Bài 4: I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Qua bài học giúp HS nắm được: Những chuyển biến của ĐNA sau CTTG II. Tình đoàn kết chiến đấu giữa 3 nước VN, Lào, CPC. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA. Sự ra đời và phát triển, vai trò của tổ chức ASEAN. Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ từ sau CTTG II. 2. Kỹ năng: Quan sát, khai thác lược đồ tranh ảnh. Các kĩ năng tư duy (so sánh, phân tích, tổng hợp) 3. Thái độ: Hiểu, trân trọng, cảm phục những thành tựu đạt được trong công cuộc đấu tranh giành độc lập và xây dựng phát triển đất nước của các quốc gia ĐNS và Ấn Độ. Tự hoà về những biến đổi lớn lao của bộ mặt khu vực ĐNA hiện nay. Rút ra được những bài học cho sự đổi mới và phát triển của đất nước VN. 4. Định hướng phát triển năng lực: hình thành năng lực khai thác sự kiện thông qua tranh ảnh, lược đồ, sơ đồ; năng lực liên hệ thực tế kiến thức thời sự… II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: yêu cầu HS tìm hiểu trước phần kênh hình và kênh chữ để thảo luận trên lớp: Lược đồ các nước ĐNA sau CTTG II. Tranh ảnh về thành tựu kinh tế của các nước sáng lập ASEAN Tư liệu tham khảo về ASEAN... 2. Học sinh: tự khai thác tư liệu tham khảo trên mạng, báo chí về ĐNA (đặc biệt là ASEAN) và Ấn Độ; chuẩn bị trước nội dung thảo luận để trình bày trước lớp. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG, KHỞI ĐỘNG. 1. Mục tiêu: Với việc HS quan sát lược đồ ĐNA cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX và Lược đồ ĐNA sau CTTG2, các em có thể so sánh thấy được sự chuyển biến lớn của khu vực về chính trị: Các nước trong khu vực đều giành được độc lập Tuy nhiên các em chưa thể biết được đầy đủ, chi tiết cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ĐNA diễn ra như thế nào? Việc giành được độc lập đã giúp các nước có điều kiện xây dựng phát triển kinh tế xã hội với nhiều thành tựu rực rỡ. Từ đó sẽ kích thích sự tò mò, lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới ở bài học 2. Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS: GV yêu cầu HS ĐNA cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX và Lược đồ ĐNA sau CTTG2 để so sánh, nhận xét, tìm ra những chuyển biến lớn của khu vực về chính trị, kinh tế. 3. Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa chọn một sản phẩm của 1 HS để làm tình huống kết nối vào bài mới. I. Các nước Đông Nam Á 1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai Hoạt động 1. Tìm hiểu vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập Mục tiêu: Giúp HS thấy được sự thay đổi, phát triển sôi động của khu vực này sau CTTG II. Phương thức: GV yêu cầu HS quan sát lược đồ khu vực ĐNA sau Chiến tranh thế giới thứ hai và trả lời câu hỏi: + Qua quan sát lược đồ và SGK, em hãy kể tên các nước trong khu vực ĐNA + Tại sao trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á lại trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây? + Phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước ĐNA sau Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ trong hoàn cảnh lịch sử nào? + Nhìn trên lược đồ, em hãy xác định các nước Đông Nam Á giành được độc lập năm 1945 và những nước giành độc lập sau năm 1945 + Vì sao sau khi giành độc lập, nhiều nước ĐNA vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX mới chấm dứt? Kết quả của phong trào đấu tranh giành độc lập ở ĐNA ra sao? + Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân ĐNA. Con đường giành độc lập của các nước ở khu vực ĐNA có sự khác nhau như thế nào? Trong hoạt động này GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàm thoại ở các cặp đôi, nhóm để tìm hiểu. HS suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu. Gợi ý sản phẩm ĐNA hiện nay có 11 quốc gia: Philippin, Thái Lan,Lào, Campuchia, Việt Nam, Mianma, Xingapo, Inđônêxia và Đông Timo. Trước CTTG2, các nước ĐNA đều là thuộc địa của thực dân phương Tây, trừ Xiêm. + ĐNA là một khu vực quan trọng được coi là “ ống thông gió”, “ ngã ba đường”, là nơi giao lưu giữa hai luồn văn hóa Đông Tây, có vị trí đặc biệt quan trọng về hàng hải, an ninh, quốc phòng cho nên từ rất sớm, ĐNA đã là điểm đến của các nước thực dân. Duy nhất có Thái Lan, nhờ chính sách ngoại giao khôn khéo đã thoát khỏi sự kiểm soát của các nước tư bản phương Tây và trở thành nước phụ thuộc với vị trí vùng đệm và về cơ bản vẫn giữ được độc lập. