Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu
trường
- Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 13Tuần Ngày soạn:
Tiết 3
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào
đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
2 Kỹ năng:
+ Kỹ năng chuyên môn
Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ
Vd: lợn = heo trái nghĩa: có nghĩa trái ngược nhau
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác
Trang 14TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
bao hàm (từ này có nghĩa
bao hàm nghĩa của từ kia)
bao hàm nghĩa của từ thú,
chim, cá; phạm vi nghĩa của
từ thú bao hàm nghĩa của từ
voi, hươu, ta gọi chúng
Vd: mập ><ốm
- HS phân tích mối quan hệ bình đẳng về
- HS so sánh
-HS lắng nghe
1 Từ ngữ nghĩa rộng:
Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
Trang 15TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc bài tập
-Gọi HS nêu yêu cầu của
bài tập
- Yêu cầu HS làm cá nhân
- Gọi HS đọc kết quả, nhận
xét, bổ sung
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Xác định yêu cầu của
bài?
- Yêu cầu HS làm cá nhân
-HS nêu lên cách hiểu của bản thân về vấn đề
- HS so sánh
- HS lắng nghe
- HS trình bày cách hiểu của mình
- HS đọc
2 Từ ngữ nghĩa hẹp:
Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
Ghi nhớ: (SGK)
II Luyện tập:
Trang 16TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
10’
2’
-Yêu cầu HS đọc bài tập
-Bài tập yêu cầu làm gì?
-Tổ chức thi làm nhanh
giữa các nhóm.( 5 nhóm)
-Tổ chức phát biểu, nhận
xét, bổ sung
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Xác định yêu cầu của
- HS thi làm nhanh
- HS phát biểu, nhận xét, bổ sung
a xe cộ: xe đạp, xe gắn máy, xe tải
b kim loại: nhôm, sắt, chì, bạc
c hoa quả: nhãn,
bơ, hồng, sấu
d họ hàng: cô, dì, cậu mợ, chú
e mang: xách, khiêng, gánh, cõng
BT 4: Loại bỏ các từ không thuộc phạm
vi nghĩa:
a thuốc lào
b thủ quỹ
c bút điện
Trang 17TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
d hoa tai
V Củng cố: 4’
GV nêu câu hỏi về từ ngữ nghĩa rộng và hẹp để củng cố bài học
VI Dặn dò: 1’
- Học bài - Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11
- Chuẩn bị bài: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.
Tuần Ngày soạn:
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Chủ đề văn bản
- Những thể hiện của chủ đề trong văn bản
2 Kỹ năng:
+ Kỹ năng chuyên môn
- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Giáo viên: SGK, bài giảng, bảng phụ
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 181 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Ở giờ trước các em đã được tìm hiểu về văn bản “ tôi đi học” các em đã nắm
được những nét chính xuyên suốt tác phẩm là truyện ngày đầu đi học của
nhân vật tôi Vậy vấn đề chính ấy có phải là chủ đề của văn bản không? Văn
bản ấy có tính thống nhất về chủ đề không ta cùng đi tim hiểu
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
6’ Hoạt đ ộng 1 : HDHS tìm
hiểu về chủ đề của văn
bản:
-Yêu cầu h/s xem lại văn
bản “Tôi đi học” của
Thanh Tịnh, trang 5
H: Tác giả nhớ lại kỷ
niệm sâu sắc nào trong
thời thơ ấu?
H: Sự hồi tưởng ấy gợi
lên cảm giác gì trong lòng
tác giả?
=> Đó chính là chủ đề
của văn bản Tôi đi học.
H: Nêu chủ đề của văn
H: Nêu chủ đề của bài
thơ Tiếng gà trưa - Xuân
Quỳnh
- HS xem lại văn bản
- HS trả lời( kỷ niệm buổi đi học đầu tiên trong đời)
- HS trả lời (cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên)
- HS nêu chủ đề( kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên)
- HS lắng nghe
I Chủ đề của văn bản:
Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
Trang 19TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
7’
10’
- Chuyển ý sang mục II
H: Căn cứ nào cho em
biết văn bản “Tôi đi học”
nói lên kỷ niệm của tác giả
về buổi tựu trường đầu
tiên?
-Chia HS ra làm 2 nhóm,
thời gian 5’, thi đua tìm từ
với yêu cầu sau:
- HS phân tích cơ sở: tựa bài, các từ ngữ, câu văn nói đến việc đi học được lập lại nhiều lần
- HS chia nhóm, thi đua tìm từ
- HS trả lời
- HS trả lời
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
cọ với tuổi thơ của tác giả, công dụng của cọ, tình cảm của người
Trang 20TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
l
- Cử đại diện trình bày kết quả
- HS khác nhóm nhận xét bài làm của bạn
sông Thao với rừng cọ.- Trình tự trên khó thay đổi vì các phần được sắp xếp hợp lý, thể hiện ý rành mạch liên tục
b Chủ đề văn bản:
Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi
c Các từ ngữ được lập lại nhiều lần:
rừng cọ, lá cọ, dáng
cọ, sự gắn bó của cọ đối với nhân vật tôi, công dụng của cọ.
