• Tìm các trường hợp sử dụng nghiệp vụ từ chức năng hệ thống... Các đối tượng của thế giới thực mà hệ thống cần theo dõi, VD giao dịch thanh toán, mua hàng, rút tiền,… Các sự kiện s
Trang 2Lập mô hình nghiệp vụ (Mô hình trường hợp
sử dụng)
Mô tả về các trường hợp sử dụng
Các bản mẫu giao diện – người sử dụng
Trang 3Mô hình nghiệp vụ giúp hiểu và nắm bắt hệ thống nghiệp vụ.
Các bước thực hiện:
• Xác định phạm vi và chức năng hệ thống cần nghiên cứu
• Liệt kê các chức năng mà hệ thống cần thực hiện
• Chỉ ra mối quan hệ giữa chúng với môi trường (các hệ thống đang tồn tại, những người tương tác với hệ thống)
• Tìm các trường hợp sử dụng nghiệp vụ từ chức năng hệ thống
Trang 4Sản phẩm bước lập mô hình nghiệp vụ:
• Mô hình miền, mô hình nghiệp vụ của hệ thống, mô hình UC
• Bảng thuật ngữ sử dụng
• Xác định các yêu cầu bổ sung
Trang 5 Xây dựng mô hình miền (domain model)
• Mô tả các khái niệm quan trọng của hệ thống thông qua các đối tượng của lĩnh vực nghiệp vụ và mối liên kết giữa chúng với nhau.
• Có 3 dạng lớp đối tượng miền điển hình:
Các đối tượng nghiệp vụ thể hiện những vật được quản lý trong
hoạt động nghiệp vụ, VD đơn đặt hàng, tài khoản, hợp đồng, ngân hàng đề thi, ….
Các đối tượng của thế giới thực mà hệ thống cần theo dõi, VD
giao dịch thanh toán, mua hàng, rút tiền,…
Các sự kiện sẽ hoặc đã xuất hiện: đưa thẻ vào máy, nhấn phím, trả
tiền…
• Mô hình miền được mô tả bằng nhiều biểu đồ lớp của UML
Trang 6Xây dựng mô hình miền (domain model) (tt)
• Ví dụ: Trong hệ thống giao dịch tín dụng nó thường phải ghi nhận và theo dõi danh sách khách hàng Mỗi khách hàng có thể có nhiều tài khoản trong ngân hàng Như vậy mô hình miền gồm hai thực thể quan trọng là khách hàng và tài khoản.
• Tài khoản (thuộc vào từ điển) là một loạt các thống tin dành cho khách hàng, thường bao gồm : số TK, tên khách hàng, số dư tài khoản,….
Trang 7Xây dựng mô hình nghiệp vụ
• Mô hình trường hợp sử dụng, mô tả các quá trình nghiệp vụ của một tổ chức dưới dạng trường hợp sử dụng nghiệp vụ và các tác nhân nghiệp vụ tương ứng liên kết với nhau.
• Mô hình này xem xét hệ thống từ quan điểm người sử dụng.
• Mô hình trường hợp sử dụng nghiệp vụ được miêu tả bằng
các biểu đồ trường hợp sử dụng
Trang 8Xây dựng mô hình trường hợp sử dụng (UC): gồm 4 bước
Trang 9Xây dựng mô hình trường hợp sử dụng (UC) (tt)
• Tìm các tác nhân
Tác nhân tham gia hệ thống (tác nhân sử dụng)
Tác nhân kích hoạt hệ thống (sự kiện)
• Đặt tên cho các tác nhân, mô tả ngắn gọn các vai trò của mỗi tác nhân và mục tiêu nó sử dụng hệ thống để làm gì
Trang 10Xây dựng mô hình trường hợp sử dụng (UC) (tt)
• Tìm các trường hợp sử dụng
Từ các tác nhân (kích hoạt hay tham gia sử dụng nó)
Từ các sự kiện, đặc biệt sự kiện kích hoạt UC
• Xác định các UC, nên áp dụng 2 tiêu chuẩn sau:
Kết quả có giá trị: mỗi UC được thực hiện thành công phải cung cấp một giá trị cho tác nhân sử dụng hệ thống nhằm đạt được một mục tiêu xác định.
Tác nhân cụ thể: việc xác định các UC phải cho phép nhận biết một giá trị được cung cấp cho một cá nhân người dùng thực hay một hệ thống cụ thể.
Trang 11Mô tả khái quát Mô tả ngắn gọn của tiến trình
Các tham chiếu Các chức năng hệ thống thực hiện và các ca
sử dụng khác liên quan.
Trang 12Khách hàng nhận hệ thống đưa ra Các tham chiếu Máy đọc thẻ, màn hình, máy trả tiền
Trang 13 Xây dựng mô hình UC (tt)
• Mô tả Mô hình UC tổng thể
Xây dựng từ điển thuật ngữ.