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, phát xít Nhật đã xâm chiếm khu vực này và bành trướng thế lực ở đây. Tháng 81945, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, điều kiện lịch sử này đã tạo cơ hội khách quan thuận lợi cho các nước ĐNA đứng lên giành độc lập. + Năm 1945, có 3 nước tuyên bố độc lập: Inđônêxia ( 81945), Việt Nam ( 91945), Lào ( 101945) + Ngay sau đó, các nước phương Tây xâm lược trở lại, các nước ĐNA tiếp tục đấu tranh đến những năm 50 của thế kỉ XX, nhiều nước giành được độc lập: Philippin ( 1946), Miến Điện ( 1948), Mã Lai ( 1957), Xingapo ( 1959) + 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia tiếp tục tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp đến năm 1954 và kháng chiến chống Mĩ đến năm 1975 mới giành thắng lợi hoàn toàn. + Brunay tuyên bố độc lập năm 1984. + Đông Timo tách khỏi Inđônêxia, tuyên bố độc lập năm 2002. Kết quả: Đến giữa những năm 70, các nước ĐNA đã giành được độc lập. Đây là biến đổi vô cùng quan trọng vì sẽ tạo điều kiện cho các nước ĐNA phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xây dựng một cộng đồng ASEAN vững mạnh như ngày nay. Cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước ĐNA diễn ra dưới những hình thức khác nhau: + Con đường đấu tranh vũ tranh: Việt Nam,Lào, Campuchia. + Con đường đấu tranh hòa bình ít đổ máu, đấu tranh kết hợp với thương thuyết giành độc lập: Mã Lai, Inđônêxia,Philippin. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách mạng Lào (19451975) và Campuchia ( 19451993). Mục tiêu. Giúp HS tìm hiểu những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc lập của Lào và Camphuchia; tinh thần đoàn kết chiến đấu của 3 dân tộc Đông Dương. Phương thức GV hướng dẫn HS lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào và Campuchia. Qua tìm hiểu quá trình đấu tranh của Lào và CPC, em hãy cho biết tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương được thể hiện như thế nào? Trong hoạt động này GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân nhân sau đó trao đổi đàm thoại ở các cặp đôi, nhóm để tìm hiểu. HS suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu. Gợi ý sản phẩm Bảng 1: Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945 – 1975) Các giai đoạn Thời gian Sự kiện chính và kết quả Khởi nghĩa chống quân phiệt Nhật (1945) 2381945 12101945 Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền Chính phủ Lào tuyên bố độc lập Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) 31945 1946 – 1954 71954 Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào Phối hợp với nhân dân VN và CPC tiến hành kháng chiến chống Pháp Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Lào. Kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) 2231955 2121973 5 – 121975 1121975 Đảng nhân dân CM Lào được thành lập, lãnh đạo nhân dân tiến hành kháng chiến chống Mĩ. Mĩ và tay sai phải kí Hiệp định Viêngchăn lập lại hoà bình, thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào. Quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước. Nước CHND Lào chính thức thành lập. Bảng 2: Các giai đoạn phát triển của cách mạng CPC (1945 – 1993) Các giai đoạn Thời gian Sự kiện chính và kết quả Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) 101945 1951 9111953 71954 Pháp trở lại xâm lược CPC Đảng nhân dân CM CPC được thành lập, lãnh đạo nhân dân đấu tranh. Chính phủ Pháp trao trả độc lập nhưng quân Pháp vẫn còn chiếm đóng. Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của CPC. Thời kì trung lập (1954 – 1970) 1954 – 1970 Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình trung lập; đẩy mạnh công cuộc xây dựng kinh tế, văn hoá, giáo dục của đất nước. Kháng chiến chống Mĩ (1970 – 1975) 1831970 1741975 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ chính phủ Xihanúc. Campuhia tiến hành kháng chiến chống Mĩ. Giải phóng thủ đô Phnômpênh. Đế quốc Mĩ bị đánh bại. Đấu tranh chống tập đoàn Khơme đỏ (1975 – 1979) 1975 – 1979 711979 Nhân dân Campuchia nổi dậy đánh đuổi tập đoàn Khơme đỏ do Pônpốt cầm đầu. Tập đoàn Pônpốt bị lật đổ. Nước CHND Campuchia được thành lập. Nội chiến (1979 – 1993) 1979 23101991 91993 Bùng nổ nội chiến giữa Đảng nhân dân cách mạng và các phe phái đối lập, chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ. Được cộng đồng quốc tế giúp đỡ, Hiệp định hoà bình về Campuchia được kí kết tại Pari. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội mới thành lập Vương quốc CPC do Xihanúc làm quốc vương. Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương được thể hiện: Trong suốt tiến trình đấu tranh CM, nhân dân 3 nước VN, Lào, CPC luôn sát cánh kề vai, giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau. Chiến thắng đạt được ở mỗi nước đều có tác động cổ vũ, động viên hoặc cũng chính là thắng lợi của các nước bạn. Đặc biệt, trong chiến dịch ĐBP (1954), quân dân Lào và CPC đã giúp đỡ đắc lực cho quân dân VN cả về vật chất lẫn tinh thần. Thắng lợi của vẻ vang của quân dân VN trong chiến dịch ĐBP đã buộc đế quốc Pháp – Mĩ phải kí Hiệp định Giơnevơ, công nhận các quyền cơ bản của cả 3 nước Đông Dương… Tình đoàn kết, tương trợ của cả 3 nước ĐD là 1 trong những nguyên nhân quan trọng đưa đến thắng lợi của CM 3 nước. 2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á a. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN Mục tiêu: HS nắm được các chiến lược phát triển kinh tế và thành tựu đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN. Phương thức: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ ( theo bàn), dựa theo Phiếu học tập sau: Các chiến lược phát triển kinh tế của 5 nước sáng lập ASEAN: Chieán lưôïc Höôùng noäi Hướng ngoại Thôøi gian Muïc tieâu Noäi dung Thaønh töïu Haïn cheá Lý do nào khiến nhóm 5 nước sáng lập ra ASEAN đã chuyển chiến lược kinh tế hướng nội sang chiến lược kinh tế hướng ngoại vào những năm 6070 của thế kỉ XX trở đi? Việc thay đổi chiến lược phát triển kinh tế đã tạo ra sự thay đổi như thế nào cho nền kinh tế của các nước sáng lập ra ASEAN? HS làm việc theo nhóm dựa vào SGK để hoàn thành phiếu học tập. Gợi ý sản phẩm Các chiến lược phát triển kinh tế của 5 nước sáng lập ASEAN: Chieán lưôïc Höôùng noäi Höôùng ngoaïi Thôøi gian Tröôùc nhöõng naêm 60 Nhöõng naêm 60 – 70 Muïc tieâu CNH thay thế nhập khẩu, xaây döïng k.teá töï chuû. CNH laáy xuaát khaåu laøm chuû ñaïo, xây dựng nền k.tế “mở cửa”. Noäi dung Phaùt trieån CN tieâu duøng noäi ñòa, chú trọng thị trường trong nước. Thu huùt ñaàu tö beân ngoaøi (vốn, kĩ thuật), tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương. Thaønh töïu Ñaùp öùng nhu caàu cơ bản trong nöôùc, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp. Taêng tröôûng kinh teá cao ( Töø 7% 12%) Haïn cheá Thieáu voán, nguyeân lieäu, coâng ngheä Đs ND còn khó khăn, tệ tham nhũng phát triển… Khủng hoảng tài chính lớn (1997 – 1998) Lý do khiến nhóm 5 nước sáng lập ra ASEAN đã chuyển chiến lược kinh tế hướng nội sang chiến lược kinh tế hướng ngoại vào những năm 6070 của thế kỉ XX trở đi: + Do chiến lược kinh tế hướng nội dần dần mất vai trò và bộc lộ nhiều nhược điểm ( thiếu vốn, thiếu nguyên liệu...) + Vào những năm 6070 của thế kỉ XX, quá trình quốc tế hóa ngày càng cao, sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn nên một nền kinh tế hướng nội sẽ không còn phù hợp nữa. + Bản thân thị trường nội địa yếu nên không tạo được việc làm, không giải quyết được vấn đề thất nghiệp nếu như không chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại. + Việc Mĩ bị thất bại trong chiến tranh Việt Nam và Đông Dương: khi Mĩ rút khỏi khu vực này thì sự đầu tư vào khu vực sẽ giảm đi + Sự thành công của chiến lược kinh tế hướng ngoại của một số nước và khu vực trên thế giới như Mĩ la tinh, Đông Bắc Á cũng là bài học cho các nước ASEAN trong quá trình hướng ngoại. Chiến lược kinh tế hướng ngoại đã làm thay đổi cơ bản bộ mặt của các nước sáng lập ASEAN, tiêu biểu là Xingapo, sau 3 thập kỉ nền kinh tế Xingapo bước vào hàng ngũ các nước công nghiệp mới của thế giới, trở thành “con rồng” nổi trội nhất trong 4 “con rồng” kinh tế của châu Á với tốc độ tăng trưởng bình quân 12% ( 19961973). 