2 Bài tập 2:
Bỏ ý b & d vì xa chủ
đề, làm cho văn bản không đảm bảo tính thống nhất.
- Hoàn thiện các bài tập
- Xem trước văn bản: “Trong lòng mẹ”.
………
……….
Tuần Ngày soạn:
Trang 21Tiết 5
TRONG LÒNG MẸ
( Trích “Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng”)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân
+ Kỹ năng chuyên môn:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Tác phẩm “ Tôi đi học “ viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
Trang 22+ Nhắc lại 3 so sánh hay trong bài “Tôi đi học” và phân tích hiệu quả nghệ
thuật?
2 Bài mới
Vào bài mới : Có những kỷ niệm tuổi thơ ngọt ngào êm đềm như tuổi
thơ của nhân vật “ tôi” trong “ Tôi đi học” Song cũng có những tuổi
thơ cay đắng dữ dội… “Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng
đã được kể, nhớ lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ
dại mà thấm đẫm tình yêu – tình yêu Mẹ Bài học hôm nay sẽ giúp ta
thấm thía nỗi cơ cực và gần
gũi với những người nghèo
khổ Ông được xem là nhà
văn của những người lao
văn bản (lưu ý giọng điệu
nhân vật khi đối thoại giữa
- Được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)
2 Văn bản:
a Đọc:
Trang 23Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
H: Nhận xét cách đọc của
bạn?
-Gv uốn nắn, sửa chữa
H: Văn bản thuộc thể loại
gì? Em hiểu như thế nào về
về những ngày thơ ấu
H: Văn bản có xuất xứ như
đầu của văn bản
H: Ban đầu, người cô có
thái độ như thế nào?
H: Chi tiết nào tiếp theo cho
- HS xác định
- HS xác định bố cục văn bản
- Hồng và cô nói chuyện
- Hồng và mẹ gặp nhau
- HS quan sát phần được hướng dẫn
c Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
d Bố cục: 2 phần.
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật người cô:
Trang 24Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
thấy người cô tỏ ra quan tâm
Hồng
H: Giọng điệu của từ “thăm
em bé” của người cô có ý
ruột thịt trong xã hội thực
dân nửa phong kiến
(Củng cố nội dung tiết 1)
Hết tiết
- HS xác định
- HS phân tích
- HS phân tích( vẫn thản nhiên và tiếp kể chuyện mẹ Hồng với vẻ thích thú)
- HS thảo luận để đưa
ra nhận xét thống nhất
- Lúc đầu: tỏ vẻ thân mật, cười hỏi
- Sau đó giọng vẫn ngọt, vỗ vai nhưng giọng điệu đầy mỉa mai châm chọc
- Cuối cùng: lạnh lùng trước nỗi đau của cháu, thản nhiên thích thú khi kể chuyện về sự đói rách, túng thiếu của mẹ Hồng
=> Là người có bản chất độc ác, thâm hiểm
3 Củng cố: 4’
H: Có ý kiến cho rằng “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em”
Em hiểu gì về nhận định trên? - Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi
đồng - Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ trân
Trang 25Tuần Ngày soạn:
Tiết 6
TRONG LÒNG MẸ
( Trích “Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng”)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân
+ Kỹ năng chuyên môn:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
Trang 261 Kiểm tra bài cũ :
+ Tác phẩm “ Tôi đi học “ viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
+ Nhắc lại 3 so sánh hay trong bài “Tôi đi học” và phân tích hiệu quả nghệ
thuật?
2 Bài mới
Vào bài mới : Có những kỷ niệm tuổi thơ ngọt ngào êm đềm như tuổi thơ của nhân vật “ tôi” trong “ Tôi đi học” Song cũng có những tuổi thơ cay đắng dữ dội… “Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng
đã được kể, nhớ lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu – tình yêu Mẹ Bài học hôm nay sẽ giúp ta nhận rõ rung động ấy
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của
-Gv gọi đại diện nhóm
1&3 trình bày, gọi nhóm
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
2 Tình yêu thương mãnh liệt của Hồng đối với mẹ:
a Khi nói chuyện với người cô:
- Luôn nhớ đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ
- Cười để trả lời cô vì không muốn tình yêu kính
mẹ bị xúc phạm
- Khóc vì đau đớn phẫn uất trước sự mỉa mai, nhục mạ của cô về mẹ
- Căm tức những cổ tục phong kiến đã đày đoạ mẹ
Trang 27TG Hoạt động của thầy Hoạt động của
sau:
- Hồng đã nghĩ gì về mẹ
khi cô hỏi có muốn vào
Thanh Hoá không?
