1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn thi nghề 2009 phần máy tính

5 244 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Nghề 2009 Phần Máy Tính
Người hướng dẫn Giáo Viên: Lu Hồng Thắng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Mạng Máy Tính
Thể loại Ôn Tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 416 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1- Ba thành phần trong một mạng máy tính * các máy tính * Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau.. * Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính 2- cá

Trang 1

Mạng máy tính

I Mạng máy tính là gì?

1- Ba thành phần trong một mạng máy tính

* các máy tính

* Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau.

* Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính

2- các việc có thể giải quyết trong mạng:

* Sao chép, truyền dữ liệu

* Chia sẻ tài nguyên (thông tin,thiết bị )

* Tạo thành hệ thống thông tin toàn cầu.

II Phơng tiện và giao thức truyền thông của mạng máy tính

1- Phơng tiện truyền thông

a- Kết nối có dây

Các thiết bị kết nối mạng có dây

b-Kết nối không dây

Dùng sóng rađiô, bức xạ hồng ngoại, truyền thông qua vệ tinh…

a- Các thiết bị kết nối mạng không dây

F Thiết bị WAP (Wireless Access Point): có chức năng kết nối các máy tính trong mạng và kết nối với mạng có dây

F Mỗi máy tính phải có vỉ mạng không dây

(Wireless Netwrork Card)

Switch Cáp mạng

Bridge

Router

Trang 2

b- Các yếu tố cần quan tâm khi thiết kế mạng

 Số lợng máy tính tham gia mạng

 Tốc độ truyền thông trong mạng

 Địa điểm lắp đặt mạng

 Khả năng tài chính

2-Giao thức (Protocol)

Giao thức truyền thông là bộ các quy tắc cụ thể phải tuân thủ trong việc trao đổi thông tin trong mạng giữa các thiết bị nhận và truyền dữ liệu Ví dụ: Giao thức về tốc độ truyền, khuôn dạng dữ liệu, kiểm soát lỗi…

Bộ giao thức truyền thông đợc dùng phổ biến hiện nay trong các mạng, đặc biệt trong mạng toàn cầu Internet là TCP/IP

III- Phân loại mạng máy tính

1- Theo phân bố địa lí

 Mạng cục bộ (LAN – Local Area Network)

Là mạng kết nối các máy tính ở gần nhau, Ví dụ: trong một phòng, một toà nhà, một xí nghiệp …

 Mạng diện rộng ( WAN – Wide Area Network)

Là mạng kết nối các máy tính ở cách nhau một khoảng cách lớn Mạng diện rộng thờng liên kết các mạng cục bộ.

2- Theo kiểu bố trí các máy tính

Kiểu đờng thẳng (Bus)

Kiểu vòng (Ring)

 Kiểu hình sao (Star)

Trang 3

Với mỗi kiểu cần có các loại thiết bị mạng khác nhau chi phí xây dựng, sự phát triển mạng, cách thức quản lí mạng cũng khác nhau

3- Theo chức năng của máy tính trong mạng

 Mô hình ngang hàng (Peer to Peer)

Trong mô hình này tất cả các máy đều bình đẳng với nhau, nghĩa là mỗi máy vừa có thể cung cấp tài nguyên của mình cho các máy khác, vừa có thể sử dụng tài nguyên của các máy khác trong mạng

Mô hình này có u điểm là xây dựng và bảo trì đơn giản, song chỉ thích hợp với các mạng có quy mô nhỏ, dữ liệu phân tán.

Mô hình khách chủ (Client Server)

* Server – Máy chủ đảm bảo phục vụ các máy khác bằng cách điều khiển việc phân bố tài nguyên

* Client – Máy khách sử dụng tài nguyên do máy chủ cung cấp.

Mô hình này có u điểm dữ liệu đợc quản lí tập trung, chế độ bảo mật tốt, thích hợp với các

mạng có quy mô trung bình và lớn.

Trang 4

Mạng thông tin toàn cầu Internet

1 Internet là gì?

Internet là mạng máy tính toàn cầu kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP.