3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN. Mục tiêu: HS nắm được những nét chủ yếu về tổ chức ASEAN: bối cảnh thành lập, mục tiêu chính, sự mở rộng về tổ chức, quá trình hoạt động, quan hệ Việt Nam ASEAN. Phương thức GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: + Tổ chức ASEAN được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào? + Mục tiêu chính của tổ chức này là gì? + Quá trình hoạt động và mở rộng số thành viên của tổ chức này diễn ra như thế nào? + GV yêu cầu HS quan sát H11SGK trả lời câu hỏi: Em biết gì về các nhân vật trong bức hình? Bức hình phản ánh sự kiện lịch sử gì? + Vì sao Việt Nam gia nhập ASEAN? Việc gia nhập ASEAN sẽ tạo ra những thời cơ và thách gì đối với đất nước? Trong hoạt động này GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân nhân sau đó trao đổi đàm thoại ở các cặp đôi, nhóm để tìm hiểu. HS suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu. Gợi ý sản phẩm Hoàn cảnh ra đời: + Sau khi giành được độc lập, nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện rất khó khăn. Các nước có nhu cầu hợp tác với nhau để cùng giải quyết khó khăn và phát triển + Các cường quốc bên ngoài tăng cường ảnh hưởng đối với khu vực, nhất là khi Mĩ đang bị sa lầy trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương. Họ muốn liên kết lại với nhau để một mặt giảm sức ép của các nước lớn, mặt khác cũng nhằm hạn chế ảnh hưởng của CNXH đang thắng lợi ở TQ và VN. + Các tổ chức mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều, những thành công của Khối thị trường chung châu Âu đã tác động đến các nước Đông Nam Á. + Ngày 881967 tại Băng Cốc (Thái Lan), 5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). Mục tiêu: + X©y dùng nh÷ng mèi quan hÖ hoµ b×nh, h÷u nghÞ, hîp t¸c gi÷a c¸c n−íc trong khu vùc, t¹o nªn mét céng ®ång §«ng Nam ¸ hïng m¹nh trªn cë së tù c−êng khu vùc. + ThiÕt lËp mét khu vùc hoµ b×nh, tù do, trung lËp ë §«ng Nam ¸. Nh− vËy ASEAN lµ mét tæ chøc liªn minh chÝnh trÞ kinh tÕ cña khu vùc §«ng Nam Á. Quá trình phát triển và mở rộng tổ chức: + Giai đoạn 19671975: ASEAN là một tổ chức còn non yếu, hợp tác còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế... + Tháng 2 1976, Hội nghị cấp cao Bali kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước như: Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau; Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau; Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội. Hội nghị thượng đỉnh Bali đặt nền tảng lý luận cho sự hợp tác ASEAN, hình thành chủ nghĩa khu vực ASEAN; đồng thời củng cố nền tảng pháp lý, cơ cấu tổ chức đảm bảo cho sự hợp tác ASEAN, song cũng mở cửa cho các nước khác trong khu vực tham gia. Sau Hội nghị, mối quan hệ giữa các nước trong ASEAN không ngừng phát triển, ngày càng gắn bó hơn, vị thế của ASEAN ngày càng lớn mạnh hơn... + Năm 1984 Brunây gia nhập... tháng 71995 Việt Nam gia nhập ASEAN. Tháng 91997, Lào và Mianma gia nhập... Tháng 4 1999 Campuchia được kết nạp vào ASEAN. + Từ 5 nước sáng lập ban đầu đến năm 1999, ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành viên... ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình và ổn định hợp tác cùng phát triển. + H11 thể hiện bước phát triển vượt bậc của tổ chức ASEAN từ 6 nước thành viên tiến lên 10 nước tức là tất cả các nước ĐNA vào thời điểm đó. Các nhà lãnh đạo của 10 nước khoác chặt tay nhau thể hiện sự quyết tâm, đoàn kết thống nhất để đưa ĐNA trở thành khu vực phát triển thịnh vượng trong thế kỉ XXI. Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN năm 1995: + Mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN nhất là Hiệp ước Bali năm 1976 phù hợp yêu cầu phát triển của nước ta. Quan hệ ASEAN với Việt Nam chuyển sang đối thoại hợp tác. Xu thế của thế giới từ nửa sau những năm 70 chuyển dần sang đối thoại hợp tác... + Đường lối đổi mới của Đảng ta năm 1986 về đối ngoại Việt Nam muốn làm bạn với các nước, đa dạng hóa đa phương hóa các mối quan hệ quốc tế... Thêi c¬ vµ th¸ch thøc ®èi víi ViÖt Nam khi gia nhËp ASEAN + Thêi c¬: T¹o ®iÒu kiÖn cho ViÖt Nam ®−îc hoµ nhËp vµo céng ®ång khu vùc, vµo thÞ tr−êng c¸c n−íc §«ng Nam ¸. Thu hót ®−îc vèn ®Çu t−, më ra c¬ héi giao l−u häc tËp, tiÕp thu tr×nh ®é khoa häc kü thuËt, c«ng nghÖ vµ v¨n ho¸... ®Ó ph¸t triÓn ®Êt n−íc ta. + Th¸ch thøc: ViÖt Nam ph¶i chÞu sù c¹nh tranh quyÕt liÖt, nhÊt lµ vÒ kinh tÕ. Hoµ nhËp nÕu kh«ng ®øng v÷ng th× dÔ bÞ tôt hËu vÒ kinh tÕ vµ bÞ hoµ tan vÒ chÝnh trÞ, v¨n ho¸ x• héi ... II. Ấn Độ: 1. Tìm hiểu cuộc đấu tranh giành