-> khóc, vì thương mẹ, giận cô, ghét những cổ tục
- căm tức
- vội vã, bối rối chạy theo
- vì dỗi hờn, vì hạnh phúc
- HS liệt kê những từ miêu tả + biểu cảm
- HS dựa trên tình cảm của Hồng để nhận xét, rút ra ý kiến đúng
a Cách thể hiện:
+ Kết hợp kể và bộc lộ cảm xúc
+ Dùng hình ảnh thể hiện tâm trạng, phép so sánh giàu sức gợi cảm
+ Lời văn chân thành
Trang 28TG Hoạt động của thầy Hoạt động của
15’
10’
nhận sâu sắc hơn tình
cảm gì trong cuộc sống?
H: Ngoài ra, thái độ của
người viết như thế nào
đối với nữ giới trong xã
hội xưa?
rút ra bài học
- HS xác định biện pháp so sánh:
+ giá như những
cổ tục là 1 mảnh gỗ cho kì nát vụn mới thôi
+ gặp mẹ như người bộ hành trên sa mạc gặp nước và bóng râm
- HS xác định
-> bày tỏ sự bênh vực quyền lợi của họ
b Tình huống và nội dung câu chuyện:
+ Hoàn cảnh đáng thương của Hồng
+ Hình ảnh người mẹ chịu nhiều cay đắng
+ Lòng yêu thương mẹ của Hồng
c Cảm xúc chân thành của Hồng.
III Tổng kết:
3 Củng cố: 4’
H: Có ý kiến cho rằng “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em”
Em hiểu gì về nhận định trên? - Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi
đồng - Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ trân
Trang 29Tuần Ngày soạn
+ Kỹ năng chuyên môn:
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào một trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
- GV+ HS soạn bài, xem trước bài học
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Kiểm tra bài cũ :
+ Tác phẩm “ Tôi đi học “ Viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
+ Nhắc lại 3 so sánh hay trong bài “Tôi đi học” và phân tích hiệu quả nghệ thuật?
* Bài mới
Trang 30Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt
? Vậy qua việc tìm hiểu ví dụ
trên cho biết trường từ vựng
là gì?
- Khái quát, gọi HS đọc ghi
nhớ
Ví dụ: Cho nhóm từ: Lùn,
cao, thấp, lêu ngêu, gầy,
béo…Nhóm từ trên thuộc
- Trình bày+Tư thế:
đứng, ngồi, nghiêng…
- Trình bày theo ý hiểu
- Đọc ghi nhớ
- Chỉ hình dáng của con người
- HS đọc
- Thảo luận theo nhóm tìm và viết ra
I.Thế nào là trường từ vựng
1 Ví dụ:
2 Nhận xét
- Các từ in đậm dùng để chỉ người
- Các từ này đều nằm trong câu văn cụ thể đó là miêu tả người mẹ của bé Hồng
-> Dùng để chỉ bộ phận của con người
- Mưa, nắng, gió, sấm, chớp, giông, lốc…
từ vựng nhỏ hơn
Ví dụ: Trường từ vựng “ Mắt” bao gồm các trường từ
Trang 31- Tổ chức cho HS thảo luận
lấy thêm vd cho mỗi lưu ý
+ Đặc điểm của mắt: Sắc, lờ đờ,
buồn…
+ Cảm giác của mắt: Chói, hoa, buồn ngủ…
+ Hoạt động của mắt: Nhìn, liếc, ngẫm…
? Hãy đặt tên trường từ vựng
cho mỗi dãy từ dưới đây
- HS đọc
- Trình bày
- Thảo luận theo nhóm tìm và viết ra
II Luyện tập
1 Bài tập 1:
- Trường từ vựng ruột thịt:Thầy, cô, mợ, con
2 Bài tập 2:
a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
Trang 32- Làm vào vở bài tập
- HS đọc và tỡm sự thay đổi của 2 trường từ vựng
? Thế nào là trường từ vựng Cho vớ dụ minh hoạ
? Hóy viết một đoạn văn ngắn cú ớt nhất 5 trường từ vựng “ Trường học” ( Lớp học, phũng thớ nghiệm, phũng học nhạc, phũng tin học, ký tỳc xỏ)
* Dặn dũ:
- Học và làm lại cỏc bài tập trong SGK
- Viết một đoạn văn cú sử dụng ớt nhất 5 từ thuộc nhúm trường từ vựng nhất định
- Đọc và soạn bài : Từ tượng thanh, từ tượng hỡnh
có đầy đủ giáo án ngữ văn 6,7,8,9 liên hệ đt: 0168.921.8668
Trang 34có đầy đủ giáo án ngữ văn 6,7,8,9 liên hệ đt: 0168.921.86.68
Trang 35có đầy đủ giáo án ngữ văn 6,7,8,9 liên hệ đt: 0168.921.86.68