Công dụng

FCung cấp nguồn tài nguyên khổng lồ và vô tận.

FCung cấp các dịch vụ nhanh, rẻ, tiết kiệm thời gian.

F Đảm bảo một phơng thức giao tiếp hoàn toàn mới.

2 Các cách kết nối Internet

Cách 1: Sử dụng môđem qua đờng điện thoại

+ Máy tính đợc cài môđem và kết nối qua đờng điện thoại.

+ Hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ Internet

(ISP–Internet Service Provide) để đợc cung cấp tên (User name) và mật khẩu (Password) truy cập Internet.

u điểm: Thuận tiện cho ngời dùng nhng tốc độ truyền dữ liệu không cao.

Cách 2: Sử dụng đờng truyền riêng

+ Ngời dùng thuê một đờng truyền riêng

+ Một máy tính (gọi là máy uỷ quyền – Proxy) kết nối với ISP Mọi yêu cầu truy cập Internet của các máy trong mạng thông qua máy uỷ quyền.

u điểm : Tốc độ đờng truyền cao

Một số phơng thức kết nối khác

Sử dụng đờng truyền ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line )

u điểm: Tốc độ truyền dữ liệu cao, giá thành thuê bao hạ nên cách thức này đang đợc nhiều khách hàng lựa chọn.

Kết nối Internet không dây

Wi-Fi là một phơng thức kết nối thuận tiện, ở mọi thời điểm, mọi nơi thông

qua các thiết bị truy cập không dây nh điện thoại di động, máy tính xách tay

3 Các máy tính trong Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào?

Các máy tính trong Internet hoạt động và trao đổi với nhau đợc là do chúng cùng sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP.

TCP (Transmisson Control Protocol):

 Là giao thức cho phép hai thiết bị truyền thông trong mạng kết nối với nhau và trao đổi các dòng dữ liệu (đã đóng gói) hoặc thông tin cần

truyền.

Trang 5

 Đảm bảo phân chia dữ liệu ở máy gửi thành gói nhỏ có khuôn dạng, kích thớc xác định và phục hồi dữ liệu gốc ở máy nhận.

IP (Internet Protocol):

Là giao thức chịu trách nhiệm về địa chỉ và định tuyến đờng truyền, cho phép các gói tin đi đến đích một cách riêng lẻ, độc lập

Nội dung gói tin gồm:

- Địa chỉ nhận

- Địa chỉ gửi

- Dữ liệu, độ dài

- Các thông tin kiểm soát,

phục vụ khác

F Để gói tin đến đúng máy ngời nhận (máy đích) thì trong gói tin phải có thông tin để xác định máy đích Mỗi máy tính tham gia vào mạng phải có

địa chỉ duy nhất đợc gọi là địa chỉ IP

 Địa chỉ IP trong Internet: Là một dãy bốn số nguyên phân cách nhau bởi dấu chấm (.) Ví dụ: 172.154.32.1

 Để thuận tiện cho ngời dùng địa chỉ IP đợc chuyển sang dạng kí tự (tên miền).

Ví dụ: Duongxa.net

Ngày đăng: 06/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Kiểu hình sao (Star) - Ôn thi nghề 2009 phần máy tính
i ểu hình sao (Star) (Trang 2)
 Mô hình ngang hàng (Peer to Peer) - Ôn thi nghề 2009 phần máy tính
h ình ngang hàng (Peer to Peer) (Trang 3)
Trong mô hình này tất cả các máy đều bình đẳng với nhau, nghĩa là mỗi máy vừa có thể cung cấp tài nguyên của mình cho các máy khác, vừa có thể sử dụng tài nguyên của các  máy khác trong mạng . - Ôn thi nghề 2009 phần máy tính
rong mô hình này tất cả các máy đều bình đẳng với nhau, nghĩa là mỗi máy vừa có thể cung cấp tài nguyên của mình cho các máy khác, vừa có thể sử dụng tài nguyên của các máy khác trong mạng (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w