độc lập Mục tiêu: HS nắm được những nét chính của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai và sự ra đời của nước Cộng hòa Ấn Độ ( 1950). Phương thức: GV sử dụng lược đồ các nước Nam Á,yêu cầu HS giới thiệu khái quát về Ấn Độ. GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: + Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ có gì nổi bật? + Vì sao thực dân Anh lại đưa ra phương án Maobattơn? Nêu nội dung của nó? + Vì sao Ấn Độ đấu tranh chính trị hoà bình lại giành được độc lập? + Nêu ý nghĩa của sự thành lập nước Cộng hoà Ấn Độ. + GV yêu cầu HS quan sát bức ảnh chân dung Thủ tướng Nêru hỏi: Em biết gì về G.Nêru? Ông có ảnh hưởng như thế nào đối với lịch sử Ấn Độ? Gợi ý sản phẩm Ấn Độ nằm ở miền Nam châu Á, là quốc gia rộng lớn đông dân thứ hai thế giới, với 1 tỉ 20 triệu người ( 2003). Ấn Độ bị thực dân Anh xâm chiếm biến thành thuộc địa, đời sống nhân dân cực khổ, vì vậy nhân dân Ấn Độ tiếp tục vùng lên đấu tranh chống thực dân Anh. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ phát triển mạnh mẽ. + 1946, xảy ra 848 cuộc bãi công, tiêu biểu là ngày 1921946, 2 vạn thủy binh trên 20 chiến hậm ở Bombay nổi dậy chống thực dân Anh đòi độc lập. Ngày 2221946, cuộc bãi công biểu tình của 20 vạn học sinh, sinh viên. Sau đó lan ra các tỉnh như Cancútta, Manđrat... + Đầu năm 1947, cao trào đấu tranh của công nhân bùng nổ ở nhiều thành phố lớn như bãi công của hơn 40 vạn công nhân Cancutta vào tháng 21947. Kết quả: + Anh không thể thống trị Ấn Độ như cũ và phải nhượng bộ, hứa trao trả quyền tự trị cho Ấn Độ, rút khỏi Ấn Độ trước tháng 71948. + Để thực hiện cam kết này, Anh đã cử Maobáttơn làm Phó vương Ấn Độ. Ông thương lượng với Đảng Quốc đại và Liên đoàn Hồi giáo Ấn Độ, đề ra phương án độc lập cho Ấn Độ. Theo phương án này, chia Ấn Độ thành nước tự trị dựa trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của những người theo Ấn Độ giáo và Pakixtan của những người theo Hồi giáo. ( Kế hoạch này của người Anh là một thủ đoạn nhằm xoa dịu phong trào đấu tranh của người dân Ấn Độ đồng thời gieo mầm mống nguy cơ chia rẽ sắc tộc, tôn giáo ở Ấn Độ). + Trên cơ sở của kế hoạch Maobattơn, ngày 1581948, Ấn Độ tách thành hai quốc gia: Ấn Độ và Pakixtan. ( Pakixtan có hai miền Tây và Đôngg nằm cách xa nhau ở hai phía của lãnh thổ Ấn Độ. Năm 1971, nhân dân miền Đông Pakixtan, vốn là cộng đồng người Bengan đã nổi dậy đấu tranh vũ trang, tách khỏi Pakixtan thành lập nước cộng hòa Bănglađét). Không thỏa mãn với qui chế tự trị, Đảng Quốc đại đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập hoàn toàn trong những năm 19491950. Trước sức ép của phong trào qần chúng, thực dân Anh phải công nhận độc lập hoàn toàn cho Ấn Độ. Ngày 2611950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa. Nước Cộng hòa Ấn Độ được thành lập đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ. Ý nghĩa: + Ấn Độ tuyên bố độc lập, thành lập nước Cộng hòa, đánh dấu thắng lợi to lớn trong cuộc đấu tranh chống thực dân Anh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại. + Thắng lợi của cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ đã ảnh hưởng lớn đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới vì đây là nước lớn ở châu Á. Chủ nghĩa thực dân Anh sụp đổ chính từ Ấn Độ. G. Nêru ( 18891964) là người có đóng góp lớn trong việc lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập. sau khi Ganđi qua đời ( 1948), ông trở thành lãnh tụ của Đảng Quốc đại, đã đưa sự nghiệp giải phóng dân tộc đến thắng lợi hoàn toàn, thành lập nước Cộng hòa Ấn Độ ( 2611950). Ông được bầu làm thủ tướng Ấn Độ, ông đề ra nhiều kế hoach xây dựng phát triển kinh tế đất nước như cải tạo nông nghiệp, điện khí hóa đất nước... 2. Công cuộc xây dựng đất nước. Mục tiêu: HS nắm được những thành tựu mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng đất nước và chính sách đối ngoại của Ấn Độ. Phương thức: Ấn Độ đã đạt được những thành tựu nổi bật như thế nào trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước? Trình bày chính sách đối ngoại của nước Cộng hòa Ấn Độ? Gợi ý sản phẩm Sau khi giành độc lập, Ấn Độ bước vào thời kì xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, văn hóa và đạt được nhiều thành tựu quan trọng: + Trong nông nghiệp: nhờ thành tựu