Kết quả: Một mô tả tổng quan của Mô hình Use case, mô tả:
Các tác nhân
Các UC tương tác với nhau như thế nào
Các UC liên kết với nhau như thế nào
Sau khi hoàn tất mô hình, cần thẩm định theo tiêu chí sau:
Mọi yêu cầu cần thiết về chức năng đã được nắm bắt thành các trường hợp sử dụng chưa?
Chuỗi các hành động đã là đúng đắn, đầy đủ chưa?
Mô tả tổng thể: bằng biểu đồ hoặc văn bản.
Trang 14• Mụ tả mụ hỡnh UC tổng thể (biểu đồ)
Gửi tiền
Hệ thống tín dụng
Chuyển Tiền
Thanh toán Rút tiền
Khách hàng
Thay đổi PIN
Nhân viên Ngân hàng
Trang 15 Mô tả mô hình UC tổng thể bằng văn bản
Các ca sử dụng Rút tiền, Gửi tiền, Chuyển tiền, Đổi PIN, ….
Ca sử dụng gửi tiền Khách hàng có thẻ tín dụng đưa thẻ vào kích hoạt hệ
thống Hệ thống hiện ra cửa sổ cho phép khách hàng nhập vào mã PIN của mình Nếu định danh đúng, khách hàng chọn chức năng gửi tiền, nhập số tiền cần gửi, và làm kích hoạt máy nhận tiền Khách hàng đưa số tiền muốn gửi vào máy Máy nhận hết tiền rồi trả lại thẻ.
Ca sử dụng rút tiền Giống ca sử dụng rút tiền Chỉ khác ở chỗ: chọn chức
năng rút tiền và thay vì đưa tiền vào, máy sẽ trả tiên ra cho khách.
Trang 16Xây dựng mô hình UC (tt)
• Chi tiết hóa một UC
Thêm vào một bản đặc tả chính xác chuỗi các hành động chính và các trường hợp ngoại lệ.
Kết quả của hoạt động này ta có một mô tả chi tiết các ca sử dụng bằng văn bản
Trang 17Xây dựng mô hình UC (tt)
• Chi tiết hóa một UC Rút tiền:
Các tác nhân liên quan:
5 Nhập PIN 6 Yêu cầu chọn chức năng giao dịch
7 Chọn chức năng rút tiền 8 Hiện cửa sổ yêu cầu nhập số tiền
9.Nhập số tiền cần rút 10.Trả số tiền cho khách hàng
11 Trả biên nhận
12 Trả thẻ và đóng hệ thống
Ngoại lệ:
Trang 18Xây dựng mô hình UC (tt)
• Cấu trúc lại mô tả một UC
Trạng thái xuất phát (tiền điều kiện)
Làm thế nào và khi nào thì UC khởi động
Thứ tự thực hiện các hành động (được xác định bởi chuỗi được đánh số)
UC kết thúc như thế nào và khi nào
Trạng thái khi kết thúc (hậu điều kiện)
Mô tả các con đường (phương án) cơ bản mà dãy hành động xảy ra.
Mô tả các con đường (phương án) ngoại lệ (ko bình thường)
Trang 19Xây dựng mô hình ca sử dụng (UC) (tt)
• Ví dụ: Mô tả các con đường (phương án) của ca sử dụng rút tiền
Trang 20Xây dựng mô hình ca sử dụng (UC) (tt)
Luồng các sự kiện:
a) Con đường cơ bản: Luồng công việc được mô tả trong bảng chi tiết
b) Các con đường ngoại lệ:
1 Trong bước 5, nếu khách hàng không bằng chứng về sở hữu thẻ thì hệ
thống ngừng làm việc, ca sử dụng kết thúc.
2 Trong bước 7, nếu số tiền yêu cầu rút vượt quá số dư hệ thống có thể
đưa ra gợi ý nhập số tiền nhỏ hơn số dư tài khoản hiện có (tùy theo xử
lý nghiệp vụ của mỗi ngân hàng).
Hậu điều kiện: thể hiện ca sử dụng kết thúc khi tiền và thẻ đã trả lại cho khách hàng hay hệ thống ngừng hoạt động (ko nhập đúng mã PIN)
Yêu cầu đặc biệt (hiệu năng của hệ thống cần có)
Trang 21Xây dựng mô hình ca sử dụng (UC) (tt)
Trang 22Tài khoản đóng lại, trả
tiền cho khách hàng
kiểm tra
số dư tài khoản
tài khoản
đóng lại Nhập số tiền cần rút
đóng lại
Sai tài khoản
Trang 23Tạo bản mẫu Giao diện người dùng
• Thiết kế giao diện người dùng để giúp người dùng thực hiện UC hiệu quả
• Công việc trải qua nhiều bước:
Tạo một thiết kế Giao diện người dùng Logic
Tạo một thiết kế Giao diện người dùng thực và làm bản mẫu