của cuộc “ cách mạng xanh” từ giữa những năm 70 ( thế kỉ XX0 Ấn Độ đã tự túc được lương thực và năm 1995 là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 3 thế giới. + Công nghiệp: Đứng thứ 10 thế giới. + Trong lĩnh vực khoa học công nghệ: Ấn Độ là một trong những quốc gia xuất khẩu phần mềm lớn nhất thế giới, là một trong 6 nước tham gia chinh phục vũ trụ. Chính sách đối ngoại: + Xây dựng chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập, tích cực. + Ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc. + Là một trong những nước sáng lập Phong trào không liên kết. + Ngày càng có vai trò, vị trí quan trọng trên trường quốc tế. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thốnghóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã lĩnh hội được ở hoạt động hình thành kiến thức về: quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ĐNA, tiêu biểu là Lào và Campuchia; Quá trình xây dựng, phát triển và vai trò của tổ chức ASEAN; Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. 2. Phương thức GV giao nhiệm vụ cho HS: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho HS làm việc cá nhân, trong quá trình làm việc, HS có thể trao đổi với bạn hoặc cô giáo. 1. Lập bảng niên biểu về sự thành lập các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á theo nội dung sau: Quốc gia, thời gian, nội dung sự kiện. 2. Hãy trình bày những biến đổi quan trọng của các nước ĐNA từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. Theo em, trong những biến đổi đó thì biến đổi nào là quan trọng nhất? Vì sao? 3. Gợi ý sản phẩm 1. Lập bảng niên biểu về sự thành lập các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á theo nội dung sau: Quốc gia, thời gian, nội dung sự kiện. Quốc gia Thời gian Nội dung sự kiện Inđônêxia 1781945 Tuyên bố độc lập, thành lập nước cộng hòa Việt Nam 291945 Tuyên bố độc lập, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Lào 12191945 2121975 Tuyên bố độc lập, Chính phủ Lào ra mắt quốc dân Nước CHDCND Lào thành lập Philippin 471946 Mĩ công nhận độc lập, nước Cộng hòa Philippin ra đời Mianma 411948 Liên bang Miến Điện tuyên bố độc lập Campuchia 9111953 2171954 Pháp trao trả độc lập cho Campuchia nhưng quân đội Pháp vẫn chiếm đóng Campuchia Pháp công nhận độc lập hoàn toàn của Campuchia Xingapo 361959 981965 Anh trao trả quyền tự trị Tách khỏi Malaixia, thànhlập nước Cộng hòa Xingapo Malaixia 3181957 Tuyên bố độc lập Brunay 111984 Tuyên bố là quốc gia độc lập nằm trong khối Liên hiệp Anh Đông Timo 2052002 Tuyên bố là quốc gia độc lập 2. Hãy trình bày những biến đổi quan trọng của các nước ĐNA từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. Theo em, trong những biến đổi đó thì biến đổi nào là quan trọng nhất? Vì sao? a, Những biến đổi của các nước ĐNA từ sau CTTG2 đến nay + Các nước ĐNA từ thân phận các nước thuộc đia, nửa thuộc và lệ thuộc đã trở thành những nước độc lập (Tóm tắt quá trình giành độc lập của các nước ĐNA sau CTTG2).. + Từ sau khi giành độc lập, các nước ĐNA đều ra sức xây dựng và phát triển nền kinh tế xã hội của mình và đạt nhiều thành tựu to lớn: như Xingap, Inđonêxia, Thái Lan, Malaixia đặc biệt là Xingapo có nền kinh tế phát triển nhất ở khu vực ĐNA và đươc xếp vào hàng các nước tiên tiến trên thế giới. + Cho đến năm 1999, các nước ĐNA đều gia nhập Hiệp hội các quốc gia ĐNA nhằm mục tiêu xây dựng những mối quan hệ hòa bình, hữu nghị, hợp tác giữa các nước trong khu vực. b. Trong những biến đổi đó, biến đổi quan trọng nhất là : từ thân phận các nước thuộc đia, nửa thuộc và lệ thuộc đã trở thành những nước độc lập. Nhờ có độc lập các nước ĐNA mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của mình ngày càng phồn vinh. D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG 1. Mục tiêu Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về + Hòa bình, an ninh và ổn định khu vực... + Vai trò của tổ chức ASEAN, mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN. 2. Phương thức GV giao nhiệm vụ cho HS ( HS làm bài tập ở nhà) 1. Hiện nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cần làm gì để bảo đảm hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực? 2. Sưu tầm tranh ảnh về tổ chức ASEAN HS chia sẻ với bạn bằng việc thông qua trao đổi sản phẩm cho bạn. GV đánh giá sản phẩm của HS: nhận xét, tuyên dương... 3. Gợi ý sản phẩm 1. Hiện nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cần làm gì để bảo đảm hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực? Tôn trọng và nghiêm tíc thực hiện các nguyên tắc trong Hiệp ước Bali 21976, căn cứ vào công ước Luật biển năm 1982 của Liên Hợp Quốc tuyên bố về cách ứng xử của các bên trên Biển Đông, những tuyên bố có tính pháp lý quốc tế khác. Từ các căn cứ trên, Hiệp hội các quốc gia ĐNA cần: + Đoàn kết với nhau thể hiện trách nhiệm chung đấu tranh bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực + Lên án mạnh mẽ những hành động vi phạm các nguyên tắc gây mất hòa bình và an ninh khu vực. + Kêu gọi sự đồng tình, ủng hộ giúp đỡ của các tổ chức quốc tế và các nước trên thế giới. (Cần vận dụng mục tiêu của ASEAN, các nguyên tắc trong Hiệp ước Bali và liên hệ với tình hình thực tế để trình bày suy nghĩ của bản thân về một trong những việc mà Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cần làm để bảo đảm hoà bình, an ninh và ổn định ở khu vực nói chung, ở Biển Đông nói riêng (chẳng hạn như Đoàn kết và thể hiện trách nhiệm chung đối với các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh và phát triển của khu vực; thể hiện vai trò trung tâm trong vấn đề Biển Đông; lên án mạnh mẽ hành động của Trung Quốc ở Biển Đông, yêu cầu Trung Quốc tôn trọng luật pháp quốc tế...). 2. Sưu tầm tranh ảnh về tổ chức ASEAN
Trang 1BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Yêu cầu các em nắm được những nội dung sau
1 Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập ở ĐNÁ Cách mạng Lào và Campuchia
2 Qúa trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
4 Cuộc đấu tranh giành độc lập và quá trình xây dựng đất nước Ấn Độ
Trang 2BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Trang 3BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Ngoại trưởng Nhật Bản Mamoru Shigemitsu ký văn kiện Nhật Bản đầu hàng trên tàu USS Missouri với sự giám sát của tướng Richard K Sutherland, 2 tháng 9 năm 1945
Mỹ thả quả bom nguyên tử thứ hai mang tên "Fat man" xuống thành phố
Nagasaki
Trang 4BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Trang 6BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Trang 8* Lào (1945 -1975)
Trang 9Lào
Trang 10c, Campuchia ( 1945-1993 )
Trang 11Tội ác của Khmer đỏ
Trang 13Các em hãy cho biết Quốc kì của
những nước nào sau đây:
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Trang 14Thảo luận Nhóm
Nhóm 1: Trình bày mục tiêu của chiến lược hướng nội và hướng ngoại
Nhóm 2: Trình bày nội dung của chiến lược hướng nội và hướng ngoại
Nhóm 3: Trình bày những thành tựu của chiến lược hướng nội và hướng ngoại
Nhóm 4: Trình bày những hạn chế của chiến lược hướng nội và hướng ngoại
a, Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
Trang 15HƯỚNG NỘI HƯỚNG NGOẠI
Mở cửa nền kinh tế thu hút vốn đầu và kĩ thuật của nước ngoài, tập trung vào sản xuất hàng xuất khẩu, phát triển ngoại thương…
- Đáp ứng được nhu cầu của nhân dân
- Phát triển một số ngành chế biến, chế tạo
- Giải quyết nạn thấtnghiệp
Kinh tế tăng trưởng nhanh
- Cơ cấu kinh tế thay đổi
- Đời sống nhân dân được nâng cao
Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ Chi phí sản xuất cao, thua lỗ Tệ tham nhũng quan liêu phát triển…
- Phụ thuộc vốn và thị trường bên ngoài quá lớn.
- Sức ép cạnh tranh gay gắt
- Đầu tư bất hợp lí
Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
- Khắc phục những hạn chế của Chiến lược lược kinh tế
hướng nội Thúc đẩy kinh tế phát triển trong hoàn cảnh mới
Trang 16BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Trang 17Các em hãy cho biết Quốc kì của
những nước nào sau đây:
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Trang 18BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Hạn chế:
- Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ…
– Đời sống người lao động còn khó khăn, tệ nạn tham nhũng quan liêu tăng, chưa giải quyết quan hệ tăng trưởng với công bằng xã hội.
Thành tựu: Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhândân trong nước, góp phần giải quyết nạn thất
nghiệp…(Thái Lan : sau 6 năm phát triển, kinh tế nước này có những bước tiến dài, thu nhập
quốc dân tăng 7,6% trong những năm 1961 – 1966).
Thành tựu và hạn chế trong những năm 50 – 60
của các nước sáng lập Asean
Trang 19Cờ hiệu Huy hiệu
Hình ảnh Cờ hiệu và huy hiệu sau là của tổ chức nào ?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ASEAN
Trang 20- Hoàn cảnh thành lập
- Mục tiêu:
- Qúa trình phát triển:
- Vai trò :
Trang 21BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Tranh châm biếm cuộc chiến của Mỹ ở Việt Nam: "Chúng tôi đem tới dân chủ
Nhắc lại theo tôi nào: D-Â-N-C-H-Ủ"
Ngày 08/3/1965, 3.500 lính thủy đánh bộ của quân đội Mỹ đổ bộ vào Việt Nam
Trang 23BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Ngày 8/8/1967, tại Bangkok (Thái Lan), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với 5 thành viên
ban đầu gồm Indonesia, Thái Lan, Philippines, Malaysia và Singapore
Bộ trưởng phụ trách các vấn đề chính trị kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao In-đô-nê-xi-a, Phó Thủ tướng Ma-lai-xi-a, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Phi-líp-pin, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Xin-ga-po và Bộ trưởng Ngoại giao Thái Lan:
Trang 24BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
2/1976, tại Bali (Indonesia), nguyên thủ quốc gia các nước ASEAN ký Hiệp ước Thân thiện và
Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali)
+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau + Không sử dụng và đe doa bằng vũ lực với nhau + Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình + Hợp tác phát triển có hiệu quả trong k.tế, vhóa, xh
Trang 26BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Hình 11 Các nhà lãnh đạo mười nước ASEAN tại Hội nghị cấp cao(không chính thức) lần thứ ba (Philippin, tháng 11-1999)
Trang 27Cờ hiệu Huy hiệu
Hình ảnh Cờ hiệu và huy hiệu sau là của tổ chức nào ?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ASEAN
Trang 29Click to edit Master subtitle style
BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Trang 30Nữ hoàng Victoria trở thành
Nữ hoàng Ấn Độ
Những nạn nhân của nạn đói 1876-1877
Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX
Trang 31Năm 1946 xảy ra 848 cuộc bãi công Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thủy thủ trên 20 chiến hạm ở Bombay (19/2/1946)chống đế quốc Anh đòi độc lập dân tộc, được các lực lượng dân tộc hưởng ứng Ngày 22/2/1946 tại Bombay 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công tuần hành, mít tinh chống thực dân Anh Cuộc đấu tranh ở Bombay đã kéo theo cuộc nổi dậy của quần chúng ở Cancútta, Mađrát, Carasi những cuộc xung đột mạnh mẽ của nông dân với địa chủ và cảnh sát nổ ra ở khắp các tỉnh thành.
Đầu năm 1947 cao trào bãi công của công nhân tiếp tục bùng nổ ở nhiều thành phố lớn như cuộc bãi công của 40 vạn công nhân ở Cancútta (2/1947)
Trang 33Sự ra đời và phát triển của ASEAN, những thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN ?
* Hoàn cảnh ra đời:
- Sau khi giành độc lập, các nước cần hợp tác giúp đỡ lẫn nhau để phát triển
- Muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn bên ngoài, nhất là Mĩ
- Các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càng nhiều, như Cộng đồng châu Âu, đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau
- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin
* Mục tiêu là tiến hành hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
Trang 34* Quá trình phát triển (thành tựu chính)
- Từ 1967 -1975: ASEAN là tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế
- Tháng 2/1976, Hội nghị cấp cao lần 1 của ASEAN kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Bali) xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
- Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Đương được cải thiện
- Mở rộng thành viên của ASEAN, Brunây (1984), Việt Nam (7/1995), Lào và Miama (1997), Campuchia (1999)
- ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hóa vào năm 2015
Trang 35* Nội dung Hiệp ước Bali:
+> Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
+> Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
+> Không sử dụng và đe doa bằng vũ lực với nhau
+> Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
+> Hợp tác phát triển có hiệu quả trong k.tế, vhóa, xh
* Thời cơ và thách thức của Việt Nam
* Cơ hội:
- Nền kinh tế Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế trong khu vực
- Tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực
- Tiếp thu những thành tựu về khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển kinh tế
- Có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lí của các nước trong khu vực
- Có điều kiện thuận lợi để giao lưu về văn hóa, giáo dục, khoa học – kĩ thuật, y tế, thể thao với các nước trong khu vực
* Thách thức:
- Nếu không tận dụng cơ hội để phát triển thì nền kinh tế nước ta có nguy cơ tụt hậu với các nước trong khu vực
- Sự cạnh tranh quyết liệt giữa nước ta với các nước trong khu vực
- Hội nhập dễ bị “hòa tan”, đánh mất bản sắc và truyền thống của dân tộc